WorksheetsBài 1: GENE VÀ CƠ CHẾ TRUYỀN THÔNG TIN DI TRUYỀN
Total questions: 44
Worksheet time: 22mins
Gen là một đoạn của phân tử ADN
Mang thông tin mã hóa chuỗi polipeptit hay phân tử ARN.
Mang thông tin di truyền của các loài.
Mang thông tin cấu trúc của phân tử protein.
Chứa các bộ 3 mã hóa các axit amin.
Ở sinh vật nhân thực, sự nhân đôi DNA diễn ra ở:
Kì đầu quá trình nguyên phân.
Pha G1 trong kì trung gian, chu kì tế bào.
Pha S trong kì trung gian, chu kì tế bào.
Pha G2 trong kì trung gian, chu kì tế bào.
Mã di truyền mang tính thoái hóa, tức là
Tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền.
Nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hóa cho một loại axit amin.
Một bộ ba mã di truyền chỉ mã hóa cho một axit amin.
Tất cả các loài đều dùng chung nhiều bộ mã di truyền.
Trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng về mã di truyền?
(1) Ma di truyên có tinh liên tuc, doc ti mot diêm xác dinh timg bo ba và không gói lên nhau.
(2) Ma di truyên mang tinh dãc hiêu, mot bo ba chi ma hoa cho mot loai axit amin
(3)Ma di truyên o các loäi sinh vat khác nhau thi khac nhau.y
(4) Ma di truyên duroc doc trên mach góc cua gen theo chiêu 3'-> 5', và doc trên mARN theo chièu 5'→ 3'.
2
4
3
5
Hình bên mô tả hiện tượng polysome, hiện tượng này có ý nghĩa gì?
Tăng hiệu suất tổng hợp mRNA khác loại.
Tăng hiệu suất tổng hợp mRNA cùng loại.
Tăng hiệu suất tổng hợp protein khác loại.
Tăng hiệu suất tổng hợp protein cùng loại.
Trong quá trình phiên mã enzyme RNA polymerase trượt dọc theo mạch mang mã gốc trên gene có chiều ...(1)... để tổng hợp nên phân tử RNA theo nguyên tắc ...(2)...
1 – 3'-5'; 2 – bổ sung.
1 – 5'-3'; 2 – bán bảo toàn.
1 – 5'-3'; 2 – bổ sung.
5'-3'; 2 – bán bảo toàn.
Giai đoạn hoạt hoá amino acid của quá trình dịch mã diễn ra ở:
Tế bào chất.
Màng nhân.
Nhân.
Nhân con.
Sự chế di truyền nào dưới đây chỉ xảy ra trong tế bào chất của tế bào nhân thực?
Tự sao.
Phiên mã.
Phiên mã và tự sao.
Dịch mã.
Trên mạch khuôn của một đoạn DNA có số nucleotide loại A = 60, G = 120, C = 80, T = 30. Số nucleotide mỗi loại của DNA trên là?
A. A = T = 150, G = C = 140
B. A = T = 200, G = C = 90
C. A = T = 90, G = C = 140
D. A = T = 180, G = C = 110
Làm khuẩn mẫu cho quá trình phiên mã là nhiệm vụ của:
mạch mã hoá.
mARN.
tARN.
mạch mã gốc.
Để nối đoạn DNA của tế bào cho vào DNA plasmit, người ta sử dụng enzim
reparaza.
pôlimeraza.
restrictaza.
ligaza.
Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu không đúng khi đề cập đến sự nhân đôi ADN ở sinh vật?
(1) Mach moi luôn dugc tông hop theo chiêu 5'→ 3
(2) Mach moi luôn duoc tông hop cing chièu voi chièu tháo xoan.X
(3) Các doan Okazaki duge nói lai voi nhau nho enzim helicaza.
(4) Mach moi duge tông hop trên mach khuôn 3'→, 5'hoan thanh som hon mach con lai.
(5) Chi có mach 3'→ 5'dugc sir dung làm khuôn dê ting hop mach moi.
(6) só phân tir ADN con có nguyên liêu moi hoan toan: 2*-2
2
3
4
5
Trên mạch gốc của gen cấu trúc ở sinh vật nhân sơ, bộ ba mở đầu mã hoá cho axit amin foocmin mêtiônin là
3' TAX 5'.
5' TAX 3'.
5' AUG 3'.
3' AUG 5'.
Hình dưới đây mô tả sơ đồ một đơn vị tái bản (nhân đôi) DNA. Mũi tên chỉ chiều di chuyển của enzyme tháo xoắn. Các đoạn I, II, III, IV là các mạch đơn DNA mới được tổng hợp dựa trên mạch khuôn DNA mẹ. Theo lí thuyết, quá trình tổng hợp mạch DNA nào diễn ra gián đoạn?
III và IV.
I và IV.
II và III.
I và II.
Sơ đồ nào sau đây mô tả đúng về giai đoạn kéo dài mạch polynucleotide mới trên 1 chạc chữ Y trong quá trình nhân đôi DNA ở sinh vật nhân sơ?
Sơ đồ I.
Sơ đồ II.
Sơ đồ I.
Sơ đồ III.
Câu 1. Số đáp án đúng:
1. Operon là mot nhom gen cau trúc näm gân nhau tren phân tu ADN,duoc phien ma trong cung mot
thoi diêm dê tao thanh mot phan tir mARN.(
2. Diêu hoa hoat dong gen o sinh vât nhan so chu yéu diên ra i giai doan phien ma dura vao sy turong tác
cúa Protein úrc chê voi Operator.
3. Dãc diêm chung trong co chê cia Operon Lac là gen diêu hoa dêèu tao ra Protein úrc chê
4. Khi dich mabo ba doi mã tiép can voi các bo ba mã hoa theo chiêu 3'- 5'.
A. 2.
B. 3.
C. 3.
D. 4.
Câu 2. Cho các hiện tượng sau: (1) Gen điều hòa của operon Lac bị đột biến dẫn tới protein ức chế bị biến đổi không gắn và mất chức năng với operator. (2) Vùng khởi động của operon Lac bị đột biến làm thay đổi cấu trúc và không còn khả năng gắn kết với enzim ARN polymeraza. (3) Gen cấu trúc Z bị đột biến dẫn tới protein do gen này quy định tổng hợp bị biến đổi không gian và không thực hiện chức năng xúc tác. (4) Vùng vận hành của operon Lac bị đột biến làm thay đổi cấu trúc và không còn khả năng gắn kết với protein ức chế. (5) Vùng khởi động của gen điều hòa bị đột biến làm thay đổi cấu trúc và không còn khả năng gắn kết với enzim ARN polymeraza. Trong các trường hợp trên, những trường hợp không có đường Lactozơ nhưng operon Lac vẫn thực hiện phiên mã là
(2), (4) và (5).
(1), (3) và (5).
(1), (4) và (5).
(1), (4) và (5).
Khi nói về cấu trúc của operon, điều khẳng định nào sau đây là chính xác?
Operon là một nhóm gene cấu trúc có chung một trình tự promoter và kết hợp với một gene điều hòa có nhiệm vụ điều hòa phiên mã của nhóm gene cấu trúc nói trên cùng lúc
Operon là một nhóm gene cấu trúc nằm gần nhau và mã hóa cho các phân tử protein có chức năng gần hoặc liên quan chặt chẽ với nhau
Operon là một nhóm gene cấu trúc có cùng một promoter và được phiên mã cùng lúc thành các phân tử mRNA khác nhau
Operon là một nhóm gene cấu trúc nằm gần nhau trên phân tử DNA, được phiên mã trong cùng một thời điểm để tạo thành một phân tử mRNA
Khi nói về operon Lac ở vi khuẩn E. coli, các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Gene điều hòa (R) không nằm trong thành phần của operon Lac.
Khi môi trường không có lactose thì gene điều hòa (R) vẫn có thể phiên mã.
Nếu gene cấu trúc A và gene cấu trúc Z đều phiên mã 1 lần thì gene cấu trúc Y sẽ phiên mã 2 lần.
Trên phân tử mRNA 2 chỉ chứa một codon mở đầu và một codon kết thúc dịch mã.
Một operon Lac ở vi khuẩn E. coli. Khi môi trường không có lactose nhưng enzyme chuyển hóa lactose vẫn được tạo. Theo lí thuyết, các phát biểu dưới đây giải thích cho hiện tượng trên là đúng hay sai?
Do vùng khởi động (P) của operon bị bất hoạt nên enzyme RNA polymerase sẽ không thể bám vào để khởi động quá trình phiên mã.
Do gene điều hòa (R) bị đột biến nên không tạo ra được protein ức chế.
Do vùng vận hành (O) bị đột biến nên không liên kết được với protein ức chế.
Do gene cấu trúc Z, Y, A bị đột biến làm tăng khả năng biểu hiện gene.
Công nghệ gene là:
Quy trình tạo những tế bào hoặc sinh vật có gene bị biến đổi
Quy trình tạo những tế bào hoặc sinh vật có gene bị biến đổi
Quy trình tạo những tế bào hoặc sinh vật có gene bị biến đổi hoặc có thêm gene mới
Quy trình tạo những tế bào hoặc sinh vật có gene bị biến đổi hoặc có thêm gene mới
DNA tái tổ hợp là gì?
Là phân tử DNA hình thành từ sự nối hai hay nhiều đoạn DNA cùng nguồn hoặc khác nguồn lại với nhau
Là phân tử DNA được chuyển vào tế bào nhận
Là phân tử DNA tham gia cấu tạo nên plasmid
Là phân tử DNA được tạo ra nhờ vi khuẩn
Trình tự nào sau đây là đúng trong kĩ thuật cấy gene?
1. Cát DNA cúa tê bao cho và cát mo vong plastmid
2.Tách DNA cúa tê bào cho và tách plasmid ra khoi tê bao
3. Chuyên DNA tái ti hop vào tê bao nhân
4. Nôi doan DNA cúa tê bão cho vào ADN cúa plasmid
1, 3, 4, 2
1, 2, 3, 4
2, 1, 3, 4
2, 1, 4, 3
Những con cừu có thể sản sinh protein huyết tương người trong sữa được tạo ra nhờ công nghệ gene gồm các bước sau:
(1) Tao vector chúra gene ngurai rôi chuyên vão tê bão xoma cua ciru tao DNA tái tô hop
(2) Lây nhân tê bão chuyên gene cho vao tê bão trimg da bi lây mát nhan
(3) Chon loc và nhân dong tê bao chuyên gene (chira DNA tái to hop) kich thich phát triên thanh phoi
(4) Chuyên phoi vao tir cung cia ciru me, kich thich phát triên va sinh ra ciru chira protein ngurdi
Trinh twr dung cua quy trinh chuyên gene trên là:
3-1-2-4
1-3-2-4
1-2-3-4
2-3-1-4
Đánh giá tính chính xác của các nội dung sau: (1) DNA tái tổ hợp phải là từ nguồn DNA có quan hệ loài gần gũi. (2) Gene đánh dấu cho chức năng phát hiện tế bào đã nhận DNA tái tổ hợp. (3) Plasmid là thể truyền duy nhất được sử dụng trong kĩ thuật chuyển gen. (4) Các đoạn DNA được nối liền với nhau nhờ xúc tác của enzyme DNA-ligase.
(1) đúng, (2) đúng, (3) đúng, (4) sai.
(1) đúng, (2) đúng, (3) sai, (4) sai.
(1) sai, (2) đúng, (3) sai, (4) đúng.
(1) sai, (2) đúng, (3) sai, (4) sai.
Câu 3: Cho các phát biểu sau: 1) đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan đến một hoặc 1 số cặp Nu 2) đột biến điểm là đột biến liên quan đến ba cặp Nu 3) có 4 dạng đột biến gen: thêm, thay thế 1, thêm một cặp Nu, lặp Nu 4) tác nhân 5 BU, tia cực tím, bazơ nito dạng hiếm, chất Acridin là các tác nhân của đột biến gen 5) hậu quả của đột biến gen đa số là có lợi đối với động vật, vừa có hại với thực vật hoặc trung tính 6) bệnh hồng cầu hình liềm hình lưỡi liềm do thay đổi vị trí số 6 glutamic thành valin Có bao nhiêu phát biểu không đúng?
2
3
4
5
Cho các thành tựu sau: (1) Tạo giống cà chua có gen làm chín quả bị bất hoạt. (2) Tạo cừu sản sinh protein người trong sữa. (3) Tạo giống lúa "gạo vàng" có khả năng tổng hợp β-caroten trong hạt. (4) Tạo giống dưa hấu đa bội. (5) Tạo giống lúa lai HYT 100 với dòng mẹ là I 58025A và dòng bố là R100, HYT 100 có năng suất cao, chất lượng tốt, sinh trưởng ngắn. (6) Tạo giống lợn có tỉ lệ nạc cao, không hạt, hàm lượng dinh dưỡng tăng. (7) Tạo chủng vi khuẩn E.coli sản xuất insulin của người. (8) Nhân nhanh các giống cây trồng quý hiếm, tạo nên quần thể cây trồng đồng nhất về kiểu gen. (9) Tạo giống bông kháng sâu hại. Số thành tựu được tạo ra bằng phương pháp công nghệ gen là
3
4
5
6
Một tế bào vi khuẩn vô cùng mẫn cảm với tetracyclin (một loại chất kháng sinh) nhưng trong tế bào chất của chúng lại mang những gene kháng với ampicillin (một loại kháng sinh khác). Người ta tiến hành chuyển gen kháng tetracyclin từ một loại vi khuẩn sinh vật khác vào trong tế bào này bằng phương pháp biến nạp. Sau khi thao tác xong, chuyển hỗn hợp vào môi trường nuôi cấy tetracyclin.
Tế bào vi khuẩn sẽ sống sót trong môi trường nuôi cấy tetracyclin.
Tế bào vi khuẩn sẽ chết trong môi trường nuôi cấy tetracyclin.
Câu 1:
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Khi xét đến các dạng đột biến cấu trúc NST, có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng?
2
1
3
4
Một loài sinh vật lưỡng bội có 5 nhóm gen liên kết, khi quan sát kì giữa của 4 tế bào sinh dưỡng đang thực hiện phân bào, người ta đếm được số lượng nhiễm sắc thể (NST) như sau: Tế bào 1: NST số 1: 2, NST số 2: 3, NST số 3: 2, NST số 4: 2, NST số 5: 2 Tế bào 2: NST số 1: 2, NST số 2: 2, NST số 3: 3, NST số 4: 2, NST số 5: 2 Tế bào 3: NST số 1: 2, NST số 2: 2, NST số 3: 2, NST số 4: 3, NST số 5: 2 Tế bào 4: NST số 1: 2, NST số 2: 2, NST số 3: 2, NST số 4: 2, NST số 5: 1
A. 2
B. 4
C. 3
D. 1
Cho các bệnh sau: 1. Bệnh (XXX) 2. Bệnh hồng cầu hình liềm 3. Bệnh dao 4. Bệnh Claiphento 5. Bệnh máu 6. Bệnh ung thư máu 7. Bệnh tiếng khóc mèo kêu 8. Bệnh Tocno Có mấy loại bệnh xảy ra ở nữ
1,8
1,2
1,4
1,3
Loài bông trồng ở Mỹ có bộ NST 2n = 52, trong đó có 26 NST lớn và 26 NST nhỏ được hình thành từ loài bông châu Âu có bộ NST 2n = 26 gồm toàn NST lớn và loài bông hoang dại ở Mỹ có bộ NST 2n = 26 gồm toàn NST nhỏ bằng con đường lai xa kèm đa bội hóa. Theo lí thuyết, các đặc điểm sau đây, đặc điểm nào đúng sai đặc trưng so với loài bông trồng ở Mỹ này?
Mang vật chất di truyền của loài bông châu Âu và loài bông hoang dại ở Mỹ.
Trong tế bào sinh dưỡng, các NST tồn tại thành từng cặp tương đồng.
Có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các cặp gen.
Không có khả năng sinh sản hữu tính.
Trong các nhận định sau về đột biến gen, nhận định nào đúng, nhận định nào sai?
Đột biến gen chỉ có thể phát sinh trong quá trình tái bản DNA.
Đột biến điểm luôn làm thay đổi thành phần các nucleotide của gene đột biến so với gene ban đầu.
Đột biến điểm có thể làm thay đổi hoặc không làm thay đổi cấu trúc chuỗi polypeptide do gene đó quy định, tùy vào vị trí bộ ba mã hóa bị biến đổi.
Các đột biến gen gây chết cho sinh vật sẽ không được di truyền cho đời sau.
Hợp tử mang bộ NST dưới đây có thể phát triển thành thể đột biến nào?
Giao tử lưỡng bội
Giao tử đơn bội
Giao tử lệch bội
Giao tử bình thường
Lai giữa cơ thể mang tính trội với cơ thể mang tính lặn tương ứng gọi là?
Tự thụ phấn.
Lai phân tích.
Giao phối gần.
Lai thuận nghịch.
Ở đậu Hà Lan, một gen gồm 2 allele (A, a) quy định, nếu a quy định kiểu hình hoa trắng thì A quy định kiểu hình tương ứng là:
hoa đỏ
thân cao
hạt nhăn
hạt xanh
Nhà khoa học nào sau đây phát hiện ra hiện tượng di truyền phân li độc lập?
A.J. Mônô.
B.K. Coren.
C.T.H. Moocgan.
D.G.J. Menden.
Ở đậu Hà Lan, xét hai cặp gen alen nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng; gen B quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với gen b quy định hạt xanh; gen D quy định hạt trơn trội so với gen d quy định hạt nhăn. Dự đoán kết quả về kiểu hình của phép lai: BbDd x Bbdd.
vàng, trơn: 1; vàng, nhăn: 1
vàng, trơn: 3; vàng, nhăn: 1
vàng, trơn: 1; xanh, trơn: 1
vàng, trơn: 3; xanh, trơn: 1
Các gen phân li độc lập, tỉ lệ kiểu gen AaBbCcDd tạo nên từ phép lai AaBbCcDd x AaBbCcDd là bao nhiêu?
1/32
1/64
1/16
3/32
Với 3 cặp gen trội lặn hoàn toàn, mỗi gen quy định một tính trạng. Phép lai giữa 2 cá thể có kiểu gen AaBbDd x aaBBDd sẽ cho F1 có bao nhiêu kiểu gen, bao nhiêu kiểu hình?
4 kiểu hình; 12 kiểu gen
8 kiểu hình; 8 kiểu gen
Phép lai P: AabbDdEe x AabbDdEe có thể hình thành ở thế hệ F1 bao nhiêu loại kiểu gen?
10 loại kiểu gen
54 loại kiểu gen
28 loại kiểu gen
27 loại kiểu gen
Các gen phân li độc lập, mỗi gen qui định một tính trạng và có hiện tượng trội hoàn toàn. Có thể có KG AaBbDdEe, số tổ hợp sẽ cho bao nhiêu loại kiểu hình?
2
16
32
4
Một loài động vật có 4 cặp NST được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Trong các thể có bộ NST sau đây, bộ nào là thể bốn kép?
AAaaBBbbDDddEEee.
AaBbDdEe.
AaBBDdEe.
AaBBbbDDddEEee.
AaBBddEe.
