WorksheetsCâu hỏi về khí hậu và thiên nhiên
Total questions: 57
Worksheet time: 29mins
Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta ảnh hưởng trực tiếp và rõ rệt nhất đến hoạt động sản xuất nào sau đây?
Công nghiêp.
Nông nghiệp.
Du lịch.
Giao thông vận tải.
Thành phần loài nào sau đây không thuộc cây nhiệt đới?
Dầu.
Đỗ Quyên.
Dâu tằm.
Đậu.
Càng vào phía Nam gió mùa Đông Bắc càng
suy yếu.
mạnh.
khô nóng.
mưa nhiều.
Mưa phùn vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ thường diễn ra vào
nửa đầu mùa đông.
nửa sau mùa đông.
nửa sau mùa xuân.
nửa đầu mùa hạ.
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm sông ngòi nước ta?
Nhiều sông.
Phần lớn là sông nhỏ.
Giàu phù sa.
Ít phụ lưu.
Quá trình feralit hóa là quá trình hình thành đất đặc trưng cho vùng khí hậu
cận nhiệt lục địa.
nhiệt đới ẩm.
ôn đới hải dương.
cận cực lục địa.
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm sông ngòi nước ta?
Dày đặc.
Ít nước.
Giàu phù sa.
Thủy chế theo mùa.
Thời kì chuyển tiếp hoạt động giữa gió mùa Đông Bắc và Tây Nam là thời kì hoạt động mạnh của
gió mùa mùa đông.
gió mùa mùa hạ.
gió Mậu dịch.
gió địa phương.
Gió phơn Tây Nam làm cho khí hậu vùng đồng bằng ven biển Trung Bộ nước ta có
mưa nhiều vào thu đông.
lượng bức xạ Mặt Trời lớn.
thời tiết đầu hạ khô nóng.
hai mùa khác nhau rõ rệt.
Nhân tố chủ yếu tạo nên mùa mưa ở nước ta là
gió phơn Tây Nam.
Tín phong bán cầu Bắc.
gió mùa Đông Bắc.
gió mùa Tây Nam.
Tín phong bán cầu Bắc làm cho khí hậu vùng ven biển Trung Bộ nước ta có
mưa lớn vào đầu mùa hạ.
lượng bức xạ Mặt Trời lớn.
hai mùa khác nhau rõ rệt.
mưa nhiều vào thu đông.
Gió mùa Đông Nam hoạt động ở Bắc Bộ có nguồn gốc từ
áp cao cận chí tuyến bán cầu Bắc.
áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam.
khối khí cực lục địa từ áp cao Xibia.
khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương.
Nhân tố chủ yếu làm cho đất feralit ở nước ta có lớp đất dày là do
nhiệt ẩm dồi dào.
mùa mưa kéo dài.
mùa khô sâu sắc.
khí hậu phân mùa.
Khu vực có mưa nhiều nhất vào thời kì đầu mùa hạ ở nước ta là
Bắc Trung Bộ và Tây Bắc.
Đồng bằng sông Hồng và Tây Bắc.
Tây Nguyên và đồng bằng Nam Bộ.
Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ.
Khu vực chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió phơn Tây Nam là
Tây Bắc.
Đông Bắc.
Đồng bằng sông Hồng.
Bắc Trung Bộ.
Khí hậu miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có đặc điểm nào sau đây?
Nóng, ẩm quanh năm.
Cận xích đạo gió mùa.
Tính chất ôn hòa.
Khô hạn quanh năm.
Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc nước ta có đặc điểm nào sau đây?
Cảnh quan cận xích đạo gió mùa.
Cảnh quan nhiệt đới nóng quanh năm.
Mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa.
Cảnh quan giống như vùng ôn đới.
Đặc trưng của khí hậu miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là
mùa mưa lùi dần về mùa thu - đông.
gió phơn Tây Nam hoạt động mạnh.
chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
phân chia hai mùa mưa, khô sâu sắc.
Sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao ở nước ta biểu hiện rõ qua các thành phần
khí hậu, đất đai, sinh vật.
sông ngòi, đất đai, khí hậu.
sinh vật, đất đai, sông ngòi.
khí hậu, sinh vật, sông ngòi.
Đặc điểm thiên nhiên nổi bật của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta là
khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm.
địa hình có các sơn nguyên bóc mòn và các cao nguyên badan.
các dãy núi xen kẽ thung lũng sông hướng tây bắc - đông nam.
gió mùa Đông Bắc hoạt động, có mùa đông lạnh nhất ở nước ta.
Đặc điểm thiên nhiên nổi bật của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ nước ta là
khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm.
đồi núi thấp chiếm ưu thế với các dãy núi có hướng vòng cung.
địa hình cao, các dãy núi xen thung lũng sông có hướng tây bắc - đông nam.
gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh, tạo nên mùa đông lạnh nhất ở nước ta.
Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho vùng lãnh thổ phía Bắc là đới rừng
nhiệt đới gió mùa.
xa van và cây bụi.
cận nhiệt đới.
ôn đới gió mùa.
Đai nhiệt đới gió mùa phân bố ở độ cao trung bình
ở miền Bắc dưới 600 - 700 m; miền Nam dưới 900 - 1000 m.
ở miền Bắc và miền Nam dưới 600 - 700m đến 900 - 1000 m.
ở miền Bắc dưới 900 - 1000 m, miền Nam dưới 600 - 700m.
ở miền Bắc trên 600 - 700 m; miền Nam trên 900 - 1000 m.
Trong đai nhiệt đới gió mùa, sinh vật chiếm ưu thế là các hệ sinh thái
ôn đới.
cận nhiệt đới.
xa van.
nhiệt đới.
Các nhóm đất chủ yếu của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi là
đất phù sa và feralit.
đất feralit và feralit có mùn.
feralit có mùn và đất mùn.
đất mùn và đất mùn thô.
Đặc điểm khí hậu nào sau đây thuộc đai ôn đới gió mùa trên núi?
Nhiệt độ tháng lạnh nhất trên 10độ
Nhiệt độ tháng nóng nhất trên 35độ
Nhiệt độ trung bình năm dưới 5 độ
Nhiệt độ trung bình năm dưới 15độ
Đai ôn đới gió mùa trên núi chỉ có ở
Trường Sơn Nam.
Trường Sơn Bắc.
Hoàng Liên Sơn.
Dãy Bạch Mã.
Điểm khác biệt về khí hậu của Nam Bộ so với Duyên hải Nam Trung Bộ là
mùa mưa ngắn hơn.
mùa mưa sớm hơn.
khí hậu cận xích đạo.
nóng quanh năm.
Tháng mưa cực đại lùi dần từ Bắc Bộ đến Trung Bộ chủ yếu do
có sự lùi dần vị trí của dải hội tụ nhiệt đới.
càng vào Nam càng xa chí tuyến bán cầu Bắc.
ảnh hưởng gió mùa Đông Bắc suy giảm dần.
gió Tây Nam nguồn gốc Nam bán cầu suy yếu.
Điểm khác biệt về khí hậu giữa Duyên hải Nam Trung Bộ với Nam Bộ là
khí hậu cận Xích đạo.
mùa mưa sớm hơn.
mùa mưa muộn hơn.
nóng quanh năm.
Vùng phía Nam nước ta không có đai ôn đới gió mùa trên núi vì
nằm kề vùng biển rộng.
không có độ cao trên 2600 m.
không có gió mùa Đông Bắc hoạt động.
nằm gần xích đạo.
Mùa mưa ở Tây Nguyên thường diễn ra vào thời gian nào sau đây?
Quanh năm.
Mùa xuân.
Mùa hạ.
Thu đông.
Đặc điểm địa hình nổi bật của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là
gồm nhiều khối núi, cao nguyên ba-dan.
các khối núi cao chiếm phần lớn diện tích.
các sơn nguyên, cao nguyên đá vôi đồ sộ.
hướng núi phổ biến là tây b.
Đặc điểm chung về tự nhiên của vùng đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ nước ta là
mở rộng với bãi triều thấp phẳng, thềm lục địa rộng và nông.
gồm nhiều đồng bằng nhỏ hẹp, đường bờ biển khúc khuỷu.
tiếp giáp với các vùng biển sâu, thềm lục địa thu hẹp nhanh.
thiên nhiên khắc nghiệt, đất đai đa dạng song kém màu mỡ.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ chịu tác động mạnh của gió mùa Đông Bắc?
Độ cao và hướng các dãy núi.
Vị trí địa lí và hướng các dãy núi.
Vị trí địa lí và độ cao địa hình.
Hướng các dãy núi và biển Đông.
Nguyên nhân chủ yếu gây ra sự phân hóa nhiệt độ vào tháng 1 ở miền khí hậu phía Bắc của nước ta là
cánh cung đón gió, frông cực, chuyển động biểu kiến của Mặt Trời.
các dãy núi cao, gió mùa đông hoạt động thất thường, frông cực.
gió đông bắc, độ cao địa hình, phạm vi trải dài trên nhiều vĩ độ.
gần chí tuyến Bắc, địa hình phân hóa đa dạng, dải hội tự nhiệt đới.
Đặc điểm thiên nhiên của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là
có mùa đông lạnh, các loài thực vật phương Bắc chiếm ưu thế.
gió mùa Đông Bắc suy giảm ảnh hưởng, tính nhiệt đới tăng dần.
đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích, có bốn cánh cung núi lớn.
biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ, có mùa mưa và khô rõ rệt.
Vùng đồng bằng và biển Trung Bộ có đặc điểm
thềm lục địa hẹp, giáp vùng biển sâu; thiên nhiên khắc nghiệt.
thềm lục địa nông, nhiều cồn cát, đầm phá; thiên nhiên khắc nghiệt.
thềm lục địa nông, nhiều cồn cát, đầm phá; thiên nhiên đa dạng.
thềm lục địa hẹp, nhiều cồn cát, đầm phá; đất đa dạng, màu mỡ.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng tự nhiên nước ta suy giảm nhanh là
biến đổi khí hậu.
rừng trồng ít.
khai thác quá mức.
chiến tranh.
Phát biểu nào sau đây không đúng với tài nguyên rừng của nước ta?
Tổng diện tích rừng đang tăng lên.
Tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái.
Diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ lớn.
Chất lượng rừng chưa thể phục hồi.
Biểu hiện của sự suy thoái tài nguyên đất ở khu vực đồi núi là
nhiễm mặn.
nhiễm phèn.
glây hóa.
xói mòn.
Nguyên nhân về mặt tự nhiên làm suy giảm tài nguyên sinh vật ở nước ta là
phát triển nông nghiệp.
biến đổi khí hậu.
chiến tranh tàn phá.
săn bắt động vật.
Phát biểu nào sau đây đúng về tài nguyên rừng của nước ta hiện nay?
Chất lượng rừng đã được phục hồi hoàn toàn.
Rừng nghèo và mới phục hồi chiếm tỉ lệ lớn.
Diện tích rừng giảm nhanh, liên tục.
Diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ lớn.
Tính đa dạng sinh học cao của nước ta thể hiện ở
sự phân bố sinh vật.
sự phát triển của sinh vật.
diện tích rừng lớn.
các kiểu hệ sinh thái.
Hoạt động nông nghiệp nào sau đây có nguy cơ cao dẫn tới suy giảm tài nguyên đất?
Đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ.
Tăng cường việc trồng lúa nước.
Sử dụng thuốc trừ sâu, phân hóa học.
Áp dụng nhiều kĩ thuật khác nhau.
Biện pháp cải tạo đất nông nghiệp ở đồng bằng là
làm ruộng bậc thang.
đào hố vẩy cá.
bón phân thích hợp.
trồng cây theo băng.
Giải pháp quan trọng nhất để sử dụng hiệu quả đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng nước ta là
đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ.
. khai hoang mở rộng diện tích
.. cải tạo đất bạc màu, đất mặn
. chuyển đổi cơ cấu cây trồng.
Phát biểu nào sau đây không đúng với hiện trạng sử dụng tài nguyên đất của nước ta ?
Bình quân trên đầu người nhỏ.
. Diện tích đất có rừng còn thấp.
Diện tích đất chuyên dùng ngày càng ít.
Diện tích đất đai bị suy thoái còn rất lớn.
Nguồn tài nguyên sinh vật dưới nước, đặc biệt là nguồn hải sản bị giảm sút rõ rệt do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Thời tiết thất thường và khai thác quá mức.
. Dịch bệnh và các hiện tượng thời tiết thất thường.
Ô nhiễm môi trường nước và khai thác quá mức.
Khai thác quá mức và bùng phát dịch bệnh.
Biện pháp nào sau đây được sử dụng trong bảo vệ đất ở đồng bằng nước ta?
Làm ruộng bậc thang.
Chống nhiễm mặn.
. Trồng cây theo băng.
Đào hố kiểu vảy cá.
Để bảo vệ tài nguyên đất nông nghiệp ở các đồng bằng của nước ta cần
. áp dụng biện pháp nông lâm kết hợp
. ngăn chặn nạn du canh, du cư.
thực hiện kĩ thuật canh tác trên đất dốc.
. chống suy thoái và ô nhiễm đất.
Biện pháp chủ yếu trong bảo vệ đa dạng sinh học ở nước ta là
. mở rộng hệ thống vườn quốc gia và các khu bảo tồn.
mở rộng diện tích, nâng cao chất lượng rừng sản xuất.
. tăng cường trồng rừng, phủ xanh đất trống đồi núi trọc.
. giao quyền sử dụng đất và bảo vệ rừng cho người dân.
Sinh vật nước ta đa dạng là kết quả tác động của các nhân tố chủ yếu là
đất đai phong phú, tác động của con người lại tạo và thay đổi sự phân bố.
. khí hậu phân hoá, con người lai tạo giống, vị trí trung tâm Đông Nam Á.
địa hình phần lớn đồi núi, vị trí giáp biển, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
vị trí nơi gặp gỡ của các luồng di cư, địa hình, khí hậu, đất đai phân hoá.
Nguồn gây ô nhiễm môi trường nước trên diện rộng chủ yếu hiện nay ở nước ta là do
Chất thải sinh hoạt từ khu dân cư.
. Hóa chất dư thừa từ nông nghiệp.
Chất thải của hoạt động du lịch.
Chất thải công nghiệp và đô thị
Nguyên nhân chủ yếu làm cho đất đai nước ta dễ bị suy thoái là do
Địa hình đồi núi thấp, mưa lớn và tập trung theo mùa.
Chế độ mưa phân hóa theo mùa, độ dốc của địa hình
.. Nhiệt ẩm cao, mưa theo mùa, địa hình nhiều đồi núi.
Địa hình nhiều đồi núi, đất đá vụn bở và dễ bóc mòn.
. Phải đặt vấn đề sử dụng hợp lí và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên vì
thiên tai, bão lũ, hạn hán thường xuyên xảy ra.
. đảm bảo tốt nhất cho sự phát triển bền vững.
dân số tăng nhanh, đời sống xã hội nâng cao.
. khoa học kĩ thuật ngày càng có nhiều tiến bộ.
. Quy định việc khai thác tài nguyên sinh vật nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Phục vụ du lịch, xuất khẩu các sinh vật có giá trị.
. Mang lại giá trị kinh tế cao trong việc khai thác.
Tránh ảnh hưởng để môi trường sống của sinh vật.
Đảm bảo sử dụng lâu dài các nguồn lợi sinh vật.
