wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HK1 - LS 11

Total questions: 54

Worksheet time: 27mins

Name
Class
Date
1.

Đến đầu thế kỷ XX, đế quốc nào sau đây có hệ thống thuộc địa rộng lớn nhất?

a)

A. Anh.

b)

B. Pháp.

c)

C. Đức.

d)

D. Mĩ.

2.

" Triết học Ánh sáng " là tiền đề tư tưởng của cuộc cách mạng tư sản nào sau đây?

a)

A. Cách mạng tư sản Pháp.

b)

B. Cách mạng tư sản Mĩ.

c)

C. Cách mạng tư sản Anh.

d)

D. Cách mạng tư sản Đức.

3.

Lật đổ chế độ phong kiến, xây dựng nền cộng hòa dân chủ là kết quả của cuộc cách mạng tư sản nào sau đây?

a)

A. Cách mạng tư sản Anh.

b)

B. Cách mạng tư sản Pháp.

c)

C. Cách mạng tư sản Nê đéc lan.

d)

D. Cách mạng tư sản Bắc Mĩ.

4.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tiền đề về kinh tế của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại ở Tây Âu và Bắc Mỹ?

a)

A. Nông nghiệp phát triển theo hướng tự cung tự cấp.

b)

B. Công trường thủ công ra đời với các nghề phổ biến như len, dạ, vải, đóng tàu…

c)

C. Chế độ phong kiến ở các nước Tây Âu khủng hoảng sâu sắc.

d)

D. Phong trào Cải cách tôn giáo bùng nổ và lan rộng.

5.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tiền đề về chính trị của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại ở Tây Âu?

a)

A. Xuất hiện các giai cấp, tầng lớp xã hội mới: Tư sản, quý tộc mới.

b)

B. Nông nghiệp phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa.

c)

C. Chế độ phong kiến ở các nước Tây Âu khủng hoảng sâu sắc.

d)

D. Thời đại Khai sáng bùng nổ với tư tưởng mới về giải phóng con người.

6.

Cách mạng tư sản Anh thế kỉ XVII đã

a)

A. thiết lập chế độ dân chủ cộng hòa.

b)

B. giành độc lập dân tộc từ tay Mĩ.

c)

C. thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.

d)

D. lật đổ chế độ thuộc địa nửa phong kiến

7.

Lật đổ chế độ phong kiến, xây dựng nền cộng hòa dân chủ là kết quả của cuộc cách mạng tư sản nào sau đây?

a)

Cách mạng tư sản Nê đéc lan.

b)

Cách mạng tư sản Bắc Mĩ.

c)

Cách mạng tư sản Pháp.

d)

Cách mạng tư sản Anh.

8.

Nhà sáng lập ra Triết học Ánh sáng ở Pháp thế kỉ XVIII là

a)

Các Mác.

b)

A-đam Xmít.

c)

Ph.Ăng-ghen.

d)

S.Mông-te-xki-ơ.

9.

Đến đầu thập kỉ 70 của thế kỉ XIX, chủ nghĩa tư bản đã được xác lập ở

a)

Châu Âu và Bắc Mĩ.

b)

Bắc Mĩ và Nam Á.

c)

Tây Âu và Châu Á.

d)

Châu Á và Châu Phi.

10.

Tiền đề về xã hội dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản ở châu Âu từ thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là

a)

Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.

b)

Giai cấp tư sản và vô sản có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị

c)

Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với chế độ phong kiến ngày càng sâu sắc.

d)

Triết học Ánh sáng ra đời, thức tĩnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.

11.

Các cuộc cách mạng tư sản bùng nổ khắp châu Âu từ thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX đã lật đổ, xóa bỏ được

a)

tàn dư của chế độ phong kiến.

b)

nền cộng hòa công thương.

c)

sự thống trị của giai cấp tư sản.

d)

sự thống trị của giai cấp chủ nô.

12.

Chính sách xâm lược và mở rộng thuộc địa của các nước tư bản nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu

a)

thu hút nguồn vốn đầu tư bên ngoài.

b)

giải quyết tình trạng thất nghiệp.

c)

nguyên liệu và nguồn nhân công.

d)

phát triển khoa học - kĩ thuật

13.

Cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX thắng lợi có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

a)

Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

b)

Xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.

c)

Đặt dấu mốc cho chế độ tư bản chủ nghĩa ra đời.

d)

Củng cố chính quyền của giai cấp phong kiến

14.

Nguyên nhân khách quan nào sau đây dẫn đến sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô?

a)

Không bắt kịp sự phát triển của cách mạng khoa học - công nghệ.

b)

Phạm nhiều sai lầm nghiêm trọng trong quá trình cải cách, cải tổ.

c)

Hoạt động chống phá của các thế lực thù địch và ngoài nước.

d)

Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.

15.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tiền đề về xã hội của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại ở Tây Âu?

a)

Xuất hiện các giai cấp, tầng lớp xã hội mới: Tư sản, quý tộc mới.

b)

Nông nghiệp phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa.

c)

Chế độ phong kiến ở các nước Tây Âu khủng hoảng sâu sắc.

d)

Trào lưu tư tưởng "Triết học Ánh sáng" xuất hiện.

16.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tiền đề về tư tưởng dẫn đến sự bùng nổ của Cách mạng tư sản Pháp năm 1789?

a)

Xuất hiện các giai cấp, tầng lớp xã hội mới.

b)

Nông nghiệp phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa.

c)

Chế độ phong kiến khủng hoảng sâu sắc.

d)

Trào lưu tư tưởng "Triết học Ánh sáng" xuất hiện.

17.

Quan hệ sản xuất nào sau đây dần được hình thành ở Tây Âu và Bắc Mỹ từ cuối thời kỳ trung đại?

a)

Tư bản chủ nghĩa.

b)

Phong kiến.

c)

Chiếm hữu nô lệ.

d)

Xã hội chủ nghĩa.

18.

Giai cấp lãnh đạo của các cuộc cách mạng tư sản có đặc điểm chung nào sau đây?

a)

Đều chịu ảnh hưởng của trào lưu Triết học Ánh sáng.

b)

Đều có nguồn gốc là giai cấp phong kiến.

c)

Đều mong muốn thiết lập chế độ cộng hoà.

d)

Đại diện cho phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa.

19.

Lãnh đạo các cuộc cách mạng tư sản từ thế kỉ XVII đến thế kỉ XVIII ở châu Âu và Bắc Mỹ không bao gồm lực lượng nào sau đây?

a)

Quý tộc mới.

b)

Chủ nô.

c)

Công nhân.

d)

Tư sản

20.

Cuối thế kỉ XIX, sự tập trung sản xuất và tích tụ cao độ đã đưa chủ nghĩa tư bản chuyển sang giai đoạn

a)

độc quyền

b)

hòa hoãn.

c)

hợp tác.

d)

tự do cạnh tranh

21.

"Xây dựng nhà nước pháp quyền, nhà nước dân chủ tư sản, dựa trên việc quản lí đất nước bằng pháp luật" đó là mục tiêu cụ thể của các cuộc cách mạng tư sản trên lĩnh vực

a)

văn hóa.

b)

kinh tế.

c)

chính trị.

d)

giáo dục.

22.

Sự phát triển của nền kinh tế đã làm biến đổi xã hội Tây Âu và Bắc Mỹ, xuất hiện các giai cấp, tầng lớp mới đại diện cho phương thức sản xuất nào sau đây?

a)

Tư bản chủ nghĩa.

b)

Xã hội chủ nghĩa.

c)

Phong kiến.

d)

Chiếm hữu nô lệ.

23.

Nội dung nào sau đây là hai nhiệm vụ chính của các cuộc cách mạng tư sản (thế kỉ XVI - XVIII)?

a)

Dân sinh và dân chủ.

b)

Dân chủ và dân quyền.

c)

Độc lập và tự do.

d)

Dân tộc và dân chủ.

24.

Lãnh đạo các cuộc cách mạng tư sản từ thế kỉ XVII đến thế kỉ XVIII ở châu Âu và Bắc Mỹ không bao gồm lực lượng nào sau đây?

a)

Chủ nô.

b)

Quý tộc mới.

c)

Tư sản

d)

Công nhân.

25.

Nội dung nào sau đây là tiền đề về kinh tế dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVI - XVIII?

a)

Triết học Ánh sáng xuất hiện với những cuộc đấu tranh trên nhiều lĩnh vực.

b)

Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.

c)

Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.

d)

Nhiều trung tâm công - thương nghiệp và tài chính xuất hiện.

26.

Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, các nước tư bản chủ nghĩa chuyển sang giai đoạn

a)

đế quốc chủ nghĩa.

b)

tự do cạnh tranh.

c)

chủ nghĩa tư bản hiện đại.

d)

chủ nghĩa phát xít.

27.

Đến đầu thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây có hệ thống thuộc địa rộng lớn nhất thế giới?

a)

I-ta-li-a.

b)

Anh.

c)

Pháp.

d)

Đức.

28.

Chủ nghĩa tư bản hiện đại là thuật ngữ dùng để chỉ chủ nghĩa tư bản

a)

bắt đầu chuyển sang giai đoạn độc quyền.

b)

trong giai đoạn tự do cạnh tranh

c)

từ sau chiến tranh thế giới thứ nhất đến nay

d)

từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay.

29.

Cho đến cuối thế kỉ XIX, các nước đế quốc chủ nghĩa đã thiết lập hệ thống thuộc địa rộng khắp ở

a)

Châu Âu, châu Mĩ.

b)

Châu Á, Châu Âu, châu Mĩ.

c)

Châu Á, châu Âu và khu vực Mĩ Latinh.

d)

Châu Á, châu Phi và khu vực Mĩ Latinh.

30.

Cách mạng tư sản thời cận đại thắng lợi đặt dấu mốc cho sự ra đời của chế độ xã hội nào sau đây?

a)

Phong kiến.

b)

Tư bản chủ nghĩa.

c)

Chiếm hữu nô lệ.

d)

Xã hội chủ nghĩa.

31.

Mục tiêu chung của Cách mạng tư sản Anh (thế kỷ XVII) và Cách mạng tư sản Pháp (thế kỷ XVIII) là

a)

lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế.

b)

lật đổ chế độ quân chủ lập hiến.

c)

thúc đẩy kinh tế tự cung tự cấp phát triển.

d)

giành độc lập dân tộc.

32.

Lãnh đạo các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại không có giai cấp nào sau đây?

a)

Tư sản.

b)

Nô lệ.

c)

Quý tộc tư sản hóa.

d)

Tư sản công thương.

33.

đạo các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại không có giai cấp nào sau đây?

a)

Tư sản.

b)

Nô lệ.

c)

Quý tộc tư sản hóa.

d)

Tư sản công thương.

34.

Động lực của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại không có giai cấp nào sau đây?

a)

Nông dân.

b)

Công nhân.

c)

Tiểu tư sản.

d)

Quý tộc phong kiến.

35.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết đối với Liên Xô?

a)

Tạo điều kiện để các nước cộng hòa phát triển kinh tế - xã hội.

b)

Củng cố và tăng cường vị thế của Liên Xô trên trường quốc tế.

c)

Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa.

d)

Giải quyết đúng đắn vấn đề dân tộc trên đất nước Xô viết.

36.

Sau khi được thành lập, tháng 10 năm 1917, Chính quyền Xô viết ở Nga đã ban hành

a)

Chính sách kinh tế mới (NEP).

b)

Sắc lệnh Hòa bình.

c)

Chính sách Cộng sản thời chiến.

d)

Đạo luật Trung lập.

37.

Sau chiến tranh thế giới II, công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở các nước Đông Âu nhận được sự giúp đỡ của quốc gia nào sau đây?

a)

Liên Xô.

b)

Anh.

c)

Pháp.

d)

Đức.

38.

Sau khi hoàn thành thắng lợi cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân (năm 1949), Trung Quốc lựa chọn phát triển đất nước theo con đường nào sau đây?

a)

Tư bản chủ nghĩa.

b)

Phong kiến.

c)

Dân chủ tư sản.

d)

Xã hội chủ nghĩa.

39.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu sự mở rộng của chủ nghĩa tư bản ở ngoài châu Âu?

a)

Cuộc thống nhất nước Đức và I-ta-li-a.

b)

Cải cách nông nô ở Nga và cuộc nội chiến ở Mỹ

c)

Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.

d)

Phong trào đấu

40.

Một trong những nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX) là

a)

xóa bỏ tình trạng phong kiến cát cứ.

b)

xóa bỏ triệt để mâu thuẫn trong xã hội.

c)

đưa giai cấp công nhân lên nắm quyền.

d)

xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.

41.

Bằng sức mạnh của đồng đô la và "cây gậy", Mĩ đã biến khu vực nào sau đây thành "sân sau" của mình?

a)

Đông Nam Á.

b)

Đông Bắc Á.

c)

Khu vực Mĩ La-tinh.

d)

Khu vực Trung Đông.

42.

Từ những năm 60, 70 của thế kỷ XIX, chủ nghĩa tư bản chuyển sang giai đoạn nào sau đây?

a)

Độc quyền.

b)

Tự do cạnh tranh.

c)

Chủ nghĩa tư bản hiện đại.

d)

Xác lập chủ nghĩa tư bản.

43.

Sự kiện nào sau đây gắn liền với sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mĩ cuối thế kỉ XIX

a)

Đấu tranh thống nhất ở Italia, Nội chiến ở Mỹ

b)

Cách mạng tư sản Anh, Nội chiến ở Mỹ.

c)

Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.

d)

Cách mạng tư sản Pháp, Nội chiến ở Mỹ.

44.

Chủ nghĩa tư bản hiện đại là thuật ngữ dùng để chỉ chủ nghĩa tư bản

a)

từ sau chiến tranh thế giới thứ nhất đến nay.

b)

từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay.

c)

bắt đầu chuyển sang giai đoạn độc quyền.

d)

từ sau chiến tranh lạnh đến nay.

45.

Từ thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX, hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân đã trãi rộng khắp

a)

Châu Á, châu Âu và khu vực Mĩ Latinh.

b)

Châu Á, Châu Âu, châu Mĩ.

c)

Châu Âu, châu Mĩ.

d)

Châu Á, châu Phi và khu vực Mĩ Latinh.

46.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tiềm năng của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Nạn thất nghiệp, khoảng cách giàu - nghèo được thu hẹp.

b)

Có hệ thống pháp chế hoàn chỉnh.

c)

Có khả năng điều chỉnh và thích nghi để tiêp tục tồn tại và phát triển.

d)

Có bề dày kinh nghiệm và phương pháp quản lí kinh tế.

47.

Nội dung nào sau đây là một trong những thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Xung đột sắc tộc và tôn giáo.

b)

khoa học công nghệ phát triển.

c)

Có sức sản xuất phát triển cao.

d)

Đẩy nhanh năng suất lao động.

48.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tầm quan trọng của thuộc địa đối với sự phát triển của chủ nghĩa đế quốc?

a)

Đào tạo nguồn nhân lực cho các nước đế quốc.

b)

Cung cấp vũ khí phục vụ cho các nước đế quốc.

c)

Là nguồn cung cấp nguyên liệu và nhân công.

d)

Là nơi đầu tư xây dựng nhà máy, xí nghiệp lớn.

49.

Năm 1924, bản Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô được thông qua, đánh dấu

a)

thủ tiêu hững tàn tích của chế độ phong kiến, đem lại quyền lợi cho nhân dân.

b)

đẩy lùi sự can thiệp của các nước đế quốc, bảo vệ chính quyền cách mạng.

c)

hoàn thành quá trình thành lập Nhà nước Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết.

d)

chính phủ lâm thời tư sản sụp đổ, Chính quyền Xô viết được thành lập.

50.

Nội dung nào sau đây là tiền đề về kinh tế dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVI - XVIII?

a)

Quan hệ sản xuất tư bản thay thế hoàn toàn chế độ phong kiến.

b)

Nhiều lực lượng xã hội mới ra đời có khả năng lãnh đạo cách mạng.

c)

Nhiều trung tâm công - thương nghiệp tài chính xuất hiện.

d)

Triết học ánh sáng ra đời đấu tranh chống chế độ phong kiến.

51.

Ở Anh, vào cuối thế kỉ XV - đầu thế kỉ XVI, sự xâm nhập của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa vào nông nghiệp được biểu hiện rõ nét thông qua phong trào nào sau đây?

a)

Phát triển ngoại thương.

b)

Cách mạng Xanh.

c)

Phát kiến địa lí.

d)

Rào đất cướp ruộng.

52.

Cuộc cách mạng mang tính chất tư sản nhưng do giai cấp vô sản lãnh đạo, diễn ra ở đầu thế kỷ XX là

a)

Cách mạng tháng Mười ở Nga.

b)

Cách mạng tháng Hai ở Nga.

c)

Cách mạng Tân Hợi ở Trung Quốc.

d)

Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản.

53.

Cách mạng tư sản Đức ở nửa sau thế kỷ XIX diễn ra dưới hình thức nào sau đây?

a)

Nội chiến.

b)

Đấu tranh thống nhất đất nước.

c)

Chiến tranh vệ quốc.

d)

Cải cách nông nô.

54.

Từ thế kỷ XVI - XVIII, các cuộc cách mạng tư sản bùng nổ và thắng lợi ở Hà Lan, Anh, Pháp, Bắc Mỹ… mở đường cho sự phát triển của

a)

xã hội chiếm nô.

b)

chủ nghĩa xã hội.

c)

chủ nghĩa tư bản.

d)

xã hội phong kiến.