Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

địa lí

Total questions: 119

Worksheet time: 10hrs 55mins

Name
Class
Date
1.

Việt Nam nằm trong khu vực nào của châu Á?

a)

Đông Á.

b)

Nam Á.

c)

Đông Nam Á.

d)

Trung Á.

2.

Vĩ độ địa lí của điểm cực Bắc Việt Nam?

a)

23°23'B.

b)

22°20'B.

c)

21°22'B.

d)

24°22'B.

3.

Lãnh thổ Việt Nam bao gồm các bộ phận nào?

a)

Vùng đất, vùng biển, hải đảo.

b)

Vùng đất, vùng trời, vùng núi.

c)

Vùng đất, vùng biển, vùng trời.

d)

Vùng biển, vùng trời, vùng núi.

4.

Đường biên giới trên đất liền của Việt Nam giáp với bao nhiêu quốc gia?

a)

1 quốc gia.

b)

2 quốc gia.

c)

3 quốc gia.

d)

4 quốc gia.

5.

Nước nào không có chung biên giới với Việt Nam?

a)

Trung Quốc.

b)

Lào.

c)

Thái Lan.

d)

Campuchia.

6.

Việt Nam có đường bờ biển dài bao nhiêu km?

a)

3200 km.

b)

3260 km.

c)

3400 km.

d)

3500 km.

7.

Vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam có chiều rộng bao nhiêu hải lý?

a)

100 hải lý.

b)

150 hải lý.

c)

200 hải lý.

d)

250 hải lý.

8.

Điểm cực Nam của Việt Nam nằm tại tỉnh nào?

a)

Cà Mau.

b)

Kiên Giang.

c)

Bạc Liêu.

d)

Sóc Trăng.

9.

Việt Nam có vị trí tiếp giáp với biển nào?

a)

Biển Đông.

b)

Biển Java.

c)

Biển Nhật Bản.

d)

Biển Đỏ.

10.

Vùng đất Việt Nam gồm toàn bộ phần đất liền và các

a)

hải đảo.

b)

đảo ven bờ.

c)

đảo xa bờ.

d)

quần đảo.

11.

Vùng biển mà ở đó nhà nước ta thực hiện chủ quyền nhà nước trên lãnh thổ đất liền, được gọi là

a)

Nội thủy.

b)

Lãnh hải.

c)

Vùng tiếp giáp lãnh hải.

d)

Vùng đặc quyền về kinh tế.

12.

Điểm cực Đông của Việt Nam nằm tại tỉnh nào?

a)

Cà Mau.

b)

Hà Giang.

c)

Điện Biên.

d)

Khánh Hòa.

13.

Phía tây nước ta tiếp giáp với những quốc gia nào sau đây?

a)

Lào và Thái Lan.

b)

Campuchia và Trung Quốc.

c)

Lào và Campuchia.

d)

Lào và Trung Quốc.

14.

Huyện đảo nằm cách xa đất liền nhất của nước ta là

a)

Hoàng Sa.

b)

Phú Quốc.

c)

Phú Quý.

d)

Trường Sa.

15.

Phát biểu nào sau đây không đúng về vị trí địa lí của nước ta?

a)

Trong vùng nhiều thiên tai.

b)

Tiếp giáp với Biển Đông.

c)

Trong vùng nhiệt đới bán cầu Bắc.

d)

Ở trung tâm bán đảo Đông Dương.

16.

Nước ta tiếp giáp vùng biển nhiệt đới rộng nên có

a)

nhiều loại khoáng sản kim loại.

b)

có nhiều bão, áp thấp nhiệt đới.

c)

rừng ngập mặn ven biển rộng.

d)

địa hình ven biển là đồng bằng.

17.

Nước ta nằm trong khu vực gió mùa nên có

a)

cảnh quan xavan khô hạn.

b)

thời tiết thay đổi theo mùa.

c)

biển có nhiệt độ năm cao.

d)

động, thực vật đa dạng.

18.

Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên có

a)

khí hậu phân chia theo mùa.

b)

một mùa đông lạnh ở miền Bắc.

c)

cán cân bức xạ dương quanh năm.

d)

thảm thực vật xanh tốt quanh năm.

19.

Về mặt quốc phòng an ninh, đường biên giới trên đất liền của nước ta kéo dài, gây khó khăn cho việc

a)

phát triển nền văn hóa.

b)

thu hút đầu tư nước ngoài.

c)

khai thác nguồn khoáng sản.

d)

bảo vệ chủ quyền lãnh thổ.

20.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi

a)

vị trí trong vùng nội chí tuyến

b)

địa hình nước ta nhiều đồi núi

c)

địa hình nước ta thấp dần ra biển

d)

hoạt động của gió phơn tây nam

21.

Sự phân hóa đa dạng của tự nhiên và sự hình thành các vùng tự nhiên khác nhau ở nước ta chủ yếu do yếu tố nào?

a)

Khí hậu và sông ngòi

b)

Vị trí địa lí và hình thế

c)

Khoáng sản và biển

d)

Gió mùa và dòng biển

22.

Nhân tố nào quyết định tính phong phú về thành phần loài của giới sinh vật nước ta?

a)

Địa hình đồi núi chiếm ưu thế, có sự phân hóa phức tạp

b)

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hóa đa dạng

c)

Sự phong phú, đa dạng của các nhóm đất và sông ngòi

d)

Vị trí trên đường di cư và di lưu của nhiều loài sinh vật

23.

Nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú là do vị trí địa lí nào?

a)

Giáp vùng biển rộng lớn, giàu tài nguyên

b)

Nằm liền kề các vành đai sinh khoáng lớn

c)

Nằm trên đường di lưu và di cư sinh vật

d)

Có hoạt động của gió mùa và Tín phong

24.

Ý nghĩa của vị trí địa lí về mặt văn hoá của nước ta là gì?

a)

Liền kề hai vành đai sinh khoáng lớn

b)

Diễn ra những hoạt động kinh tế sôi động

c)

Nằm trên trục tuyến đường hàng hải quốc tế

d)

Là nơi gặp gỡ của nhiều nền văn minh lớn

25.

Vị trí nằm trong khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng của Tín phong và gió mùa châu Á làm cho nước ta có đặc điểm nào sau đây?

a)

Mạng lưới sông ngòi đa dạng

b)

Địa hình phân hoá đa dạng

c)

Khí hậu phân hoá theo mùa

d)

Chủ yếu là đồi núi thấp

26.

Trên đất liền, nơi có khoảng cách giữa hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh cách xa nhau nhất ở nước ta là đâu?

a)

Điểm cực Tây

b)

Điểm cực Bắc

c)

Điểm cực Nam

d)

Điểm cực Đông

27.

Vĩ độ địa lí phân dải đất liền nước ta kéo dài từ 8∘34′B8^\circ34'\text{B} đến 23∘23′B23^\circ23'\text{B} cho thấy đặc điểm nào?

a)

Nằm ở bán cầu Đông

b)

Tiếp giáp với Biển Đông

c)

Có nhiều thiên tai

d)

Nằm trong vùng nội chí tuyến

28.

Đường biên giới trên biển và trên đất liền của nước ta dài gây khó khăn lớn nhất về vấn đề nào?

a)

Thu hút đầu tư nước ngoài

b)

Bảo vệ chủ quyền lãnh thổ

c)

Thiếu nguồn lao động

d)

Phát triển nền văn hoá

29.

Khí hậu nước ta không khô hạn như các nước cùng vĩ độ chủ yếu do nguyên nhân nào?

a)

Nước ta nằm liền kề với hai vành đai sinh khoáng lớn

b)

Ảnh hưởng của các khối khí di chuyển qua Biển Đông

c)

Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới Bắc bán cầu

d)

Thiên nhiên chịu ảnh hưởng rõ rệt của gió Tín phong

30.

Thế mạnh của vị trí địa lí nước ta trong khu vực Đông Nam Á sẽ phát huy cao độ nếu kết hợp các loại hình giao thông vận tải nào?

a)

Đường sắt và đường biển

b)

Đường biển và đường hàng không

c)

Đường bộ và đường hàng không

d)

Đường sắt và đường bộ

31.

Nước ta nằm ở phía đông của bán đảo Đông Dương, phần đất liền tiếp giáp với 3 quốc gia. Trên biển, Việt Nam có chung Biển Đông với nhiều quốc gia khác. Nước ta nằm vị trí trung chuyển của các tuyến đường hàng hải và hàng không quốc tế, cũng như các tuyến đường bộ, đường sắt Xuyên Á.

a)

Ba quốc gia tiếp giáp với nước ta trên đất liền là Trung Quốc, Lào, Thái Lan.

b)

Nước ta là cửa ngõ thông ra biển của một số quốc gia trong khu vực.

c)

Vị trí địa lí đã tạo thuận lợi cho nước ta mở rộng giao lưu, phát triển các ngành kinh tế biển.

d)

Vị trí địa lí đã tạo nhiều thuận lợi cho nước ta trong việc bảo vệ an ninh quốc phòng.

32.

Cho thông tin: Việt Nam nằm gần trung tâm của khu vực Đông Nam Á. Trên đất liền, điểm cực Bắc nước ta ở 23°23'B, cực Nam 8°34'B, cực Tây 102°09'Đ, cực Đông 109°28'Đ. Vùng biển nước ta kéo dài tới khoảng vĩ độ 6°50'B và khoảng kinh độ 101°Đ đến 117°20'Đ tại Biển Đông. Dựa vào thông tin trên, hãy chọn tất cả các nhận định đúng.

a)

Lãnh thổ phần đất liền nước ta kéo dài gần 15 vĩ độ.

b)

Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.

c)

Nhờ vị trí địa lí nên nước ta ít chịu ảnh hưởng của thiên tai và biến đổi khí hậu.

d)

Nước ta thường xuyên chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á và gió Tín phong.

33.

Cho thông tin sau: Vùng biển nước ta có diện tích rộng lớn, gấp 3 lần diện tích phần đất liền. Đặc điểm thiên nhiên vùng biển nước ta có lượng ẩm rất dồi dào, có sự hoạt động thường xuyên của các hoàn lưu gió mùa, Tín phong... Thiên nhiên đa dạng, giàu có, tiêu biểu cho thiên nhiên vùng biển nhiệt đới ẩm gió mùa. Dựa vào thông tin trên, hãy chọn tất cả các nhận định đúng.

a)

Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của Biển Đông thể hiện rõ qua yếu tố hải văn và sinh vật.

b)

Các khối khí khi di chuyển qua biển vào nước ta làm cho nước ta có lượng mưa hàng năm lớn.

c)

Tài nguyên hải sản rất phong phú, bao gồm cả các loài nhiệt đới và các loài ôn đới.

d)

Tài nguyên sinh vật biển giàu thành phần loài chủ yếu do diện tích biển rộng, các dòng hải lưu và nền nhiệt độ cao.

34.

Cho thông tin sau: Các đảo và quần đảo có ý nghĩa chiến lược trong phát triển kinh tế và bảo đảm an ninh quốc phòng nước ta. Việc bảo vệ chủ quyền biển, đảo là trách nhiệm và nghĩa vụ của mỗi người dân Việt Nam. Cần kiên trì nguyên tắc giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình, trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và lợi ích chính đáng của các quốc gia, tuân thủ luật pháp quốc tế, trong đó có Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển 1982. Theo thông tin, nhận định nào sau đây không đúng?

a)

Việc xác định chủ quyền của một hòn đảo dù rất nhỏ nhưng có ý nghĩa rất lớn.

b)

Về kinh tế, các đảo và quần đảo giúp nước ta khai thác các nguồn lợi của biển.

c)

Để giải quyết tranh chấp về vấn đề biển đảo, cần có một quốc gia trung gian.

d)

Các đảo, quần đảo là hệ thống tiền tiêu để bảo vệ đất liền của nước ta.

35.

Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về vai trò của vị trí địa lí Việt Nam trong phát triển kinh tế?

a)

Vị trí gần biển tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển nông nghiệp.

b)

Vị trí trên các tuyến đường hàng hải quốc tế thuận lợi cho giao lưu kinh tế, thương mại.

c)

Vị trí giáp các quốc gia có nền kinh tế mạnh giúp Việt Nam phát triển nông nghiệp.

d)

Vị trí gần xích đạo nên thích hợp phát triển ngành công nghiệp khai thác.

36.

Loại gió thổi quanh năm ở nước ta là

a)

Tây ôn đới.

b)

Tín phong.

c)

Gió phơn.

d)

Gió mùa.

37.

Do tác động của gió mùa Đông Bắc nên nửa đầu mùa đông ở miền Bắc nước ta thường có kiểu thời tiết

a)

lạnh, ẩm.

b)

ẩm, ấm.

c)

lạnh, khô.

d)

ẩm, khô.

38.

Gió mùa mùa đông thổi vào nước ta theo hướng

a)

tây bắc

b)

đông bắc

c)

đông nam

d)

tây

39.

Tính chất của gió mùa hạ là

a)

nóng, khô.

b)

nóng, ẩm.

c)

lạnh, ẩm.

d)

lạnh, khô.

40.

Gió mùa mùa đông gắn như bị chặn lại ở dãy núi nào sau đây?

a)

Tam Điệp.

b)

Hoành Sơn.

c)

Bạch Mã.

d)

Hoàng Liên Sơn.

41.

Gió mùa mùa hạ hoạt động ở nước ta vào thời gian nào sau đây?

a)

Tháng 6 đến 10.

b)

Tháng 8 đến 10.

c)

Tháng 1 đến 12.

d)

Tháng 5 đến 10.

42.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi

a)

ảnh hưởng của biển Đông rộng lớn.

b)

ảnh hưởng sâu sắc hoàn lưu gió mùa.

c)

vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến.

d)

chuyển động biểu kiến của Mặt Trời.

43.

Phát biểu nào sau đây là biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa qua địa hình?

a)

Cán cân bức xạ dương quanh năm.

b)

Sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế.

c)

Xâm thực mạnh ở miền đồi núi.

d)

Chế độ nước sông phân mùa.

44.

Gió mùa mùa đông hoạt động vào thời gian nào sau đây?

a)

Tháng 1 đến tháng 5.

b)

Tháng 5 đến tháng 10.

c)

Tháng 8 đến tháng 12.

d)

Tháng 11 đến tháng 4.

45.

Vào đầu mùa hạ, gió mùa hạ xuất phát từ đâu?

a)

Áp cao bắc Ấn Độ Dương.

b)

Biển Đông.

c)

Áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam.

d)

Cao áp Xi bia.

46.

Gió phơn Tây Nam làm cho khí hậu vùng đồng bằng ven biển Trung Bộ nước ta có

a)

mưa nhiều vào thu đông.

b)

lượng bức xạ Mặt Trời lớn.

c)

thời tiết khô nóng đầu hạ.

d)

hai mùa khác nhau rõ rệt.

47.

Khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương làm cho khí hậu vùng đồng bằng Nam Bộ nước ta có

a)

mưa lớn vào đầu mùa hạ.

b)

lượng bức xạ Mặt Trời lớn.

c)

hai mùa khác nhau rõ rệt.

d)

mưa nhiều vào thu đông.

48.

Vào mùa đông, gió mùa Đông Bắc ở miền Bắc nước ta thổi xen kẽ với

a)

gió Tây ôn đới.

b)

tín phong bán cầu Bắc.

c)

phơn Tây Nam.

d)

tín phong bán cầu Nam.

49.

Gió nào sau đây gây mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ?

a)

Gió mùa Đông Bắc.

b)

Tín phong bán cầu Bắc.

c)

Gió phơn Tây Nam.

d)

Tín phong bán cầu Nam.

50.

Địa hình Cac-xtơ được hình thành chủ yếu trên loại đá nào sau đây?

a)

Granit.

b)

Vôi.

c)

Badan.

d)

Sét.

51.

Mưa phùn vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ thường diễn ra vào

a)

nửa đầu mùa đông.

b)

nửa sau mùa đông.

c)

nửa sau mùa xuân.

d)

nửa đầu mùa hạ.

52.

Loại gió thịnh hành từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau ở phần lãnh thổ phía Nam nước ta là

a)

gió mùa Đông Bắc.

b)

tín phong bán cầu Bắc.

c)

gió mùa Tây Nam.

d)

tín phong bán cầu Nam.

53.

Loại gió nào sau đây là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ nước ta?

a)

Gió mùa Đông Bắc.

b)

Tín phong bán cầu Bắc.

c)

Gió phơn Tây Nam.

d)

Gió mùa Tây Nam.

54.

Phát biểu nào sau đây KHÔNG ĐÚNG với gió mùa đông bác ở nước ta

a)

hầu như kết thúc ở dãy bạch mã

b)

thổi thành từng đợt khác nhau

c)

tạo nên mùa đông lạnh ở miền bắc

d)

thổi liên tục trong mùa đông

55.

Nguyên nhân gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây Nguyên vào thời kì đầu mùa hạ là do ảnh hưởng của khối khí

a)

cận chí tuyến bán cầu Bắc

b)

Bắc Ấn Độ Dương

c)

cận chí tuyến bán cầu Nam

d)

lạnh phương Bắc

56.

Khu vực nào sau đây chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió phơn Tây Nam?

a)

Tây nguyên

b)

Duyên hải Nam Trung Bộ

c)

Tây Bắc

d)

Bắc Trung Bộ

57.

Nhân tố chủ yếu tạo nên mùa mưa ở nước ta là

a)

gió phơn Tây Nam

b)

Tín phong bán cầu Bắc

c)

gió mùa Đông Bắc

d)

gió mùa Tây Nam

58.

Tín phong bán cầu Bắc làm cho khí hậu vùng ven biển Trung Bộ nước ta có

a)

mưa lớn vào đầu mùa hạ

b)

lượng bức xạ Mặt Trời lớn

c)

hai mùa khác nhau rõ rệt

d)

mưa nhiều vào thu đông

59.

“Gió mùa Đông Nam” hoạt động ở Bắc Bộ có nguồn gốc từ

a)

áp cao cận chí tuyến bán cầu Bắc

b)

áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam

c)

khối khí cực lục địa từ áp cao Xibia

d)

khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương

60.

Nhân tố chủ yếu làm cho đất feralit ở nước ta có lớp đất dày là do

a)

nhiệt ẩm dồi dào

b)

mùa mưa kéo dài

c)

địa hình sâu sắc

d)

khí hậu phân mùa

61.

Phát biểu nào sau đây đúng với đặc điểm của phần lãnh thổ phía Nam nước ta?

a)

Trong năm có một mùa đông lạnh.

b)

Thời tiết thường biến biến phức tạp.

c)

Có một mùa khô sâu sắc kéo dài.

d)

Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn.

62.

Phát biểu nào sau đây đúng với khí hậu của phần lãnh thổ phía Bắc nước ta?

a)

Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn.

b)

Nhiệt độ trung bình năm trên 25ºC.

c)

Phân hoá hai mùa mưa và khô rõ rệt.

d)

Nền nhiệt độ thiên về khí hậu xích đạo.

63.

Nhận xét nào sau đây không đúng với sự thay đổi nhiệt độ theo Bắc - Nam ở nước ta?

a)

Biên độ nhiệt độ năm càng vào Nam càng giảm.

b)

Nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Bắc - Nam.

c)

Nhiệt độ trung bình năm giảm dần từ Bắc - Nam.

d)

Nhiệt độ mùa hạ ít có sự khác nhau giữa hai miền.

64.

Đặc điểm thiên nhiên nổi bật của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta là

a)

khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm.

b)

địa hình có các sơn nguyên bóc mòn và các cao nguyên badan.

c)

các dãy núi xen kẽ thung lũng sông hướng tây bắc - đông nam.

d)

gió mùa Đông Bắc hoạt động, có mùa đông lạnh nhất ở nước ta.

65.

Đặc điểm thiên nhiên nổi bật của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ nước ta là

a)

khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm.

b)

đồi núi thấp chiếm ưu thế với các dãy núi có hướng vòng cung.

c)

địa hình cao, các dãy núi xen thung lũng sông có hướng tây bắc - đông nam.

d)

gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh, tạo nên mùa đông lạnh nhất ở nước ta.

66.

Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho vùng lãnh thổ phía Bắc là đới rừng

a)

nhiệt đới gió mùa.

b)

xa van và cây bụi.

c)

cận nhiệt đới.

d)

ôn đới gió mùa.

67.

Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho vùng lãnh thổ phía Nam là

a)

rừng nhiệt đới ẩm gió mùa.

b)

rừng cận xích đạo gió mùa.

c)

rừng cận nhiệt đới khô.

d)

rừng xích đạo gió mùa.

68.

Ranh giới nhiệt đới gió mùa phân bố ở độ cao trung bình

a)

ở miền Bắc dưới 600 - 700 m; miền Nam dưới 900 - 1000 m.

b)

ở miền Bắc và miền Nam dưới 600 - 700m đến 900 - 1000 m.

c)

ở miền Bắc dưới 900 - 1000 m, miền Nam dưới 600 - 700m.

d)

ở miền Bắc trên 600 - 700 m; miền Nam trên 900 - 1000 m.

69.

Dải đồi ôn đới gió mùa trên núi chỉ có ở

a)

Trường Sơn Nam.

b)

Trường Sơn Bắc.

c)

Hoàng Liên Sơn.

d)

Dãy Bạch Mã.

70.

Đặc điểm nổi bật của địa hình miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là

a)

chủ yếu là đồi núi cao; đồng bằng mở rộng.

b)

gồm 4 cánh cung lớn; đồng bằng mở rộng.

c)

chủ yếu là đồi núi thấp; đồng bằng mở rộng.

d)

chủ yếu là núi cao, địa hình ven biển đa dạng.

71.

nhóm đất có diện tích lớn nhất trong đai nhiệt đới gió mùa là

a)

đất phù sa

b)

đát feralit có mùn

c)

đất feralit

d)

đát xám phù sa cổ

72.

Sự phân hóa thiên nhiên của vùng biển và thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển và vùng đồi núi là biểu hiện của sự phân hóa theo chiều

a)

Bắc - Nam.

b)

Đông - Tây.

c)

Độ cao.

d)

Tây - Đông.

73.

Đặc trưng khí hậu của phần lãnh thổ phía Bắc là

a)

Nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.

b)

Cận nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh.

c)

Cận xích đạo gió mùa nóng quanh năm.

d)

Nhiệt đới khô gió mùa có mùa đông lạnh.

74.

Tác động của gió mùa Đông Bắc mạnh nhất ở vùng

a)

Tây Bắc.

b)

Đông Bắc.

c)

Bắc Trung Bộ.

d)

Tây Nguyên.

75.

Theo độ cao, thiên nhiên nước ta phân hóa thành bao nhiêu đai?

a)

5.

b)

4.

c)

3.

d)

2.

76.

Biên độ nhiệt độ năm ở phía Bắc cao hơn ở phía Nam, chủ yếu vì phía Bắc

a)

có một mùa đông lạnh.

b)

có gió phơn Tây Nam.

c)

nằm gần chí tuyến hơn.

d)

có địa hình cao hơn.

77.

Mùa khô ở các tỉnh ven biển cực Nam Trung Bộ kéo dài nhất cả nước chủ yếu là do

a)

hoạt động của gió phơn khô nóng.

b)

ảnh hưởng của Tín phong đông bắc.

c)

địa hình bờ biển không đón gió mùa.

d)

địa hình núi dốc đứng về phía biển.

78.

Sự phân hóa thiên nhiên giữa hai khu vực Đông và Tây của dãy Trường Sơn Nam chủ yếu do

a)

tác động của gió mùa và hướng các dãy núi.

b)

độ cao địa hình và ảnh hưởng của biển.

c)

ảnh hưởng của biển và lớp phủ thực vật.

d)

độ cao địa hình và hướng các dãy núi.

79.

Ở nước ta, thiên nhiên vùng núi Tây Bắc khác với Đông Bắc ở đặc điểm nào sau đây?

a)

Mùa đông đến sớm hơn ở vùng núi thấp.

b)

Mùa đông đến muộn và kết thúc sớm hơn.

c)

Mùa mưa đến sớm và kết thúc muộn hơn.

d)

Khí hậu lạnh chủ yếu do gió mùa Đông Bắc.

80.

Điểm khác biệt về khí hậu của Nam Bộ so với Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

mùa mưa ngắn hơn.

b)

mùa mưa sớm hơn.

c)

khí hậu cận xích đạo.

d)

nóng quanh năm.

81.

Điểm khác biệt về khí hậu giữa Duyên hải Nam Trung Bộ với Nam Bộ là

a)

khí hậu cận Xích đạo.

b)

mùa mưa sớm hơn.

c)

mùa mưa muộn hơn.

d)

nóng quanh năm.

82.

Vùng phía Nam nước ta không có đai ôn đới gió mùa trên núi vì

a)

nằm kề vùng biển rộng.

b)

không có độ cao trên 2600 m.

c)

không có gió mùa Đông Bắc hoạt động.

d)

nằm gần xích đạo.

83.

Điểm giống nhau về khí hậu của Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên là

a)

phân chia hai mùa mưa khô rõ rệt.

b)

mùa mưa lũ dồn về thu đông.

c)

biên độ nhiệt trung bình năm lớn.

d)

mùa hạ có gió phơn Tây Nam.

84.

Giữa Tây Nguyên và đồng bằng ven biển Nam Trung Bộ có sự đối lập về mùa mưa và mùa khô là do ảnh hưởng của

a)

dãy núi Hoành Sơn kết hợp với ảnh hưởng của gió mùa.

b)

dãy núi Trường Sơn kết hợp với ảnh hưởng của gió mùa.

c)

dãy núi Bạch Mã kết hợp với ảnh hưởng của gió mùa.

d)

dãy núi Hoàng Liên Sơn kết hợp với ảnh hưởng của biển.

85.

Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ chịu tác động mạnh của gió mùa Đông Bắc?

a)

Độ cao và hướng các dãy núi.

b)

Vị trí địa lí và hướng các dãy núi.

c)

Vị trí địa lí và độ cao địa hình.

d)

Hướng các dãy núi và địa hình Đông.

86.

Biên độ nhiệt độ năm ở phía Bắc cao hơn ở phía Nam chủ yếu do

a)

gần chí tuyến, có gió Tín phong.

b)

có mùa đông lạnh, địa hình thấp.

c)

có gió từ Tây Nam, địa hình cao.

d)

gần chí tuyến, có mùa đông lạnh.

87.

Điểm khác biệt về khí hậu giữa Duyên hải Nam Trung Bộ và Nam Bộ là

a)

mùa mưa chậm hơn.

b)

mùa mưa sớm hơn.

c)

có khí hậu cận Xích đạo.

d)

có mùa mưa và mùa khô.

88.

Huế có lượng mưa trung bình năm lớn chủ yếu do

a)

dải hội tụ nhiệt đới, bão và gió hướng đông bắc.

b)

tiếp giáp biển, Tín phong và dải hội tụ nhiệt đới.

c)

có rừng, gió mùa Đông Bắc và dòng biển nóng.

d)

Tín phong, bão và địa hình núi đón gió từ biển.

89.

Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho Thành phố Hồ Chí Minh có lượng bốc hơi lớn?

a)

Nền nhiệt cao quanh năm, mùa khô sâu sắc.

b)

Gần vùng xích đạo, Trái Đất đang nóng lên.

c)

Tín phong hoạt động, có nhiều đợt nắng nóng.

d)

Diện tích rừng giảm, nhiệt độ cao quanh năm.

90.

Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho TP.HCM có lượng bốc hơi lớn

a)

Nền nhiệt cao quanh năm, mùa khô sâu sắc

b)

Gần vùng xích đạo, Trái Đất đang nóng lên

c)

tín phong hoạt động, có nhiều đợt nắng nóng

d)

diện tích rừng giảm, nhiệt độ cao quanh

91.

Yếu tố chính làm hình thành các trung tâm mưa nhiều, mưa ít ở nước ta là

a)

vĩ độ và gió mùa.

b)

địa hình và gió mùa.

c)

gió mùa và sông ngòi.

d)

gió mùa và sinh vật.

92.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng tự nhiên nước ta suy giảm nhanh là

a)

biến đổi khí hậu.

b)

rừng trồng ít.

c)

khai thác quá mức.

d)

chiến tranh.

93.

Phát biểu nào sau đây không đúng với tài nguyên rừng của nước ta?

a)

Tổng diện tích rừng đang tăng lên.

b)

Tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái.

c)

Diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ lớn.

d)

Chất lượng rừng chưa thể phục hồi.

94.

Để hạn chế xói mòn trên đất dốc ở vùng đồi núi cần thực hiện biện pháp kỹ thuật canh tác nào sau đây

a)

ngăn chặn du canh, du cư

b)

áp dụng biện pháp nông - lâm kết hợp

c)

bảo vệ rừng và đất rừng

d)

làm ruộng bậc thang, đào hố vẩy cá

95.

Hạn chế lớn nhất về tự nhiên để phát triển nông nghiệp ở đồng bằng sông Cửu Long là

a)

Ngập lụt và triều cường ngày càng tăng.

b)

Tài nguyên rừng đang suy giảm.

c)

Diện tích đất nhiễm phèn, nhiễm mặn lớn.

d)

Tài nguyên khoáng sản hạn chế.

96.

Biện pháp được sử dụng trong bảo vệ đất ở đồng bằng nước ta là

a)

Làm ruộng bậc thang.

b)

Chống nhiễm mặn.

c)

Trồng cây theo băng.

d)

Đào hồ kiểu vảy cá.

97.

Phát biểu đúng về tài nguyên rừng của nước ta hiện nay là

a)

Chất lượng rừng đã được phục hồi hoàn toàn.

b)

Rừng nghèo và mới phục hồi chiếm tỉ lệ lớn.

c)

Diện tích rừng giảm nhanh, liên tục.

d)

Diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ lớn.

98.

phát biểu nào sau đây đúng về tài nguyên rừng của nước ta hiện nay

a)

chất lượng rừng đã dược phục hồi hoàn toàn

b)

rừng nghèo và mới phục hồi chiếm tỉ lệ lớn

c)

diện tích rừng giảm nhanh , liên tục

d)

diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ

99.

Tính đa dạng sinh học cao thể hiện ở

a)

Số lượng thành phần loài.

b)

Sự phát triển của sinh vật.

c)

Diện tích rừng lớn.

d)

Sự phân bố sinh vật.

100.

Tính đa dạng sinh học cao thể hiện ở

a)

Sự phân bố sinh vật.

b)

Sự phát triển của sinh vật.

c)

Diện tích rừng lớn.

d)

Nguồn gen quý hiếm.

101.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới ô nhiễm môi trường nước là

a)

Chất thải, nước thải không được xử lí.

b)

Sự phát triển đa dạng của các làng nghề.

c)

Sự phát triển nhanh của công nghiệp.

d)

Dân số đông và gia tăng nhanh chóng.

102.

Tính đa dạng sinh học cao của nước ta thể hiện ở

a)

Sự phân bố sinh vật.

b)

Sự phát triển của sinh vật.

c)

Diện tích rừng lớn.

d)

Các kiểu hệ sinh thái.

103.

Tài nguyên sinh vật nước ta đang bị suy giảm biểu hiện ở

a)

Số lượng cá thể các loài động vật, thực vật tăng.

b)

Số lượng cá thể và loài động vật hoang dã tăng.

c)

Hệ sinh thái rừng nguyên sinh chiếm diện tích lớn.

d)

Một số loài động, thực vật có nguy cơ tuyệt chủng.

104.

Hoạt động nông nghiệp có nguy cơ cao dẫn tới suy giảm tài nguyên đất là

a)

Đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ.

b)

Tăng cường việc trồng lúa nước.

c)

Sử dụng thuốc trừ sâu, phân hóa học.

d)

Áp dụng nhiều kĩ thuật khác nhau.

105.

Biểu hiện của sự suy thoái tài nguyên đất ở khu vực đồi núi là

a)

Nhiễm mặn.

b)

Nhiễm phèn.

c)

Glây hóa.

d)

Xói mòn.

106.

Nguyên nhân về mặt tự nhiên làm suy giảm tài nguyên sinh vật ở nước ta là

a)

Phát triển nông nghiệp.

b)

Biến đổi khí hậu.

c)

Chiến tranh tàn phá.

d)

Săn bắt động vật.

107.

Chất lượng nguồn lao động của nước ta ngày càng được nâng cao chủ yếu là do

a)

số lượng lao động trong các công ty liên doanh tăng lên.

b)

phát triển mạnh ngành công nghiệp và dịch vụ nông thôn.

c)

những thành tựu trong kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế.

d)

mở thêm nhiều các trung tâm đào tạo và hướng nghiệp.

108.

Khu vực nào sau đây ở nước ta có tỉ lệ lao động thất nghiệp cao nhất?

a)

Đồi trung du.

b)

Cao nguyên.

c)

Thành thị.

d)

Nông thôn.

109.

Đặc điểm nào sau đây không phải ưu điểm của nguồn lao động nước ta?

a)

Tiếp thu nhanh khoa học và công nghệ.

b)

Số lượng đông, tăng nhanh.

c)

Cần cù, có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất.

d)

Lao động có trình độ cao còn ít.

110.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với nguồn lao động nước ta?

a)

Dồi dào, tăng nhanh.

b)

Trình độ cao chiếm ưu thế.

c)

Phân bố không đều.

d)

Thiếu tác phong công nghiệp.

111.

Người lao động nước ta có nhiều kinh nghiệm sản xuất nhất trong lĩnh vực

a)

công nghiệp.

b)

thương mại.

c)

du lịch.

d)

nông nghiệp.

112.

Nguyên nhân làm cho việc làm trở thành vấn đề kinh tế - xã hội cần quan tâm ở nước ta hiện nay là do

a)

tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm của cả nước còn lớn.

b)

số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị còn tăng nhanh.

c)

dân số tăng nhanh và tỉ lệ gia tăng dân số đang giảm.

d)

tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm trên cả nước giảm.

113.

Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm của lao động của nước ta?

a)

Nguồn lao động dồi dào và đang tăng nhanh.

b)

Đội ngũ công nhân kĩ thuật lành nghề còn ít.

c)

Chất lượng lao động ngày càng được nâng lên.

d)

Lực lượng lao động có trình độ cao đông đảo.

114.

Lao động nước ta đang có xu hướng chuyển từ khu vực Nhà nước sang khu vực có vốn đầu tư nước ngoài vì

a)

Khu vực Nhà nước làm ăn không có hiệu quả.

b)

Tác động của công nghiệp hoá và hiện đại hoá.

c)

Nước ta thực hiện nền kinh tế mở, thu hút đầu tư từ nước ngoài.

d)

Kinh tế nước ta đang từng bước chuyển sang cơ chế thị trường.

115.

Lực lượng lao động trẻ ở nước ta tạo ra điều kiện thuận lợi chủ yếu nào sau đây?

a)

Tạo sức hút lớn với các nhà đầu tư nước ngoài.

b)

Tiếp thu nhanh các kĩ thuật, công nghệ tiên tiến.

c)

Thị trường tiêu thụ rộng, trình độ lao động cao.

d)

Nguồn lao động dồi dào, thu hút nhiều đầu tư.

116.

Sự thay đổi cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế nước ta hiện nay chủ yếu do tác động của

a)

việc thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình.

b)

cơ giới hóa nên sản xuất nông nghiệp cần ít lao động hơn.

c)

phân bố dân cư, lao động giữa các vùng ngày càng hợp lí.

d)

chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa.

117.

Tình trạng thiếu việc làm ở khu vực nông thôn nước ta vẫn còn gay gắt do nguyên nhân chủ yếu nào đây?

a)

Lao động có kĩ thuật cao chiếm tỉ lệ thấp.

b)

Tình trạng di cư từ nông thôn ra thành thị.

c)

Sản xuất nông nghiệp mang tính mùa vụ.

d)

Sản xuất nông nghiệp mang tính bao cấp.

118.

Quá trình phân công lao động xã hội nước ta chậm chuyển biến chủ yếu do

a)

phân bố lao động không đều giữa các ngành, các thành phần kinh tế và giữa các vùng.

b)

chậm chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chất lượng, năng suất và thu nhập của lao động thấp.

c)

quá trình đô thị hóa diễn ra chậm, trình độ đô thị hóa thấp và phân bố đô thị không đều.

d)

quy mô dân số lớn, cơ cấu dân số trẻ, tốc độ gia tăng dân số giảm nhưng vẫn còn cao.

119.

Tỉ trọng lao động trong khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh chủ yếu do

a)

quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

b)

quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa.

c)

xu hướng mở cửa, hội nhập quốc tế.

d)

xu hướng mở cửa, công nghiệp hóa.