wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề cương ôn tập cuối học kì I – Địa lí 12

Total questions: 118

Worksheet time: 1hrs 12mins

Name
Class
Date
1.

Chọn một phương án đúng. Khi di chuyển xuống phía nam, gió mùa Đông Bắc bị chặn lại ở đâu?

a)

Sông Bến Hải

b)

Dãy Bạch Mã

c)

Dãy Hoành Sơn

d)

Sông Đà Rằng

2.

Chọn một phương án đúng. Chế độ dòng chảy sông ngòi nước ta thất thường chủ yếu do nguyên nhân nào?

a)

Độ dốc lòng sông lớn và nhiều thác ghềnh

b)

Sông chảy qua nhiều dạng địa hình lớn

c)

Sự thất thường của chế độ mưa trong năm

d)

Sông đổ nhiều nước và giàu phù sa

3.

Chọn một phương án đúng. Nước ta nằm ở khu vực nào?

a)

Tây Nam Á

b)

Đông Nam Á

c)

Đông Bắc Á

d)

Trung Á

4.

Chọn một phương án đúng. Nguyên nhân chủ yếu làm cho biên độ nhiệt trung bình năm ở phần lãnh thổ phía Bắc lớn là gì?

a)

Vị trí địa lí và độ cao địa hình

b)

Địa hình và hoạt động gió mùa

c)

Vị trí địa lí và hoạt động gió mùa

d)

Hình dáng lãnh thổ và dải hơi nhiệt đới

5.

Chọn một phương án đúng. Đặc điểm thiên nhiên nổi bật của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta là gì?

a)

Khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm

b)

Địa hình có các sơn nguyên bóc mòn và các cao nguyên badan

c)

Địa hình cao, các dãy núi xen kẽ khung lũng sông hướng tây bắc – đông nam

d)

Gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh, tạo nên mùa đông lạnh nhất ở nước ta

6.

Chọn một phương án đúng. Nguồn tài nguyên sinh vật dưới nước, đặc biệt là nguồn hải sản, bị giảm sút rõ rệt chủ yếu do nguyên nhân nào?

a)

Ô nhiễm môi trường nước và khai thác quá mức

b)

Khai thác quá mức và bùng phát dịch bệnh

c)

Dịch bệnh và các hiện tượng thời tiết thất thường

d)

Thời tiết thất thường và khai thác quá mức

7.

Chọn một phương án đúng. Nhóm đất chiếm diện tích lớn nhất ở khu vực đồi núi nước ta là nhóm nào?

a)

Feralit

b)

Phù sa

c)

Xám

d)

Phèn

8.

Chọn một phương án đúng. Đặc điểm thiên nhiên nhiệt đới, ẩm, gió mùa của nước ta là do yếu tố nào quy định?

a)

Vị trí địa lí, hình dáng lãnh thổ quy định

b)

Hoàn lưu gió mùa

c)

Sự phân hóa phức tạp của địa hình

d)

Ảnh hưởng của Biển Đông

9.

Chọn một phương án đúng. Nhận định nào sau đây không phải là đặc điểm của vị trí địa lí nước ta?

a)

Nằm ở trung tâm khu vực Đông Nam Á

b)

Nằm ở phía đông bán đảo Đông Dương

c)

Nằm hoàn toàn trong khu vực nội chí tuyến

d)

Nằm ở phía tây Thái Bình Dương

10.

Chọn một phương án đúng. Chế độ nước sông ngòi ở nước ta phân hóa theo mùa là do nguyên nhân nào?

a)

Địa hình có độ dốc lớn, nước mưa nhiều

b)

Đặc điểm khí hậu có lượng nhiệt ẩm cao

c)

Địa hình chủ yếu là đồi núi, mưa nhiều

d)

Khí hậu phân hóa mùa mưa và mùa khô

11.

Chọn một phương án đúng. Nước ta có chung đường biên giới trên đất liền với quốc gia nào sau đây?

a)

Trung Quốc

b)

Thái Lan

c)

Xin-ga-po

d)

Phi-lip-pin

12.

Chọn một phương án đúng. Nước ta có nhiệt độ trung bình năm cao là do yếu tố nào?

a)

Nằm trong khu vực gió mùa

b)

Nằm ở vùng nội chí tuyến

c)

Tiếp giáp với Biển Đông

d)

Có gió Mậu dịch hoạt động

13.

Chọn một phương án đúng. Sự phân hóa thiên nhiên giữa hai khu vực Đông Trường Sơn và Tây Nguyên chủ yếu do tác động của yếu tố nào?

a)

Tác động của gió mùa và hướng của các dãy núi

b)

Độ cao địa hình và ảnh hưởng của biển

c)

Ảnh hưởng của biển và lớp phủ thực vật

d)

Địa hình và hướng các dãy núi

14.

Đọc đoạn thông tin sau rồi đánh giá phát biểu là đúng hay sai: "… Nền nhiệt cao, nhiệt độ trung bình năm trên 20ºC (trừ những vùng núi cao), trong đó miền Nam thường có nhiệt độ trung bình năm cao hơn miền Bắc. Hằng năm, nước ta nhận được lượng bức xạ Mặt Trời lớn; tổng số giờ nắng dao động tùy nơi, trung bình từ 1300 đến 3000 giờ/năm" (Nguồn: SGK Địa lí 12, Chân trời sáng tạo, NXB Giáo dục, 2024). Phát biểu: Nhiệt độ trung bình năm của miền Bắc cao hơn miền Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

15.

Đọc đoạn thông tin sau rồi đánh giá phát biểu là đúng hay sai: "… Nền nhiệt cao, nhiệt độ trung bình năm trên 20ºC (trừ những vùng núi cao), trong đó miền Nam thường có nhiệt độ trung bình năm cao hơn miền Bắc. Hằng năm, nước ta nhận được lượng bức xạ Mặt Trời lớn; tổng số giờ nắng dao động tùy nơi, trung bình từ 1300 đến 3000 giờ/năm" (Nguồn: SGK Địa lí 12, Chân trời sáng tạo, NXB Giáo dục, 2024). Phát biểu: Khí hậu nước ta mang tính chất nhiệt đới.

a)

Đúng

b)

Sai

16.

Đọc đoạn thông tin sau rồi đánh giá phát biểu là đúng hay sai: "… Nền nhiệt cao, nhiệt độ trung bình năm trên 20ºC (trừ những vùng núi cao), trong đó miền Nam thường có nhiệt độ trung bình năm cao hơn miền Bắc. Hằng năm, nước ta nhận được lượng bức xạ Mặt Trời lớn; tổng số giờ nắng dao động tùy nơi, trung bình từ 1300 đến 3000 giờ/năm" (Nguồn: SGK Địa lí 12, Chân trời sáng tạo, NXB Giáo dục, 2024). Phát biểu: Nước ta nhận được nhiều bức xạ Mặt Trời lớn là do phần lớn lãnh thổ nằm ở Xích đạo.

a)

Đúng

b)

Sai

17.

Đọc đoạn thông tin sau rồi đánh giá phát biểu là đúng hay sai: "… Nền nhiệt cao, nhiệt độ trung bình năm trên 20ºC (trừ những vùng núi cao), trong đó miền Nam thường có nhiệt độ trung bình năm cao hơn miền Bắc. Hằng năm, nước ta nhận được lượng bức xạ Mặt Trời lớn; tổng số giờ nắng dao động tùy nơi, trung bình từ 1300 đến 3000 giờ/năm" (Nguồn: SGK Địa lí 12, Chân trời sáng tạo, NXB Giáo dục, 2024). Phát biểu: Nền nhiệt cao là do nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến, góc nhập xạ lớn.

a)

Đúng

b)

Sai

18.

Dựa vào biểu đồ cột và đường thể hiện lượng mưa (mm) và nhiệt độ (ºC) theo tháng ở Hà Nội và Cần Thơ, đánh giá phát biểu là đúng hay sai: Cần Thơ có biên độ nhiệt lớn hơn Hà Nội.

a)

Đúng

b)

Sai

19.

Dựa vào biểu đồ cột và đường thể hiện lượng mưa (mm) và nhiệt độ (ºC) theo tháng ở Hà Nội và Cần Thơ, đánh giá phát biểu là đúng hay sai: Hà Nội có mùa khô ít sâu sắc hơn Cần Thơ.

a)

Đúng

b)

Sai

20.

Dựa vào biểu đồ cột và đường thể hiện lượng mưa (mm) và nhiệt độ (ºC) theo tháng ở Hà Nội và Cần Thơ, đánh giá phát biểu là đúng hay sai: Hà Nội có một số tháng nhiệt độ dưới 2020^{\circ} C là do ảnh hưởng của gió Tín phong Bắc bán cầu.

a)

Đúng

b)

Sai

21.

Dựa vào biểu đồ cột và đường thể hiện lượng mưa (mm) và nhiệt độ (ºC) theo tháng ở Hà Nội và Cần Thơ, đánh giá phát biểu là đúng hay sai: Cần Thơ có mùa mưa kéo dài là do gió mùa mùa hạ đến sớm, kết thúc muộn.

a)

Đúng

b)

Sai

22.

Dựa vào bảng tổng hợp về gió mùa ở Việt Nam (hướng, nguồn gốc, phạm vi, thời gian hoạt động và tính chất), đánh giá phát biểu là đúng hay sai: Gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ thổi vào nước ta với hướng ngược nhau.

a)

Đúng

b)

Sai

23.

Dựa vào bảng tổng hợp về gió mùa ở Việt Nam (hướng, nguồn gốc, phạm vi, thời gian hoạt động và tính chất), đánh giá phát biểu là đúng hay sai: Gió mùa mùa đông tạo nên một mùa đông lạnh cho miền Bắc nước ta.

a)

Đúng

b)

Sai

24.

Dựa vào bảng tổng hợp về gió mùa ở Việt Nam (hướng, nguồn gốc, phạm vi, thời gian hoạt động và tính chất), đánh giá phát biểu là đúng hay sai: Vào cuối mùa hạ do áp thấp Bắc Bộ, gió mùa mùa hạ di chuyển theo hướng đông nam vào Bắc Bộ.

a)

Đúng

b)

Sai

25.

Dựa vào bảng tổng hợp về gió mùa ở Việt Nam (hướng, nguồn gốc, phạm vi, thời gian hoạt động và tính chất), đánh giá phát biểu là đúng hay sai: Hoạt động của gió mùa làm cho khí hậu nước ta giảm tính nhiệt đới và ôn hòa hơn.

a)

Đúng

b)

Sai

26.

Cho bảng số liệu: Nhiệt độ không khí trung bình các tháng tại Hà Nội năm 2022 (đơn vị: ^{\circ} C). Tháng 1–12 có các giá trị: 18,6; 15,3; 21,3; 24,8; 26,8; 31,4; 30,6; 29,9; 29,0; 26,2; 26,0; 17,8. Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính nhiệt độ trung bình năm 2022 của Hà Nội (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

4 lines
27.

Năm 2021, diện tích lãnh thổ nước ta là 331134,5 km2331\,134{,}5\ \text{km}^2 , trong đó diện tích rừng là 14790,114\,790{,}1 nghìn ha. Cho biết độ che phủ rừng là bao nhiêu phần trăm?

4 lines
28.

Thành phố Hồ Chí Minh có tổng lượng mưa trong năm là 19311931 mm và lượng bốc hơi là 16881688 mm. Cho biết cán cân ẩm trong năm của Thành phố Hồ Chí Minh là bao nhiêu mm?

4 lines
29.

Cho bảng số liệu: Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm của trạm khí tượng Huế (đơn vị: ^{\circ} C). Tháng 1–12 có các giá trị: 18,2; 21,2; 24,3; 26,8; 29,4; 30,6; 30,0; 30,5; 27,2; 25,5; 22,8; 20,4. Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết biên độ nhiệt độ của Huế (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

4 lines
30.

Dựa vào bảng số liệu: Quy mô dân số và tỉ lệ gia tăng dân số ở nước ta giai đoạn 1999–2021. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Trung bình mỗi năm trong giai đoạn 1999–2021, dân số nước ta tăng thêm bao nhiêu triệu người?

a)

1,5 triệu người

b)

1,2 triệu người

c)

1,0 triệu người

d)

2,0 triệu người

31.

Dựa vào bảng số liệu: Quy mô dân số và tỉ lệ gia tăng dân số ở nước ta giai đoạn 1999–2021. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Từ năm 1999 đến năm 2021, tỉ lệ gia tăng dân số của nước ta giảm bao nhiêu phần trăm điểm?

a)

0,97%

b)

0,87%

c)

0,77%

d)

0,57%

32.

Dựa vào bảng số liệu: Quy mô dân số và tỉ lệ gia tăng dân số ở nước ta giai đoạn 1999–2021. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Nhận định nào sau đây đúng với đặc điểm dân số nước ta?

a)

Gia tăng dân số và quy mô dân số đều giảm

b)

Dân số đông và tăng nhanh, gia tăng dân số còn cao

c)

Dân số liên tục tăng, gia tăng dân số có chiều hướng giảm

d)

Gia tăng dân số thấp, quy mô dân số giảm mạnh

33.

Dựa vào bảng số liệu: Cơ cấu dân số phân theo nhóm tuổi ở nước ta giai đoạn 1999–2021 (đơn vị: %). Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Số dân thuộc nhóm 15–64 tuổi của năm 2021 là bao nhiêu triệu người (tổng số dân năm 2021 là 98,598{,}5 triệu người)?

a)

66,6 triệu người

b)

69,6 triệu người

c)

56,8 triệu người

d)

57,8 triệu người

34.

Dựa vào bảng số liệu: Cơ cấu dân số phân theo nhóm tuổi ở nước ta giai đoạn 1999–2021 (đơn vị: %). Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Cơ cấu dân số nước ta đang thay đổi theo xu hướng nào sau đây?

a)

Giảm tỉ trọng ở nhóm 0–14 tuổi, tăng tỉ trọng ở nhóm từ 65 tuổi trở lên

b)

Giảm tỉ trọng ở nhóm 0–14 tuổi và nhóm từ 65 tuổi trở lên

c)

Tăng tỉ trọng ở nhóm 0–14 tuổi, giảm tỉ trọng ở nhóm từ 65 tuổi trở lên

d)

Tăng tỉ trọng ở tất cả các nhóm tuổi

35.

Dựa vào bảng số liệu: Cơ cấu dân số phân theo nhóm tuổi ở nước ta giai đoạn 1999–2021 (đơn vị: %). Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Dân số phân theo nhóm tuổi của nước ta đang ở giai đoạn nào?

a)

Cơ cấu dân số già

b)

Cơ cấu dân số trẻ

c)

Ổn định

d)

Cơ cấu dân số vàng

36.

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Dân cư ở nước ta phân bố như thế nào?

a)

Tương đối đồng đều giữa các khu vực

b)

Chủ yếu ở nông thôn với mật độ rất cao

c)

Khác nhau giữa các khu vực

d)

Tập trung ở dải đồng bằng ven biển

37.

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Nhận định nào sau đây đúng với chất lượng lao động của nước ta?

a)

Phần lớn lao động có trình độ cao đang trở lên

b)

Chất lượng lao động ngày càng tăng

c)

Lao động nước ta đều chưa qua đào tạo

d)

Phần lớn lao động nước ta đã qua đào tạo

38.

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Cơ cấu lao động phân theo ngành kinh tế của nước ta đang chuyển dịch theo xu hướng nào sau đây?

a)

Giảm tỉ trọng lao động nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và công nghiệp, xây dựng; tăng tỉ trọng lao động dịch vụ

b)

Tăng tỉ trọng lao động nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; giảm tỉ trọng lao động công nghiệp, xây dựng và dịch vụ

c)

Tăng tỉ trọng lao động ở tất cả các ngành kinh tế

d)

Giảm tỉ trọng lao động nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; tăng tỉ trọng lao động công nghiệp, xây dựng và dịch vụ

39.

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Cơ cấu lao động phân theo thành phần kinh tế của nước ta đang chuyển dịch theo xu hướng nào sau đây?

a)

Giảm tỉ trọng lao động khu vực kinh tế Nhà nước, tăng tỉ trọng lao động khu vực kinh tế ngoài Nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài

b)

Tăng tỉ trọng lao động khu vực kinh tế Nhà nước và kinh tế ngoài Nhà nước, giảm tỉ trọng lao động có vốn đầu tư nước ngoài

c)

Giảm tỉ trọng lao động khu vực kinh tế Nhà nước và kinh tế ngoài Nhà nước, tăng tỉ trọng lao động có vốn đầu tư nước ngoài

d)

Giảm tỉ trọng lao động ở cả ba thành phần kinh tế

40.

Dựa vào bảng số liệu: Cơ cấu lao động phân theo khu vực thành thị và nông thôn ở nước ta năm 2010 và 2021 (đơn vị: %). Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Biểu đồ nào thể hiện rõ nhất cơ cấu lao động phân theo khu vực thành thị và nông thôn ở nước ta năm 2010 và 2021?

a)

Biểu đồ tròn

b)

Biểu đồ miền

c)

Biểu đồ đường

d)

Biểu đồ cột

41.

Dựa vào bảng số liệu: Cơ cấu lao động phân theo khu vực thành thị và nông thôn ở nước ta năm 2010 và 2021 (đơn vị: %). Trình bày xu hướng chuyển dịch cơ cấu lao động theo khu vực giai đoạn 2010–2021.

4 lines
42.

Dựa vào bảng số liệu Tổng số dân và Số dân thành thị ở nước ta giai đoạn 1990–2021, hãy cho biết loại biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện số dân thành thị trong tổng số dân cả nước qua các năm.

a)

Biểu đồ miền

b)

Biểu đồ kết hợp (cột và đường)

c)

Biểu đồ cột chồng

d)

Biểu đồ đường

43.

Dựa vào bảng số liệu Tổng số dân và Số dân thành thị ở nước ta giai đoạn 1990–2021, hãy tính tỉ lệ dân thành thị của nước ta vào các năm 1990 và 2021 (chọn phương án đúng).

a)

18,5% và 40,2%

b)

24,1% và 38,2%

c)

20,1% và 48,2%

d)

19,2% và 38,2%

44.

Từ năm 1990 đến năm 2021, số dân thành thị của nước ta tăng thêm bao nhiêu triệu người (dựa vào bảng số liệu Tổng số dân và Số dân thành thị)?

a)

15,8 triệu người

b)

23,7 triệu người

c)

28,9 triệu người

d)

12,8 triệu người

45.

Nhận định nào sau đây đúng với xu hướng tỉ lệ dân thành thị của nước ta trong giai đoạn 1990–2021 (dựa vào bảng số liệu Tổng số dân và Số dân thành thị)?

a)

Biến động rất ít

b)

Tăng rất nhanh

c)

Tăng nhưng vẫn còn thấp

d)

Giảm mạnh

46.

Cho thông tin: Dân số trung bình năm 2022 của cả nước 99,46 triệu người, tăng 957,3 nghìn người (0,97%) so với năm 2021; dân số thành thị 37,35 triệu người (37,6%), dân số nông thôn 62,11 triệu người (62,4%); tỉ số giới tính khi sinh 111,6 bé trai/100 bé gái. Những nhận định nào sau đây đúng?

a)

Dân số trung bình của nước tăng.

b)

Nước ta có sự mất cân bằng giới tính khi sinh.

c)

Số dân nông thôn vẫn còn nhiều do quá trình công nghiệp hóa chưa mạnh.

d)

Dân số đông làm giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế.

47.

Những nhận định nào sau đây đúng về đặc điểm dân cư nước ta: quy mô dân số đông tạo nguồn lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ rộng; phân bố dân cư khá đều và ổn định, thuận lợi khai thác tài nguyên; tập trung dân cư ở các thành phố lớn gây sức ép về việc làm, giao thông, nhà ở; Việt Nam có 54 dân tộc tạo nên nền văn hoá đa dạng và giàu bản sắc.

a)

Quy mô dân số đông, tạo nguồn lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ rộng lớn.

b)

Dân cư phân bố khá đều và ổn định, thuận lợi khai thác tài nguyên.

c)

Tập trung dân cư ở các thành phố lớn gây sức ép về việc làm, giao thông, nhà ở,…

d)

Việt Nam có 54 dân tộc, nền văn hoá đa dạng và giàu bản sắc.

48.

Đọc đoạn trích về vai trò của đô thị trong tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế quốc gia; đô thị góp phần giải quyết việc làm, tăng phúc lợi xã hội, thu hút đầu tư, phát triển khoa học – công nghệ; đồng thời nếu phát triển không hợp lí sẽ gây sức ép lên tài nguyên và dịch vụ. Những nhận định nào sau đây đúng theo thông tin trích dẫn:

a)

Các đô thị góp phần quan trọng vào tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của đất nước.

b)

Lối sống đô thị làm cho nông thôn thay đổi theo chiều hướng xấu, chất lượng cuộc sống sa sút.

c)

Các đô thị đang góp phần quan trọng vào vấn đề an sinh xã hội.

d)

Đô thị phát triển nhanh, phân tán sẽ dẫn đến sử dụng đất đai không hợp lí, hạn chế cơ hội cho thế hệ tương lai.

49.

Đọc đoạn văn về lực lượng lao động năm 2021: Tổng số lao động 50,6 triệu người; tỉ lệ thất nghiệp 3,2%; tỉ lệ thiếu việc làm 3,1%. Làm tròn đến số thập phân thứ nhất. Tính số lượng người lao động thất nghiệp của nước ta năm 2021 (triệu người).

(a)  

50.

Đọc đoạn văn về lực lượng lao động năm 2021: Tổng số lao động 50,6 triệu người; tỉ lệ thiếu việc làm 3,1%. Làm tròn đến số thập phân thứ nhất. Tính số lượng người lao động thiếu việc làm của nước ta năm 2021 (triệu người).

(a)  

51.

Đọc đoạn văn về lực lượng lao động năm 2021: Tổng số lao động 50,6 triệu người; tỉ lệ thất nghiệp 3,2%; tỉ lệ thiếu việc làm 3,1%. Làm tròn đến số thập phân thứ nhất. Tính tổng số lượng người lao động cần giải quyết việc làm của nước ta năm 2021 (triệu người).

(a)  

52.

Căn cứ bảng Số dân nước ta phân theo giới tính giai đoạn 2015–2022 (đơn vị: nghìn người) với tổng số năm 2022 là 99.474,42 và số dân nữ là 49.884,17, hãy tính tỉ lệ nam trong tổng dân số năm 2022 (làm tròn đến hàng đơn vị của %).

(a)  

53.

Nhận định nào sau đây không phải là ý nghĩa của chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta hiện nay?

a)

Thích hợp lí các nguồn lực theo hướng bền vững.

b)

Khai thác tối đa các nguồn lợi về tài nguyên thiên nhiên.

c)

Đáp ứng yêu cầu về đổi mới tăng trưởng theo chiều sâu.

54.

Một trong những biểu hiện của chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở nước ta hiện nay là

a)

hình thành các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung quy mô lớn.

b)

đẩy mạnh thu hút khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

c)

phát triển một số ngành công nghiệp hiện đại, thân thiện với môi trường.

d)

phát triển mô hình kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

55.

Biểu hiện của chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta không phải là sự xuất hiện của các

a)

khu công nghiệp tập trung.

b)

loại hình dịch vụ công nghệ cao.

c)

cực tăng trưởng quốc gia.

d)

vùng kinh tế trọng điểm.

56.

Nhận định nào sau đây đúng với vai trò của thành phần kinh tế Nhà nước trong nền kinh tế ở nước ta hiện nay?

a)

Định hướng, điều tiết và khắc phục điểm yếu của cơ chế thị trường.

b)

Huy động nguồn vốn đầu tư, công nghệ và mở rộng thị trường xuất khẩu.

c)

Khuyến khích, phát triển các tiềm lực của cá nhân và tăng sức cạnh tranh.

d)

Tạo ra sự liên kết, phối hợp và nâng cao năng suất sản xuất cho các cá nhân.

57.

Một trong những mục đích của chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta là

a)

đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

b)

nhằm tạo ra các không gian phát triển mới.

c)

phát huy tiềm lực, sức mạnh của các thành phần kinh tế.

d)

tạo ra sự liên kết, phối hợp của các thành phần kinh tế.

58.

Chủ trương nào sau đây phù hợp và có thể tạo sức liên kết của các vùng, nước ta đã chú trọng tới việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nào sau đây?

a)

Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế.

b)

Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế.

c)

Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế.

d)

Chuyển dịch cơ cấu giữa thành thị và nông thôn.

59.

Để đẩy mạnh mô hình phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, nước ta đã chú trọng tới việc chuyển dịch cơ cấu

a)

lãnh thổ kinh tế.

b)

thành phần kinh tế.

c)

ngành kinh tế.

d)

giữa thành thị và nông thôn.

60.

Nhiều địa phương ở nước ta đang đẩy mạnh xây dựng các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất là biểu hiện của

a)

Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế.

b)

Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế.

c)

Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế.

d)

Chuyển dịch cơ cấu giữa thành thị và nông thôn.

61.

Định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản của nước ta không phải là

a)

chú trọng phát triển nông nghiệp hoá.

b)

khuyến khích phát triển nông nghiệp xanh.

c)

đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp vô cơ.

d)

xây dựng thương hiệu, nâng cao giá trị nông sản.

62.

Định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong ngành công nghiệp của nước ta không phải là

a)

ưu tiên phát triển các ngành công nghệ cao.

b)

sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài nguyên.

c)

hiện đại hoá các ngành có nhiều lợi thế.

d)

tập trung sản xuất các sản phẩm cao cấp.

63.

Nhận định nào sau đây đúng với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta?

a)

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ là sự thay đổi cơ cấu kinh tế ở giữa các nhóm ngành theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

b)

Cơ cấu thành phần kinh tế đang chuyển dịch phù hợp với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

c)

Sự xuất hiện vùng kinh tế trọng điểm, vùng kinh tế động lực là biểu hiện của chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành.

d)

Phát triển nền kinh tế theo hướng bền vững là mục tiêu quan trọng trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

64.

Đặc điểm nào sau đây đúng với chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở nước ta?

a)

Hạn chế phát triển những ngành công nghiệp năng lượng, cơ khí chế tạo, sản xuất kim loại.

b)

Cần chú trọng phát triển nông nghiệp hàng hoá, nông nghiệp công nghệ cao, thích ứng với biến đổi khí hậu.

c)

Tập trung phát triển mạnh các ngành dịch vụ theo hướng hiện đại, có hàm lượng tri thức và công nghệ cao.

d)

Cơ cấu ngành kinh tế đang chuyển dịch theo hướng tăng tỉ trọng công nghiệp, xây dựng và giảm tỉ trọng dịch vụ.

65.

Dựa vào bảng số liệu GDP của nước ta giai đoạn 2010–2020 (đơn vị: tỉ đồng), chọn các nhận định đúng trong các ý a), b), c), d): a) Giá trị sản xuất của các ngành kinh tế ở nước ta tăng giảm không đều. b) Giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản luôn chiếm tỉ trọng thấp nhất. c) Giá trị sản xuất của ngành dịch vụ có tốc độ tăng mạnh nhất. d) Giá trị sản xuất của ngành công nghiệp, xây dựng có tốc độ tăng mạnh nhất.

a)

a)

b)

b)

c)

c)

d)

d)

66.

Dựa vào bảng số liệu GDP của nước ta giai đoạn 2010–2020 (đơn vị: tỉ đồng), cho biết GDP năm 2020 tăng gấp bao nhiêu lần so với năm 2010.

(a)  

67.

Dựa vào bảng số liệu GDP của nước ta giai đoạn 2010–2020 (đơn vị: tỉ đồng), cho biết tốc độ tăng trưởng GDP của năm 2020 so với năm 2010 (tính theo phần trăm).

(a)  

68.

Ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản có vai trò nào sau đây?

a)

Sử dụng hợp lí lao động chất lượng cao ở nông thôn.

b)

Cung cấp tư liệu sản xuất cho các ngành kinh tế.

c)

Đóng góp tỉ trọng cao trong cơ cấu GDP ở nước ta.

d)

Tạo cơ sở chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu kinh tế nông thôn.

69.

Vai trò quan trọng nhất của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản đối với việc xây dựng nông thôn mới hiện nay là

a)

Khai thác hợp lí các nguồn lực tài nguyên thiên nhiên.

b)

Tạo ra nguồn nguyên liệu vững chắc cho công nghiệp.

c)

Tạo ra các sản phẩm chủ lực gắn với các vùng nguyên liệu.

d)

Bảo đảm an ninh lương thực cho một đất nước đông dân.

70.

Thế mạnh về tự nhiên trong phát triển nông nghiệp ở nước ta hiện nay là

a)

Có mạng lưới sông ngòi dày đặc, nguồn nước điều hoà trong năm.

b)

Khí hậu có nguồn nhiệt âm cao, tương đối ổn định trong năm.

c)

Địa hình chủ yếu là đồi núi thấp, đất feralit chiếm diện tích lớn.

d)

Đất phù sa do sông ven biển có diện tích lớn và có đất phù sa màu mỡ.

71.

Nhận định nào sau đây không phải là khó khăn về tự nhiên trong phát triển nông nghiệp ở nước ta hiện nay?

a)

Có thiên tai xảy ra.

b)

Không có các ngư trường cá.

c)

Khí hậu thay đổi thất thường.

d)

Nhiều dịch bệnh bùng phát.

72.

Thế mạnh về điều kiện kinh tế - xã hội trong phát triển nông nghiệp ở nước ta hiện nay là

a)

Nguồn lao động dồi dào, nhiều kinh nghiệm trong sản xuất.

b)

Phần lớn sản phẩm nông nghiệp đã đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế.

c)

Cơ sở vật chất kĩ thuật phát triển và hiện đại ở tất cả các vùng sản xuất.

d)

Thị trường xuất khẩu nông sản trên thế giới tương đối ổn định và mở rộng.

73.

Cơ cấu nông nghiệp của nước ta hiện nay đang chuyển dịch theo xu hướng nào sau đây?

a)

Giảm tỉ trọng ngành chăn nuôi, tăng tỉ trọng ngành trồng trọt.

b)

Chú trọng phát triển các loại cây trồng, vật nuôi truyền thống.

c)

Giảm tỉ trọng giá trị sản xuất của cây công nghiệp, cây ăn quả nhiệt đới.

d)

Chú trọng phát triển các cây trồng mới có triển vọng như: cây dược liệu, nấm,…

74.

Nhận định nào sau đây đúng với tình hình sản xuất lúa ở nước ta hiện nay?

a)

Lúa là cây trồng chính trong sản xuất lương thực.

b)

Diện tích trồng lúa tăng liên tục qua các năm.

c)

Chưa hình thành được các vùng chuyên sản xuất lúa trọng điểm.

d)

Tỉ trọng ngày càng tăng trong cơ cấu ngành trồng trọt.

75.

Một trong những đặc điểm phát triển của ngành trồng cây công nghiệp và cây ăn quả nước ta hiện nay là

a)

Trồng chủ yếu các loại cây có nguồn gốc cận nhiệt đới.

b)

Diện tích cây công nghiệp lâu năm luôn chiếm tỉ trọng cao.

c)

Diện tích phân bố tương đối đồng đều giữa các vùng.

d)

Chưa hình thành được các vùng trồng cây ăn quả tập trung.

76.

Một trong những đặc điểm phát triển của ngành chăn nuôi ở nước ta hiện nay là

a)

Chú trọng hình thức chăn nuôi trang trại.

b)

Đàn trâu có xu hướng tăng liên tục qua các năm.

c)

Chăn nuôi bò sữa chỉ phát triển ở ven các thành phố lớn.

d)

Luôn chiếm tỉ trọng trong trị giá sản xuất cao hơn ngành trồng trọt.

77.

Xu hướng phát triển ngành nông nghiệp của nước ta hiện nay là

a)

Tăng tỉ trọng ngành trồng trọt trong cơ cấu sản xuất.

b)

Tăng tỉ trọng ngành trồng các cây công nghiệp hàng năm.

c)

Phát triển nông nghiệp xanh gắn với du lịch nông nghiệp.

d)

Giảm các sản phẩm của ngành chăn nuôi không qua giết thịt.

78.

Nhận định nào sau đây không đúng khi nói đến thế mạnh để phát triển ngành lâm nghiệp ở nước ta?

a)

Lao động có nhiều kinh nghiệm với nghề rừng.

b)

Nhà nước có nhiều chính sách thúc đẩy phát triển.

c)

Khí hậu thuận lợi để tái sinh các hệ sinh thái rừng.

d)

Còn nhiều diện tích rừng giàu, nhiều loài gỗ quý.

79.

Nhận định nào sau đây đúng với tình hình phát triển ngành lâm nghiệp ở nước ta hiện nay?

a)

Sản lượng gỗ khai thác rừng tự nhiên tăng nhanh.

b)

Rừng trồng chủ yếu là rừng phòng hộ đầu nguồn.

c)

Tỉ lệ diện tích rừng trồng trong tổng diện tích rừng tăng.

d)

Diện tích rừng trồng đang có xu hướng giảm.

80.

Hạn chế chủ yếu của ngành thủy sản ở nước ta hiện nay là

a)

Khí hậu diễn biến thất thường, nhiều thiên tai.

b)

Thiếu lao động có kinh nghiệm sản xuất.

c)

Chưa thâm nhập được vào các thị trường khó tính.

d)

Khả năng mở rộng diện tích nuôi trồng hạn chế.

81.

Nhận định nào sau đây không đúng với thế mạnh trong phát triển ngành thủy sản của nước ta hiện nay?

a)

Vùng biển nhiệt đới, nguồn hải sản phong phú.

b)

Có nhiều vũng vịnh, đầm phá và cửa sông.

c)

Người lao động có nhiều kinh nghiệm sản xuất.

d)

Các thị trường xuất khẩu khó tính tương đối ổn định.

82.

Ý nghĩa về mặt xã hội của việc hình thành các vùng chuyên canh trong sản xuất nông nghiệp ở nước ta là

a)

Khai thác tối đa các điều kiện sinh thái nông nghiệp ở mỗi vùng.

b)

Tạo điều kiện chuyên môn hoá lao động cho các vùng nông thôn.

c)

Tạo ra nguồn nguyên liệu dồi dào cho phát triển công nghiệp chế biến.

d)

Đảm bảo sản lượng và chất lượng để đáp ứng nhu cầu xuất khẩu.

83.

Đặc điểm nào sau đây đúng với vùng nông nghiệp Trung du và miền núi Bắc Bộ?

a)

Tập trung nhiều cơ sở sản xuất công nghiệp chế biến nông sản với công nghệ cao.

b)

Trồng cây công nghiệp, cây ăn quả có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới.

c)

Vùng bảo vệ rừng phòng hộ là hướng chuyên môn hoá nổi bật của vùng.

d)

Nuôi trồng thuỷ sản nước lợ và nước mặn phát triển mạnh nhất cả nước.

84.

Đặc điểm nào sau đây đúng với vùng nông nghiệp Đồng bằng sông Cửu Long?

a)

Có vùng biển nông, ngư trường rộng

b)

Trồng cây công nghiệp lâu năm và cây ăn quả

c)

Có nhiều cơ sở công nghiệp chế biến nông sản hiện đại

d)

Sản xuất hoa và rau là hướng chuyên môn hóa của vùng

85.

Đặc điểm nào sau đây đúng với vùng nông nghiệp Tây Nguyên?

a)

Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn

b)

Địa hình chủ yếu là đồi núi và khí hậu có mùa đông lạnh

c)

Có các cơ sở công nghiệp chế biến nông sản hiện đại

d)

Trồng và phát triển cây công nghiệp lâu năm ưa nhiệt

86.

Đặc điểm nào sau đây đúng với vùng nông nghiệp Đồng bằng sông Hồng?

a)

Có đường bờ biển dài và ngư trường cá lớn

b)

Người dân có nhiều kinh nghiệm thâm canh lúa nước

c)

Hạn hán xảy ra nghiêm trọng vào nửa sau mùa đông

d)

Trồng và phát triển rau, cây ăn quả nhiệt đới

87.

Dựa vào bảng số liệu “Số lượng một số vật nuôi của nước ta giai đoạn 2010 – 2021”, nhận định sau đúng hay sai: Số lượng trâu giảm liên tục trong giai đoạn 2010 – 2021.

a)

Đúng

b)

Sai

88.

Dựa vào bảng số liệu “Số lượng một số vật nuôi của nước ta giai đoạn 2010 – 2021”, nhận định sau đúng hay sai: Số lượng bò, lợn tăng nhanh và liên tục trong giai đoạn 2010 – 2021.

a)

Đúng

b)

Sai

89.

Dựa vào bảng số liệu “Số lượng một số vật nuôi của nước ta giai đoạn 2010 – 2021”, nhận định sau đúng hay sai: Số lượng trâu giảm do cơ sở vật chất và thức ăn không đảm bảo.

a)

Đúng

b)

Sai

90.

Dựa vào bảng số liệu “Số lượng một số vật nuôi của nước ta giai đoạn 2010 – 2021”, nhận định sau đúng hay sai: Để thể hiện tốc độ tăng trưởng số lượng một số vật nuôi của nước ta giai đoạn 2010 – 2021, biểu đồ đường là thích hợp nhất.

a)

Đúng

b)

Sai

91.

Dựa vào bảng số liệu “Sản lượng thủy sản ở nước ta giai đoạn 2010 – 2021”, nhận định sau đúng hay sai: Tổng sản lượng thủy sản của cả nước đã tăng giảm thất thường.

a)

Đúng

b)

Sai

92.

Dựa vào bảng số liệu “Sản lượng thủy sản ở nước ta giai đoạn 2010 – 2021”, nhận định sau đúng hay sai: Sản lượng thủy sản nuôi trồng chiếm tỉ trọng cao hơn sản lượng thủy sản khai thác.

a)

Đúng

b)

Sai

93.

Dựa vào bảng số liệu “Sản lượng thủy sản ở nước ta giai đoạn 2010 – 2021”, nhận định sau đúng hay sai: Xu hướng là giảm tỉ trọng sản lượng thủy sản nuôi trồng và tăng tỉ trọng sản lượng thủy sản khai thác.

a)

Đúng

b)

Sai

94.

Dựa vào bảng số liệu “Sản lượng thủy sản ở nước ta giai đoạn 2010 – 2021”, nhận định sau đúng hay sai: Tổng thủy sản tăng nhanh chủ yếu do nước ta đẩy mạnh đánh bắt xa bờ.

a)

Đúng

b)

Sai

95.

Dựa vào bảng số liệu “Diện tích một số cây công nghiệp lâu năm ở nước ta”, nhận định sau đúng hay sai: Năm 2020 diện tích cây cao su lớn nhất.

a)

Đúng

b)

Sai

96.

Dựa vào bảng số liệu “Diện tích một số cây công nghiệp lâu năm ở nước ta”, nhận định sau đúng hay sai: Diện tích cây cà phê có tốc độ tăng nhanh hơn hồ tiêu.

a)

Đúng

b)

Sai

97.

Dựa vào bảng số liệu “Diện tích một số cây công nghiệp lâu năm ở nước ta”, nhận định sau đúng hay sai: Tỉ lệ diện tích các cây công nghiệp đều tăng.

a)

Đúng

b)

Sai

98.

Dựa vào bảng số liệu “Diện tích một số cây công nghiệp lâu năm ở nước ta”, nhận định sau đúng hay sai: Diện tích cây công nghiệp lâu năm tăng là do mang lại giá trị kinh tế cao.

a)

Đúng

b)

Sai

99.

Dựa vào biểu đồ “Diện tích lúa của nước ta, giai đoạn 2005 – 2021”, nhận định sau đúng hay sai: Tốc độ tăng trưởng của diện tích lúa các mùa vụ bằng nhau.

a)

Đúng

b)

Sai

100.

Dựa vào biểu đồ “Diện tích lúa của nước ta, giai đoạn 2005 – 2021”, nhận định sau đúng hay sai: Tỉ trọng diện tích lúa mùa giảm.

a)

Đúng

b)

Sai

101.

Dựa vào biểu đồ “Diện tích lúa của nước ta, giai đoạn 2005 – 2021”, nhận định sau đúng hay sai: Quy mô và cơ cấu diện tích lúa phân theo mùa vụ không thay đổi.

a)

Đúng

b)

Sai

102.

Dựa vào biểu đồ “Diện tích lúa của nước ta, giai đoạn 2005 – 2021”, nhận định sau đúng hay sai: Có sự chuyển dịch cơ cấu diện tích lúa phân theo mùa vụ.

a)

Đúng

b)

Sai

103.

Dựa vào bảng số liệu “Sản lượng dầu thô và điện của nước ta, giai đoạn 2010–2021” với các giá trị: Dầu thô (triệu tấn) năm 2010: 15,0; 2015: 18,7; 2020: 11,4; 2021: 10,9. Điện (tỉ kWh) năm 2010: 91,7; 2015: 157,9; 2020: 231,5; 2021: 244,9. Nhận định: Sản lượng dầu thô giảm liên tục.

a)

Đúng

b)

Sai

104.

Dựa vào cùng bảng số liệu “Sản lượng dầu thô và điện của nước ta, giai đoạn 2010–2021”. Nhận định: Sản lượng dầu thô và điện đều cao nhất vào năm 2021.

a)

Đúng

b)

Sai

105.

Dựa vào cùng bảng số liệu “Sản lượng dầu thô và điện của nước ta, giai đoạn 2010–2021”. Nhận định: Năm 2015 sản lượng điện gấp 1,5 lần năm 2010.

a)

Đúng

b)

Sai

106.

Dựa vào cùng bảng số liệu “Sản lượng dầu thô và điện của nước ta, giai đoạn 2010–2021”. Nhận định: Biểu đồ kết hợp là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sản lượng dầu thô và điện của nước ta giai đoạn 2010–2021.

a)

Đúng

b)

Sai

107.

Dựa vào bảng “Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo vùng của nước ta giai đoạn 2010–2021 (%)” với các giá trị: TDMN Bắc Bộ: 2010: 3,3; 2015: 9,4; 2021: 11,7. Đồng bằng sông Hồng: 28,5; 32,4; 37,9. Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ: 8,6; 8,6; 9,7. Tây Nguyên: 1,0; 0,9; 0,8. Đông Nam Bộ: 49,0; 39,5; 31,7. Đồng bằng sông Cửu Long: 9,6; 9,2; 8,2. Nhận định: Tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp của Đông Nam Bộ luôn cao nhất.

a)

Đúng

b)

Sai

108.

Dựa vào cùng bảng cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo vùng giai đoạn 2010–2021. Nhận định: Trong giai đoạn 2010–2021, tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp của các vùng đều có xu hướng tăng.

a)

Đúng

b)

Sai

109.

Dựa vào cùng bảng cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo vùng giai đoạn 2010–2021. Nhận định: Các vùng có lợi thế về vị trí địa lí, giao thông, tài nguyên và nguồn lao động chất lượng cao có tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp cao hơn.

a)

Đúng

b)

Sai

110.

Dựa vào cùng bảng cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo vùng giai đoạn 2010–2021. Nhận định: Sự chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo lãnh thổ của nước ta chủ yếu do tác động của xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành và chiến lược phát triển công nghiệp của đất nước.

a)

Đúng

b)

Sai

111.

Dựa vào bảng “Sản lượng điện và cơ cấu sản lượng điện của nước ta giai đoạn 2010–2021”. Sản lượng điện (tỉ kWh): 2010: 91,7; 2015: 157,9; 2021: 244,9. Cơ cấu sản lượng điện (%): Thủy điện 2010: 38,0; 2015: 34,2; 2021: 30,6. Nhiệt điện 56,0; 63,8; 56,2. Năng lượng tái tạo 0; 0; 12,3. Nguồn khác 6,0; 2,0; 0,9. Nhận định: Sản lượng điện của nước ta tăng liên tục trong giai đoạn 2010–2021.

a)

Đúng

b)

Sai

112.

Dựa vào cùng bảng “Sản lượng điện và cơ cấu sản lượng điện của nước ta giai đoạn 2010–2021”. Nhận định: Cơ cấu sản lượng điện phân bố không đều giữa các nguồn năng lượng.

a)

Đúng

b)

Sai

113.

Dựa vào cùng bảng “Sản lượng điện và cơ cấu sản lượng điện của nước ta giai đoạn 2010–2021”. Nhận định: Thủy điện đóng vai trò quan trọng và chủ yếu nhất trong cơ cấu sản lượng điện.

a)

Đúng

b)

Sai

114.

Dựa vào cùng bảng “Sản lượng điện và cơ cấu sản lượng điện của nước ta giai đoạn 2010–2021”. Nhận định: Sản lượng điện tăng liên tục do nhu cầu của sản xuất và đời sống.

a)

Đúng

b)

Sai

115.

Cho bảng số liệu “Số lượng điện thoại di động của nước ta giai đoạn 2010–2021 (triệu cái)” với các giá trị: 2010: 37,5; 2015: 235,6; 2020: 201,6; 2021: 183,3. Tính tốc độ tăng trưởng số lượng điện thoại di động của Việt Nam năm 2021 so với năm 2010 (coi năm 2010 = 100%) và làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %.

(a)  

116.

Năm 2021, tổng giá trị xuất khẩu hàng hóa của nước ta là 336,1 tỉ USD, trong đó Đồng bằng sông Hồng chiếm 35%. Tính giá trị xuất khẩu hàng hóa của Đồng bằng sông Hồng năm 2021 (làm tròn đến hàng đơn vị).

(a)  

117.

Cho bảng số liệu “Sản lượng điện phát ra phân theo thành phần kinh tế của nước ta (triệu kWh)” với các giá trị: Nhà nước 2010: 67 678; 2015: 133 081; 2017: 165 548; 2019: 184 202; 2020: 190 412. Ngoài Nhà nước 2010: 1 721; 2015: 7 333; 2017: 12 613; 2019: 19 713; 2020: 24 100. Dòng bổ sung “Đầu tư nước ngoài” 2010: 22 323; 2015: 17 535; 2017: 13 432; 2019: 23 508; 2020: 20 898. Năm 2020, thành phần kinh tế Ngoài Nhà nước chiếm bao nhiêu % trong cơ cấu sản lượng điện phát ra theo thành phần kinh tế của nước ta? (lấy tới số thập phân thứ nhất).

(a)  

118.

Sản lượng điện của nước ta tăng từ 157 949 triệu kWh năm 2015 lên 258 790,9 triệu kWh năm 2022. Tính tốc độ tăng trưởng sản lượng điện năm 2022 so với năm 2015 (lấy năm 2015 = 100%) và làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của phần trăm.

(a)