wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập giữa kì I môn Hóa

Total questions: 78

Worksheet time: 39mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung nào dưới đây không phải là đối tượng nghiên cứu của hoá học?

a)

Thành phần, cấu trúc của chất.

b)

Tính chất và sự biến đổi của chất.

c)

Ứng dụng của chất.

d)

Sự lớn lên và sinh sản của tế bào.

2.

Trong các câu sau, câu nào chỉ hiện tượng vật lí?

a)

Khí hydrogen cháy.

b)

Gỗ bị cháy.

c)

Sắt nóng chảy.

d)

Nung đá vôi.

3.

Trong các câu sau, câu nào chỉ hiện tượng hoá học?

a)

Pha nước đường.

b)

Đốt rơm rạ.

c)

Băng tuyết tan.

d)

Đun sôi nước.

4.

Nến được làm bằng parafin, khi đốt nến, xảy ra các quá trình sau:

(1) Parafin nóng chảy;

(2) Parafin lỏng chuyển thành hơi;

(3) Hơi parafin cháy biến đổi thành khí CO2 và hơi nước.

Quá trình nào có sự biến đổi hoá học?

a)

(1).

b)

(2).

c)

(3).

d)

(1), (2), (3).

5.

Trong số quá trình và sự việc dưới đây, đâu là hiện tượng vật lí?

(1) Hoà tan muối ăn vào nước, thu được dung dịch muối ăn;

(2) Tẩy vải màu xanh thành màu trắng;

(3) Cồn để trong lọ không kín bị bay hơi;

(4) Nước bị đóng băng ở hai cực của Trái đất,

(5) Cho vôi sống (CaO) hoà tan vào nước, thu được Ca(OH)2.

a)

(1), (2), (3), (4).

b)

(1), (3), (4).

c)

(2), (3), (4).

d)

(1), (4), (5).

6.

Cho các hiện tượng sau đây:

(a) Đinh sắt để trong không khí bị gỉ;          (b) Sự quang hợp của cây xanh;

(c) Cồn để trong lọ không kín bị bay hơi;    (d) Tách khí oxygen từ không khí;

(e) Rượu để lâu trong không khí thường bị chua.

Số hiện tượng hóa học là

a)

4.

b)

2.

c)

3.

d)

1.

7.

Vào năm 1897, nhà bác học nào đã phát hiện ra sự tồn tại của các hạt electron khi nghiên cứu hiện tượng phóng điện trong chân không?

a)

J.J. Thomson (Tôm-xơn).

b)

E. Rutherford (Rơ-dơ-pho).

c)

J. Chadwick (Chat-uých).

d)

Newton (Niu-tơn).

8.

Hạt nhân nguyên tử được tìm ra năm 1911 bằng cách cho hạt α bắn phá một lá vàng mỏng. Thí nghiệm trên được đưa ra đầu tiên do nhà bác học nào sau đây?

a)

J.J. Thomson (Tôm-xơn).

b)

E. Rutherford (Rơ-dơ-pho).

c)

J. Chadwick (Chat-uých).

d)

Newton (Niu-tơn).

9.

Năm 1932, J. Chadwick và cộng sự của Rutherford đã phát hiện ra hạt nào khi bắn phá Beryllium bằng các hạt α?

a)

Electron.

b)

Neutron.

c)

Proton.

d)

Photon.

10.

Hình vẽ sau mô tả thí nghiệm tìm ra một loại hạt cấu tạo nên nguyên tử, đó là hạt

a)

electron

b)

neutron

c)

proton

d)

hạt nhân

11.

Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là

a)

electron và neutron.

b)

proton và neutron.

c)

neutron và electron.

d)

electron, proton và neutron.

12.

Hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử là

a)

electron

b)

proton

c)

neutron

d)

neutron và electron.

13.

Trong nguyên tử, loại hạt có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại là

a)

proton

b)

neutron

c)

electron

d)

neutron và electron.

14.

Phát biểu nào sau đây sai khi nói về neutron?

a)

Tồn tại trong hạt nhân nguyên tử.

b)

Có khối lượng bằng khối lượng proton.

c)

Có khối lượng lớn hơn khối lượng electron.

d)

Không mang điện.

15.

Đặc điểm của electron là

a)

mang điện tích dương và có khối lượng.

b)

mang điện tích âm và có khối lượng.

c)

không mang điện và có khối lượng.

d)

mang điện tích âm và không có khối

16.

 Trường hợp nào sau đây có sự tương ứng giữa hạt cơ bản với khối lượng và điện tích của chúng?

a)

Proton, m  0,00055 amu, q = +1.

b)

Neutron, m  1 amu, q = 0.

c)

Electron, m  1 amu, q = -1.

d)

Proton, m  1 amu, q = -1.

17.

Nguyên tử có đường kính gấp 10.000 lần đường kính hạt nhân. Nếu ta phóng to hạt nhân lên thành một quả bóng có đường kính 2 cm thì đường kính nguyên tử là

a)

200 m.

b)

600 m.

c)

1200 m.

d)

300 m.

18.

Nguyên tử được cấu thành từ các hạt cơ bản là proton, neutron và electron.

Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.

Hạt nhân nguyên tử cấu thành từ các hạt proton và neutron.

Vỏ nguyên tử cấu thành từ các hạt electron.

Cho các phát biểu sau:

1.Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều chứa proton và neutron.

2.Khối lượng nguyên tử tập trung phần lớn ở lớp vỏ.

3.Trong nguyên tử, số electron bằng số proton.

4.Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện là proton và electron.

5.Trong nguyên tử, hạt electron có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại.

Số phát biểu đúng là

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

19.

Nguyên tố hoá học là những nguyên tử có cùng

a)

số khối.

b)

số neutron.

c)

số proton.

d)

số neutron và số proton.

20.

Số hiệu nguyên tử cho biết thông tin nào sau đây?

a)

Số proton.

b)

Số neutron.

c)

Số khối.

d)

Nguyên tử khối.

21.

Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử (kí hiệu là Z) của một nguyên tố gọi là

a)

số khối.

b)

nguyên tử khối.

c)

số hiệu nguyên tử.

d)

số neutron.

22.

Một nguyên tử được đặc trưng cơ bản bằng

a)

số proton và điện tích hạt nhân

b)

số proton và số electron

c)

số khối A và số neutron

d)

Số khối A và điện tích hạt nhân

23.

 Đồng vị là những nguyên tử của cùng một nguyên tố hoá học, nhưng khác nhau về

a)

tính chất hoá học.

b)

khối lượng nguyên tử.

c)

số proton.

d)

số electron.

24.

Số N trong nguyên tử của một nguyên tố hoá học có thể tính được khi biết số khối A, số thứ tự của nguyên tố (Z) theo công thức:

a)

A = Z – N.

b)

N = A – Z.

c)

A = N – Z.

d)

Z = N +A.

25.

Điện tích hạt nhân của nguyên tử chlorine có 17 electron là

a)

+15

b)

+16

c)

+17

d)

+18

26.

Kí hiệu nguyên tử nào sau đây được viết đúng?

a)

b)

c)

d)

27.

Số hạt electron của nguyên tử có kí kiệu này là

a)

8

b)

6

c)

10

d)

14

28.

Số proton và số neutron có trong một nguyên tử aluminium lần lượt là:

a)

13 và 14.

b)

13 và 15.

c)

12 và 14.

d)

13 và 13.

29.

Số neutron trong nguyên tử này 

a)

3

b)

7

c)

11

d)

4

30.

Nguyên tử X có 17 proton trong hạt nhân và số khối bằng 37. Kí hiệu nguyên tử của X là

a)

b)

c)

d)

31.

Cho nguyên tử các nguyên tố sau:

Nguyên tử X và Y có tính chất hoá học giống nhau vì có cùng điện tích hạt nhân.

Nguyên tử Z và T là đồng vị của cùng một nguyên tố hoá học.

Nguyên tử A và M là đồng vị của nhau do có số proton bằng số neutron.

Nguyên tử X và Y là đồng vị của cùng một nguyên tố hoá học.

Số phát biểu đúng là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

32.

Phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Số hiệu nguyên tử bằng số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử.

b)

Số khối của hạt nhân bằng tổng số proton và số neutron.

c)

Trong nguyên tử, số đơn vị điện tích hạt nhân bằng số proton và bằng số neutron.

d)

Nguyên tố hoá học là những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân.

33.

Cho các phát biểu sau, phát biểu nào đúng về đồng vị?

a)

Những phân tử có cùng số hạt proton nhưng khác nhau về số hạt neutron là đồng vị của nhau.

b)

Những ion có cùng số hạt proton nhưng khác nhau về số hạt electron là đồng vị của nhau.

c)

Những chất có cùng số hạt proton nhưng khác nhau về số hạt neutron là đồng vị của nhau.

d)

Những nguyên tử có cùng số hạt proton nhưng khác nhau về số hạt neutron là đồng vị của nhau.

34.

 Orbital nguyên tử là

a)

đám mây chứa electron có dạng hình cầu.

b)

đám mây chứa electron có dạng hình số 8 nổi.

c)

khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà tại đó xác suất có mặt electron lớn nhất.

d)

quỹ đạo chuyển động của electron quay quanh hạt nhân có kích thước năng lượng xác định.

35.

   Theo mô hình hiện đại, xác suất tìm thấy electron lớn nhất là ở

a)

bên ngoài các orbital nguyên tử.

b)

trong các orbital nguyên tử.

c)

bên trong hạt nhân nguyên tử.

d)

bất kì vị trí nào trong không gian.

36.

Ở lớp n = 3, số electron tối đa là

a)

9

b)

18

c)

6

d)

3

37.

 Mỗi orbital nguyên tử chứa tối đa

a)

1 electron

b)

2 electron

c)

3 electron

d)

4 electron

38.

 Orbital s có dạng

a)

hình tròn.

b)

hình số 8 nổi.

c)

hình cầu.

d)

hình bầu dục.

39.

Sự phân bố electron trong một orbital dựa vào nguyên lí hay quy tắc nào sau đây?

a)

Nguyên lí vững bền.

b)

Quy tắc Hund.

c)

Nguyên lí Pauli.

d)

Quy tắc Pauli.

40.

 Sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp electron dựa vào nguyên lý hay quy tắc nào sau đây?

a)

Nguyên lí vững bền và nguyên lí Pauli.

b)

Nguyên lí vững bền và quy tắc Hund.

c)

Nguyên lí Pauli và quy tắc Hund.

d)

Nguyên lí vững bền và quy tắc Pauli.

41.

Ở trạng thái cơ bản, trong nguyên tử, electron lần lượt chiếm các mức năng lượng

a)

lần lượt từ cao đến thấp.

b)

lần lượt từ thấp đến cao.

c)

bất kì.

d)

từ mức thứ hai trở đi.

42.

Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là 1s22s22p63s23p1. Số hiệu nguyên tử của X

a)

15

b)

13

c)

27

d)

14

43.

Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X là 3s2. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là

a)

12

b)

13

c)

11

d)

14

44.

 Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Những electron ở lớp K có mức năng lượng thấp nhất.

b)

Những electron ở gần hạt nhân có mức năng lượng cao nhất.

c)

Electron ở orbital 3p có mức năng lượng thấp hơn electron ở orbital 3s.

d)

Các electron trong cùng một lớp có mức năng lượng bằng nhau.

45.

Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron đã xây dựng đến phân lớp 3d2. Tổng số electron của nguyên tử nguyên tố X là

a)

18

b)

20

c)

22

d)

24

46.

Nguyên tử của nguyên tố X có electron cuối cùng điền vào phân lớp 3p1. Nguyên tử của nguyên tố Y có electron cuối cùng điền vào phân lớp 3p3. Số proton của X và Y lần lượt là:

a)

13 và 15.

b)

12 và 14.

c)

13 và 14.

d)

12 và 15.

47.

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về mô hình Rutherford – Bohr?

a)

Electron trên lớp K có năng lượng cao hơn trên lớp L.

b)

Electron trên lớp M có năng lượng cao hơn trên lớp K.

c)

Electron ở lớp K gần hạt nhân hơn so với electron ở lớp L.

d)

Electron ở lớp M xa hạt nhân hơn so với electron ở lớp L.

48.

Nguyên tử Fe có kí hiệu như hình. Cho các phát biểu sau về Fe:
(1) Nguyên tử của nguyên tố Fe có 8 electron ở lớp ngoài cùng.

(2) Nguyên tử của nguyên tố Fe có 30 neutron ở trong hạt nhân.

(3)Fe là một phi kim.

(4)Fe là nguyên tố d

Các phát biểu đúng là

a)

(1), (2), (3) và (4).

b)

(1), (2) và (4).

c)

(2) và (4).

d)

(2), (3) và (4).

49.

Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố hóa học được sắp xếp theo ba nguyên tắc, nguyên tắc nào sau đây là đúng?

a)

Nguyên tử khối tăng dần.

b)

Cùng số lớp electron xếp cùng một cột.

c)

Điện tích hạt nhân tăng dần.

d)

Cùng số electron hóa trị xếp cùng hàng.

50.

 Chọn phương án đúng để hoàn thành các câu sau: Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học do Mendeleev đề xuất, các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của …(1)… Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học hiện đại, các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của …(2)…

a)

(1) số electron hóa trị, (2) khối lượng nguyên tử.

b)

(1) số hiệu nguyên tử, (2) khối lượng nguyên tử.

c)

(1) khối lượng nguyên tử (2) số hiệu nguyên tử.

d)

(1) số electron hóa trị, (2) số hiệu nguyên tử.

51.

Bảng tuần hoàn hiện nay không áp dụng nguyên tắc sắp xếp nào sau đây?

a)

Mỗi nguyên tố hoá học được xếp vào một ô trong bảng tuần hoàn.

b)

Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần khối lượng nguyên tử.

c)

Các nguyên tố có cùng số lớp electron trên nguyên tử được xếp thành một hàng.

d)

Các nguyên tố có cùng số electron hoá trị trong nguyên tử được xếp thành một cột.

52.

 Số hiệu nguyên tử của nguyên tố hóa học bằng số

a)

thứ tự của ô nguyên tố.

b)

thứ tự của chu kì.

c)

thứ tự của nhóm.

d)

electron lớp ngoài cùng của nguyên tử.

53.

Trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học, số chu kì nhỏ và chu kì lớn là

a)

3 và 3.

b)

4 và 3.

c)

3 và 4.

d)

4 và 4.

54.

Chu kì 3 của bảng hệ thống tuần hoàn có

a)

2 nguyên tố.

b)

8 nguyên tố.

c)

10 nguyên tố.

d)

18 nguyên tố.

55.

 Ô nguyên tố trong bảng tuần hoàn không cho biết thông tin nào sau đây?

a)

Kí hiệu nguyên tố.

b)

Tên nguyên tố.

c)

Số hiệu nguyên tử.

d)

Số khối của hạt nhân.

56.

Nguyên tử X có cấu hình electron 1s22s22p63s23p3. Nguyên tố X thuộc nhóm

a)

IIIA.

b)

IIIB.

c)

VA.

d)

VB.

57.

Nguyên tử T có cấu hình electron [Ar]3d104s24p2. Nguyên tố T thuộc nhóm

a)

IIA.

b)

VIIIB.

c)

IVB.

d)

IVA.

58.

 Ví trí của nguyên tố có Z = 15 trong bảng tuần hoàn là

a)

chu kì 4, nhóm VIB.

b)

chu kì 3, nhóm VA.

c)

chu kì 4, nhóm IIA. 

d)

chu kì 3, nhóm IIB.

59.

Sulfur dạng kem bôi được sử dụng để điều trị mụn trứng cá. Nguyên tử sulfur có phân lớp electron ngoài cùng là 3p4. Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về nguyên tử sulfur?

a)

Lớp ngoài cùng của sulfur có 6 electron.

b)

Hạt nhân nguyên tử có 16 electron.

c)

Trong bảng tuần hoàn sulfur nằm ở chu kì 3.

d)

Sufur nằm ở nhóm VIA.

60.

Độ âm điện đặc trưng cho khả năng

a)

hút electron của nguyên tử trong phân tử.

b)

nhường electron của nguyên tử này cho nguyên tử khác.

c)

tham gia phản ứng mạnh hay yếu.

d)

nhường proton của nguyên tử này cho nguyên tử khác.

61.

Trong một chu kì, từ trái sang phải thì điện tích hạt nhân

a)

tăng dần.

b)

giảm dần.

c)

không thay đổi.

d)

biến đổi không theo quy luật.

62.

Trong một chu kì, từ trái sang phải thì số lớp electron

a)

tăng dần.

b)

giảm dần.

c)

không thay đổi.

d)

biến đổi không theo quy luật.

63.

Trong một chu kì, theo chiều từ trái sang phải, bán kính nguyên tử của các nguyên tố thuộc nhóm A

a)

tăng dần.

b)

giảm dần.

c)

không thay đổi.

d)

biến đổi không theo quy luật.

64.

Trong mỗi chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính kim loại của các nguyên tố

a)

giảm dần.

b)

tăng dần.

c)

không thay đổi.

d)

biến đổi không theo quy luật.

65.

Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, độ âm điện thường

a)

giảm xuống.

b)

tăng lên.

c)

biến đổi không theo quy luật.

d)

không thay đổi.

66.

Trong mỗi chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính phi kim của các nguyên tố

a)

giảm dần.

b)

tăng dần.

c)

không thay đổi.

d)

biến đổi không theo quy luật.

67.

Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử,

a)

bán kính nguyên tử và độ âm điện đều giảm.

b)

bán kính nguyên tử và độ âm điện đều tăng.

c)

bán kính nguyên tử tăng, độ âm điện giảm.

d)

bán kính nguyên tử giảm, độ âm điện tăng.

68.

Trong một nhóm, từ trên xuống dưới thì số lớp electron

a)

tăng dần.

b)

giảm dần.

c)

không thay đổi.

d)

biến đổi không theo quy luật.

69.

Trong một nhóm, theo chiều từ trên xuống dưới, bán kính nguyên tử của các nguyên tố thuộc nhóm A

a)

tăng dần.

b)

giảm dần.

c)

không thay đổi.

d)

biến đổi không theo quy luật.

70.

Trong cùng một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, độ âm điện thường

a)

giảm xuống.

b)

tăng lên.

c)

biến đổi không theo quy luật.

d)

không thay đổi.

71.

Trong cùng một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích nhân, tính phi kim của các nguyên tố

a)

giảm dần.

b)

tăng dần.

c)

biến đổi không theo quy luật.

d)

không thay đổi.

72.

Nguyên tố Y thuộc chu kì 4, nhóm IA của bảng tuần hoàn. Phát biểu nào sau đây về Y là đúng?

a)

Y có độ âm điện lớn nhất và bán kính nguyên tử lớn nhất trong chu kì 4.

b)

Y có độ âm điện lớn nhất và bán kính nguyên tử nhỏ nhất trong chu kì 4.

c)

Y có độ âm điện nhỏ nhất và bán kính nguyên tử lớn nhất trong chu kì 4.

d)

Y có độ âm điện nhỏ nhất và bán kính nguyên tử nhỏ nhất trong chu kì 4.

73.

Phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Nguyên tử có Z = 11 có bán kính nhỏ hơn nguyên tử có Z = 19.

b)

Nguyên tử có Z = 12 có bán kính lớn hơn nguyên tử có Z = 10.

c)

Nguyên tử có Z = 11 có bán kính nhỏ hơn nguyên tử có Z = 13.

d)

Các nguyên tố kim loại kiềm có bán kính nguyên tử lớn nhất trong chu kì.

74.

Bán kính nguyên tử của các nguyên tố: 3Li, 8O, 9F, 11Na được xếp theo thứ tự giảm dần từ trái sang phải là

a)

F, O, Li, Na.

b)

F, Na, O, Li.

c)

Li, Na, O, F.

d)

Na, Li, O, F.

75.

Cho các nguyên tố 4Be, 3Li, 11Na, 19K. Nguyên tố có tính kim loại mạnh nhất là

a)

Be.

b)

Li.

c)

Na.

d)

K.

76.

Cho các oxide sau: Na2O, Al2O3, MgO, SiO2. Thứ tự giảm dần tính base là

a)

Na2O > Al2O3 >MgO > SiO2

b)

Al2O3 > SiO2 >MgO > Na2O.

c)

Na2O > MgO > Al2O3 > SiO2.

d)

MgO > Na2O > Al2O3 >SiO2.

77.

 Dãy nào sau đây sắp xếp theo thứ tự tăng dần tính acid?

a)

Cl2O7; Al2O3; SO3, P2O5.

b)

Al2O3; P2O5; SO3; Cl2O7.

c)

P2O5; SO3; Al2O3; Cl2O7.

d)

Al2O3; SO3; P2O5; Cl2O7.

78.

Xét 3 nguyên tố có cấu hình electron lần lượt: X: 1s22s22p63s1; Q: 1s22s22p63s2; Z: 1s22s22p63s23p1. Tính base tăng dần của các hydroxide là

a)

XOH < Q(OH)2 < Z(OH)3

b)

Z(OH)3 < XOH< Q(OH)2

c)

Z(OH)3 < Q(OH)2 < XOH

d)

XOH < Z(OH)3 < Q(OH)2