wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LUẬT CẠNH TRANH

Total questions: 103

Worksheet time: 52mins

Name
Class
Date
1.

Đối tượng vi phạm pháp luật về cạnh tranh có thể bị áp dụng biện pháp xử lý nào sau đây?

a)

Chấm dứt hợp đồng thương mại.

b)

Phạt tiền.

c)

Khiển trách công khai.

d)

Tước quyền đăng ký kinh doanh.

2.

Biện pháp nào dưới đây không thuộc phạm vi xử lý vi phạm pháp luật cạnh tranh?

a)

Đình chỉ hoạt động kinh doanh.

b)

Yêu cầu bồi thường thiệt hại cho bên bị vi phạm.

c)

Yêu cầu nộp phạt.

d)

Áp dụng biện pháp cấm ngừng vi phạm.

3.

Trách nhiệm chứng minh vô tội trong trường hợp vi phạm pháp luật cạnh tranh thuộc về ai?

a)

Tòa án

b)

Cơ quan cạnh tranh

c)

Bên bị cáo

d)

Cơ quan điều tra

4.

Bộ máy thực thi, tố tụng cạnh tranh và xử lý vi phạm pháp luật về cạnh tranh thuộc trách nhiệm của cơ quan nào?

a)

Bộ Công Thương.

b)

Bộ Tài chính.

c)

Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

d)

Bộ Tư pháp.

5.

Để tăng cường công tác tố tụng cạnh tranh, Bộ máy thực thi cạnh tranh thường tổ chức các khóa đào tạo cho đối tượng nào?

a)

Cán bộ, công chức và viên chức liên quan đến công tác cạnh tranh.

b)

Công dân và người tiêu dùng.

c)

Chủ doanh nghiệp.

d)

Báo chí và giới truyền thông.

6.

Những hình thức vi phạm luật cạnh tranh bao gồm:


a)

Mua lại cổ phần công ty khác.

b)

Hợp tác quyền sở hữu trí tuệ.

c)

Quảng cáo sản phẩm.

d)

Thỏa thuận giá cả.

7.

Ai có quyền khởi kiện vi phạm pháp luật cạnh tranh?

a)

Tất cả đều đúng.

b)

Cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp bị thiệt hại.

c)

Các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp.

d)

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

8.

Cơ quan nào có trách nhiệm phát triển và quản lý hệ thống thông tin cạnh tranh?

a)

Bộ Công Thương.

b)

Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia.

c)

Tòa án Nhân dân.

d)

Cục Điều tra Cạnh tranh.

9.

Cơ quan nào có trách nhiệm xem xét và phê duyệt các hợp đồng thuộc lĩnh vực cạnh tranh?

a)

Bộ Công Thương.

b)

Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia.

c)

Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

d)

Bộ Tài chính.

10.

Bộ máy thực thi, tố tụng cạnh tranh và xử lý vi phạm pháp luật về cạnh tranh có nhiệm vụ gì?

a)

Quyết định các chính sách kinh tế về cạnh tranh.

b)

Thực hiện, tố tụng cạnh tranh và xử lý vi phạm pháp luật về cạnh tranh.

c)

Kiểm tra và giám sát thị trường cạnh tranh.

d)

Thu thập thông tin về các hoạt động cạnh tranh.

11.

Cơ quan nào có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về cạnh tranh tại Việt Nam?

a)

Bộ Tư pháp.

b)

Văn phòng Chính phủ.

c)

Tòa án Nhân dân.

d)

Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia.

12.

Cơ quan nào có quyền ra quyết định trong việc xử lý các vi phạm pháp luật về cạnh tranh?

a)

Tòa án Nhân dân.

b)

Cục Điều tra Cạnh tranh.

c)

Bộ Công Thương.

d)

Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia.

13.

Xử lý vi phạm pháp luật cạnh tranh có thể bao gồm các biện pháp sau, trừ:

a)

Phạt tiền.

b)

Cấm hoạt động kinh doanh.

c)

Khuyến khích sự cạnh tranh công bằng.

d)

Buộc phải chia tách công ty.

14.

Cơ quan nào có quyền điều tra, giám sát vi phạm pháp luật về cạnh tranh?

a)

Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia.

b)

Tòa án Nhân dân.

c)

Cơ quan Cảnh sát điều tra.

d)

Văn phòng Chính phủ.

15.

Trong trường hợp vi phạm pháp luật cạnh tranh, cá nhân, tổ chức có quyền gửi khiếu nại đến đơn vị nào để yêu cầu xử lý?

a)

Tòa án.

b)

Công an.

c)

Viện kiểm sát.

d)

Cơ quan quản lý nhà nước về cạnh tranh.

16.

Trong trường hợp xử lý vi phạm pháp luật cạnh tranh, Ủy ban Cạnh tranh quốc gia có quyền áp dụng biện pháp nào sau đây?

a)

Đình chỉ hoạt động kinh doanh.

b)

Truy cứu trách nhiệm hình sự.

c)

Yêu cầu nộp phạt.

d)

Đóng cửa cơ sở kinh doanh.

17.

Trường hợp nào dưới đây không thuộc phạm vi xử lý vi phạm pháp luật cạnh tranh?

a)

Các hành vi vi phạm cạnh tranh có tác động xuyên quốc gia.

b)

Các hành vi vi phạm cạnh tranh trên thị trường nội địa.

c)

Các hành vi vi phạm cạnh tranh liên quan đến công ty nước ngoài.

d)

Các hành vi vi phạm cạnh tranh do nhà nước thực hiện.

18.

Theo Luật Cạnh tranh 2019, thời hạn xem xét vi phạm pháp luật về cạnh tranh là bao lâu?

a)

9 tháng

b)

12 tháng

c)

3 tháng

d)

6 tháng

19.

Đối tượng bị xử lý vi phạm pháp luật cạnh tranh có quyền gì trong quá trình xử lý?

a)

Quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại, quyền gửi đơn kháng nghị, quyền được biện minh, bào chữa.

b)

Quyền được biện minh, bào chữa.

c)

Quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại.

d)

Quyền gửi đơn kháng nghị.

20.

Mục tiêu chính của việc thực thi, tố tụng cạnh tranh và xử lý vi phạm pháp luật về cạnh tranh là gì?

a)

Kiểm soát và hạn chế các hoạt động cạnh tranh.


b)

Bảo vệ và đảm bảo sự công bằng, minh bạch và cạnh tranh lành mạnh trong kinh tế.


c)

Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp độc quyền.


d)

Thúc đẩy sự cạnh tranh không lành mạnh.


21.

Điều gì xảy ra nếu cơ quan cạnh tranh xác định có vi phạm pháp luật cạnh tranh?

a)

Cơ quan cạnh tranh sẽ chỉ rõ trường hợp vi phạm và ra lệnh ngừng vi phạm.

b)

Cơ quan cạnh tranh sẽ yêu cầu bồi thường thiệt hại cho bên bị vi phạm.

c)

Cơ quan cạnh tranh sẽ phạt vi phạm theo quy định của pháp luật.

d)

Cơ quan cạnh tranh sẽ yêu cầu chấm dứt hoạt động kinh doanh.

22.

Vi phạm pháp luật về cạnh tranh có thể bị xử phạt bằng hình thức nào sau đây?

a)

Phạt cấm hoạt động kinh doanh, hủy bỏ hợp đồng, phạt tiền.

b)

Phạt cấm hoạt động kinh doanh.

c)

Hủy bỏ hợp đồng.

d)

Phạt tiền.

23.

Như thế nào là hòa giải?


a)

Là việc giải quyết tranh chấp giữa người tiêu dùng và tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.

b)

Là việc giải quyết tranh chấp giữa người tiêu dùng và tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thông qua Tòa án.

c)

Là việc giải quyết tranh chấp giữa người tiêu dùng và tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thông qua cơ quan giải quyết tranh chấp.

d)

Là việc giải quyết tranh chấp giữa người tiêu dùng và tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thông qua bên thứ ba.

24.

Khi giao dịch, sử dụng hàng hóa, dịch vụ mà hàng hóa, dịch vụ không đúng chất lượng, số lượng, tính năng, công dụng, giá cả và các nội dung cần thiết khác đã công bố, niêm yết, quảng cáo hoặc cam kết thì người tiêu dùng xử lý như thế nào


a)

Khiếu nại đến tổ chức, cá nhân kinh doanh và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

b)

Người tiêu dùng bỏ qua vì tốn kém thời gian, công sức khi đi khiếu nại.


c)

Người tiêu dùng khiếu nại đến tổ chức, cá nhân kinh doanh.


d)

Người tiêu dùng yêu cầu bồi thường thiệt hại.


25.

Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng là trách nhiệm của ai?

a)

Chỉ tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.

b)

Chỉ Nhà nước.

c)

Chỉ người tiêu dùng.

d)

Nhà nước và toàn xã hội.

26.

Luật BVQLNTD quy định người tiêu dùng có mấy quyền?


a)

Có 09 quyền.

b)

Có 10 quyền.

c)

Có 07 quyền.

d)

Có 08 quyền.

27.

Khi giao dịch, sử dụng hàng hóa, dịch vụ, người tiêu dùng được cung cấp những gì về hàng hóa, dịch vụ?

a)

Hóa đơn, chứng từ, tài liệu liên quan và những thông tin cần thiết khác về hàng hóa, dịch vụ.

b)

Chỉ hóa đơn.

c)

Chỉ chứng từ.

d)

Chỉ tài liệu liên quan.

28.

Những hành vi nào được coi là quấy rối Người Tiêu Dùng?


a)

Là hành vi tiếp xúc trực tiếp/gián tiếp với người tiêu dùng để giới thiệu về hàng hóa, dịch vụ.


b)

Là hành vi tiếp xúc trực tiếp/gián tiếp với người tiêu dùng để giới thiệu về hàng hóa, dịch vụ, tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hoặc đề nghị giao kết hợp đồng trái với ý muốn của người tiêu dùng, gây cản trở, ảnh hưởng đến công việc, sinh hoạt bình thường của người tiêu dùng


c)

Là hành vi tiếp xúc trực tiếp/gián tiếp với người tiêu dùng để đề nghị giao kết hợp đồng trái với ý muốn của người tiêu dùng, gây cản trở, ảnh hưởng đến công việc, sinh hoạt bình thường của người tiêu dùng


d)

Là hành vi tiếp xúc trực tiếp/gián tiếp với người tiêu dùng để đề nghị giao kết hợp đồng trái với ý muốn của người tiêu dùng


29.

Khi giao dịch, sử dụng hàng hóa, dịch vụ, người tiêu dùng được quyền cung cấp những thông tin nào?

a)

Được cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ về tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.


b)

Được cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ về tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ; nội dung giao dịch hàng hóa, dịch vụ; nguồn gốc, xuất xứ hàng hóa.


c)

Được quyền cung cấp nội dung giao dịch hàng hóa, dịch vụ; nguồn gốc, xuất xứ hàng hóa.


d)

Được cung cấp thông tin về tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.


30.

Khi giao dịch, sử dụng hàng hóa, dịch vụ, người tiêu dùng được đảm bảo những gì?

a)

Được đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp khác.


b)

Được đảm bảo an toàn tính mạng, sức khỏe, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác.


c)

Được đảm bảo sức khỏe.


d)

Được đảm bảo tài sản.


31.

Khi giao dịch, sử dụng hàng hóa, dịch vụ mà hàng hóa, dịch vụ vụ không đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đã công bố, niêm yết, quảng cáo hoặc cam kết thì người tiêu dùng phải làm như thế nào?


a)

Người tiêu dùng khiếu nại đến tổ chức, cá nhân kinh doanh.

b)

Người tiêu dùng yêu cầu bồi thường thiệt hại.

c)

Khiếu nại đến tổ chức, cá nhân kinh doanh và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

d)

Người tiêu dùng bỏ qua vì tốn kém thời gian, công sức khi đi khiếu nại.

32.

Luật BVQLNTD đã được Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày tháng năm nào?


a)

Ngày 18/11/2010.

b)

Ngày 17/11/2010.

c)

Ngày 19/11/2010.

d)

Ngày 20/11/2010.

33.

Luật BVQLNTD này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm nào?


a)

Ngày 01/10/2011.

b)

Ngày 01/7/2011.

c)

Ngày 2/8/2012.

d)

Ngày 3/9/2011.

34.

Người tiêu dùng là những ai?


a)

Là mua sử dụng hàng hóa, dịch vụ cho mục đích tiêu dùng, sinh hoạt của tổ chức.


b)

Là mua sử dụng hàng hóa, dịch vụ cho mục đích tiêu dùng, sinh hoạt của gia đình.

c)

Là mua sử dụng hàng hóa, dịch vụ cho mục đích tiêu dùng, sinh hoạt của cá nhân.

d)

Là mua sử dụng hàng hóa, dịch vụ cho mục đích tiêu dùng, sinh hoạt của cá nhân, gia đình, tổ chức.

35.

Thế nào là hợp đồng mẫu?

a)

Hợp đồng do người bán và người tiêu dùng đã thỏa thuận soạn thảo để thực hiện việc giao dịch mua bán hàng hóa.

b)

Hợp đồng do cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ soạn thảo để giao dịch với người tiêu dùng.

c)

Hợp đồng do tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ soạn thảo để giao dịch với người tiêu dùng.

d)

Hợp đồng do tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ soạn thảo để giao dịch với người tiêu dùng.

36.

NTD có quyền gì về tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ?


a)

Không có quyền về tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ.

b)

Tư vấn về tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ.

c)

Hỗ trợ về tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ.

d)

Tư vấn, hỗ trợ, hướng dẫn kiến thức về tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ.

37.

Khi giao dịch, sử dụng hàng hóa, dịch vụ, người tiêu dùng được quyền quyết định điều gì?

a)

Không tham gia giao dịch, sử dụng hàng hóa, dịch vụ.

b)

Tham gia giao dịch, sử dụng hàng hóa, dịch vụ.

c)

Tham gia hoặc không tham gia giao dịch và các nội dung thỏa thuận khi tham gia giao dịch với tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.

d)

Nội dung thỏa thuận khi tham gia giao dịch với tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.

38.

Khi giao dịch, sử dụng hàng hóa, dịch vụ, người tiêu dùng có những quyền gì?


a)

Không được lựa chọn hàng hóa, dịch vụ, tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ theo nhu cầu, điều kiện thực tế của mình.


b)

Lựa chọn hàng hóa, dịch vụ.


c)

Lựa chọn hàng hóa, dịch vụ, tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ theo nhu cầu, điều kiện thực tế của mình.


d)

Không được lựa chọn hàng hóa, dịch vụ.


39.

Người tiêu dùng bị xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp khi giao dịch, sử dụng hàng hóa do tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh cung cấp thì người tiêu dùng phải làm gì?


a)

Tố cáo, khởi kiện/đề nghị tổ chức xã hội khởi kiện để bảo vệ quyền lợi của mình.


b)

Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện/đề nghị tổ chức xã hội khởi kiện để bảo vệ quyền lợi của mình.


c)

Khởi kiện/đề nghị tổ chức xã hội khởi kiện để bảo vệ quyền lợi của mình.


d)

Người tiêu dùng không khiếu nại, bỏ qua.


40.

Khi giao dịch, sử dụng hàng hóa, dịch vụ, người tiêu dùng được quyền góp ý kiến như thế nào?


a)

Được quyền góp ý kiến với tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ về phong cách phục vụ, phương thức giao dịch và nội dung khác liên quan.


b)

Được quyền góp ý kiến với tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ về giá cả, chất lượng hàng hóa, dịch vụ.


c)

Được quyền góp ý kiến với tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ về giá cả, chất lượng hàng hóa, dịch vụ và về phong cách phục vụ, phương thức giao dịch và nội dung khác liên quan.


d)

Không được quyền góp ý kiến.


41.

Hoạt động BVQLNTD không được xâm phạm đến lợi ích của ai?


a)

Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và tổ chức, cá nhân khác.

b)

Quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

c)

Quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.

d)

Nhà nước.

42.

Người tiêu dùng có quyền gì liên quan đến BVQLNTD?

a)

Không được tham gia xây dựng.

b)

Tham gia xây dựng.

c)

Thực thi chính sách, pháp luật.

d)

Tham gia xây dựng và thực thi chính sách, pháp luật.

43.

Trách nhiệm của tổ chức và cá nhân kinh doanh hàng hóa dịch vụ đối với người tiêu dùng là gì?

a)

Phải đảm bảo chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ và bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng.

b)

Phải tuân thủ các quy định pháp luật liên quan đến việc kinh doanh hàng hoá dịch vụ.

c)

Chỉ cần cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ, không có trách nhiệm bảo vệ người tiêu dùng.

d)

Không cần chịu trách nhiệm nếu người tiêu dùng gặp vấn đề khi sử dụng sản phẩm hoặc dịch vụ.

44.

Tổ chức, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm cảnh báo gì?


a)

Tổ chức, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm cảnh báo khả năng hàng hóa, dịch vụ có ảnh hưởng xấu sức khỏe, tính mạng, tài sản của người tiêu dùng, các biện pháp phòng ngừa.


b)

Tổ chức, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm cảnh báo khả năng hàng hóa, dịch vụ có ảnh hưởng xấu sức khỏe của người tiêu dùng


c)

Tổ chức, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm cảnh báo khả năng hàng hóa, dịch vụ có ảnh hưởng xấu tính mạng của người tiêu dùng


d)

Tổ chức, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm cảnh báo khả năng hàng hóa, dịch vụ có ảnh hưởng xấu tài sản của người tiêu dùng, các biện pháp phòng ngừa.


45.

Tổ chức, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm cung cấp thông tin như thế nào?


a)

Tổ chức, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm cung cấp thông tin về hướng dẫn sử dụng; điều kiện, thời hạn, địa điểm, thủ tục bảo hành đối với hàng hóa, dịch vụ có bảo hành.


b)

Tổ chức, cá nhân kinh doanh không có trách nhiệm gì.


c)

Tổ chức, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm cung cấp thông tin về khả năng cung ứng linh kiện, phụ kiện thay thế của hàng hóa.


d)

Tổ chức, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm cung cấp thông tin về khả năng cung ứng linh kiện, phụ kiện thay thế của hàng hóa; hướng dẫn sử dụng; điều kiện, thời hạn, địa điểm, thủ tục bảo hành đối với hàng hóa, dịch vụ có bảo hành.


46.

Tổ chức, cá nhân kinh doanh có mấy trách nhiệm trong việc cung cấp thông tin về hàng hóa, dịch vụ cho NTD?


a)

Có 7 trách nhiệm.

b)

Có 5 trách nhiệm.

c)

Có 6 trách nhiệm.

d)

Có 8 trách nhiệm.

47.

Trường hợp việc đề nghị giao kết hợp đồng được thực hiện thông qua điện thoại thì tổ chức, cá nhân kinh doanh, dịch vụ phải nói rõ về tên, địa chỉ của mình và mục đích của cuộc đàm thoại cho người tiêu dùng biết vào lúc nào?


a)

Chỉ khi người tiêu dùng yêu cầu.

b)

Sau đó.

c)

Ngay từ đầu.

d)

Bất cứ lúc nào.


48.

Pháp luật về BVQLNTD cấm cấm tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ như thế nào?


a)

Cấm lợi dụng dịch bệnh để cung cấp hàng hóa, dịch vụ không bảo đảm chất lượng.

b)

Cấm lợi dụng thiên tai để cung cấp hàng hóa, dịch vụ không bảo đảm chất lượng.

c)

Cấm lợi dụng hoàn cảnh khó khăn của người tiêu dùng để cung cấp hàng hóa, dịch vụ không bảo đảm chất lượng.

d)

Cấm lợi dụng hoàn cảnh khó khăn của NTD/lợi dụng thiên tai, dịch bệnh để cung cấp hàng hóa, dịch vụ không bảo đảm chất lượng.


49.

Yêu cầu nào đối với người tiêu dùng là bị cấm đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ?

a)

Yêu cầu thanh toán hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp.

b)

Yêu cầu thanh toán hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp mà không có thỏa thuận trước với người tiêu dùng.

c)

Yêu cầu người tiêu dùng thanh toán hàng hóa dịch vụ theo thực tế.

d)

Không bị cấm gì.

50.

Trường hợp hiểu khác nhau về hợp đồng thì tổ chức, cá nhân có thẩm quyền phải làm gì?


a)

Không giải thích.

b)

Giải thích theo hướng có lợi cho người tiêu dùng.

c)

Giải thích theo hướng bất lợi cho người tiêu dùng.

d)

Yêu cầu người tiêu dùng tự tìm hiểu.

51.

Trường hợp người tiêu dùng đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thì tổ chức, cá nhân kinh doanh phải trả lại tiền cho người tiêu dùng chậm nhất là bao nhiêu ngày kể từ ngày người tiêu dùng tuyên bố đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng?


a)

25 ngày.

b)

30 ngày.

c)

15 ngày.

d)

20 ngày.

52.

Khi hợp đồng giao kết từ xa thì tổ chức cá nhân kinh doanh, dịch vụ phải cung cấp những thông tin gì?


a)

Về phương thức thanh toán, phương thức giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

b)

Thời gian có hiệu lực của đề nghị giao kết và mức giá để đề nghị giao kết.

c)

Không phải cung cấp.

d)

Về các khoản chi phí giao hàng (nếu có); phương thức thanh toán, phương thức giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ; thời gian có hiệu lực của đề nghị giao kết và mức giá để đề nghị giao kết.

53.

Hành vi nào cấm tổ chức, cá nhân kinh doanh thực hiện?


a)

Dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc các biện pháp khác gây thiệt hại đến tính mạng, sức khỏe, danh dự, uy tín, nhân phẩm, tài sản của người tiêu dùng và lợi dụng hoàn cảnh khó khăn của người tiêu dùng hoặc lợi dụng thiên tai, dịch bệnh để ép buộc giao dịch.

b)

Dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc các biện pháp khác gây thiệt hại đến tính mạng, sức khỏe, danh dự, uy tín, nhân phẩm, tài sản của người tiêu dùng.

c)

Không cấm bất cứ hành vi nào.

d)

Lợi dụng hoàn cảnh khó khăn của người tiêu dùng hoặc lợi dụng thiên tai, dịch bệnh để ép buộc giao dịch.

54.

Tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ bị cấm những hành vi nào?


a)

Không bị cấm gì.


b)

Quấy rối người tiêu dùng thông qua tiếp thị hàng hóa, dịch vụ trái với ý muốn của người tiêu dùng từ 02 lần trở lên.


c)

Quấy rối người tiêu dùng thông qua tiếp thị hàng hóa, dịch vụ trái với ý muốn của người tiêu dùng từ 02 lần trở lên hoặc có hành vi khác gây cản trở, ảnh hưởng đến công việc, sinh hoạt bình thường của người tiêu dùng


d)

Quấy rối người tiêu dùng thông qua tiếp thị hàng hóa, dịch vụ trái với ý muốn của người tiêu dùng


55.

Hành vi nào của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ bị cấm thực hiện?


a)

Cấm bán hàng hoá không ghi rõ nhãn hàng hoá.


b)

Không bị cấm gì.


c)

Cấm bán hàng hoá, dịch vụ không bảo đảm chất lượng.


d)

Cấm bán hàng hoá, dịch vụ không bảo đảm chất lượng và hàng hoá không ghi rõ nhãn hàng hóa.


56.

Cấm tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện hoạt động xúc tiến thương mại, đề nghị giao dịch trực tiếp với đối tượng nào?


a)

Chỉ cấm giao dịch với người mất năng lực hành vi dân sự.


b)

Người đang phải chấp hành hình phạt tù có thời hạn.


c)

Cấm giao dịch với người không có năng lực hành vi dân sự hoặc người mất năng lực hành vi dân sự.


d)

Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự.


57.

Khi hợp đồng giao kết từ xa thì tổ chức cá nhân kinh doanh, dịch vụ phải cung cấp những thông tin nào cho người tiêu dùng?


a)

Phải cung cấp về chất lượng của hàng hóa, dịch vụ.


b)

Chỉ cung cấp về tên của tổ chức, cá nhân kinh doanh.


c)

Phải cung cấp về tên của tổ chức, cá nhân kinh doanh, số điện thoại, địa chỉ, trụ sở, địa chỉ cơ sở chịu trách nhiệm về đề nghị giao kết hợp đồng; Chất lượng của hàng hóa, dịch vụ.


d)

Không phải cung cấp.


58.

Tổ chức, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm gì?


a)

Tổ chức, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm ghi nhãn hàng hóa theo quy định của pháp luật.


b)

Tổ chức, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm ghi nhãn hàng hóa theo quy định của pháp luật; niêm yết công khai giá hàng hóa, dịch vụ tại địa điểm kinh doanh, văn phòng dịch vụ.


c)

Tổ chức, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm niêm yết công khai giá hàng hóa, dịch vụ.


d)

Tổ chức, cá nhân kinh doanh không có trách nhiệm gì.


59.

Trường hợp tổ chức, cá nhân kinh doanh cung cấp không đúng, không đầy đủ thông tin quy định, người tiêu dùng có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng đã ký kết thì người tiêu dùng có nghĩa vụ gì?


a)

Phải trả tất cả chi phí liên quan đến việc chấm dứt đó.

b)

Phải trả chi phí đối với hàng hóa, dịch vụ đã sử dụng và không sử dụng.

c)

Không phải trả bất kỳ chi phí nào liên quan đến chấm dứt và chỉ phải trả chi phí đối với phần hàng hóa, dịch vụ đã sử dụng.

d)

Không phải trả bất kỳ chi phí nào.

60.

Tổ chức, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm thông báo cho người tiêu dùng về hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung vào thời điểm nào?

a)

Sau khi giao dịch.

b)

Trước khi giao dịch.

c)

Trong khi giao dịch.

d)

Bất cứ lúc nào.

61.

Pháp luật về BVQLNTD cấm tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ như thế nào?


a)

Cấm lợi dụng việc BVQLNTD để xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác.


b)

Cấm lợi dụng việc BVQLNTD để xâm phạm quyền của tổ chức, cá nhân khác.


c)

Không cấm.


d)

Cấm lợi dụng việc BVQLNTD để xâm phạm lợi ích của Nhà nước.


62.

Trường hợp giao kết hợp đồng bằng phương tiện điện tử thì tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ phải làm gì?

a)

Tạo điều kiện để người tiêu dùng xem xét toàn bộ hợp đồng sau khi giao kết.


b)

Tạo điều kiện để người tiêu dùng xem xét toàn bộ hợp đồng trong khi giao kết.


c)

Tạo điều kiện để người tiêu dùng xem xét toàn bộ hợp đồng trước khi giao kết.


d)

Không cho người tiêu dùng xem xét toàn bộ hợp đồng.


63.

Khi ký kết hợp đồng bán hàng tận cửa thì ai là người ghi ngày tháng ký kết vào hợp đồng?


a)

Người bán hàng tận cửa.


b)

Tổ chức kinh doanh hàng hóa dịch vụ.


c)

Cá nhân kinh doanh hàng hóa dịch vụ.


d)

Người tiêu dùng.


64.

Hình thức hợp đồng bán hàng tận cửa sử dụng hình thức nào?


a)

Hợp đồng bán hàng tận cửa được lập bằng hành vi.


b)

Trường hợp không có thỏa thuận khác thì hợp đồng bán hàng tận cửa phải được lập thành văn bản và giao cho người tiêu dùng một bản.


c)

Hợp đồng bán hàng tận cửa được lập bằng lời nói.


d)

Chỉ cần cung cấp cho người tiêu dùng một biên nhận để ghi nhận có sự giao dịch giữa hai bên.


65.

Hợp đồng giao kết từ xa được hiểu như thế nào?


a)

Là hợp đồng được ký kết giữa người tiêu dùng và tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thông qua điện thoại.


b)

Là hợp đồng được ký kết giữa người tiêu dùng và tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thông qua phương tiện điện tử.


c)

Là hợp đồng được ký kết do khoảng cách về địa lý.


d)

Là hợp đồng được ký kết giữa người tiêu dùng và tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thông qua phương tiện điện tử hoặc điện thoại.


66.

Các điều khỏan của hợp đồng giao kết với người tiêu dùng, điều kiện giao dịch chung nào sau đây được coi là không có hiệu lực thực hiện


a)

Không có nội dung hạn chế, loại trừ quyền khiếu nại, khởi kiện của người tiêu dùng


b)

Loại trừ quyền khiếu nại của người tiêu dùng


c)

Không có nội dung hạn chế.


d)

Loại trừ quyền khởi kiện của người tiêu dùng


67.

Như thế nào gọi là bán hàng tận cửa?


a)

Là việc bán hàng hóa tại nơi ở của người tiêu dùng.


b)

Là việc bán hàng hóa tại nơi làm việc của người tiêu dùng.


c)

Là việc bán hàng hóa ở tại cửa hàng của tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ.


d)

Là việc bán hàng hóa tại nơi ở, nơi làm việc của người tiêu dùng.


68.

Khi thực hiện việc bán hàng tận cửa người bán không được làm gì?


a)

Giới thiệu số điện thoại để liên lạc.

b)

Giải thích cho người tiêu dùng về thông tin khác mà họ quan tâm liên quan đến hàng hóa, dịch vụ.

c)

Tiếp tục đề nghị giao kết hợp đồng khi người tiêu dùng đã từ chối; Giải thích cho người tiêu dùng về điều kiện của hợp đồng, thông tin khác mà người tiêu dùng quan tâm liên quan đến hàng hóa, dịch vụ.


d)

Giải thích cho người tiêu dùng về điều kiện của hợp đồng.


69.

Hình thức hợp đồng cung cấp dịch vụ liên tục được lập như thế nào?

a)

Hợp đồng cung cấp dịch vụ liên tục phải được lập thành văn bản và phải giao cho người tiêu dùng một (01) bản.

b)

Chỉ cần giao kết bằng hành vi về nội dung và phương thức thanh toán.

c)

Hợp đồng cung cấp dịch vụ liên tục phải được lập thành văn bản và phải giao cho người tiêu dùng hai (02) bản.

d)

Chỉ cần giao kết bằng miệng về nội dung và phương thức thanh toán.

70.

Với hình thức hợp đồng cung cấp dịch vụ liên tục thì người tiêu dùng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng hay không?

a)

Người tiêu dùng có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ liên tục tại bất kỳ thời điểm nào và không phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ.

b)

Người tiêu dùng có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ liên tục tại bất kỳ thời điểm nào và thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ.

c)

Người tiêu dùng không có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ liên tục tại bất kỳ thời điểm nào.

d)

Việc chấm dứt thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ liên tục phải có sự thỏa thuận thống nhất của hai bên.

71.

Như thế nào là hợp đồng cung cấp dịch vụ (DV) liên tục?

a)

Là hợp đồng cung cấp dịch vụ có thời hạn từ ba (03) tháng trở lên/hợp đồng cung cấp dịch vụ không xác định thời hạn.

b)

Là hợp đồng cung cấp dịch vụ không xác định thời hạn.

c)

Là hợp đồng cung cấp dịch vụ có thời hạn từ ba (03) tháng trở lên.

d)

Là hợp đồng cung cấp dịch vụ từ 1 tháng trở lên.


72.

Pháp luật về BVQLNTD quy định nội dung của hợp đồng cung cấp dịch vụ phải có những gì?


a)

Chất lượng dịch vụ.


b)

Tên, địa chỉ liên lạc của tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ; Mô tả dịch vụ được cung cấp; Chất lượng dịch vụ.


c)

Mô tả dịch vụ được cung cấp.


d)

Tên, địa chỉ liên lạc của tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ.


73.

Tổ chức, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm thông báo chính xác, đầy đủ cho Người tiêu dùng về hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung lúc nào?


a)

Bất cứ lúc nào.


b)

Trong khi giao dịch.


c)

Sau khi giao dịch.


d)

Trước khi giao dịch.


74.

Nội dung của hợp đồng cung cấp dịch vụ liên tục như thế nào?


a)

Phải ghi rõ thời điểm và thời hạn cung cấp dịch vụ; Cách thức tính phí, giá dịch vụ; phương thức cung cấp dịch vụ và phương thức thanh toán.


b)

Chỉ phải ghi rõ cách thức tính phí, giá dịch vụ.


c)

Chỉ phải ghi rõ thời điểm và thời hạn cung cấp dịch vụ.


d)

Chỉ cần ghi rõ về phương thức cung cấp dịch vụ và phương thức thanh toán.


75.

Trong trường hợp nào thì các điều khoản của hợp đồng giao kết với người tiêu dùng, điều kiện giao dịch chung không có hiệu lực?



a)

Trường hợp bất khả kháng.


b)

Trường hợp điều khoản loại trừ trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.


c)

Trong mọi trường hợp.


d)

Trường hợp điều khoản không loại trừ trách nhiệm của tổ chức, cá nhân KD. dịch vụ.


76.

Việc chấm dứt thực hiện hợp đồng giao kết từ xa gây thiệt hại cho người tiêu dùng thì tổ chức, cá nhân kinh doanh phải bồi thường theo quy định pháp luật nào?


a)

Theo quy định của pháp luật hành chính.


b)

Theo quy định của pháp luật dân sự.


c)

Theo quy định pháp luật về BVQLNTD.


d)

Theo quy định của pháp luật hình sự.


77.

Khi hợp đồng giao kết từ xa thì tổ chức cá nhân kinh doanh, dịch vụ phải cung cấp những thông tin gì?


a)

Chi tiết về tính năng, công dụng, cách thức sử dụng của hàng hóa, dịch vụ là đối tượng hợp đồng.


b)

Chi phí sử dụng phương tiện thông tin liên lạc cho việc giao kết hợp đồng nếu chi phí này chưa được tính vào giá của hàng hóa, dịch vụ.


c)

Không phải cung cấp thông tin.


d)

Chi phí sử dụng phương tiện thông tin liên lạc cho việc giao kết hợp đồng nếu chi phí này chưa được tính vào giá của hàng hóa, dịch vụ. Chi tiết về tính năng, công dụng, cách thức sử dụng của hàng hóa, dịch vụ là đối tượng hợp đồng.


78.

Yêu cầu chung đối với hợp đồng theo mẫu và điều kiện giao dịch chung là gì?


a)

Cỡ chữ ít nhất là 12. Nền giấy và màu mực phải tương phản nhau.


b)

Phải được lập thành văn bản. Ngôn ngữ sử dụng bằng tiếng Việt, nội dung rõ ràng, dễ hiểu; cỡ chữ ít nhất là 12. Nền giấy và màu mực phải tương phản nhau.


c)

Không bắt buộc phải được lập thành văn bản.


d)

Ngôn ngữ sử dụng bằng tiếng Việt, nội dung rõ ràng, dễ hiểu.


79.

Trường hợp các điều khoản của hợp đồng giao kết với người tiêu dùng, điều kiện giao dịch chung cho phép tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ được làm gì?


a)

Đình chỉ hợp đồng đã thỏa thuận trước với người tiêu dùng


b)

Không được đơn phương thay đổi điều kiện của hợp đồng đã thỏa thuận trước với người tiêu dùng


c)

Đơn phương thay đổi điều kiện của hợp đồng đã thỏa thuận trước với người tiêu dùng


d)

Hủy bỏ hợp đồng đã thỏa thuận trước với người tiêu dùng


80.

Trường hợp các điều khoản của hợp đồng giao kết với người tiêu dùng, điều kiện giao dịch chung cho phép tổ chức, cá nhân kinh doanh làm gì?


a)

Cho phép tổ chức, cá nhân kinh doanh thay đổi giá tại thời điểm giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ.


b)

Đơn phương xác định người tiêu dùng không thực hiện một/một số nghĩa vụ.


c)

Cho phép tổ chức, cá nhân kinh doanh quy định giá tại thời điểm giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ.


d)

Đơn phương xác định người tiêu dùng không thực hiện một/một số nghĩa vụ; cho phép tổ chức, cá nhân kinh doanh quy định/thay đổi giá tại thời điểm giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ.


81.

Trong thời hạn hạn bao nhiêu ngày làm việc thì người tiêu dùng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng tận cửa kể từ ngày giao kết hợp đồng và thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân kinh doanh?


a)

02 (hai) ngày làm việc.


b)

01 (một) ngày làm việc.


c)

04 (bốn) ngày làm việc.


d)

03 (ba) ngày làm việc.


82.

Trong trường hợp người tiêu dùng đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng, người tiêu dùng có phải thanh toán chi phí không?


a)

Người tiêu dùng phải thanh toán phí, giá cho phần dịch vụ mà mình không sử dụng.


b)

Người tiêu dùng phải thanh toán phí, giá cho phần dịch vụ mà mình đã sử dụng.


c)

Người tiêu dùng phải trả tất cả các loại phí liên quan đến hợp đồng đó.


d)

Người tiêu dùng không phải trả bất kỳ loại phí nào liên quan đến chấm dứt hợp đồng đó.


83.

Tổ chức, cá nhân tiến hành hòa giải, các bên tham gia hòa giải phải thực hiện như thế nào?


a)

Phải bảo đảm bí mật thông tin liên quan đến việc hòa giải, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.


b)

Trong mọi trường hợp phải bảo đảm bí mật thông tin liên quan đến việc hòa giải.


c)

Không công khai việc hoà giải trên báo chí.


d)

Thực hiện công khai ngay việc hoà giải trên các báo chí.


84.

Kết quả thương lượng thành của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ với người tiêu dùng được thực hiện như thế nào?


a)

Được lập thành văn bản trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.


b)

Được thỏa thuận bằng miệng.


c)

Được thỏa thuận bằng hành vi.


d)

Luôn được lập thành văn bản.


85.

Trường hợp hàng hóa, linh kiện, phụ kiện được bảo hành, tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa có trách nhiệm như thế nào?


a)

Chỉ thực hiện một số nghĩa vụ có liên quan đến bảo hành hàng hóa, linh kiện, phụ kiện do mình cung cấp.


b)

Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ bảo hành hàng hóa, linh kiện, phụ kiện do mình cung cấp.


c)

Không có trách nhiệm gì.


d)

Chỉ bảo hành theo điều kiện bảo hành của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.


86.

Không được thương lượng, hòa giải trong trường hợp nào?


a)

Tranh chấp gây thiệt hại lợi ích của Nhà nước, lợi ích của nhiều người tiêu dùng, lợi ích công cộng.


b)

Tranh chấp lợi ích của người tiêu dùng.


c)

Tranh chấp lợi ích của tổ chức.


d)

Tranh chấp lợi ích của cá nhân.


87.

Có mấy nguyên tắc thực hiện hòa giải để giải quyết tranh chấp giữa người tiêu dùng và tổ chức, cá nhân kinh doanh, dịch vụ?


a)

Có 5 nguyên tắc.


b)

Có 4 nguyên tắc.


c)

Có 2 nguyên tắc.


d)

Có 3 nguyên tắc.


88.

Hòa giải trong lĩnh vực bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng là việc giải quyết tranh chấp giữa người tiêu dùng và tổ chức, cá nhân kinh doanh thông qua?


a)

Bên thứ ba.


b)

Tổ chức.


c)

Tòa án.


d)

Trọng tài.


89.

Tranh chấp giữa người tiêu dùng và tổ chức cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thể giải quyết bằng phương thức nào sau đây?


a)

Thương lượng; hòa giải; trọng tài.


b)

Hòa giải; trọng tài; Tòa án.


c)

Thương lượng; trọng tài; Tòa án.


d)

Thương lượng; hòa giải; trọng tài; Tòa án.


90.

Có mấy nguyên tắc thực hiện hòa giải để giải quyết tranh chấp giữa người tiêu dùng và tổ chức, cá nhân kinh doanh, dịch vụ?


a)

Có 3 nguyên tắc.


b)

Có 2 nguyên tắc.


c)

Có 1 nguyên tắc.


d)

Có 4 nguyên tắc.


91.

Có mấy phương thức giải quyết giải quyết tranh chấp giữa người tiêu dùng và tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ?


a)

Có 1 phương thức.


b)

Có 3 phương thức.


c)

Có 4 phương thức.


d)

Có 2 phương thức.


92.

Các điều khỏan của hợp đồng giao kết với người tiêu dùng, điều kiện giao dịch chung nào sau đây được coi là không có hiệu lực thực hiện


a)

Không có nội dung hạn chế.


b)

Loại trừ quyền khởi kiện của người tiêu dùng.


c)

Loại trừ quyền khiếu nại của người tiêu dùng.


d)

Không có nội dung hạn chế, loại trừ quyền khiếu nại, khởi kiện của người tiêu dùng.


93.

Nguyên tắc thực hiện hòa giải trong lĩnh vực BVQLNTD phải bảo đảm nguyên tắc như thế nào?


a)

Phải bảo đảm khách quan, trung thực, thiện chí, không được ép buộc, lừa dối; phải bảo đảm bí mật thông tin liên quan đến việc hòa giải.


b)

Phải được thực hiện theo ý chí của bên thứ ba tham gia hoà giải.


c)

Phải bảo đảm khách quan, trung thực, thiện chí, không được ép buộc, lừa dối.


d)

Phải bảo đảm bí mật thông tin liên quan đến việc hòa giải.


94.

Biên bản hòa giải phải có chữ ký của những ai?


a)

Chỉ cần có chữ ký của các bên tham gia hòa giải.


b)

Phải có chữ ký của các bên tham gia hòa giải và chữ ký xác nhận của tổ chức, cá nhân tiến hành hòa giải.


c)

Chữ ký xác nhận của cá nhân tiến hành hòa giải.


d)

Chữ ký xác nhận của tổ chức tiến hành hòa giải.


95.

Tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa có trách nhiệm cung cấp cho người tiêu dùng giấy tiếp nhận bảo hành, trong đó ghi rõ thời gian thực hiện bảo hành. Thời gian thực hiện bảo hành tính như thế nào vào thời hạn bảo hành hàng hóa, linh kiện, phụ kiện?


a)

Thời gian thực hiện bảo hành được tính một nửa vào thời hạn bảo hành hàng hóa, linh kiện, phụ kiện.


b)

Thời gian thực hiện bảo hành không tính vào thời hạn bảo hành hàng hóa, linh kiện, phụ kiện.


c)

Thời gian thực hiện bảo hành được tính một phần vào thời hạn bảo hành hàng hóa, linh kiện, phụ kiện.


d)

Thời gian thực hiện bảo hành được tính toàn bộ vào thời hạn bảo hành hàng hóa, linh kiện, phụ kiện.


96.

Trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp tại trọng tài được thực hiện như thế nào?


a)

Được thực hiện theo quy định của pháp luật hành chính.


b)

Được thực hiện theo quy định của pháp luật thương mại.


c)

Được thực hiện theo quy định của pháp luật dân sự.


d)

Được thực hiện theo quy định của pháp luật về trọng tài thương mại.


97.

Trường hợp tổ chức vi phạm pháp luật về BVQLNTD thì bị xử lý như thế nào?


a)

Không bị xử lý.


b)

Bị xử phạt vi phạm hành chính, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường.


c)

Chỉ bồi thường thiệt hại.


d)

Chỉ bị xử phạt vi phạm hành chính.


98.

Khi nào người tiêu dùng gửi yêu cầu và thương lượng với tổ chức, cá nhân kinh doanh, dịch vụ?


a)

Khi cho rằng quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.


b)

Khi cho rằng lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức bị xâm phạm.


c)

Khi cho rằng quyền của cơ quan, tổ chức bị xâm phạm.


d)

Khi cho rằng quyền của mình bị xâm phạm.


99.

Thời hạn thương lượng giữa người tiêu dùng và tổ chức, cá nhân kinh doanh là mấy ngày?


a)

Không quá 3 ngày làm việc.


b)

Không quá 5 ngày làm việc.


c)

Không quá 9 ngày làm việc.


d)

Không quá 7 ngày làm việc.


100.

Tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và người tiêu dùng có quyền thỏa thuận lựa chọn tổ chức cá nhân hoà giải như thế nào?


a)

Có quyền lựa chọn bên thứ ba phải là cơ quan nhà nước để hoà giải.


b)

Có quyền lựa chọn bên thứ ba phải là tổ chức hòa giải để thực hiện việc hòa giải.


c)

Có quyền lựa chọn bên thứ ba phải là tổ chức phi chính phủ để hoà giải.


d)

Có quyền lựa chọn bên thứ ba là cá nhân hoặc tổ chức hòa giải để thực hiện việc hòa giải.


101.

Việc bồi thường thiệt hại được thực hiện theo quy định của pháp luật nào?


a)

Theo quy định của pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.


b)

Theo quy định của pháp luật về hành chính.


c)

Theo quy định của pháp luật về hình sự.


d)

Theo quy định của pháp luật về dân sự.


102.

Thời gian tổ chức, cá nhân kinh doanh, dịch vụ tiếp nhận, giải quyết yêu cầu và tổ chức thương lượng với người tiêu dùng là mấy ngày kể từ khi nhận được yêu cầu?


a)

Không quá 08 ngày làm việc.


b)

Không quá 07 ngày làm việc.


c)

Không quá 05 ngày làm việc.


d)

Không quá 06 ngày làm việc.


103.

Tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có trách nhiệm cung cấp cho người tiêu dùng bằng chứng giao dịch như thế nào?


a)

Cung cấp cho người tiêu dùng hóa đơn hoặc chứng từ, tài liệu liên quan đến giao dịch theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu của người tiêu dùng, trường hợp giao dịch bằng phương tiện điện tử thì tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có trách nhiệm tạo điều kiện cho người tiêu dùng truy nhập, tải, lưu giữ và in hóa đơn, chứng từ, tài liệu liên quan.


b)

Cung cấp cho người tiêu dùng hóa đơn hoặc chứng từ, tài liệu liên quan đến giao dịch theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu của người tiêu dùng


c)

Trường hợp giao dịch bằng phương tiện điện tử thì tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có trách nhiệm tạo điều kiện cho người tiêu dùng truy nhập, tải, lưu giữ và in hóa đơn, chứng từ, tài liệu liên quan.


d)

Không phải cung cấp gì.