wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 115

Worksheet time: 58hrs 30mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung nào sau đây là một trong những quyết định quan trọng của Hội nghị I–an–ta (2/1945)?

a)

Thành lập tổ chức Liên hợp quốc để duy trì hòa bình, an ninh thế giới.

b)

Phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Phi, châu Úc giữa các nước Đồng minh.

c)

Phân công quân đội Đồng minh giải giáp quân Nhật ở Đông Dương.

d)

Phân chia nước Đức thành bốn khu vực chiếm đóng của Đồng minh.

2.

Tại hội nghị I – an – ta (2 – 1945), nguyên thủ của những quốc gia nào sau đây đã ra quyết định về việc thành lập Liên hợp quốc?

a)

A. Anh, Pháp, Mỹ.

b)

B. Anh, Mỹ, Liên Xô.

c)

C. Anh, Pháp, Đức.

d)

D. Anh, Pháp, Liên Xô.

3.

Ngày 24-10-1945, sau khi Quốc hội các nước thành viên phê chuẩn, bản Hiến chương của Liên hợp quốc

a)

được bổ sung, hoàn chỉnh.

b)

chính thức được công bố.

c)

chính thức có hiệu lực.

d)

được chính thức thông qua.

4.

Tổ chức Liên hợp quốc được thành lập trong bối cảnh nhân dân thế giới ý thức sâu sắc về hậu quả tàn khốc của

a)

khủng hoảng kinh tế.

b)

phân hóa giàu nghèo.

c)

chiến tranh lạnh.

d)

chiến tranh thế giới.

5.

Tại Hội nghị Tê-hê-ran (I-ran), nguyên thủ 3 nước Liên Xô, Mỹ, Anh khẳng định

a)

quyết tâm thành lập Liên hợp quốc.

b)

thành lập quân đội giữ gìn hòa bình.

c)

nguyên tắc phân chia nước Đức

d)

nhanh chóng đánh bại phát xít Đức.

6.

Yêu cầu bức thiết nào sau đây được đặt ra cho các nước Đồng minh khi cuộc chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn cuối?

a)

Thủ tiêu tất cả các hình thức của chế độ phân biệt chủng tộc.

b)

Đẩy mạnh xu thế khu vực hóa và toàn cầu hóa kinh tế.

c)

Tiêu diệt hoàn toàn chủ nghĩa phát xít và tổ chức lại thế giới.

d)

Thành lập tổ chức Hội Quốc liên để ngăn chặn chiến tranh.

7.

Đầu năm 1945, đâu là vấn đề cấp bách đặt ra cho các nước Đồng minh chống phát xít?

a)

Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.

b)

Phục hồi và phát triển kinh tế thế giới.

c)

Phân chia lại thuộc địa của các nước.

d)

Thiết lập trật tự thế giới mới hai cực.

8.

Ngày 1/1/1942, tại Oa – sinh – tơn (Mỹ), đại diện của 26 nước đã ký văn kiện nào sau đây?

a)

Tuyên bố Liên hợp quốc.

b)

Hiệp định Muynich.

c)

Hiệp ước Rôma.

d)

Hiệp ước Maxtrich.

9.

Bản Hiến chương Liên hợp quốc đã được thông qua khi cuộc chiến tranh thế giới thứ hai

a)

bắt đầu lan ra khu vực châu Phi.

b)

bước vào giai đoạn quyết liệt.

c)

bắt đầu lan ra khu vực châu Á.

d)

bước vào giai đoạn kết thúc.

10.

Năm 1945, bản Hiến chương Liên hợp quốc được thông qua tại

a)

hội nghị Bàn Môn Điếm.

b)

hội nghị Tam cường I-an-ta.

c)

hội nghị Vécxai - Oasinhtơn.

d)

hội nghị Xan Phran-xi-xcô.

11.

Từ cuối tháng 4 đến cuối tháng 6-1945, 50 nước họp tại Xan Phran-xi-xcô (Mỹ) thông qua nội dung nào sau đây?

a)

Hiến chương Liên hợp quốc.

b)

Tiêu diệt tận gốc phát xít Nhật.

c)

Xét xử tội phạm chiến tranh thế giới.

d)

Kết thúc chiến tranh Triều Tiên.

12.

Tổ chức quốc tế được xem như tiền thân của Liên hợp quốc là

a)

Liên minh châu Âu.

b)

Hội Quốc liên.

c)

khối Đồng minh.

d)

khối Hiệp ước.

13.

Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc được quy định bởi văn kiện quan trọng nào?

a)

Tuyên ngôn.

b)

Hiệp định.

c)

Hiến pháp.

d)

Hiến chương.

14.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của Liên hợp quốc trong việc thúc đẩy kinh tế, tài chính, thương mại quốc tế?

a)

Tạo môi trường kinh tế bình đẳng, hỗ trợ các nền kinh tế kém phát triển.

b)

Thúc đẩy quá trình giành độc lập của các nước thuộc địa và phụ thuộc.

c)

Giải quyết các cuộc tranh chấp, xung đột ở nhiều quốc gia và khu vực.

d)

Hỗ trợ các nước trong quá trình phát triển văn hóa, xã hội, giáo dục, y tế.

15.

Đâu là một trong những nội dung của mục tiêu, hành động mang tính toàn cầu đến nay của Liên hợp quốc?

a)

Chất lượng giáo dục.

b)

Chống bạo lực gia đình.

c)

Chống chiến tranh.

d)

Quyền tự do ngôn luận.

16.

Sự kiện nào đánh dấu tổ chức Liên hợp quốc chính thức được thành lập?

a)

Hội nghị Ianta (Liên Xô) quyết định thành lập tổ chức Liên hợp quốc.

b)

Hiến chương Liên hợp quốc được Quốc hội các nước thành viên phê chuẩn.

c)

Bản “Tuyên bố Liên hợp quốc” được đại diện 26 nước kí kết tại Oa-sinh-tơn (Mĩ).

d)

Đại diện 50 nước họp ở Xan Phran-xi-xcô (Mĩ) thông qua Hiến chương Liên hợp quốc.

17.

Tổ chức Liên hợp quốc ra đời không phải là kết quả của những quyết định tại hội nghị nào?

a)

I-an-ta (Liên Xô, năm 1945).

b)

Tê-hê-ran (I-ran, năm 1943).

c)

Xan Phan-xi-xcô (Mĩ, năm 1945).

d)

Muy-nich (Đức, năm 1938).

18.

Hiện nay, một trong những cuộc xung đột trên thế giới mà Liên hợp quốc vẫn chưa giải quyết được là ở

a)

Goa-tê-ma-la.

b)

En Xan-va-đo.

c)

Trung Đông.

d)

Mô-dăm-bich.

19.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng bối cảnh lịch sử hình thành tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Ý thức của các nước Đồng minh về việc tổ chức thế giới.

b)

Nhu cầu thành lập tổ chức quốc tế mới thay thế tổ chức cũ.

c)

Nhân dân thế giới có khát vọng được chung sống hòa bình.

d)

Chủ nghĩa phát xít xuất hiện và cầm quyền ở nhiều nước.

20.

Cơ quan nào của Liên hợp quốc chịu trách nhiệm chính trong việc duy trì hoà bình và an ninh thế giới?

a)

Tòa án quốc tế.

b)

Hội đồng bảo an.

c)

Đại hội đồng.

d)

Ban thư ký.

21.

Nhận xét nào sau đây phản ánh không đúng về sự thành lập tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Phù hợp với khát vọng hòa bình chung của nhân dân thế giới.

b)

Các cường quốc Đồng minh giữ vai trò chủ đạo trong việc thành lập.

c)

Quá trình hình thành trải qua nhiều hội nghị quốc tế khác nhau.

d)

Quá trình thành lập lâu dài và chịu ảnh hưởng của chiến tranh lạnh.

22.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng mục tiêu hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Hợp tác quốc tế để giải quyết các vấn đề kinh tế, xã hội

b)

Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

c)

Trung tâm điều hòa các nỗ lực quốc tế vì mục tiêu chung.

d)

Thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới.

23.

Đâu là một trong những mục tiêu của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Duy trì hòa bình, an ninh thế giới.

b)

Cân bằng quyền lực các nước.

c)

Xoá bỏ chế độ thực dân kiểu cũ.

d)

Thực hiện quyền tự do hàng hải.

24.

Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc đều được quy định rõ trong văn kiện nào sau đây?

a)

Hiến chương Liên hợp quốc

b)

Tuyên ngôn quốc tế về nhân quyền

c)

Công ước Viên về luật điều ước quốc tế

d)

Nghị quyết của Đại hội đồng Liên hợp quốc

25.

Một trong những điểm giống về mục đích thành lập của Liên hợp quốc và Hội quốc liên là đều muốn

a)

ngăn chặn âm mưu bá chủ của Mỹ.

b)

trao đổi công nghệ và kinh nghiệm.

c)

duy trì hoà bình và an ninh thế giới.

d)

thực hiện các quyền tự do dân chủ.

26.

Việt Nam có thể vận dụng nguyên tắc hoạt động nào của Liên hợp quốc để giải quyết vấn đề ở Biển Đông?

a)

quyền bình đẳng giữa các thành viên Liên hợp quốc.

b)

Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hoà bình.

c)

Sự nhất trí của các nước thường trực Hội đồng bảo an.

d)

không đe doạ dùng vũ lực tấn công các quốc gia khác.

27.

Mối quan hệ hợp tác của Liên hợp quốc với Việt Nam hiện nay là

a)

hợp tác theo hướng ngày càng sâu rộng và hiệu quả.

b)

viện trợ không hoàn lại để phát triển kinh tế, văn hóa.

c)

thúc đẩy cải cách thực hiện các quyền tự do dân chủ.

d)

giúp đỡ giải quyết hậu quả nặng nề của chiến tranh.

28.

Một trong những văn kiện quan trọng được Liên hợp quốc ban hành nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới là

a)

Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em.

b)

Chương trình nghị sự 2030.

c)

Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền.

d)

Hiệp ước cấm phổ biến vũ khí hạt nhân.

29.

Đâu không phải là việc làm của Liên Hợp quốc để trở thành một diễn đàn quốc tế vừa hợp tác, vừa đấu tranh nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới?

a)

Giúp đỡ các dân tộc về kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế, nhân đạo,…

b)

Giải quyết các vụ tranh chấp và xung đột ở nhiều khu vực.

c)

Thúc đẩy mối quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế.

d)

Mở rộng kết nạp thành viên trên phạm vi toàn thế giới.

30.

Đâu là một trong những nội dung của mục tiêu, hành động mang tính toàn cầu đến năm 2030 của Liên hợp quốc?

a)

Chống bạo lực gia đình

b)

Quyền tự do, dân sinh, dân chủ.

c)

Năng lượng sạch và bền vững.

d)

Chống nạn thất nghiệp.

31.

Sự kiện nào được xem là khởi đầu cho chính sách chống Liên Xô của Mỹ, gây nên cuộc chiến tranh lạnh?

a)

Hội đồng tương trợ kinh tế ra đời (1 – 1949).

b)

Thành lập Tổ chức quân sự NATO (4 – 1949).

c)

Sự ra đời của kế hoạch Mác-san (6 – 1947).

d)

Thông điệp Tổng thống To-ru-man (3 – 1947).

32.

Quyết định nào sau đây không phải là của Hội nghị I-an-ta (tháng 2 – 1945)?

a)

A. Phân chia phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô, Mỹ.

b)

B. Thành lập tổ chức Liên hợp quốc.

c)

C. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức, Nhật.

d)

D. Phân chia lãnh thổ giữa các nước thắng trận.

33.

Để tiêu diệt chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản và nhanh chóng kết thúc chiến tranh, Hội nghị I-an-ta (tháng 2 – 1945) đã quyết định

a)

Anh và Liên Xô sẽ tiêu diệt lực lượng quân Nhật tại Trung Quốc.

b)

Liên Xô sẽ tham gia chiến tranh chống Nhật ở châu Á.

c)

Liên Xô không tham gia chiến tranh chống Nhật ở châu Á.

d)

Anh, Pháp, Mỹ sẽ tham gia chiến tranh chống Nhật ở châu Âu.

34.

Một trong những khu vực được Hội nghị I-an-ta (tháng 2 – 1945) quy định thuộc phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô là

a)

Tây Âu.

b)

Đông Âu.

c)

Nhật Bản.

d)

Triều Tiên.

35.

Một trong những khu vực được Hội nghị I-an-ta (tháng 2 – 1945) quy định thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mỹ là

a)

Mông Cổ.

b)

Tây Âu.

c)

Đông Âu.

d)

Trung Đông.

36.

Đâu là ranh giới phân chia phạm vi chiếm đóng Triều Tiên của Mỹ và Liên Xô được Hội nghị I-an-ta (tháng 2 – 1945) quy định?

a)

Vĩ tuyến 38.

b)

Cảng Incheon.

c)

Vĩ tuyến 17.

d)

Sông Áp Lục

37.

Trật tự thế giới mới được hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945) là

a)

Vec-xai.

b)

I-an-ta.

c)

đa cực.

d)

đơn cực.

38.

Quốc gia đứng đầu khối tư bản chủ nghĩa sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945) là

a)

Đức.

b)

Pháp.

c)

Anh.

d)

Mỹ.

39.

Quốc gia đứng đầu khối xã hội chủ nghĩa sau Chiến tranh thế giới hai (1939 – 1945) là

a)

Việt Nam.

b)

Liên Xô.

c)

Triều Tiên.

d)

Trung Quốc.

40.

Liên Xô và Mỹ đẩy mạnh đối thoại hợp tác từ

a)

nửa sau những năm 90.

b)

nửa đầu những năm 90.

c)

nửa sau những năm 80.

d)

nửa đầu những năm 80.

41.

Năm 1989, tại đảo Man-ta, Mỹ và Liên Xô đã thực hiện hành động nào sau đây?

a)

Ký kết Hiệp định Paris về Việt Nam.

b)

Tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.

c)

Thiết lập quan hệ ngoại giao với Trung Quốc.

d)

Thành lập Liên minh châu Âu.

42.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu trật tự hai cực I-an-ta chấm dứt?

a)

Bức tường Béc-lin sụp đổ (1989).

b)

Liên Xô chính thức tan rã (1991).

c)

Chiến tranh lạnh kết thúc (1989).

d)

Khủng hoảng năng lượng (1973).

43.

Sự kiện nào sau đây có ý nghĩa mở ra bước đột phá đầu tiên đối với trật tự thế giới hai cực I-an-ta?

a)

Cách mạng tháng Tám ở Việt Nam (1945).

b)

Chế độ độc tài thân Mỹ thất bại ở Cuba (1959).

c)

Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc (1949).

d)

Anh, Pháp rút quân khỏi kênh đào Xuy-ê (1956).

44.

Nội dung tranh cãi gay gắt quyết liệt nhất trong Hội nghị I-an-ta (tháng 2 – 1945) là

a)

A. phân chia phạm vi ảnh hưởng sau chiến tranh.

b)

B. quốc gia nào sẽ tham chống Nhật ở châu Á.

c)

C. số phận của các nước phát xít sau chiến tranh.

d)

D. ranh giới phân chia để chiếm đóng Triều Tiên.

45.

Xu thế hòa hoãn Đông – Tây xuất hiện có tác động như thế nào đến Trật tự hai cực I-an-ta?

a)

Đã xuất hiện xu thế đa cực.

b)

Đã củng cố trật tự hai cực.

c)

Làm suy yếu trật tự hai cực.

d)

Các mâu thuẫn càng sâu sắc.

46.

Một trong những biểu hiện của xu thế hòa hoãn Đông – Tây là

a)

A. các cuộc gặp gỡ cấp cao Xô – Mỹ.

b)

B. khủng hoảng năng lượng, dầu mỏ.

c)

C. Cách mạng Trung Quốc thắng lợi.

d)

D. sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản.

47.

Một trong những mục đích của Mỹ khi triển khai thực hiện kế hoạch Mác-san (tháng 6 – 1947) đối với các nước Tây Âu là

a)

hỗ trợ khôi phục kinh tế.

b)

chiếm thuộc địa của Tây Âu.

c)

phát xít hóa cho nước Đức.

d)

tiêu diệt Đảng Cộng sản Ý.

48.

Một trong những mục đích của Mỹ khi thành lập khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO) năm 1949 là

a)

muốn bán vũ khí cho các nước đồng minh.

b)

tấn công tiêu diệt các nước tư bản chủ nghĩa.

c)

chống lại Liên Xô và các nước Đông Âu.

d)

chuẩn bị phát động chiến tranh chống Đức.

49.

Sự kiện đánh dấu Chiến tranh lạnh bao trùm thế giới là

a)

thắng lợi của cách mạng Cuba (1959).

b)

sự ra đời của NATO và Vác-sa-va (1955).

c)

thông điệp của Tổng thống Mỹ (1947).

d)

Liên Xô đã thành lập khối SEV (1949).

50.

Vì sao từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945), Mỹ và Liên Xô đối đầu gay gắt?

a)

Mâu thuẫn gay gắt về vấn đề thị trường, thuộc địa.

b)

Khác nhau về mục tiêu và đường lối chiến lược.

c)

Sự cạnh tranh gay gắt về ngành công nghiệp vũ trụ.

d)

Do những mâu thuẫn trong hội nghị I-an-ta.

51.

Một trong những mục đích của Tổng thống Ních-xơn khi tiến hành chuyến thăm chính thức đến Trung Quốc, Liên Xô năm 1972 là

a)

hạn chế sự giúp đỡ của Trung Quốc và Liên Xô cho Việt Nam.

b)

ký các hiệp ước đối tác chiến lược về kinh tế và quốc phòng.

c)

tiến hành hợp tác trên diện rộng với Liên Xô và Trung Quốc.

d)

nhằm bình thường hóa quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.

52.

Cuộc chiến tranh cục bộ nào sau đây thể hiện rõ nét nhất mâu thuẫn hai cực, hai phe trong Chiến tranh lạnh (1945 – 1989)?

a)

Chiến tranh sáu ngày (1967).

b)

Chiến tranh Trung - Ấn (1962).

c)

Chiến tranh Việt Nam (1954 – 1975).

d)

Chiến tranh Triều Tiên (1950 – 1953).

53.

Mục đích chủ yếu của Mỹ khi triển khai chiến lược toàn cầu từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

khống chế Đức, Italia, Nhật.

b)

bá chủ, lãnh đạo thế giới.

c)

tiêu diệt các nước Tây Âu.

d)

bảo vệ các nước đồng minh.

54.

Trong thời kì Chiến tranh lạnh (1947 – 1989), vì sao Mỹ và Liên Xô tránh xung đột trực tiếp về quân sự?

a)

Sự phản đối chiến tranh của nhân dân Mỹ và Liên Xô.

b)

Liên Xô đã khủng hoảng kinh tế, chính trị trầm trọng.

c)

Cả Mỹ và Liên Xô đều không đủ lực lượng chiến đấu.

d)

Ngăn ngừa nguy cơ nổ ra cuộc chiến tranh thế giới mới.

55.

Đâu là một trong những nguyên nhân Mỹ và Liên Xô quyết định chấm dứt cuộc Chiến tranh lạnh (1947 – 1989)?

a)

Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản, Tây Âu.

b)

Nhân dân hai nước đều phản đối Chiến tranh lạnh.

c)

Các nước Cộng hoà trong liên bang đòi ly khai.

d)

Nước Mỹ khủng hoảng kinh tế, chính trị sâu sắc.

56.

Đâu là biện pháp chủ yếu mà Mỹ và Liên Xô sử dụng để kết thúc các cuộc chiến tranh cục bộ trong thời kì Chiến tranh lạnh (1947 – 1989)?

a)

Kinh tế.

b)

Quân sự.

c)

Chính trị.

d)

Ngoại giao.

57.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới cục diện hai cực, hai phe sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

a)

Mâu thuẫn về vấn đề thị trường và thuộc địa của các nước tư bản chủ nghĩa.

b)

Trật tự thế giới có quá nhiều mâu thuẫn của các nước bại trận và thắng trận.

c)

Do sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa hai cường quốc Liên Xô và Mỹ.

d)

Ý muốn tiêu diệt Liên Xô của giới tư bản ở Mỹ để độc chiếm nguồn dầu mỏ.

58.

Sự ra đời của khối NATO (1949) và Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va (1955) dẫn đến hệ quả gì trong quan hệ quốc tế?

a)

Chấm dứt mối quan hệ đồng minh giữa Xô - Mỹ.

b)

Đánh dấu sự xác lập của cục diện hai cực, hai phe.

c)

Đã đánh dấu sự phát triển vượt bậc của hai nước.

d)

Hàng loạt các tổ chức quân sự trên thế giới ra đời.

59.

Một trong những nguyên nhân nào sau đây đã dẫn đến sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta?

a)

Mâu thuẫn về quyền lợi, thuộc địa và thị trường giữa các nước đế quốc thắng trận.

b)

Các nước tư bản chạy đua sản xuất hàng hóa ồ ạt, dẫn đến lượng cầu ít hơn cung.

c)

Sự phát triển không đồng đều về kinh tế và chính trị của các nước tư bản chủ nghĩa.

d)

Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc và ra đời của các quốc gia độc lập.

60.

Một trong các nguyên nhân buộc Mỹ và Liên Xô chấm dứt Chiến tranh lạnh

a)

Phạm vi ảnh hưởng của Mỹ trên thế giới nhiều nơi bị thu hẹp do thất bại.

b)

Công cuộc cải tổ của Goóc-ba-chốp thất bại, Liên Xô sụp đổ năm 1991.

c)

Tháng 12-1989, Goóc-ba-chốp và Busơ gặp gỡ không chính thức tại đảo Man-ta.

d)

sự phát triển mạnh của khoa học-kĩ thuật và xu thế toàn cầu hóa.

61.

Một trong các nguyên nhân buộc Mỹ và Liên Xô chấm dứt Chiến tranh lạnh

a)

Công cuộc cải tổ của Goóc-ba-chốp thất bại dẫn đến sự sụp đổ của Liên Xô.

b)

sự vươn lên của các nước nhằm thoát khỏi ảnh hưởng của hai cực.

c)

Phạm vi ảnh hưởng của Mỹ trên thế giới nhiều nơi bị thu hẹp do thất bại.

d)

Tháng 12-1989, Goóc-ba-chốp và Busơ gặp gỡ không chính thức tại đảo Man-ta.

62.

Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ năm 1991, tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế?

a)

So sánh lực lượng trên thế giới tạm thời có lợi cho Tư bản.

b)

Quan hệ Liên Xô và Mĩ chuyển từ đối đầu sang đối thoại.

c)

Tác động lớn đến thế giới, đưa tới xu thế phát triển mới.

d)

Ảnh hưởng của Mĩ và Liên Xô bị thu hẹp ở nhiều nơi.

63.

Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ năm 1991, tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế?

a)

Quan hệ Liên Xô và Mĩ chuyển từ đối đầu sang đối thoại.

b)

So sánh lực lượng trên thế giới tạm thời có lợi cho Tư bản.

c)

Trật tự thế giới mới đang dần hình thành theo xu thế đa cực.

d)

Phạm vi ảnh hưởng của Mĩ và Liên Xô bị thu hẹp ở nhiều nơi.

64.

Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ năm 1991, tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế?

a)

Quan hệ Liên Xô và Mĩ chuyển từ đối đầu sang đối thoại.

b)

Phạm vi ảnh hưởng của Mĩ và Liên Xô bị thu hẹp ở nhiều nơi trên thế giới.

c)

So sánh lực lượng trên thế giới tạm thời có lợi cho Tư bản.

d)

Mở ra chiều hướng và điều kiện giải quyết hòa bình các cuộc tranh chấp xung đột.

65.

Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ năm 1991, tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế?

a)

tạo điều kiện cho các cường quốc mới nổi có vị trí vai trò lớn hơn trong quan hệ quốc tế.

b)

Quan hệ Liên Xô và Mĩ chuyển từ đối đầu sang đối thoại.

c)

Phạm vi ảnh hưởng của Mĩ và Liên Xô bị thu hẹp ở nhiều nơi trên thế giới.

d)

So sánh lực lượng trên thế giới tạm thời có lợi cho Tư bản.

66.

Vì sao khi Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ năm 1991, giới cầm quyền Mĩ ra sức thiết lập trật tự thế giới “một cực” nhưng không thực hiện được?

a)

A. Sự vươn lên của các cường quốc.

b)

B. Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản.

c)

C. Do sự lớn mạnh của Trung Quốc.

d)

D. Sự phát triển mạnh mẽ của Tây Âu.

67.

Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của xu thế đa cực?

a)

Mỹ bị suy giảm sức mạnh tương đối trong tương quan so sánh với các cường quốc khác.

b)

Vai trò của các trung tâm, tổ chức kinh tế, tài chính quốc tế và khu vực ngày càng lớn.

c)

Sự gia tăng sức mạnh, tầm ảnh hưởng và vị thế kinh tế, chính trị...của các nước lớn.

d)

Cách mạng công nghiệp lần thứ ba đạt được nhiều thành tựu, đặc biệt là về kinh tế

68.

Trong xu thế đa cực, tổ chức kinh tế, tài chính khu vực nào sau đây có vai trò ngày càng lớn đối với sự phát triển của thế giới?

a)

UNESCO.

b)

WHO.

c)

UNICEF.

d)

G20.

69.

Sự phát triển nhanh chóng của nền thương mại thế giới với vai trò ngày càng lớn của các công ty xuyên quốc gia là biểu hiện của xu thế nào sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt?

a)

Xu thế hòa hoãn.

b)

Xu thế toàn cầu hóa.

c)

Xu thế đa cực.

d)

Xu thế đối thoại.

70.

Một trong những xu thế phát triển chính của thế giới sau Chiến tranh lạnh là

a)

xu thế hòa hoãn.

b)

xu thế đơn cực.

c)

xu thế đa cực.

d)

xu thế hòa giải.

71.

Một trong những xu thế phát triển chính của thế giới sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt là

a)

hệ thống đế quốc chủ nghĩa có những chuyển biến quan trọng.

b)

trật tự thế giới “đa cực” đang dần được hình thành.

c)

cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật phát triển nhanh chóng.

d)

trật tự thế giới “đơn cực” đang dần được hình thành.

72.

Xu thế "đa cực" được hiểu là

a)

một trật tự thế giới mà các nước vừa và nhỏ có vai trò quyết định.

b)

một trật tự mới với vai trò vượt trội của Mỹ, chi phối các nước khác.

c)

một trật tự thế giới có sự tham gia của các quốc gia, các trung tâm khác nhau.

d)

trạng thái địa - văn hoá toàn cầu với nhiều trung tâm quyền lực chi phối.

73.

Nội dung nào sau đây là biểu hiện của xu thế đa cực?

a)

Sự vươn lên mạnh mẽ của Trung Quốc, đe doạ đến vị trí số một của Mỹ.

b)

Vai trò ngày càng gia tăng của các trung tâm kinh tế, tài chính lớn.

c)

Các nước tăng cường chạy đua về kinh tế và quân sự, hình thành các liên minh lớn.

d)

Các nước trong khối NATO liên kết với nhau tạo ra sức mạnh quân sự vượt trội.

74.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng sự điều chỉnh quan hệ giữa các nước có chế độ chính trị khác nhau sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?

a)

Giảm dần cuộc chạy đua vũ trang.

b)

Thiết lập quan hệ đối tác chiến lược.

c)

Hòa hoãn, đối thoại, cùng phát triển.

d)

Giảm dần sự cạnh tranh về kinh tế.

75.

Trật tự thế giới đa cực được hình thành sau khi

a)

chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.

b)

Mỹ phát động chiến tranh lạnh.

c)

xu thế hòa hoãn Đông – Tây xuất hiện.

d)

Chiến tranh lạnh chấm dứt.

76.

Xu thế toàn cầu hóa là hệ quả của

a)

sự phụ thuộc giữa các quốc gia trên thế giới.

b)

quá trình thống nhất thị trường thế giới.

c)

cuộc cách mạng khoa học - công nghệ.

d)

sự ra đời các công ty xuyên quốc gia.

77.

Nội dung nào sau đây là biểu hiện của xu thế đa cực?

a)

Các nước tăng cường chạy đua về kinh tế và quân sự, hình thành các liên minh lớn.

b)

Mĩ suy giảm sức mạnh tương đối của trong tương quan so sánh với các cường quốc khác.

c)

Sự vươn lên mạnh mẽ của Trung Quốc, đe doạ đến vị trí số một của Mỹ

d)

Các nước trong khối NATO liên kết với nhau tạo ra sức mạnh quân sự vượt trội.

78.

Năm nước sáng lập ASEAN là

a)

In-đô-nê-xi-a, Bru-nây, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Thái Lan.

b)

In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Thái Lan.

c)

In-đô-nê-xi-a, Lào, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Thái Lan.

d)

In-đô-nê-xi-a, Cam-pu-chia, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Thái Lan.

79.

Tổ chức ASEAN được thành lập tại quốc gia nào sau đây?

a)

In-đô-nê-xi-a.

b)

Ma-lai-xi-a.

c)

Xin-ga-po.

d)

Thái Lan.

80.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập

a)

tại Gia-các-ta, năm 6/8/1966.

b)

tại Hà Nội, ngày 28/7/1965.

c)

tại Băng Cốc, ngày 8/8/1967.

d)

tại Cua-la Lăm-pơ, tháng 11/1971.

81.

Thành viên thứ 10 của ASEAN là

a)

Cam-pu-chia.

b)

Mi-an-ma.

c)

Bru-nây.

d)

Lào.

82.

Ban Thư kí ASEAN có trụ sở tại

a)

Gia-các-ta.

b)

Viêng Chăn.

c)

Xin-ga-po.

d)

Ma-ni-la.

83.

Quốc gia nào sau đây trở thành thành viên thứ 7 của tổ chức ASEAN?

a)

Việt Nam

b)

Mi-an-ma

c)

Cam-pu-chia

d)

Bru-nây

84.

ASEAN đã phát triển từ ASEAN 5 lên ASEAN 10 trong giai đoạn:

a)

1976 – 1999.

b)

1995 – 2003.

c)

1961 – 1976.

d)

1968 – 1984.

85.

ASEAN được thành lập là biểu hiện rõ nét của xu thế nào sau đây?

a)

Quốc tế hóa.

b)

Toàn cầu hóa.

c)

Liên kết khu vực.

d)

lấy hợp tác làm chủ đạo.

86.

Nội dung nào không phải là bối cảnh, yêu cầu lịch sử dẫn đến sự hình thành lập của ASEAN?

a)

Nhiều nước Đông Nam Á muốn hạn chế ảnh hưởng của các quốc bên ngoài.

b)

Sau khi giành độc lập dân tộc, các nước Đông Nam Á có nhu cầu hợp tác khu vực.

c)

Xung đột giữa các nước trong khu vực Đông Nam Á ngày càng gia tăng.

d)

xu thế khu vực hóa trên thế giới xuất hiện từ những năm 50, 60 của thế kỉ XX.

87.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập năm 1967 khi

a)

Liên Xô và Mĩ đã tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.

b)

cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của Mĩ thất bại.

c)

các nước trong khu vực Đông Nam Á giành độc lập hoàn toàn.

d)

một số tổ chức khu vực đã ra đời ở Đông Nam Á

88.

Tổ chức ASEAN xác định mục tiêu thúc đẩy hòa bình và ổn định khu vực thông qua việc

a)

Đề cao công tác nghiên cứu Đông Nam Á.

b)

giúp đỡ lẫn nhau về mặt kinh tế, văn hóa.

c)

tôn trọng công lý và luật pháp quốc tế.

d)

ra sức mở rộng quan hệ với các cường quốc.

89.

Một trong những thành tựu quan trọng của ASEAN trong giai đoạn 1999 - 2015 là

a)

Hiến chương ASEAN được thông qua.

b)

ASEAN ra Tuyên bố về khu vực hoà binh, tự do và trung lập.

c)

Cộng đồng ASEAN được xây dựng.

d)

ASEAN phát triển số lượng thành viên từ 5 lên 10 nước.

90.

Nguyên nhân nào sau đây thúc đẩy sự ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á?

a)

Được sự giúp đỡ, hỗ trợ về kinh tế - tài chính từ Liên Xô.

b)

Sự xuất hiện ngày càng nhiều của các công ty xuyên quốc gia.

c)

Hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài vào khu vực.

d)

Cuộc chiến tranh của Mỹ ở Đông Dương tiếp tục leo thang.

91.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu bước ngoặt của ASEAN trong giai đoạn 1967 -1976?

a)

Cộng đồng ASEAN được xây dựng.

b)

Hiệp ước Ba-li được kí kết.

c)

Hiến chương ASEAN được thông qua.

d)

Ban Thư kí ASEAN được thành lập.

92.

Điểm kế thừa và phát triển của Cộng đồng Văn hóa – Xã hội ASEAN được rút ra từ bài học trong quá trình đấu tranh giải phóng dân tộc.

a)

Các quyền của con người và bình đẳng xã hội.

b)

Liên kết chặt chẽ với các cường quốc lớn trên thế giới.

c)

Gìn giữ bản sắc văn hóa dân tộc.

d)

Lấy phát triển kinh tế, quân sự làm trung tâm.

93.

Mục tiêu chính của cộng đồng ASEAN là gì?

a)

Bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

b)

Đảm bảo hòa bình, ổn định lâu dài, thịnh vượng của khu vực.

c)

Thúc đẩy hợp tác kinh tế giữa các nước.

d)

Thúc đẩy hợp tác kinh tế giữa các nước.

94.

Đâu không phải là nội dung của Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN?

a)

Mở rộng an ninh bên ngoài.

b)

Tạo khối phòng thủ chung.

c)

Thúc đẩy hòa bình, ổn định, hợp tác trong khu vực.

d)

Điều phối sự hợp tác an ninh, chính trị trong khu vực.

95.

Trong các nội dung chính của Cộng đồng văn hóa – Xã hội, nội dung quan trọng nhất?

a)

Các quyền và bình đẳng xã hội.

b)

Con người làm trung tâm.

c)

Phúc lợi và bảo hiểm XH.

d)

Bảo đảm bền vững môi trường.

96.

Hiểu thế nào là một Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC)?

a)

Là khuôn khổ hợp tác an ninh,chính trị toàn diện hướng tới mục tiêu xây dựng một trường hòa bình và an ninh.

b)

Là khuôn khổ hợp tác xây dựng ASEAN thành thị trường, hệ thống sản xuất thống nhất.

c)

Xây dựng một ASEAN lấy con người làm trung tâm có trách nhiệm xã hội, xây dựng tình đoàn kết , thống nhất bền lâu.

d)

Nhằm thành lập một cộng đồng thịnh vượng và hòa bình ở Đông Nam Á.

97.

Trong bối cảnh hiện nay, nội dung nào không phải là thách thức của Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN?

a)

Sự gia tăng các cuộc khủng bố, tội phạm xuyên quốc gia.

b)

Vấn đề quản trị lưu vực sông Mê Công.

c)

Sự gia tăng căng thẳng và mâu thuẫn giữa các cường quốc.

d)

Quan hệ quốc tế sâu rộng của ASEAN/ Sự vươn lên của khu vực Đông Nam Á.

98.

“Xây dựng ASEAN thành Cộng đồng gắn kết về chính trị, hợp tác kinh tế và có trách nhiệm xã hội với người dân” là

a)

mục tiêu đối ngoại giữa ASEAN với các đối tác.

b)

nguyên tắc thực hiện của Cộng đồng ASEAN.

c)

cơ chế hoạt động của cộng đồng.

d)

kế hoạch của Cộng đồng ASEAN.

99.

Ý tưởng thành lập cộng đồng ASEAN bắt đầu xuất hiện khi nào?

a)

Tuyên bố Kua-la-lăm-pơ (2015).

b)

Hội nghị cấp cao ASEAN (1997).

c)

Tuyên bố Băng Cốc (1967).

d)

Hiến chương ASEAN (2007).

100.

Trong Cộng đồng ASEAN để giải quyết các vấn đề xung đột cần dựa vào

a)

sự hoạt động của Diễn đàn khu vực ASEAN.

b)

Hội đồng điều phối ASEAN.

c)

Hiến chương của ASEAN.

d)

quyết định của Hội nghị thượng đỉnh ASEAN.

101.

Đâu là thách thức của Cộng đồng ASEAN trong việc đạt được sự hội nhập sâu rộng hơn?

a)

Thiếu tài nguyên thiên nhiên.

b)

Chính sách kinh tế thống nhất.

c)

Văn hóa và ngôn ngữ đồng nhất, phong phú.

d)

Hệ thống chính trị và trình độ kinh tế đa dạng.

102.

các nhà lãnh đạo ASEAN có quyết định chính thức thành lập Cộng đồng ASEAN vào

a)

22/11/2015

b)

31/12/2015

c)

1/2/2015

d)

4/11/2015

103.

Năm 2007, văn bản “Tầm nhìn ASEAN 2020” xác định Cộng đồng ASEAN được xây dựng dựa trên sự nhận thức rõ ràng về yếu tố

a)

tương đồng chính trị.

b)

lịch sử - văn hóa.

c)

liên kết an ninh.

d)

tương đồng về kinh tế.

104.

Kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN được thông qua tại Hội nghị Cấp cao ASEAN lần thứ mấy?

a)

Lần thứ 20.

b)

Lần thứ 10

c)

Lần thứ 25.

d)

Lần thứ 15.

105.

Một trong những lợi ích của việc Việt Nam tham gia vào Cộng đồng ASEAN là gì?

a)

Nâng cao vị thế và vai trò của Việt Nam trên trường quốc tế.

b)

Loại bỏ hoàn toàn tham nhũng và tội phạm.

c)

Bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

d)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, giảm nghèo và phát triển bền vững.

106.

Cơ chế hợp tác nào sau đây đóng vai trò quan trọng trong việc tăng cường hợp tác an ninh quốc phòng giữa các nước ASEAN?

a)

Diễn đàn An ninh khu vực ASEAN (ARF).

b)

Hội nghị Bộ trưởng Quốc phòng ASEAN (ADMM).

c)

Cơ chế hợp tác ASEAN+1, ASEAN+3.

d)

Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN (APSC).

107.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Đầu năm 1945, cục diện Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc. Nhiều vấn đề quan trọng và cấp bách đặt ra trước các cường quốc Đồng minh…
Trong bối cảnh đó, một hội nghị quốc tế được triệu tập tại I-an-ta (Liên Xô) từ ngày 4 đến ngày 11 – 2 – 1945 với sự tham dự của nguyên thủ 3 cường quốc là , I. Xtalin (Liên Xô), Ph. Rudơven (Mỹ) và U. Sơcsin (Anh).
Hội nghị đã đưa ra những quyết định quan trọng: thống nhất mục tiêu chung là tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt NhậtBản. Để nhanh chóng kết thúc chiến tranh, trong thời gian từ 2 đến 3 tháng sau khi đánh bại phát xít Đức, Liên Xô sẽ tham chiến chống Nhật ở châu Á ; thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới ; thỏa thuận việc đóng quân ở các nước nhằm giải giáp quân đội phát xít, phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu, châu Á.
Toàn bộ những quyết định của Hội nghị I-an-ta cùng những thỏa thuận sau đó của ba cường quốc đã trở thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới, thường được gọi là Trật tự thế giới hai cực I-an-ta.
(Sách giáo khoa Lịch sử 12 (Cơ Bản), NXB Giáo Dục Việt Nam, Hà Nội, 2021, tr. 5-6)

a)

Hội nghị I-an-ta diễn ra vào đầu năm 1945 với sự tham dự của ba cường quốc trụ cột trong phe Đồng minh gồm Liên Xô, Mỹ, Anh.

b)

Những quyết định Hội nghị I-an-ta đưa ra nhằm giải quyết những vấn đề quan trọng và cấp bách đặt ra cho các nước Đồng minh vào giai đoạn cuối của Chiến tranh thế giới thứ hai.

c)

Một trong những quyết định quan trọng và gây nhiều tranh cãi tại hội nghị I-an-ta là việc tổ chức lại thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

d)

Trật tự hai cực I-an-ta được hình thành trên cơ sở một số hội nghị quốc tế lớn do các cường quốc Đồng minh tổ chức.

108.

Đọc đoạn tư liệu sau đây :

Thực chất của hội nghị I-an-ta là cuộc đấu tranh nhằm phân chia những thành quả thắng lợi giữa các lực lượng trong khối Đồng minh chống phát xít. Các quyết định ở I-an-ta có quan hệ rất lớn đến hòa bình, an ninh và trật tự thế giới về sau. Chính vì thế, hội nghị đã diễn ra trong không khí căng thẳng và quyết liệt, nhất là vấn đề thống nhất thành lập tổ chức Liên hợp quốc và thông qua Hiến chương Liên hợp quốc trong tương lai, vấn đề Liên Xô tham chiến (có điều kiện kèm theo) ở châu Á - Thái Bình Dương. Tuy nhiên, quan trọng nhất vẫn là việc giải giáp quân đội phát xít và phân chia phạm vi ảnh hưởng của các cường quốc, chủ yếu là giữa Liên Xô và Mỹ ở châu Âu và châu Á.
… Ở trật tự mới này, Liên Xô không những bảo vệ vững chắc sự tồn tại, phát triển của nhà nước xã hội chủ nghĩa Xô viết mà còn thu hồi lại được những đất đai của đế chế Nga trước đây bị chiếm đoạt trong cuộc chiến tranh Nga – Nhật (1904 – 1905), mở rộng phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu, châu Á, qua đó thiết lập một vành đai an toàn bao quanh phía Tây, phía Đông và phía Nam đất nước. Về phía Mỹ, ở trật tự mới này, Mỹ đã lấn át, khuynh đảo được các cường quốc Tây Âu, Nhật Bản, chi phối được cục diện quốc tế mới, thực hiện từng bước tham vọng “bá chủ toàn cầu” của mình.
(Đào Minh Hồng – Lê Hồng Hiệp (Chủ biên), Sổ tay thuật ngữ Quan hệ quốc tế, Khoa Quan hệ quốc tế, Đại học Khoa học xã hội và nhân văn Thành phố Hồ Chí Minh, 2013)

a)

Phân chia thành quả thắng lợi giữa các cường quốc trong khối Đồng minh chống phát xít là một nội dung quan trọng khiến hội nghị I-an-ta diễn ra căng thẳng, quyết liệt.

b)

Trật tự hai cực I-an-ta được hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ hai khẳng định vị thế chi phối thế giới của hai siêu cường Mỹ và Liên Xô.

c)

Trong hội nghị I-an-ta, Liên Xô giành được nhiều quyền lợi, thông qua đó, mở rộng được hệ thống thuộc địa của mình ở châu Âu và châu Á.

d)

Những quyết định của hội nghị I-an-ta đã đánh dấu thắng lợi mang tính bước ngoặt của Mỹ trong quá trình thực hiện tham vọng “bá chủ toàn cầu”.

109.

Cho bảng dữ kiện sau về quá trình hình thành tổ chức Liên hợp quốc.

a)

Theo quyết định của hội nghị I – an – ta, từ tháng 4 đến tháng 6 – 1945, một hội nghị quốc tế được tổ chức tại Xan Phran – xi – xcô (Mỹ) đã thông qua bản Hiến chương Liên hợp quốc.

b)

Tổ chức Liên hợp quốc chính thức được thành lập khi cuộc chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn cuối.

c)

Quá trình thành lập Liên hợp quốc diễn ra vào nửa đầu những năm 40 của thế kỉ XX, trải qua nhiều hội nghị quốc tế khác nhau.


d)

Sự ra đời của Liên hợp quốc chứng tỏ duy trì hòa bình thế giới là vấn đề toàn cầu, cần có sự chung tay của toàn thể nhân loại và một công cụ để bảo vệ nó.

110.

Tại điều 1, Hiến chương Liên hợp quốc năm 1945 có 4 mục tiêu là:
1. Duy trì hoà bình và an ninh quốc tế, và để đạt được mục đích đó, thi hành những biện pháp tập thể có hiệu quả để phòng ngừa và loại trừ các mối đe dọa hoà bình, cấm mọi hành vi xâm lược và phá hoại hoà bình khác; điều chỉnh hoặc giải quyết các vụ tranh chấp hoặc những tình thế có tính chất quốc tế có thể đưa đến sự phá hoại hoà bình, bằng phương pháp hoà bình theo đúng nguyên tắc của công lý và pháp luật quốc tế;
2. Phát triển mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc bình đẳng và tự quyết của các dân tộc và áp dụng những biện pháp phù hợp khác để củng cố hoà bình thế giới;
3. Thực hiện sự hợp tác quốc tế trong việc giải quyết các vấn đề quốc tế về kinh tế, xã hội, văn hoá và nhân đạo và khuyến khích phát triển sự tôn trọng các quyền của con người và các tự do cơ bản cho tất cả mọi người không phân biệt chủng tộc, nam nữ, ngôn ngữ hoặc tôn giáo;
4. Trở thành trung tâm phối hợp mọi hành động của các dân tộc, nhằm đạt được những mục đích chung nói trên.

a)

Mục tiêu duy trì an ninh hòa bình thế giới là mục tiêu được chú trọng và là cơ sở để thực hiện các mục tiêu khác.

b)

Vai trò của Liên hợp quốc là trở thành trung tâm phối hợp mọi hành động của các dân tộc, điều phối các nỗ lực quốc tế vì mục tiêu chung.

c)

Hiến chương Liên hợp quốc qui định tổ chức này có 4 mục tiêu chính, các mục tiêu tồn tại độc lập không có liên hệ.

A. Đúng

d)

Tôn trọng nguyên tắc bình đẳng và tự quyết của các dân tộc vừa là mục tiêu vừa là nguyên tắc trong quá trình hoạt động của Liên hợp quốc.

111.

“ Sự chấm dứt Chiến tranh lạnh và sự sụp đổ của hệ thống xã hội chủ nghĩa (XHCN) thế giới đã kết thúc thời kỳ thế giới hai cực, chấm dứt sự đối đầu giữa hai hệ thống chính trị, kinh tế, xã hội, mở ra một thời kỳ hội nhập kinh tế toàn cầu thực sự với sự chuyển đổi của hầu hết các quốc gia đã từng là XHCN, các quốc gia đang phát triển sang kinh tế thị trường, mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế, xu thế hòa bình, hợp tác phát triển đã trở thành xu thế chính của thời đại. Đây là đặc trưng cực kỳ quan trọng.
(Võ Đại Lược: Những vấn đề lớn về toàn cầu hoá kinh tế, Tạp chí Những vấn đề kinh tế và chính trị thế giới, số 9(125)-2006, tr.9.)

a)

Chiến tranh lạnh thực sự kết thúc khi Liên Xô tan rã và trật tự hai cực sụp đổ.

b)

Sự chấm dứt Chiến tranh lạnh mở ra xu thế toàn cầu hóa và một thời kỳ hội nhập quốc tế toàn cầu thực sự.

c)

Hòa bình, hợp tác và phát triển là dòng chảy chính của thời đại, phổ biến của sự phát triển thế giới.


d)

Chấm dứt sự đối đầu giữa hai hệ thống chính trị, kinh tế, xã hội đã đưa đến sự xác lập của trật tự thế giới đa cực nhiều trung tâm.


112.

Khai thác thông tin và tư liệu trong bảng dưới đây về Quá trình phát triển từ ASEAN 5 đến ASEAN 10, trong mỗi ý a, b, c, d, học sinh chọn đúng hoăc sai ⇱

a)

Để thực hiện mục tiêu mở rộng thành viên bao gồm tất cả các nước trong khu vực, ASEAN đã trải qua hành trình hơn 30 năm để đưa ASEAN 5 trở thành ASEAN 10.

b)

Quá trình mở rộng ASEAN phù hợp với mong muốn, lợi ích của mỗi thành viên, đảm bảo hoà bình, ổn định của cả khu vực, đồng thời nâng cao vị thế của Hiệp hội trên trường quốc tế.

c)

Việc Bru-nây tham gia ASEAN đã giúp cho tổ chức này lớn mạnh cả về quy mô, tiềm lực và tổ chức, giúp ASEAN trở thành một tổ chức khu vực vững mạnh.

d)

Việc các nước Đông Dương gia nhập ASEAN đã chấm dứt sự nghi kỵ, chia rẽ, đối đầu, mở ra một thời kỳ phát triển mới của hòa bình, ổn định, hợp tác và phát triển trong khu vực.


113.

Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý a, b, c, d, học sinh chọn đúng hoặc sai ⇱

“Cộng đồng kinh tế ASEAN đã và đang tạo ra những cơ hội và thách thức đối với nền kinh tế, doanh nghiệp và người dân nước ta.
Gia nhập AEC cũng như tham gia các hiệp định thương mại tự do giữa ASEAN với các đối tác, một mặt giúp Việt Nam thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài, mặt khác cũng là cầu nối để Việt Nam tiếp cận các thị trường tiềm năng trong và ngoài khu vực. Việc thực hiện các cam kết trong ASEAN đã và đang tạo nền tảng để Việt Nam tiếp tục mở rộng và tăng cường quan hệ với các đối tác ngoài ASEAN, nhất là các nước lớn, qua đó, góp phần nâng cao vai trò và vị thế quốc tế của Việt Nam. Có thể nói, hội nhập ASEAN cho dến nay vẫn được coi là “điểm tựa” quan trọng cho quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam.
Tất nhiên, bên cạnh cơ hội là những thách thức, chúng ta cũng sẽ phải đối mặt và vượt qua. Một trong những thách thức lớn nhất của Việt Nam khi gia nhập vào AEC là sự chênh lệch về trình độ phát triển so vói 6 nước thành viên ban đầu của ASEAN (ASEAN-6). Tuy nhiên, trong thời gian 26 năm qua, khoảng cách giữa chúng ta với nhóm 6 nước ASEAN đã được thu hẹp một cách đáng kể…”
(Nguyễn Hồng Diên, Cộng đồng kinh tế ASEAN – Cơ hội và thách thức, Báo Điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam, phát hành ngày 11 – 8 – 2021)

a)

Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về thời cơ và thách thức của Việt Nam khi gia nhập ASEAN.

b)

Một trong những thách thức lớn nhất của Việt Nam khi gia nhập vào Cộng đồng Kinh tế ASEAN là sự chênh lệch về trình độ phát triển so với 6 nước thành viên ban đầu.

c)

Việc Việt Nam gia nhập ASEAN chỉ mang lại thời cơ duy nhất là thúc đẩy sự phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam.

d)

Những cơ hội và thách thức Việt Nam gia nhập ASEAN cũng đồng thời là những cơ hội và thách thức chung của các nước đang phát triển trong xu thế khu vực hóa và toàn cầu hóa.


114.

“Tháng 11/2003, hội nghị cấp cao ASEAN-9 ở Bali (Indonesia) đã đưa ra lộ trình thực hiện Tầm nhìn ASEAN 2020, hướng tới Cộng đồng ASEAN đoàn kết, phát triển vững mạnh dựa trên ba trụ cột chính là hợp tác an ninh, kinh tế và văn hóa - xã hội”.
(Nguyễn Thành Văn, “Sự tiến triển quan điểm của ASEAN về Cộng đồng ASEAN”, Tạp chí nghiên cứu Đông Nam Á, 1/2008, tr. 34-46, tr. 35).

a)

Nội dung đoạn tư liệu trên hướng ASEAN thành Cộng đồng khu vực với ba trụ cột chính.

b)

Hội nghị cấp cao ASEAN-9 đưa ra lộ trình Tầm nhìn ASEAN trong giai đoạn mới ở thế kỉ XX.

c)

Năm 2003, lần đầu tiên khái niệm Cộng đồng an ninh ASEAN (ASC) được Indonesia đưa ra.

d)

Ý tưởng thành lập Cộng đồng ASEAN không vì sự phát triển và tăng cường hợp tác quốc tế.

115.

“ASEAN đang trên đà hội nhập mạnh mẽ khi thành lập Cộng đồng chung năm 2015. Trong ba trụ cột của Cộng đồng, thì “cột trụ” Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) là nội dung hội nhập quan trọng nhất. AEC ra đời là một bước ngoặt đánh dấu sự hội nhập khu vực một cách toàn diện của các nền kinh tế Đông Nam Á và đặt ra nhiều cơ hội đối với đối với kinh tế các nước ASEAN, trong đó có Việt Nam”.
(Hồng Phong, Tìm hiểu về ASEAN, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2018, tr.150)

a)

Nội dung tư liệu khẳng định vai trò của Cộng đồng ASEAN được thành lập từ năm 2015.

b)

Nội dung tư liệu ghi nhận Cộng đồng Văn hóa – Xã hội ASEAN (ASCC) là nội dung hội nhập quan trọng nhất.

c)

Nền kinh tế Việt Nam có nhiều cơ hội hội nhập toàn diện với nền kinh tế các nước ASEAN.

d)

Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) là tổ chức hợp tác kinh tế - chính trị toàn diện.