Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về tổ chức Liên hợp quốc

Total questions: 78

Worksheet time: 1hrs 18mins

Name
Class
Date
1.

Sự ra đời của tổ chức Liên hợp quốc gắn với vai trò chủ yếu của quốc gia nào?

a)

Mỹ

b)

Đức

c)

Trung Quốc

d)

Nhật Bản

2.

Nhận xét nào sau đây là đúng về tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Là một nhà nước siêu quốc gia.

b)

Là một trung tâm kinh tế, tài chính lớn.

c)

Là một tổ chức đa phương toàn cầu.

d)

Là liên minh khu vực lớn nhất hành tinh.

3.

Xây dựng và soạn thảo được một hệ thống các công ước quốc tế về giải trừ quân bị chống chạy đua vũ trang là hoạt động thể hiện vai trò nào sau đây của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế.

b)

Bảo đảm quyền con người, phát triển văn hóa.

c)

Ngăn chặn chiến tranh lạnh trên thế giới.

d)

Thúc đẩy phát triển kinh tế, thương mại thế giới.

4.

Nhận xét nào sau đây đúng về sự ra đời của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Có sự tham gia chuẩn bị của các nước mới giành độc lập.

b)

Quá trình hình thành kéo dài với nhiều hội nghị quan trọng.

c)

Nhanh chóng hoàn thiện về mặt tổ chức, gắn với vai trò của Mỹ.

d)

Được chính thức thành lập ngay trong Chiến tranh thế giới thứ hai.

5.

Nội dung nào sau đây không phải nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc?

a)

Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

b)

Tôn trọng bình đẳng chủ quyền của tất cả các quốc gia thành viên.

c)

Từ bỏ để đạt bằng vũ lực hoặc sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế.

d)

Giúp đỡ quốc gia bị Liên hợp quốc áp dụng hành động cưỡng chế.

6.

Nội dung nào sau đây thể hiện vai trò duy trì hòa bình, an ninh quốc tế của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Tạo môi trường thuận lợi để thúc đẩy hợp tác quốc tế về kinh tế giữa các nước.

b)

Có vai trò quan trọng trong cuộc đấu tranh nhằm thu tiêu hệ thống thuộc địa.

c)

Góp phần vào các hoạt động chống biến đổi khí hậu, dịch bệnh... trên thế giới.

d)

Đồng vai trò quan trọng trong việc xây dựng các quỹ tài trợ quốc tế để phát triển.

7.

Nội dung nào sau đây thể hiện vai trò duy trì hòa bình, an ninh quốc tế của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Đẩy mạnh các mối giao lưu, hợp tác giữa các quốc gia trên thế giới.

b)

Triển khai hoạt động giữ gìn hòa bình ở nhiều khu vực trên thế giới.

c)

Góp phần ngăn chặn không để xảy ra một cuộc chiến tranh thế giới thứ hai.

d)

Đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện, nâng cao đời sống của người dân.

8.

Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc được quy định bởi văn kiện quan trọng nào?

a)

Hiến chương.

b)

Hiến pháp.

c)

Tuyên ngôn.

d)

Hiệp định.

9.

Đâu là một trong những vai trò/mục tiêu của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Cân bằng quyền lực các nước.

b)

Duy trì hòa bình, an ninh thế giới.

c)

Bỏ chế độ thực dân kiểu cũ.

d)

Thực hiện quyền tự do hàng hải.

10.

Nhận định nào về vị trí, vai trò của Liên hợp quốc trên trường quốc tế là không đúng?

a)

Là diễn đàn quốc tế lớn nhất, vừa hợp tác vừa đấu tranh.

b)

Là tổ chức liên kết kinh tế - kinh tế lớn nhất hành tinh.

c)

Thúc đẩy mối quan hệ hợp tác hữu nghị giữa các dân tộc.

d)

Giúp đỡ các quốc gia giải quyết các vấn đề về y tế, văn hóa, giáo dục.

11.

Hội nghị I-an-ta (2/1945) được tiến hành trong giai đoạn nào của Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Vừa mới kết thúc.

b)

Bùng nổ và lan rộng.

c)

Giai đoạn sắp kết thúc.

d)

Giai đoạn đầu chiến tranh.

12.

Quyết định nào sau đây không phải là của Hội nghị I-an-ta (2/1945)?

a)

Thành lập tổ chức quốc tế là Liên hợp quốc.

b)

Thống nhất tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít.

c)

Hình thành trật tự thế giới mới sau chiến tranh.

d)

Phân chia phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô, Mỹ.

13.

Một trong những khu vực được hội nghị I-an-ta (1945) quy định thuộc phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô là

a)

Tây Âu.

b)

Đông Âu.

c)

Nhật Bản.

d)

Triều Tiên.

14.

Trật tự thế giới mới được hình thành sau chiến tranh thế giới thứ hai (1945) là

a)

Đơn cực.

b)

I-an-ta.

c)

Vec-xai.

d)

Đa cực.

15.

Những quốc gia nào sau đây tham dự hội nghị I-an-ta (2/1945)?

a)

Liên Xô, Mỹ, Pháp.

b)

Liên Xô, Mỹ, Anh.

c)

Trung Quốc, Anh, Mỹ.

d)

Liên Xô, Anh, Pháp.

16.

Năm 1989, tại đảo Man-ta, Mỹ và Liên Xô đã có hành động nào sau đây?

a)

Tuyên bố chung về vũ khí chiến lược.

b)

tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.

c)

Ký nhiều hiệp định thương mại tự do.

d)

Cam kết hòa bình giữa Mỹ và Liên Xô.

17.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu trật tự hai cực I-an-ta chấm dứt?

a)

Liên Xô chính thức tan rã (12/1991).

b)

Chiến tranh lạnh kết thúc (1989).

c)

Bức tường Berlin sụp đổ (1989).

d)

Các nước Đông Âu liên kết (1989).

18.

Sự kiện nào sau đây có ý nghĩa mở ra bước đột phá đầu tiên đối với trật tự thế giới hai cực I-an-ta?

a)

Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc (1949).

b)

Chế độ độc tài thân Mỹ thất bại ở Cuba (1959).

c)

Cách mạng tháng tám ở Việt Nam (8/1945).

d)

Anh, Pháp rút quân khỏi kênh đào Xuy-ê (1956).

19.

Việc hoàn thành hoà hoãn Đông-Tây xuất hiện có tác động như thế nào đến trật tự hai cực I-an-ta?

a)

Đã xuất hiện rõ nét đa cực.

b)

Làm suy yếu trật tự hai cực.

c)

Các mâu thuẫn càng sâu sắc.

d)

Đã củng cố trật tự hai cực.

20.

Một trong những biểu hiện của việc hoà hoãn Đông - Tây là

a)

Các cuộc gặp gỡ cấp cao Xô - Mỹ.

b)

Khủng hoảng năng lượng, dầu mỏ.

c)

Cách mạng Trung Quốc thắng lợi.

d)

Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản.

21.

Sự kiện đánh dấu Chiến tranh lạnh bao trùm thế giới là

a)

Thắng lợi của Cách mạng Cuba (1959).

b)

Liên Xô đã thành lập SEV (1949).

c)

Thông điệp của Tổng thống Mỹ (1947).

d)

Sự ra đời của NATO và Vác-sa-va (1955).

22.

Nội dung nào không phản ánh đúng bản chất của Chiến tranh lạnh?

a)

Do Mỹ phát động nhằm chống Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa

b)

Đối đầu căng thẳng giữa hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.

c)

Thế giới đã bị chia thành hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.

d)

là cuộc đối đầu trực tiếp trên lĩnh vực quân sự giữa hai nước Xô Mỹ

23.

Trật tự hai cực I-an-ta có tác động nào sau đây đối với Việt Nam?

a)

Quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam gặp nhiều khó khăn, thử thách.

b)

Chiến tranh ở Việt Nam là nơi thử sức mạnh của các cường quốc.

c)

Trở thành tâm điểm của mâu thuẫn Đông - Tây từ khi trật tự hình thành.

d)

Quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam không đạt được kết quả.

24.

Cuộc chạy đua vũ trang giữa Mỹ và Liên Xô đã gây ra thách thức nào sau đây đối với Mỹ?

a)

Không có đủ nguồn vốn để đầu tư vũ khí hạt nhân

b)

Kim hạn chế sáng tạo và phát triển của khoa học - công nghệ của Mỹ.

c)

những khoản thâm hụt ngân sách và nợ nước ngoài

d)

Tình trạng sử dụng vũ khí gây nên những bất ổn cho xã hội Mỹ.

25.

những quyết định của hội nghị Ianta dẫn đến tác động nào

a)

sự tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân trên thế giới

b)

Sự xác lập trật tự hai cực, hai phe, Chiến tranh lạnh bao trùm thế giới.

c)

Sự mâu thuẫn về ý thức giữa những nước thắng trận và bại trận

d)

Sự tan rã bước đầu của mối quan hệ đồng minh giữa Mỹ và Liên Xô

26.

Sự tồn tại Trật tự thế giới hai cực Ianta không phù hợp với lợi ích chung của cộng đồng quốc tế vì lý do nào?

a)

Chủ quyền lãnh thổ của nhiều quốc gia bị xâm phạm nghiêm trọng.

b)

Các tổ chức quốc tế bị giới hạn hoạt động trong mâu thuẫn Xô - Mỹ.

c)

Quyền lợi về kinh tế và văn hóa của các đồng minh bị Mỹ không chế.

d)

Liên Xô không có điều kiện để ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc.

27.

Nhận xét nào sau đây đúng về vị thế của các cường quốc trong trật tự hai cực Ianta (1945 – 1991)

a)

Liên Xô đã có lợi thế khi được phân chia các vùng thuộc địa

b)

Anh không còn giữ được vai trò quốc tế như giai đoạn trước

c)

Mỹ giữ vai tròq quyết định chi phối mọi quan hệ quốc tế

d)

Nhật bản vươn lên mạnh mẽ trở thành cường quốc về chính trị

28.

Thỏa thuận của các nước trong Hội nghị Ianta về việc đóng quân tại các nước nhằm - giải giáp quân đội phát xít và phần chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu, châu Á đã

a)

đáp ứng được nguyện vọng chính đảng của nhân dân thế giới.

b)

trở thành vấn đề căng thẳng và quyết liệt nhất giữa các nước.

c)

khắc phục được những hạn chế của trật tự Vécxai - Oasinhton.

d)

quyết định đến sự thành bại của phong trào giải phóng dân tộc.

29.

Nội dung nào sau đây không phải đặc trưng của Trật tự hai cực lanta giai đoạn từ năm 1945 đến đầu những năm 70 của thế kỷ XX?

a)

Sự thiết lập các khối kinh tế và quân sự đổi đầu giữa Mỹ và Liên Xô.

b)

Sự đổi đầu về tư tưởng, chính trị, kinh tế, quân sự giữa Mỹ và Liên Xô.

c)

Các cuộc chiến tranh cục bộ, xung đột quân sự đã xảy ra ở nhiều khu vực.

d)

Mỹ và Liên Xô điều chỉnh chính sách đối ngoại theo hướng tích cực, tiến bộ.

30.

Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc của khu vực Á - Phi - Mỹ Latinh làm cho Trật tự thế giới hai cực lanta từng bước bị rạn nứt vì

a)

các nước giành được độc lập đều đi theo con đường xã hội chủ nghĩa.

b)

Mỹ không thể can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia độc lập.

c)

đã góp phần xoá bỏ sự tồn tại của chủ nghĩa tư bản trên phạm vi thế giới.

d)

những khu vực này thuộc phạm vi ảnh hưởng truyền thống của phương Tây

31.

Xu thế chủ đạo trong quan hệ giữa các cường quốc sau Chiến tranh lạnh là

a)

đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp.

b)

hợp tác, không cạnh tranh, không mâu thuẫn

c)

. tôn trọng vai trò, nhiệm vụ của Liên hợp quốc

d)

hòa bình, không xung đội tiến lệnh hợp tác.

32.

“Lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm” được xem là nội dung chiến lược chủ yếu của các nước trong thời kỳ

a)

A.      chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.

b)

A.    Sau khi chiến tranh lạnh kết thúc  

c)

A.      chủ nghĩa xã hội thành hệ thống thế giới.

d)

Ngay sau khi chiến tranh lạnh bắt đầu

33.

Nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế hiện nay là về lĩnh

a)

. an ninh.

b)

. kinh tế.

c)

. văn hóa

d)

chính trị

34.

Một trong những biểu hiện của xu thế Toàn cầu hóa là

a)

sự gia tăng của thương mại thế giới.

b)

mâu thuẫn giữa hai cường quốc Xô , Mỹ

c)

xu thế hoà hoãn Đông, Tây thế kỷ XX,

d)

thế giới đã chia thành hai cực , hai phe

35.

Nội dung nào sau đây là nhân tố chủ yếu để tạo nên sức mạnh tổng hợp của mỗi quốc gia hiện nay?

a)

Đa dân tộc, ngôn ngữ

b)

Nền tài chính vững chắc

c)

. Dân số trẻ và đông đảo.

d)

Nền văn hóa truyền thống

36.

Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của xu thế Toàn cầu hóa?

a)

Phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế

b)

Hình thành ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới

c)

phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia

d)

Sáp nhập và hợp nhất các công ty thành tập đoàn lớn

37.

Khẳng định Toàn cầu hóa là một xu thế khách quan, một thực tế không thể đảo ngược , vì

a)

đó là hệ quả tất yếu của xu thế hòa hoãn Đông - Tây.

b)

. nó phản ánh quy luật cạnh tranh của thị trường quốc tế

c)

, là kết quả của việc thống nhất thị trường giữa các nước,

d)

Hệ quả tất yếu của cuộc cách mạng khoa học công nghệ

38.

Nội dung nào sau đây không phản ánh xu thế phát triển của thế giới sau chiến tranh lạnh

a)

một trật tự thế giới mới đang hình thành theo hướng đa cực

b)

các nước điều chỉnh chiến lược tập trung phát triển kinh tế

c)

các cuộc xung đột quân sự vẫn còn diễn ra ở một số khu vực

d)

Mỹ đang thực hiện âm mưu thiết lập lại trật tự thế giới đa cực

39.

Kinh tế trở thành nội dung căn bản của quan hệ quốc tế trong giai đoạn lịch sử

a)

Trong 50 năm đầu thế kỷ XX.

b)

Trong thời kỳ chiến tranh lạnh

c)

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

d)

Sau khi chiến tranh lạnh kết thúc

40.

Trật tự thế giới mới hình thành sau Chiến tranh lạnh

a)

trật tự thế giới đa cực.

b)

trật tự thế giới lưỡng cực.

c)

trật tự đa cực , nhiều trung tâm

d)

trật tự thế giới tập trung sâu

41.

Trong các tổ chức nào sau đây không góp phần ảnh hưởng đến quan hệ quốc tế theo xu hướng đa cực?

a)

Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).

b)

Các nước có nền kinh tế mới nổi (BRICS)

c)

Diễn đàn hợp tác kinh tế Á - Âu (ASEM).

d)

Diễn đàn kinh tế châu Á – Thái Bình Dương (APEC)

42.

Nội dung nào là điểm tương đồng của các trung tâm quyền lực trong trật tự thế giới đa cực?

a)

Có GDP cao hàng đầu thế giới.

b)

Có ưu thế tuyệt đối về quân sự.

c)

Mua những phát minh khoa học.

d)

Có sức mạnh chính trị lớn.

43.

Khu vực Trung Đông sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc có đặc điểm gì?

a)

Chấm dứt những xung đột sắc tộc.

b)

Vẫn diễn ra xung đột vũ trang.

c)

Thiết lập được hòa bình ở khu vực.

d)

Đều đi đầu chinh phục mặt trăng.

44.

Sau năm 1991, các nước lớn điều chỉnh quan hệ đối ngoại theo hướng đối thoại hợp tác nhằm mục đích gì?

a)

Xóa bỏ những mâu thuẫn đang tồn tại.

b)

Hạn chế tác động của khủng hoảng kinh tế.

c)

Tập hợp lực lượng để cạnh tranh quốc tế.

d)

Hòa bình ổn định để phát triển kinh tế.

45.

Tổ chức nào có vai trò ngày càng lớn đối với sự phát triển kinh tế trong trật tự thế giới đa cực?

a)

Hội đồng tương trợ kinh tế.

b)

Tổ chức đồng nhất châu Phi.

c)

Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương.

d)

Diễn đàn kinh tế châu Á - Thái Bình Dương.

46.

Mâu thuẫn nào không xuất hiện trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh?

a)

Mâu thuẫn về vấn đề tôn giáo.

b)

Mâu thuẫn về lợi ích dân tộc.

c)

Mâu thuẫn về thuộc địa.

d)

mâu thuẫn trong thiết lập chế độ mới

47.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời trong bối cảnh nào?

a)

Thế giới và khu vực đang có những chuyển biến quan trọng.

b)

Chiến tranh lạnh kết thúc, các dân tộc đang hòa hợp, hòa giải.

c)

Tất cả các nước trong khu vực Đông Nam Á đều giành được độc lập.

d)

Xu hướng hòa hoãn Đông Tây trở thành chủ đạo trên thế giới.

48.

Ngày 8-8-1967, tại Băng-cốc (Thái Lan) đã diễn ra sự kiện nào?

a)

Lễ kết nạp Việt Nam làm thành viên.

b)

Mâu thuẫn về vấn đề thuộc địa.

c)

Tuyến bố thành lập tổ chức ASEAN.

d)

Thành lập trong thiết lập trật tự mới.

49.

Một trong những mục đích thành lập của tổ chức ASEAN là gì?

a)

Đưa Đông Nam Á trở thành số 1 thế giới.

b)

Xây dựng khối tư bản chủ nghĩa phát triển.

c)

Thúc đẩy hòa bình - ổn định của khu vực.

d)

Thúc đẩy sự hợp tác toàn diện, thống nhất.

50.

Quốc gia nào là thành viên thứ 10 của ASEAN?

a)

Việt Nam.

b)

Thái Lan.

c)

Mi-an-ma.

d)

Cam-pu-chia.

51.

Một trong những nguyên nhân thúc đẩy sự ra đời của tổ chức ASEAN là gì?

a)

Hợp tác để cùng nhau phát triển.

b)

Tiến tới thành lập nước Liên bang.

c)

Thành lập một liên minh quân sự.

d)

Tổ chức lại trật tự khu vực châu Á.

52.

Nội dung nào sau đây không phản ánh vai trò của tổ chức ASEAN đối với khu vực Đông Nam Á?

a)

Là nhân tố hàng đầu đảm bảo môi trường hòa bình, ổn định ở khu vực.

b)

Quyết định sự phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia trong khu vực.

c)

Củng cố và tăng cường quan hệ hợp tác giữa các nước ở trong khu vực.

d)

Thúc đẩy tăng trưởng về kinh tế của các nước thành viên ASEAN.

53.

Nguyên tắc hoạt động cơ bản của ASEAN từ khi thành lập đến nay là gì?

a)

Thể chế chính trị.

b)

Mục đích tham gia.

c)

Bản sắc văn hóa dân tộc.

d)

Đồng thuận.

54.

Năm 1995, tổ chức ASEAN (năm Việt Nam gia nhập) có điểm tương đồng chủ yếu với các nước thành viên là gì?

a)

Thể chế chính trị.

b)

Mục đích tham gia.

c)

Bản sắc văn hóa dân tộc.

d)

Trình độ phát triển kinh tế.

55.

Năm 1971, tổ chức ASEAN đã tuyên bố nào sau đây?

a)

Tuyên bố Bali.

b)

Tuyên bố về sự Hòa hợp ASEAN

c)

Tuyên bố Hà Nội.

d)

Tuyên bố Jakarta.

56.

Đặc điểm nổi bật của tổ chức ASEAN trong giai đoạn 1967 - 1976 là gì?

a)

hợp tác chặt chẽ với cơ cấu hoàn chỉnh.

b)

có sự thống nhất về đối nội và đối ngoại.

c)

một tổ chức rõ rệt và nhiều mẫu thuẫn.

d)

không có mẫu thuẫn trong nội bộ tổ chức.

57.

Hoàn thiện về cơ cấu tổ chức là đặc điểm của ASEAN trong giai đoạn nào sau đây?

a)

Cùng Đông ASEAN được ra đời và phát triển.

b)

Sau khi kết nạp Campuchia là thành viên thứ 10.

c)

Từ khi được thành lập sau Tuyên bố Băng Cốc.

d)

Giai đoạn đối đầu giữa ASEAN và Đông Dương.

58.

Nội dung nào sau đây phản ánh thách thức bên ngoài đối với tổ chức ASEAN?

a)

Tình hình chính trị ở một số nước ASEAN còn phức tạp.

b)

Sự lớn mạnh và đe dọa của chủ nghĩa đế quốc phương Tây.

c)

Cạnh tranh ảnh hưởng của các nước lớn đối với khu vực.

d)

Tồn tại mẫu thuẫn trong quan hệ song phương giữa các nước.

59.

Nội dung nào sau đây phản ánh đặc điểm của tổ chức ASEAN từ năm 1976 đến năm 1999?

a)

xây dựng và phát triển cộng đồng ASEAN

b)

Chuẩn bị cho sự ra đời của cộng đồng ASEAN

c)

Thiết lập mối quan hệ chính trị ổn định trong khu vực

d)

Sự hình thành và bước đầu phát triển của ASEAN

60.

Nội dung nào sau đây là đặc điểm của tổ chức ASEAN từ năm 2015 đến nay?

a)

Mở rộng thêm số lượng thành viên ra bên ngoài khu vực

b)

Chuẩn bị cho sự ra đời và phát triển của cộng đồng ASEAN

c)

Thiết lập và thúc đẩy quan hệ chính trị ổn định trong khu vực

d)

Cùng có hợp tác trong khu vực và giữa ASEAN với bên ngoài

61.

Quá trình mở rộng thành viên của ASEAN diễn ra lâu dài và có tác động nào sau đây?

a)

Ảnh hưởng đến mức độ hợp tác giữa các nước thành viên

b)

Làm cho nước đó giành độc lập của các quốc gia khác nhau

c)

Làm xuất hiện những bất đồng về quan điểm giữa các nước

d)

Làm thay đổi mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của ASEAN

62.

Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng về đặc điểm của các nước thành viên ASEAN?

a)

Các nước có sự tương đồng về chế độ chính trị - xã hội.

b)

Tồn tại những cặp quan hệ đối ngoại song phương đối lập.

c)

Các nước có sự khác biệt về ý thức hệ và chế độ chính trị.

d)

Giữa các nước thành viên có sự phân tuyến tương đối rõ rệt.

63.

ý tưởng thành lập ASEAN xuất hiện từ khi nào

a)

ASEAN mới thành lập (1967)

b)

khủng hoảng năng lượng (1973)

c)

Tuyên bố Băng Cốc

d)

Đông Dương gia nhập ASEAN

64.

Một trong những văn kiện được các nước ASEAN thông qua nhằm định hướng cho sự phát triển trong tương lai của tổ chức là

a)

tuyên bố Băng cốc (1967)

b)

tầm nhìn ASEAN 2020 (1997)

c)

hiến chương ASEAN (2007)

d)

hiệp ước Ba-li (1976)

65.

Đâu là cơ sở pháp lý để các nước Đông Nam Á xây dựng Cộng đồng ASEAN?

a)

Hiến chương ASEAN

b)

Hiến chương Liên hợp quốc

c)

Tuyên bố Băng - cốc

d)

hiệp ước Ba-li 1976

66.

Ngày 22-11-2015, tuyên bố Của là Lâm pơ được ký kết đã đánh dấu

a)

Cộng đồng ASEAN được thành lập

b)

Khu vực Đông Nam Á giành độc lập

c)

sự phát triển nhảy vọt của ASEAN

d)

ASEAN hoàn thành mở rộng thành viên

67.

Cộng đồng ASEAN có bao nhiêu trụ cột?

a)

5

b)

7

c)

9

d)

3

68.

Đâu không phải là một trong những trụ cột của Cộng đồng ASEAN?

a)

Cộng đồng Chính trị - An ninh

b)

Cộng đồng An ninh - Quốc phòng

c)

Cộng đồng Văn hóa - Xã hội

d)

Cộng đồng Kinh tế

69.

Một trong những thách thức mà Cộng đồng ASEAN phải đối mặt trong quá trình xây dựng và phát triển là

a)

sự đa dạng về chế độ, chính trị

b)

một số quốc gia không có biển

c)

gặp những khó khăn về khí hậu

d)

khí hậu ngày càng khắc nghiệt

70.

Một trong những thách thức về kinh tế mà Cộng đồng ASEAN phải đối mặt trong quá trình xây dựng và phát triển là

a)

sự đa dạng về chế độ chính trị

b)

sự xung đột lãnh thổ, biên giới

c)

chênh lệch trình độ phát triển

d)

những vấn đề lịch sử sâu xa

71.

Hiện nay, mối đe dọa tiềm tàng đến an ninh của các quốc gia Đông Nam Á là

a)

sự khác biệt về thể chế chính trị

b)

chênh lệch về trình độ phát triển

c)

vấn đề tranh chấp ở Biển Đông

d)

xung đột biên giới trên đất liền

72.

Nhận định nào sau đây đúng khi đánh giá về triển vọng của cộng đồng ASEAN

a)

trở thành một trong những khu vực phát triển năng động bậc nhất thế giới

b)

quá trình nhất thể hóa của Cộng đồng ASEAN diễn ra trong tương lai gần

c)

đã xây dựng cộng đồng Chính trị - An ninh để trở thành đối trọng với Mỹ

d)

Trung Quốc đang tìm mọi cách chia rẽ Cộng đồng ASEAN liên kết với M

73.

trong thời kỳ chiến tranh lạnh phương thức quan hệ quốc tế lấy đối đầu về lĩnh vự nào là chủ yếu

a)

chính trị - quân sự

b)

kinh tế - chính trị

c)

chính trị văn hóa

d)

tư tưởng - văn hóa

74.

sau chiến tranh lạnh , sức mạnh của các quốc gia tùy thuộc chủ yếu vào

a)

sức mạnh chính trị

b)

sức mạnh quân sự

c)

sức mạnh kinh tế

d)

sức mạnh văn hóa

75.

trong xu thế đa cực ở thế kỷ 21 , hai quốc gia trở thành hai cực mạnh nhất

a)

Mỹ và Liên bang nga

b)

Mỹ và TRUNG QUỐC

c)

trung quốc và ấn độ

d)

liên bang nga và nhật bản

76.

trong xu thế đa cực , để vươn lên khẳng định vị thế của mình , các quốc gia lựa chọn phương thức đối ngoại chủ yếu nào

a)

vừa cạnh tranh vừa hợp tác

b)

vừa xung đột vừa hòa bình

c)

vừa đối đầu vừa hòa hoãn

d)

vừa tiếp xúc vừa giao thoa

77.

sự ra đời của hiệp hội quốc gia đông nam á đã phản ảnh nội dung nào sau đây

a)

bối cảnh ổn định của tình hình khu vực châu á - thái bình dương

b)

toàn cầu hóa đã trở thành xu thế chủ đạo trên toàn thế giới

c)

nổ lực chung của 5 nước sáng lập trong quá trình giải quyết xung đột

d)

sự ủng hộ tích cực của các tổ chức khu vực với sự ra đơi ASEAN

78.

Qúa trình ra đời của của tổ chức ASEAN chứng tỏ nội dung nào sau đây

a)

nguy cơ can thiệp vào khu vực của các cường quốc bên ngoài đã bị loại bỏ

b)

những mâu thuẫn giữa các nước thành viên đã giải quyết được vấn đề một cách triệt để

c)

kinh tế - chính trị của các nươc sthanhf viên trrong khu vực phát triển mạnh mẽ

d)

thành lập tổ chức khu vực là vấn đề lớn , cần sự chuẩn bị và đồng thuận của các nước