wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề cương ôn tập giữa kì I – Lịch sử 12 (Trường THPT Phan Thiết)

Total questions: 47

Worksheet time: 24hrs 30mins

Name
Class
Date
1.

Liên hợp quốc ra đời trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?

a)

Chiến tranh lạnh bùng nổ và lan rộng ra toàn thế giới.

b)

Liên Xô xây dựng chủ nghĩa xã hội và đạt được nhiều thành tựu to lớn.

c)

Phe phát xít Đức – I-ta-li-a – Nhật Bản phát triển và mở rộng bành trướng.

d)

Chiến tranh thế giới thứ hai đi đến giai đoạn cuối.

2.

Ba cường quốc giữ vai trò quan trọng nhất trong việc hình thành Liên hợp quốc là

a)

Mỹ, Liên Xô, Đức.

b)

Anh, Mỹ, Italia.

c)

Mỹ, Anh, Liên Xô.

d)

Anh, Liên Xô, Nhật Bản.

3.

“Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế” là mục tiêu hoạt động của tổ chức nào sau đây?

a)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).

b)

Liên minh châu Âu (EU).

c)

Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).

d)

Liên hợp quốc (UN).

4.

Tại sao Hiến chương Liên hợp quốc là văn kiện quan trọng nhất?

a)

Nêu rõ mục đích và nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc.

b)

Là cơ sở để các nước căn cứ tham gia tổ chức Liên hợp quốc.

c)

Nêu rõ mục đích là duy trì hòa bình và an ninh thế giới, phát triển mối quan hệ hữu nghị giữa các nước.

d)

Hiến chương quy định tổ chức bộ máy của Liên hợp quốc.

5.

Sự kiện nào sau đây gắn liền với ngày 24/10/1945?

a)

Bản Hiến chương Liên hợp quốc chính thức có hiệu lực.

b)

Mĩ và Liên Xô phê chuẩn bản Hiến chương Liên hợp quốc.

c)

Hội nghị Xan Phranxixcô (Mĩ) thông qua bản Hiến chương Liên hợp quốc.

d)

Năm nước Ủy viên thường trực Hội đồng Bảo an thông qua bản Hiến chương.

6.

Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc đều được quy định rõ trong văn kiện nào sau đây?

a)

Công ước Liên hợp quốc về Luật biển.

b)

Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân.

c)

Hiến chương Liên hợp quốc.

d)

Tuyên ngôn Quốc tế về Nhân quyền.

7.

Tổ chức Liên hợp quốc khi mới thành lập không đề cập mục tiêu nào sau đây?

a)

Giải quyết hòa bình trên bán đảo Triều Tiên.

b)

Duy trì nền hòa bình và an ninh thế giới.

c)

Giải quyết các vấn đề mang tính toàn cầu.

d)

Phát triển các mối quan hệ giữa các dân tộc.

8.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kỳ nước nào.

b)

Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước.

c)

Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia quyền tự quyết của các dân tộc.

d)

Tiến hành hợp tác giữa các nước trên nguyên tắc bình đẳng và tự quyết.

9.

Liên Hợp Quốc không có vai trò nào sau đây?

a)

Đóng góp to lớn vào giải quyết các xung đột quốc tế.

b)

Định hướng thể chế chính trị cho các quốc gia.

c)

Góp phần cho sự phát triển văn hóa, giáo dục các quốc gia.

d)

Góp phần xóa đói nghèo, bất bình đẳng xã hội ở một số quốc gia.

10.

Hội nghị I-an-ta (2/1945) diễn ra trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ

b)

Chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc

c)

Chiến tranh thế giới thứ hai đã kết thúc

d)

Chiến tranh lạnh bắt đầu bao trùm thế giới

11.

Quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945) và những thỏa thuận sau đó giữa ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh đã trở thành khuôn khổ của một trật tự thế giới mới vì

a)

các nước tham chiến được hưởng nhiều quyền lợi sau chiến tranh.

b)

làm cho cục diện hai cực, hai phe được xác lập trên toàn thế giới.

c)

đã dẫn tới sự sụp đổ của chủ nghĩa thực dân ở các thuộc địa.

d)

đã phân chia xong phạm vi ảnh hưởng giữa các nước thắng trận.

12.

Sự kiện đánh dấu Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ là

a)

chiến tranh lạnh chấm dứt (1989).

b)

Liên Xô tan rã (1991).

c)

Mĩ đề ra kế hoạch Mác-san (1947).

d)

bức tường Ber-lin sụp đổ (1989).

13.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của trật tự thế giới hai cực I-an-ta?

a)

Sự suy giảm thế mạnh kinh tế của Mĩ và Liên Xô.

b)

Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

c)

Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản và các nước Tây Âu.

d)

Ảnh hưởng của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.

14.

Nội dung nào sau đây là yếu tố quyết định dẫn đến Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ?

a)

Tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba.

b)

Sự vươn lên mạnh mẽ của các nước và tổ chức quốc tế.

c)

Liên Xô và Mĩ bị suy giảm vị thế do phải chạy đua vũ trang.

d)

Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô lâm vào khủng hoảng và tan rã.

15.

Theo quyết định của Hội nghị Ianta (tháng 2-1945), Liên Xô không được phân chia phạm vi ảnh hưởng ở địa bàn nào sau đây?

a)

Đông Âu.

b)

Tây Á.

c)

Đông Béc-lin.

d)

Đông Đức.

16.

Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ (1991) có tác động nào sau đây đến quan hệ quốc tế?

a)

Mở rộng quan hệ quốc tế, thúc đẩy xu thế toàn cầu hoá.

b)

Mỹ chuyển sang ủng hộ xu thế đa cực, nhiều trung tâm.

c)

Đưa tới sự ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

d)

Trung Quốc đã vươn lên trở thành nền kinh tế số 1 thế giới.

17.

Trong thời gian tồn tại của trật tự thế giới hai cực, hai phe, sự kiện nào sau đây của Việt Nam không chịu sự tác động của xu thế hòa hoãn Đông-Tây?

a)

Đàm phán và kí kết Hiệp định Pa-ri (1973).

b)

Giải quyết vấn đề Cam-pu-chia (1989-1991).

c)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

d)

Công cuộc Đổi mới đất nước (từ năm 1986).

18.

Từ năm 1945 đến đầu những năm 70 của thế kỷ XX, trật tự thế giới hai cực I-an-ta được định

hình với sự thiết lập các khối kinh tế và quân sự đối đầu nhau. Về kinh tế , Mỹ đề ra kế hoạch Mác

san nhằm viện trợ cho Tây Âu, qua đó tăng cường sự chi phối đối với khu vực này; Liên Xô và các

nước Đông Âu thành lập hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) nhằm hợp tác về kinh tế. Về quân sự năm

1949, Mỹ và các nước phương Tây thành lập tổ chức hiệp ước Bắc Đại Tây dương (NATO); năm

1955, Liên Xô và các nước Đông Âu thành lập tổ chức hiệp ước Vác-xa-va. chọn phát biểu đúng

a)

Mĩ đề ra kế hoạch Mác-san với mục tiêu quan trọng nhất là hợp tác cùng có lợi giữa Mỹ và các

nước Tây Âu

b)

Từ năm 1945 đến đầu những năm 70 của thế kỷ XX, phe tư bản chủ nghĩa và phe xã hội chủ

nghĩa đối đầu căng thẳng về kinh tế, chính trị, tư tưởng, quân sự.

c)

Sự ra đời của Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO) và Tổ chức Hiệp ước Vác-xa-va là

biểu hiện của căng thẳng quân sự giữa Mỹ và Liên Xô

d)

Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO) là liên minh quân sự giữa Mỹ và tất cả các nước

châu Âu

19.

Nội dung nào sau đây không phản ánh xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh?

a)

Sự vươn lên của nhiều trung tâm kinh tế, quyền lực trên thế giới.

b)

Các cường quốc tập trung chạy đua vũ trang, chuẩn bị chiến tranh chia lại thế giới.

c)

Các quốc gia điều chỉnh quan hệ theo hướng đối thoại, hợp tác.

d)

Các tổ chức liên kết thương mại, tài chính có vai trò lớn với kinh tế toàn cầu.

20.

Một trong những xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh là

a)

lấy phát triển văn hóa làm trọng tâm.

b)

tập trung chạy đua vũ trang.

c)

lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.

d)

chú trọng hợp tác song phương hơn đa phương.

21.

Trong trật tự thế giới đa cực, hai cực có tầm ảnh hưởng lớn nhất là

a)

Nhật Bản và Trung Quốc

b)

Mỹ và Trung Quốc

c)

Nhật Bản và Ấn Độ

d)

Liên bang Nga và Ấn Độ

22.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng xu thế đối thoại, hợp tác trong quan hệ quốc tế sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?

a)

Các nước giải quyết bất đồng và mâu thuẫn bằng thương lượng hòa bình.

b)

Các nước xây dựng quan hệ hợp tác lâu dài trên cơ sở hai bên cùng có lợi.

c)

Các nước liên minh với nhau hình thành các tổ chức quân sự lớn ở các châu lục.

d)

Các nước điều chỉnh quan hệ theo hướng hòa hoãn, đối thoại đa phương hóa.

23.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng xu thế phát triển của thế giới sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?

a)

Trật tự thế giới đơn cực được xác lập trong quan hệ quốc tế.

b)

Các quốc gia đều tập trung lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm.

c)

Hòa bình, hợp tác và phát triển là xu thế chủ đạo của thế giới.

d)

Xu thế toàn cầu hóa diễn ra ngày càng mạnh mẽ trên nhiều lĩnh vực.

24.

Đặc điểm nổi bật trong quan hệ quốc tế sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt là

a)

hợp tác chính trị - văn hóa là xu thế chủ đạo.

b)

hai siêu cường Xô - Mĩ đối thoại, hợp tác.

c)

hòa bình, hợp tác trở thành xu thế chủ đạo.

d)

hai siêu cường Xô - Mĩ đối đầu gay gắt.

25.

Xu thế đa cực được thể hiện rõ trong khoảng thời gian nào?

a)

Đầu thế kỉ XI

b)

Đầu thế kỉ XX

c)

Đầu thế kỉ XX

d)

Đầu thế kỉ XXI

26.

Điều kiện tiên quyết nhất đưa đến sự thành lập tổ chức ASEAN năm 1967 là các quốc gia thành viên đều

a)

có nền kinh tế phát triển.

b)

đã giành được độc lập.

c)

có chế độ chính trị tương đồng.

d)

có nền văn hóa dân tộc đặc sắc.

27.

Các quốc gia Đông Nam Á tham gia thành lập tổ chức ASEAN là

a)

Thái lan, Mi-an-ma, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po và Phi-lip-pin

b)

Thái lan, Bru-nây, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po và Phi-lip-pin

c)

Thái lan, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po và Phi-lip-pin

d)

Thái lan, Cam-pu-chia, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po và Phi-lip-pin

28.

Khẩu hiệu chung của Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) là

a)

"Một tầm nhìn, một bản sắc, một cộng đồng"

b)

"Một tầm nhìn, một tương lai, một cộng đồng"

c)

"Một khu vực, một bản sắc, một cộng đồng"

d)

"Một cộng đồng, một bản sắc, một trung tâm"

29.

Năm 2007 đánh dấu một bước phát triển mới trong quá trình hoạt động của ASEAN với sự kiện nào sau đây?

a)

Cam-pu-chia trở thành thành viên chính thức của tổ chức.

b)

Các nước thành viên ký bản Hiến chương ASEAN.

c)

Hiệp ước thân thiện với hợp tác ở Đông Nam Á được ký kết.

30.

Tháng 8/1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập là biểu hiện rõ nét của xu thế nào?

a)

Toàn cầu hoá

b)

Liên kết khu vực

c)

Hoà hoãn Đông – Tây

d)

Đa cực, nhiều trung tâm

31.

Năm 2015, sự kiện quan trọng nào sau đây diễn ra ở Đông Nam Á?

a)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á thành lập

b)

ASEAN kết nạp thành viên thứ 6

c)

ASEAN kết nạp thành viên cuối cùng của Đông Nam Á

d)

Cộng đồng ASEAN ra đời

32.

Những yếu tố dưới đây, yếu tố nào không phải là nguyên nhân thành lập của tổ chức ASEAN?

a)

Hợp tác giữa các nước để cùng nhau phát triển

b)

Thiết lập sự ảnh hưởng của mình đối với các nước khác

c)

Hạn chế sự ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực

d)

Sự ra đời và hoạt động có hiệu quả của các tổ chức hợp tác khác trên thế giới

33.

Giai đoạn 1976–1999, ASEAN đạt được một trong những thành tựu nào sau đây?

a)

Xây dựng nền móng ban đầu, tạo tiền đề cho sự hợp tác ASEAN

b)

Nới rộng thành viên từ ASEAN 5 lên ASEAN 10

c)

Thông qua Hiến chương ASEAN

d)

Thành lập Cộng đồng ASEAN

34.

Cho đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý a), b), c), d), học sinh chọn đúng hoặc sai.

ASEAN ra đời trong bối cảnh thế giới và khu vực có những chuyển biến quan trọng. Một số quốc

gia Đông Nam Á sau khi giành độc lập dân tộc từng bước xây dựng và phát triển kinh tế, đưa tới

nhu cầu hợp tác khu vực. Điều này được thúc đẩy bởi sự phát triển của xu thế khu vực hóa trên thế

giới xuất hiện từ những năm 50, 60 của thế kỉ XX. Trong bối cảnh nhiều nước Đông Nam Á muốn

hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài, thúc đẩy hợp tác, tương trợ lẫn nhau, từ những

năm 60 của thế kỉ XX, một số tổ chức khu vực đã ra đời ở Đông Nam Á. chọn đúng

a)

ASEAN ra đời trong bối cảnh xu thế khu vực hóa đang diễn ra mạnh mẽ trên thế giới.

b)

ASEAN là tổ chức liên kết kinh tế - văn hóa bao gồm tất cả các quốc gia khu vực châu Á

c)

ASEAN ra đời khi tất cả các quốc gia Đông Nam Á đều đã giành được độc lập

d)

ASEAN là liên minh quân sự của các quốc gia khu vực Đông Nam Á

35.

Ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN khởi nguồn từ khi nào?

a)

Việt Nam gia nhập ASEAN

b)

ASEAN thành lập

c)

Hiệp ước Bali được kí kết

d)

Thành viên thứ 10 được kết nạp

36.

Nội dung nào sau đây không phải là mục tiêu của Cộng đồng ASEAN?

a)

Đưa ASEAN trở thành một cộng đồng với ba trụ cột có mức liên kết sâu rộng

b)

Đưa ASEAN trở thành một cộng đồng ràng buộc hơn trên cơ sở pháp lí

c)

Đảm bảo hoà bình, ổn định lâu dài và cùng thịnh vượng trong khu vực

d)

Chỉ hợp tác ở trong khu vực, hạn chế mở rộng hợp tác với bên ngoài

37.

Tại Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức lần thứ hai tại Ma-lai-xi-a năm 1997, các nước thành viên đã thông qua văn kiện nào?

a)

Văn kiện Tầm nhìn ASEAN 2020

b)

Tuyên bố về khu vực Hoà bình, Tự do và Trung lập

c)

Tuyên bố về sự hoà hợp ASEAN

d)

Tuyên bố Bali II

38.

Một trong những mục tiêu xây dựng Cộng đồng ASEAN là nội dung nào sau đây?

a)

Đưa ASEAN trở thành một cộng đồng với ba trụ cột có mức liên kết sâu rộng và ràng buộc hơn

b)

Thúc đẩy ASEAN tập trung mở rộng, phụ thuộc vào hợp tác với các nước trong liên minh châu Âu

c)

Góp phần đưa Đông Nam Á trở thành khu vực có tốc độ tăng trưởng bình quân cao nhất thế giới

d)

Xoá bỏ các rào cản về tài chính, an ninh, chính trị của các nước trong khu vực Đông Nam Á

39.

Kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN được nêu rõ trong văn bản nào?

a)

Hiến chương ASEAN

b)

Lộ trình xây dựng Cộng đồng ASEAN (2009–2015)

c)

Tuyên bố Ba li II

d)

Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN

40.

Cộng đồng Văn hoá – Xã hội ASEAN được xây dựng nhằm mục tiêu nào sau đây?

a)

Xây dựng an ninh – chính trị có sự liên kết chặt chẽ giữa các nước trong ASEAN

b)

Xây dựng tình đoàn kết và thống nhất bền lâu giữa các quốc gia, dân tộc ASEAN

c)

Tạo dựng bản sắc riêng cho các quốc gia ASEAN không còn áp bức, bóc lột

d)

Phát triển kinh tế đồng đều, xoá bỏ hoàn toàn khoảng cách phát triển trong ASEAN

41.

Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN được xây dựng nhằm mục tiêu nào sau đây?

a)

Tạo môi trường hoà bình và an ninh của khu vực

b)

Tạo dựng khu vực gắn kết và phụ thuộc vào bên ngoài

c)

Hướng tới khu vực tự cường và độc lập với bên ngoài

d)

. Tạo ra một khối phòng thủ chung của toàn khu vực

42.

Ý nào sau đây không phải là nội dung chính của Cộng đồng Kinh tế ASEAN?

a)

Tạo ra thị trường và cơ sở sản xuất chung, đầu tư vốn và lao động có tay nghề.

b)

Xây dựng kinh tế khu vực có sức cạnh tranh cao, năng động với các nước khác.

c)

Phát triển đồng đều, hội nhập đầy đủ vào nền kinh tế toàn cầu trong xu thế mới.

d)

Phát triển con người, bảo hiểm và những phúc lợi xã hội cho nhân dân lao động.

43.

Tại Tuyên bố Băng Cốc (1967) đã nêu ra mục tiêu xây dựng một cộng đồng thịnh vượng và hòa bình

ở Đông Nam Á. Năm 1997, ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN được chính thức khẳng định thông

qua văn kiện Tầm nhìn ASEAN 2020. Tầm nhìn ASEAN 2020 là văn bản đầu tiên đề xuất ý tưởng

xây dựng một Cộng đồng ASEAN có nhận thức về các mối quan hệ lịch sử, gắn bó với nhau trong

một khu vực chung, cùng nhau gìn giữ hòa bình, hướng tới ổn định, tương trợ, hợp tác phát triển

phồn vinh, tăng cường vị thế của ASEAN trên trường quốc tế. chọn đúng

a)

ASEAN đã trải qua 30 năm phát triển từ khi ý tưởng thành lập Cộng đồng ASEAN ra đời đến khi

ý tưởng này chính thức được thông qua.

b)

Ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN khởi nguồn từ khi tổ chức này thành lập

c)

Năm 2020, ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN chính thức được thông qua

d)

Ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN được chính thức thông qua khi tất cả các quốc gia Đông

Nam Á đã gia nhập ASEAN

44.

“[Năm 1960], Đại hội đồng Liên hợp quốc đã thông qua bản Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn

chủ nghĩa thực dân, trao trả độc lập cho các quốc gia và dân tộc thuộc địa. Đó là một sự kiện chính

trị quan trọng. Tuyên ngôn đã khẳng định các nước thực dân đã vi phạm nguyên tắc quan trọng nhất

của luật pháp quốc tế, khẳng định rõ ràng cơ sở pháp lý của cuộc đấu tranh giành độc lập của các

dân tộc bị áp bức”.

(Nguyễn Quốc Hùng - Nguyễn Hồng Quân, Liên hợp quốc và Lực lượng gìn giữ hòa bình Liên hợp

quốc, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2008, tr.46) chọn đúng

a)

Đoạn tư liệu cho thấy đóng góp của Liên Hợp Quốc đối với duy trì hòa bình và an ninh thế giới

b)

Chỉ có Liên Hợp Quốc mới có thể giúp các nước thuộc địa giành độc lập

c)

Liên hợp quốc là liên minh quân sự trừng trị các nước xâm lược

d)

Đoạn tư liệu cho thấy tính hợp pháp của các cuộc đấu tranh giành độc lập ở các nước thuộc địa

45.

Nội dung nào sau đây là một trong những quyết định của Hội nghị I-an-ta (2/1945)?

a)

Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản

b)

Xây dựng một trật tự thế giới mới nhằm giải quyết dứt điểm các vấn đề hậu chiến tranh

c)

. Đồng ý thành lập tổ chức Hội Quốc liên đề duy trì hòa bình và an ninh thế giới

d)

Thoả thuận việc phân chia phạm vi ảnh hưởng của Mỹ và Liên Xô ở châu Phi

46.

Trong quan hệ quốc tế, khái niệm “đa cực” có nghĩa là

a)

một quốc gia có quyền lực chi phối, áp đảo các quốc gia khác.

b)

nhiều trung tâm kinh tế, quốc gia có quyền lực gần tương đương

c)

các quốc gia phát triển riêng lẻ, tránh hợp tác

d)

. hình thành nhiều khối quân sự đối lập nhau

47.

Mỹ: Vẫn là cường quốc số một thế giới. Với sức mạnh về kinh tế, quân sự, khoa học kỹ thuật,... Mỹ có ảnh hưởng lớn nhất đếnquan hệ quốc tế

Trung Quốc: Vươn lên mạnh mẽ, trở thành nền kinh tế thứ 2 thế giới (sauMỹ), sức mạnh quân sự không ngừng được tăng cường.

Liên minh châu Âu (EU) :Ngày càng trở thành tổ chức liên kết khu vực chặt chẽ trên nhiều lĩnh vực, có ảnh hưởng trên phạm vi toàn cầu về kinhtế, thương mại.

Nhật Bản: Tiếp tục duy trì địa vị cường quốc kinh tế, từng bước tăng cường sức mạnh về chính trị.

Ấn Độ:Trở thành cường quốc kinh tế, quân sự, khoa học - kỹ thuật,...

có ảnh hưởng lớn trong quan hệ quốc tế

chọn đúng

a)

Một trong những xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh là xu thế đa cực trong quan hệ

quốc tế

b)

Sau Chiến tranh lạnh, Mỹ là cường quốc chi phối tất cả các quốc gia trong quan hệ quốc tế

c)

Sau Chiến tranh lạnh, Mỹ chịu sự cạnh tranh quyết liệt từ các trung tâm kinh tế lớn trên thế giới

d)

Sau Chiến tranh lạnh, Mỹ nhanh chóng thiết lập thành công trật tự thế giới đơn cực do Mỹ lãnh

đạo.