Font size
WorksheetsBÀI 1
Total questions: 99
Worksheet time: 52mins
Vùng nào của gene quyết định cấu trúc phân tử protein do nó quy định tổng hợp?
Vùng Operator.
Vùng mã hóa.
Vùng kết thúc.
Vùng điều hòa.
Đối mã đặc hiệu có trên phân tử nào?
mRNA.
ADN.
tRNA.
rRNA.
Ở sinh vật nhân thực, trình tự nucleotide trong vùng mã hóa của Gene và mã hóa amino acid được gọi là:
đoạn intron.
gene phân mảnh.
vùng vận hành.
đoạn exon.
Trình tự nào của sơ đồ cơ chế truyền thông tin di truyền ở cấp độ phân tử là đúng?
Gene → mRNA → Polypeptide → Protein.
mRNA → Gene → Polypeptide → Protein.
Gene → Polypeptide → mRNA → Protein.
Gene → Polypeptide → mRNA → Protein.
Trong quá trình dịch mã, liên kết peptide đầu tiên được hình thành giữa
amino acid mở đầu với amino acid thứ nhất.
hai amino acid kế nhau.
amino acid thứ nhất với amino acid thứ hai.
hai amino acid cùng loại hay khác loại.
Bộ ba 5’AUG3’ chỉ mã hóa cho methionine ở sinh vật nhân thực, điều này chứng tỏ mã di truyền có tính:
thoái hóa.
đặc hiệu.
phổ biến.
liên tục.
Enzyme chính tham gia vào quá trình phiên mã là
RNA-polymerase.
DNA-polymerase.
DNA-ligase.
restrictase.
Trong quá trình phiên mã, chuỗi polynucleotide được tổng hợp theo chiều
5’ → 3’
5’ → 5’
3’ → 5’
3’ → 3’
Hình sau đây mô tả cơ chế di truyền nào trong tế bào?
Tái bản DNA.
Phiên mã của gene.
Dịch mã tổng hợp polypeptide.
Điều hòa hoạt động gene.
Để nối đoạn DNA của tế bào chủ và vector người ta dùng enzyme gì?
Restrictase.
Ligase.
DNA polymerase.
Amylase.
Các bộ ba nào sau đây trên mRNA có vai trò quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã?
3’GAU5’, 3’AAU5’, 3’AUG5’.
3’UAG5’, 3’UAA5’, 3’AGU5’.
3’UAG5’, 3’UAA5’, 3’UGA5’.
3’GAU5’, 3’AAU5’, 3’AGU5’.
Loại nucleotide nào sau đây chỉ tham gia cấu trúc phân tử RNA?
Guanine.
Thymine.
Adenine.
Uracil.
Phân tử nào sau đây mang bộ ba đối mã (anticodon)?
mRNA.
DNA.
tRNA.
rRNA.
Nguyên tắc bổ sung được thể hiện trong cơ chế phiên mã là
A. A liên kết với U, T liên kết với A, G liên kết với C, C liên kết với G.
B. A liên kết với T, T liên kết với A, G liên kết với C, C liên kết với G.
C. A liên kết với T, U liên kết với A, G liên kết với C, C liên kết với G.
D. A liên kết với C, T liên kết với A, G liên kết với U, C liên kết với G.
Loại nucleic acid đóng vai trò như “người phiên dịch” của quá trình dịch mã là
DNA.
tRNA.
rRNA.
mRNA.
Dịch mã là quá trình tổng hợp
DNA.
RNA.
protein.
tRNA.
Sản phẩm của quá trình phiên mã là
Phân tử RNA.
Chuỗi polypeptide.
Phân tử DNA.
Phân tử cellulose.
Phiên mã ngược là hiện tượng
Protein tổng hợp ra DNA.
RNA tổng hợp ra DNA.
DNA tổng hợp ra RNA.
Protein tổng hợp ra RNA.
Chức năng nào sau đây không phải là chức năng của DNA?
Mang và bảo quản thông tin di truyền.
Truyền đạt thông tin di truyền.
Biểu hiện thông tin di truyền.
Trực tiếp biểu hiện tính trạng ở mỗi cơ thể.
Trong quá trình tái bản DNA, enzyme ligase có vai trò nào sau đây?
Nối các đoạn Okazaki tạo mạch DNA hoàn chỉnh.
Tổng hợp mạch DNA mới theo chiều 5’ đến 3’.
Cắt đứt liên kết hydrogen, tách DNA thành 2 mạch đơn.
Tổng hợp đoạn DNA thay thế đoạn mồi.
Câu 21. Trên mạch 1 của một đoạn phân tử DNA có trình tự nucleotide như sau: 3’…TACAGCGTCATG…5’. Vậy trình tự nucleotide tương ứng ở mạch 2 của đoạn phân tử DNA đó là:
5’…ATGTCGCAGTAC…3’.
3’…ATGTCGCAGTAC…5’.
5’…AUGUCGCAGUAC…3’.
Bộ ba nào sau đây là codon kết thúc trên mRNA?
5’UGA3’
5’GAA3’
3’UGG5’
3’UCG5’
Loại phân tử nào sau đây không có liên kết hydrogen?
DNA.
mRNA.
tRNA.
rRNA.
Phân tử nào sau đây mang bộ ba mã hoá (codon)?
mRNA.
DNA.
tRNA.
rRNA.
Khi nói về cấu trúc và chức năng của DNA, phát biểu nào dưới đây không chính xác?
DNA có cấu trúc bền vững là nhờ cấu trúc mạch kép xoắn.
Thông tin di truyền được mã hóa dưới dạng trình tự nucleotide.
Theo nguyên tắc bổ sung: A liên kết với C, G liên kết với T.
Các nucleotide liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung.
Enzyme nào dưới đây có vai trò nối các đoạn Okazaki trong quá trình tái bản?
DNA polymerase.
DNA ligase.
Primase.
RNA polymerase.
Đoạn trình tự DNA giúp enzyme phiên mã nhận biết và liên kết để khởi động quá trình phiên mã nằm ở
vùng mã hóa không liên tục.
vùng kết thúc.
vùng mã hóa liên tục.
vùng điều hòa.
Theo cấu trúc của gene, vùng mã hóa ở sinh vật nhân thực không chứa trình tự
mã hóa một chuỗi polypeptide.
mã hóa một chuỗi RNA.
kết thúc phiên mã.
các đoạn exon.
Trong quá trình phiên mã, tính theo chiều trượt của enzyme RNA polymerase thì mạch được dùng làm khuôn tổng hợp RNA là mạch có đặc điểm
Luôn có chiều từ 5’ → 3’.
Luôn có chiều từ 3’ → 5’.
Có chiều lúc đầu 3’ → 5’, lúc sau 5’ → 3’.
mRNA có chức năng
làm khuôn cho quá trình dịch mã.
làm khuôn cho quá trình phiên mã.
vận chuyển amino acid tới ribosome.
cấu trúc, cấu tạo nên ribosome.
Phân tử có cấu trúc mang một bộ ba đối mã (anticodon) và có đầu 3' liên kết với amino acid là
DNA.
mRNA.
rRNA.
tRNA.
Phân tử có khả năng liên kết với protein tạo thành ribosome là
rRNA.
tRNA.
DNA.
mRNA.
Một amino acid có thể được mã hóa bởi nhiều bộ ba khác nhau. Điều này cho thấy mã di truyền có
tính phổ biến.
tính thoái hóa.
tính đặc hiệu.
tính đa dạng.
Đâu không phải là mã bộ ba cho biết tín hiệu kết thúc dịch mã (đối với hệ gen trong nhân) trong các trình tự dưới đây?
UAA.
UGG.
UGA.
UAG.
Mã di truyền khởi đầu dịch mã có trình tự là
5' UGA 3'.
5' UAG 3'.
5' AUG 3'.
5' AGU 3'.
Ở E. coli, cơ chế điều hoà hoạt động gene chủ yếu xảy ra ở mức độ
A. phiên mã.
B. trước phiên mã.
C. dịch mã.
D. sau dịch mã.
Nội dung chính của sự điều hòa biểu hiện gen là:
kiểm soát quá trình dịch mã.
kiểm soát quá trình tạo sản phẩm của gene.
kiểm soát quá trình phiên mã.
điều hoà hoạt động nhân đôi ADN.
Theo Jacob và Monod, các thành phần cấu tạo của operon Lac gồm
gene lacI, nhóm gene cấu trúc, vùng điều hoà (P).
vùng điều hoà (P), vùng vận hành (O), nhóm gene cấu trúc.
gene lacI, nhóm gene cấu trúc, vùng vận hành (O).
gene lacI, nhóm gene cấu trúc, vùng vận hành (O), vùng điều hoà (P)
Operon là
một đoạn trên phân tử ADN bao gồm một số gen cấu trúc và một gen vận hành chi phối.
cụm gồm một số gen điều hoà nằm trên phân tử ADN.
một đoạn gồm nhiều gen cấu trúc trên phân tử ADN.
cụm gồm một số gen cấu trúc được điều khiển chung bởi một cơ chế điều hoà.
Thành phần nào sau đây là nơi enzyme RNA polymerase bám vào để phiên mã nhóm gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA?
Vùng operator.
Các gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA.
Vùng promoter.
Gene điều hoà lacI.
Hai nhà khoa học người Pháp đã phát hiện ra cơ chế điều hoà hoạt động gen ở
vi khuẩn lactic.
vi khuẩn E. coli.
vi khuẩn Rhizobium.
vi khuẩn lam.
Tín hiệu điều hoà biểu hiện gene của operon lac ở vi khuẩn E.coli là
protein ức chế.
đường lactose.
enzyme DNA-polymerase.
đường mantose.
Cấu trúc của operon lac ở vi khuẩn E.coli không bao gồm
Vùng operator.
Các gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA.
Vùng promoter.
Gene điều hoà lacI.
Gene lacI tham gia điều hoà hoạt động của operon bằng cách:
mang thông tin tổng hợp protein tham gia hình thành cấu trúc enzyme RNA Polymerase.
mang thông tin tổng hợp protein gắn lên vùng điều hoà.
mang thông tin tổng hợp protein gắn lên vùng vận hành.
mang thông tin tổng hợp protein cấu trúc.
Thành phần nào sau đây không thuộc thành phần cấu trúc của operon Lac ở vi khuẩn E. coli?
Vùng vận hành (O).
Gene lacI.
Vùng điều hoà (P).
Các gene cấu trúc (lacZ, lacY, lacA).
Trong quá trình điều hoà hoạt động của operon Lac, allolactose có vai trò gì?
Gắn và làm mất hoạt tính của protein điều hoà.
Gắn vào vùng promoter.
Gắn vào enzyme RNA polymerase.
Gắn vào gene cấu trúc.
Khẳng định nào dưới đây chính xác về hoạt động của operon Lac ở vi khuẩn E.coli?
Khi môi trường có lactose thì phân tử đường này sẽ liên kết với RNA polymerase làm cho nó bị biến đổi cấu hình nên có thể liên kết được với vùng vận hành.
Khi môi trường không có lactose thì phân tử RNA polymerase không thể liên kết được với vùng điều hoà.
Khi môi trường có lactose thì phân tử đường này sẽ liên kết với phân tử protein điều hoà làm cho nó bị biến đổi cấu hình nên không thể liên kết được với vùng vận hành.
Khi môi trường không có lactose thì phân tử protein điều hoà sẽ liên kết với RNA polymerase làm cho nó bị biến đổi cấu hình nên có thể liên kết được với vùng điều hoà.
Thành phần nào sau đây là nơi enzyme RNA polymerase bám vào để phiên mã nhóm gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA?
Vùng operator.
Các gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA.
Vùng promoter.
Gene điều hoà lacI.
Trong quá trình điều hoà hoạt động của operon lac, allolactose có vai trò gì?
Gắn và làm mất hoạt tính của protein lacI.
Gắn với promoter để hoạt hoá phiên mã.
Gắn với các gene cấu trúc để hoạt hoá phiên mã.
Gắn với operator để hoạt hoá phiên mã.
Trong cơ chế điều hoà hoạt động của operon lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có lactose và khi môi trường không có lactose?
Một số phân tử β-lactose liên kết với protein ức chế.
Gene điều hoà lacI tổng hợp protein ức chế.
Các gene cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra các phân tử RNA tương ứng.
RNA polymerase liên kết với vùng khởi động của operon lac và tiến hành phiên mã.
Khi nói về quá trình điều hoà hoạt động của gene, phát biểu nào sau đây sai?
A. Điều hoà hoạt động của gene ở sinh vật nhân sơ xảy ra chủ yếu ở mức phiên mã.
B. Điều hoà hoạt động của gene chính là điều hoà lượng sản phẩm do gene tạo ra.
C. Khi môi trường có lactose, gene điều hoà không thực hiện phiên mã.
D. Quá trình điều hoà hoạt động gene ở sinh vật có thể xảy ra ở nhiều mức độ khác nhau.
Theo mô hình operon Lac, vì sao protein ức chế bị mất tác dụng?
Vì lactozo làm mất cấu hình không gian của nó.
Vì protein ức chế bị phân huỷ khi có lactozo.
Vì lactozo làm gen điều hoà không hoạt động.
Vì gen trúc làm gen điều hoà bị bất hoạt.
Trong cấu trúc của operon lac, nếu một đoạn biến làm mất một đoạn phân tử ADN thì trường hợp nào sau đây sẽ vẫn tổng hợp được tất cả các gen cấu trúc.
Hệ gene là
toàn bộ trình tự các nucleotide trên DNA có trong tế bào của cơ thể sinh vật.
toàn bộ các bào quan trong tế bào của sinh vật.
toàn bộ RNA trong tế bào của sinh vật.
toàn bộ plasmid trong tế bào của sinh vật.
Hệ gene của sinh vật nhân thực bao gồm
tập hợp phân tử DNA trên NST trong nhân tế bào và trong bào quan ti thể, lục lạp.
tập hợp các phân tử DNA vòng trong vùng nhân và plasmid.
tập hợp phân tử DNA vòng trên NST trong nhân tế bào và trong bào quan ti thể, lục lạp.
tập hợp phân tử DNA trên NST trong nhân tế bào và plasmid.
Hệ gene của sinh vật nhân sơ bao gồm
tập hợp phân tử DNA trên NST trong nhân tế bào và trong bào quan ti thể, lục lạp.
tập hợp các phân tử DNA vòng trong vùng nhân và DNA plasmid.
tập hợp phân tử DNA vòng trên NST trong nhân tế bào và trong bào quan ti thể, lục lạp.
tập hợp phân tử DNA trên NST trong nhân tế bào và plasmid.
Đột biến điểm gồm các dạng
mất, thêm một cặp nucleotide.
mất, thêm hoặc thay thế một cặp nucleotide.
mất, thêm, thay thế hoặc đảo một cặp nucleotide.
mất, thêm hoặc thay thế một vài cặp nucleotide.
Thể đột biến là
những cơ thể mang gene đột biến đã biểu hiện thành kiểu hình.
những cơ thể mang gene đột biến chưa biểu hiện thành kiểu hình.
những cơ thể mang gene đột biến không biểu hiện thành kiểu hình.
những cơ thể không mang gene đột biến.
Mức độ gây hại của allele đột biến đối với thể đột biến phụ thuộc vào
tác động của các tác nhân gây đột biến.
điều kiện môi trường sống của thể đột biến.
tổ hợp gene mang đột biến.
điều kiện môi trường và tổ hợp gene mang đột biến.
Trong số các dạng đột biến sau đây, dạng nào thường gây hậu quả ít nghiêm trọng nhất?
mất một cặp nucleotide.
thêm một cặp nucleotide.
thay thế một cặp nucleotide.
đột biến mất đoạn NST.
Hoá chất 5-BU gây đột thay thế cặp nucleotide nào sau đây?
A. A-T → G-C.
B. T-A → G-C.
C. G-C → A-T.
D. G-C → T-A.
Dạng đột biến nào sau đây không làm thay đổi thành phần nucleotide của gen?
Thay thế cặp A-T bằng cặp G-C.
Mất một cặp nucleotide.
Thêm một cặp nucleotide.
Thay thế cặp A-T bằng cặp T-A.
Những biến đổi trong cấu trúc của gene, liên quan đến một hay một số cặp nucleotide trong gene được gọi là
allele mới.
đột biến gene.
đột biến điểm.
thể đột biến.
Những biến đổi trong cấu trúc của gene, liên quan đến một cặp nucleotide được gọi là
allele mới.
đột biến gene.
đột biến điểm.
thể đột biến.
Đột biến điểm gồm các dạng
mất, thêm một cặp nucleotide.
mất, thêm hoặc thay thế một cặp nucleotide.
mất, thêm, thay thế hoặc đảo một cặp nucleotide.
Những cơ thể mang gene đột biến đã được biểu hiện ra thành kiểu hình được gọi là
allele mới.
đột biến gene.
đột biến điểm.
thể đột biến.
Hình vẽ dưới đây mô tả dạng đột biến nào?
thêm một cặp nucleotide.
mất một cặp nucleotide.
thay thế hoặc đảo một cặp nucleotide.
mất, thêm hoặc thay thế một vài cặp nucleotide.
Đột biến điểm là
những biến đổi liên quan đến một số cặp nucleotide.
những biến đổi liên quan đến một cặp nucleotide.
những biến đổi xảy ra ở nhiều điểm trên gene.
những biến đổi xảy ra trong cấu trúc của gene.
Vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens thường được sử dụng để chuyển DNA tái tổ hợp vào loại tế bào nào sau đây?
Tế bào động vật.
Tế bào vi khuẩn.
Tế bào thực vật.
Tế bào nấm.
Công nghệ gene là
quy trình tạo những tế bào có gene bị biến đổi.
quy trình tạo những tế bào hoặc sinh vật có gene bị biến đổi.
quy trình tạo những tế bào có gene bị biến đổi hoặc có thêm gene mới.
quy trình kĩ thuật liên quan đến nghiên cứu sự biểu hiện gen, chỉnh sửa gen và chuyển gen từ đó tạo ra các tế bào, cơ thể sinh vật có hệ gen biểu hiện những tính trạng mong muốn.
Công nghệ gene đang được sử dụng phổ biến hiện nay là
kĩ thuật tạo tế bào lai.
công nghệ DNA tái tổ hợp.
kĩ thuật cắt gen.
kĩ thuật nối gene.
Trong công nghệ gene, để đưa gene tổng hợp insulin của người vào vi khuẩn E.coli, người ta đã sử dụng vector là
tế bào thực vật.
tế bào động vật.
nấm.
plasmid.
Sinh vật biến đổi gene là
những sinh vật chứa gene ngoại lai trong hệ gen, được tạo ra nhờ kĩ thuật chuyển gen.
những sinh vật có hệ gene đã được biến đổi, chủ yếu là biến đổi gene có sẵn của loài.
những sinh vật có hệ gene đã được biến đổi, chủ yếu là chỉnh sửa gene có sẵn của loài.
những sinh vật có hệ gene đã được biến đổi, chủ yếu là kết hợp gene có sẵn với gene mới từ loài khác.
Nguyên lí chung của việc tạo thực vật, động vật biến đổi gene là
dựa trên hoạt động enzyme.
dựa trên quá trình kết hợp của gene giữa hai loài.
dựa trên nguyên lí biểu hiện gene.
dựa trên nguyên lí DNA tái tổ hợp.
Để tạo ra động vật chuyển gene, các nhà khoa học phải sử dụng
trứng vừa được thụ tinh dùng làm tế bào nhận gene chuyển.
trứng chưa được thụ tinh dùng làm tế bào nhận gene chuyển.
trứng đã được biến đổi gene dùng làm tế bào nhận gene chuyển.
trứng đã được thụ tinh một thời gian làm tế bào nhận gene chuyển.
Trong kĩ thuật tạo DNA tái tổ hợp, loại enzyme nào sau đây đã được sử dụng để xử lí thể truyền và gene cần chuyển để tạo cùng một loại "đầu dính"?
Lipase.
Amilase.
Catalase.
Restrictase.
Kỹ thuật chuyển gene là kỹ thuật tác động lên vật chất di truyền ở cấp độ
A. phân tử.
B. tế bào.
C. quần thể.
D. cơ thể.
Trong kĩ thuật chuyển gene, tế bào nhận được sử dụng phổ biến là vi khuẩn E.coli vì chúng
A. có tốc độ sinh sản nhanh.
B. thích nghi cao với môi trường.
C. dễ phát sinh biến dị.
D. có cấu tạo cơ thể đơn giản.
Trong công nghệ gene, các enzyme được sử dụng trong bước tạo DNA tái tổ hợp là
Enzyme Restrictase và enzyme DNA – polymerase.
Enzyme ligase và enzyme DNA – polymerase.
Enzyme Restrictase và enzyme ligase.
Enzyme DNA – polymerase và enzyme RNA – polymerase.
Quy trình kĩ thuật dựa trên nguyên lí tái tổ hợp DNA và nguyên lí biểu hiện gene, tạo ra các phân tử DNA tái tổ hợp và protein tái tổ hợp được gọi là:
công nghệ DNA tái tổ hợp.
công nghệ sinh học.
công nghệ tế bào.
công nghệ vi sinh vật.
Enzyme cắt giới hạn (restrictase) được dùng trong kĩ thuật di truyền vì nó có khả năng
phân loại được các gene cần truyền
nối gen cần chuyển vào thể truyền để tạo DNA tái tổ hợp.
cắt đoạn DNA ngoại lai và vector tại những vị trí nhận biết đặc hiệu.
đánh dấu được thể truyền để dễ nhận biết trong quá trình chuyển gene.
Để nối đoạn DNA của tế bào cho vào DNA plasmid, người ta sử dụng enzyme nào sau đây?
polymerase.
ligase.
endonuclease.
amylase.
Các sản phẩm sinh học do các giống bò và cừu chuyển gene sản xuất được lấy từ
sữa.
máu.
thịt.
tuỷ xương.
Chủng vi khuẩn E.Coli có khả năng sản xuất insulin của người là thành tựu của
nhân bản vô tính.
công nghệ gene.
lai hữu tính.
gây đột biến.
Trong kĩ thuật chuyển gene, các bước được tiến hành theo trình tự là
tạo DNA tái tổ hợp → đưa DNA tái tổ hợp vào trong tế bào nhận → phân lập dòng tế bào chứa DNA tái tổ hợp.
tách gene và thể truyền → cắt và nối DNA tái tổ hợp → đưa DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận.
tạo DNA tái tổ hợp → phân lập dòng DNA tái tổ hợp → đưa DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận.
phân lập dòng tế bào chứa DNA tái tổ hợp → tạo DNA tái tổ hợp → chuyển DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận.
Trong công nghệ gene, để đưa gene tổng hợp insulin của người vào vi khuẩn E. coli, người ta đã sử dụng thể truyền là
tế bào thực vật.
tế bào động vật.
nấm.
plasmid.
Giống lúa “gạo vàng” có khả năng tổng hợp β-carotene (tiền chất tạo ra vitamin A) trong hạt được tạo ra nhờ ứng dụng
phương pháp cấy truyền phôi.
công nghệ gene.
phương pháp lai xa và đa bội hóa.
phương pháp nhân bản vô tính.
“Tạo ra giống cà chua có gene sản sinh ra êtilen đã được làm bất hoạt, khiến cho quá trình chín của quả bị chậm lại nên có thể vận chuyển đi xa hoặc để lâu mà không bị hỏng” là thành tựu của
công nghệ tế bào.
phương pháp gây đột biến.
công nghệ gene.
phương pháp lai hữu tính.
Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây đúng?
Trong điều kiện không có tác nhân đột biến thì không thể phát sinh đột biến gene.
Cơ thể mang gene đột biến luôn được gọi là thể đột biến.
Đột biến gene luôn được di truyền cho thế hệ sau.
Quá trình tự nhân đôi DNA không theo nguyên tắc bổ sung thì sẽ phát sinh đột biến gene.
Trong tạo giống thực vật bằng công nghệ gene, để đưa gene vào trong tế bào thực vật có thành phần cellulose, phương pháp không được sử dụng là
vi tiêm.
súng bắn gene.
chuyển gene qua trung gian vi khuẩn.
chuyển gene qua trung gian plasmit.
Phương pháp chuyển gene nào sau đây thường được sử dụng để chuyển gene vào tế bào thực vật?
chuyển gene trực tiếp qua ống phấn
chuyển gene bằng thực khuẩn thể.
chuyển gene bằng plasmid.
chuyển gene bằng súng bắn gene.
Để tạo ra động vật chuyển gene, người ta đã tiến hành
đưa gene cần chuyển vào cá thể cái bằng phương pháp vi tiêm (tiêm gene) và tạo điều kiện cho gene được biểu hiện.
đưa gene cần chuyển vào cơ thể con vật mới được sinh ra và tạo điều kiện cho gene đó được biểu hiện.
đưa gene cần chuyển vào phôi ở giai đoạn phát triển muộn để tạo ra con mang gene cần chuyển và tạo điều kiện cho gene đó được biểu hiện.
lấy trứng của con cái rồi cho thụ tinh trong ống nghiệm, sau đó đưa gene vào hợp tử (ở giai đoạn nhân con), cho hợp tử phát triển thành phôi rồi cấy phôi đã chuyển gene vào tử cung con cái.
NST ở sinh vật nhân thực được cấu tạo gồm: một phân tử DNA mạch kép
Liên kết với nhiều loại protein khác nhau.
Liên kết với protein histone.
Không liên kết với protein histone.
Không liên kết với protein phi histone.
Ở sinh vật nhân thực, nhiễm sắc thể được cấu trúc bởi 2 thành phần chủ yếu là:
RNA và protein
DNA và protein histone
DNA và tRNA
DNA và mRNA
Cấu trúc của một nucleosome gồm
một đoạn phân tử DNA quấn 11/4 vòng quanh khối cầu gồm 8 phân tử histone.
phân tử DNA quấn 7/4 vòng quanh khối cầu gồm 8 phân tử histone.
phân tử histone được quấn quanh bởi 1 đoạn DNA dài 147 nucleotide.
8 phân tử histone được quấn quanh bởi 7/4 vòng xoắn DNA dài 147 cặp nucleotide.
Trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể, sợi cơ bản có đường kính:
30nm
10nm
300nm
700nm
Sắp xếp nào sau đây đúng với thứ tự tăng dần đường kính của nhiễm sắc thể?
Sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc → chromatid.
Sợi cơ bản → chromatid → sợi nhiễm sắc.
Chromatid → sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc.
Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực, sợi nhiễm sắc có đường kính
700nm
30nm
11nm
300nm
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về NST trong tế bào sinh dưỡng của các loài?
Mỗi loài có bộ NST đặc trưng về số lượng, hình thái và cấu trúc.
NST thường bao giờ cũng tồn tại thành từng cặp tương đồng và có số lượng nhiều hơn NST giới tính.
NST giới tính chỉ có một cặp có thể tương đồng hoặc không tương đồng, ở một số loài NST giới tính chỉ có một chiếc.
Cặp NST giới tính ở giới cái bao giờ cũng gồm 2 chiếc có thể tương đồng hoặc không tương đồng.
