Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

cncn

Total questions: 32

Worksheet time: 16hrs 0mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung nào đúng về triển vọng phát triển kĩ thuật điện trong đời sống?

a)

Phát triển nguồn điện tái tạo.

b)

Phát triển các thiết bị điện gia dụng thông minh và tiết kiệm năng lượng.

c)

Phát triển hệ sinh thái nhà máy thông minh và điều khiển tối ưu.

d)

Phát triển vật liệu mới cho kĩ thuật điện.

2.

Mục đích của việc phát triển vật liệu mới cho kĩ thuật điện là

a)

tạo ra nhiều lại mẫu mã thiết bị điện khác nhau theo nhu cầu của thị trường.

b)

để các thiết bị điện sử dụng được mọi cấp điện áp hiện có trong và ngoài nước.

c)

 tạo ra thiết bị điện có hiệu suất cao, tiết kiệm năng lượng và thân thiện với môi trường.

d)

tăng doanh thu về sản xuất thiết bị điện, mở rộng thị trường sản xuất thiết bị điện.

3.

Năng lượng điện gió, điện mặt trời là đối tượng làm việc của

a)

phát triển lưới điện thông minh.

b)

phát triển vật liệu mới cho kĩ thuật điện.

c)

phát triển nguồn điện tái tạo.

d)

phát triển hệ thống nhà máy thông minh và điều khiển tối ưu.

4.

Thiết kế điện (Mạng điện, thiết bị điện, đồ dùng điện...) thuộc nghề gì của ngành điện

a)

 Kĩ thuật điện.

b)

Kĩ thuật điện tử.

c)

Kĩ thuật điện tử tương tự.

d)

Kĩ thuật điện tử số.

5.

Trong các ngành nghề sau, ngành nghề nào thuộc lĩnh vực kĩ thuật điện

a)

Kĩ thuật viên kĩ thuật cơ khí.

b)

Kĩ sư vận hành bảo dưỡng mạng internet.

c)

Kĩ sư vận hành máy CNC.

d)

Kĩ thuật viên kĩ thuật điện.

6.

Đâu là  nhiệm vụ kĩ thuật viên kĩ thuật điện?

a)

Tiến hành nghiên cứu, tư vấn, thiết kế, chỉ đạo xây dựng và vận hành, bảo trì sửa chữa hệ thống điện, linh kiện, động cơ và thiết bị điện

b)

Hỗ trợ nghiên cứu, thiết kế, sản xuất, lắp ráp, xây dựng, vận hành, bảo trì , sửa chữa thiết bị điện và hệ thống phân phối điện

c)

Trực tiếp lắp đặt, bảo trì, sửa chữa hệ thống điện, đường dây tải điện máy và các thiết bị điện

d)

 Lắp ráp, kiểm tra, thay thế và bảo dưỡng động cơ xe cơ giới

7.

Kĩ thuật điện có vị trí, vai trò rất quan trọng trong hầu hết các lĩnh vực sản xuất và đời sống. Phần lớn các máy móc trong sản xuất và đồ dùng trong gia đình đều sử dụng năng lượng điện. Nhận định nào sau đây về kĩ thuật điện là đúng?

a)

Kĩ thuật điện nghiên cứu, thiết kế, chế tạo các thiết bị điện phục vụ cho sản xuất và đời sống

b)

Kĩ thuật điện cung cấp điện năng cho các thiết bị điện, đồ dùng điện trong sản xuất và đời sống

c)

Để hạn chế tổn hao do phải truyền tải đi xa, kĩ thuật điện cần phát triển thủy điện đều khắp các vùng trong cả nước.

d)

Để bảo vệ môi trường, kĩ thuật điện cần nghiên cứu phát triển điện gió, điện mặt trời và điện hạt nhân.

8.

Mạch điện xoay chiều ba pha gồm:

a)

 Nguồn điện ba pha và đường dây ba pha

b)

 Nguồn điện ba pha và tải ba pha

c)

Đường dây ba pha và tải ba pha

d)

Nguồn ba pha, đường dây ba pha và tải ba pha

9.

Để tạo ra dòng điện xoay chiều ba pha, người ta dùng:

a)

Máy phát điện xoay chiều ba pha

b)

Máy phát điện xoay chiều một pha

c)

 Máy phát điện xoay chiều một pha hoặc ba pha

d)

 Ac quy

10.

Nối hình sao:

a)

 Đầu pha này đối với cuối pha kia theo thứ tự pha.

b)

Ba điểm cuối của ba pha nối với nhau

c)

 Ba điểm đầu của ba pha nối với nhau

d)

Đầu pha này nối với cuối pha kia không cần theo thứ tự pha.

11.

Một kỹ sư thiết kế hệ thống điện cho một tòa nhà cao tầng với nhiều thiết bị tiêu thụ điện năng lớn. Tại sao hệ thống điện ba pha lại phù hợp cho tòa nhà cao tầng hơn là hệ thống điện một pha?

a)

Vì hệ thống điện ba pha cung cấp công suất lớn hơn, ổn định hơn và tiết kiệm dây dẫn hơn.

b)

 Vì hệ thống điện ba pha giúp giảm thiểu tổn thất điện năng và đảm bảo hoạt động ổn định cho các thiết bị tiêu thụ điện năng lớn.

c)

 Vì  hệ thống ba pha có thể lấy ra 2 mức điện áp nên thuận tiên cho việc sử dụng.

d)

Vì hệ thống điện ba pha đơn giản, dễ lắp đặt.

12.

Trong tiết học công nghệ, Thầy giáo đưa ra một bản vẽ (như hình bên dưới) và yêu cầu học sinh đưa ra các nhận định. Hãy cho biết nhận định nào đúng?

a)

Hình ảnh trên là bản vẽ thiết kế động cơ điện

b)

Hình ảnh trên là bản vẽ động cơ đốt trong

c)

Thiết bị trên dùng để biến đổi cơ năng thành điện năng.

d)

Thiết bị trên làm việc dựa trên nguyên lí cảm ứng điện từ và lực điện từ.

13.

Hệ thống điện quốc gia thực hiện các chức năng ?

a)

Sản xuất điện, truyền tải và phân phối điện năng

b)

Truyền tải điện và phân phối điện năng

c)

 Sản xuất điện, truyền tải, phân phối và tiêu thụ điện năng

d)

Truyền tải, phân phối và tiêu thụ điện năng

14.

 Nguồn điện trong hệ thống điện quốc gia có vai trò:

a)

tạo ra điện năng và cung cấp cho hệ thông điện quốc gia.

b)

 kết nối, truyền tải và phân phối điện năng từ nguồn đến nơi tiêu thụ.

c)

 tải tiêu thụ được liên kết với nhau thành một hệ thóng nhất.

d)

 thực hiện quá trình sản xuất, truyền tải, phân phối và tiêu thụ điện năng.

15.

Trong hệ thống điện quốc gia lưới điện có vai trò:

a)

kết nối, truyền tải và phân phối điện năng từ nguồn đến nơi tiêu thụ.

b)

 tạo ra điện năng và cung cấp cho hệ thống điện quốc gia.

c)

tiêu thụ điện năng được sản xuất ra từ các nguồn điện quốc gia

d)

tiêu thụ điện, biến điện năng thành các dạng năng lượng khác.

16.

 Hệ thống điện quốc gia có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an ninh năng lượng của quốc gia. Hệ thống điện quốc gia gồm có nguồn điện (các nhà máy điện), lưới điện và tải điện (tải tiêu thụ). Mỗi thành phần trong hệ thống điện quốc giá có vai trò khác nhau như:

a)

Nguồn điện có vai trò tạo ra điện năng và cung cấp cho hệ thống điện quốc gia.

b)

. Lưới điện có vai trò biến điện năng thành các dạng năng lượng khác nhau phục vụ sản xuất và đời sống.

c)

Lưới điện có vai trò kết nối, truyền tải và phân phối điện năng từ nguồn điện đến nơi tiêu thụ.

d)

 Tải điện có vai trò nhận điện năng từ lưới điện truyền tải để cấp điện trực tiếp cho thiết bị điện.

17.

Các nguồn năng lượng dùng để sản xuất điện năng được chia thành mấy nhóm?

a)

2 nhóm

b)

1 nhóm

c)

3 nhóm

d)

4 nhóm

18.

Than đá dùng để sản xuất điện năng được xếp vào nguồn năng lượng nào?

a)

Năng lượng tái tạo

b)

Năng lượng tái tạo và sạch

c)

Năng lượng  không tái tạo

d)

Năng lượng  không tái tạo và sạch

19.

Các nguồn năng lượng nào sau đây dùng để sản xuất điện năng?

a)

Năng lượng nước, năng lượng gió, năng lượng nhiệt

b)

  Năng lượng nước, năng lượng mặt trời, năng lượng hóa học

c)

 Năng lượng nước, năng lượng gió, năng lượng nhiệt, năng lượng mặt trời, năng lượng hóa học

d)

Mọi nguồn năng lượng trong tự nhiên

20.

Có nhiều nguồn năng lượng khác nhau để tạo ra điện như: năng lượng nước, năng lượng gió, năng lượng mặt trời, năng lượng nhiệt, năng lượng hóa học. Hiện nay có một số phương pháp sản xuất điện năng chủ yếu như thủy điện, nhiệt điện, điện hạt nhân, điện gió, điện mặt trời.

a)

 Nhà máy thủy điện sử dụng thế năng của nước trong hồ chứa để chuyển thành động năng làm quay tuabin của máy phát điện tạo ra điện.

b)

 Nhà máy nhiệt điện sử dụng nguyên liệu hóa thạch để đốt, đun nóng nước tạo ra hơi nước có áp suất thấp làm quay tuabin của máy phát điện tạo ra điện.

c)

Nhà máy điện hạt nhân sử dụng năng lượng từ phản ứng phân hạch để đun nóng nước tạo ra hơi nước có áp suất thấp làm quay tuabin của máy phát điện tạo ra điện.

d)

 Điện gió sử dụng năng lượng gió làm quay tuabin gió của máy phát điện tạo ra điện.

21.

Mạng điện sản xuất quy mô nhỏ lấy điện từ

a)

 lưới điện phân phối để cung cấp cho tải.

b)

 lưới điện truyền tải để cung cấp cho tải.

c)

 lưới điện tăng áp để cung cấp cho tải.

d)

lưới điện hạ áp để cung cấp cho tải.

22.

Một trong các đặc điểm của mạng điện sản xuất quy mô nhỏ:

a)

 Tải phân bố tập trung.

b)

Tải phân bố nhỏ lẻ.

c)

Tải phân bố rời rạc.

d)

Tải là các máy biến áp tăng áp.

23.

Thiết bị nào sau đây là tải tiêu thụ của mạng điện sản xuất quy mô nhỏ?

a)

 Tủ phân phối

b)

 Tủ chiếu sáng

c)

Máy biến áp hạ áp

d)

máy CNC

24.

Mạng điện sản xuất quy mô nhỏ là mạng điện cung cấp cho 1 cơ sở sản xuất, lấy điện từ lưới điện phân phối để cung cấp cho tải tiêu thụ. Đặc điểm của mạng điện sản xuất quy mô nhỏ nào sau đây là đúng?

a)

Mạng điện cấp cho mạng điện sản xuất quy mô nhỏ thường là điện áp 380V/220V

b)

Mạng điện sản xuất quy mô nhỏ cung cấp điện năng cho các thiết bị trong phân xưởng sản xuất

c)

Tải điện của mạng điện sản xuất  quy mô nhỏ thường phân bố rải rác.

d)

Điện áp cấp cho mạng điện sản xuất quy mô nhỏ thường là điện áp hạ áp 35KV/22KV

25.

Mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt ở Việt Nam có:

a)

Điện áp 220V, tần số 50Hz

b)

Điện áp 220V, tần số 60Hz

c)

Điện áp 110V, tần số 50Hz

d)

 Điện áp 110V, tần số 60Hz

26.

Điện áp đầu ra của trạm biến áp để cung cấp cho các hộ gia đình là bao nhiêu?

a)

440/220V

b)

 440/110V

c)

380/220V

d)

380/110V

27.

Thiết bị nào thường được sử dụng để bảo vệ trong tủ điện phân phối tổng?

a)

Cầu chì

b)

Aptomat

c)

 Biến áp

d)

 Công tơ điện

28.

Trong hình máy biến áp có nhiệm vụ biến đổi điện áp 22kV thành điện áp ba pha, bốn dây 380/220V. Một số bạn có nhận định như sau:

a)

Mạng điện sử dụng cho sản xuất quy mô nhỏ và sinh hoạt

b)

 Các hộ gia đình sử dụng điện áp dây 380V.

c)

 Để đảm bảo dòng điện qua các thiết bị đóng ngắt lúc thao tác là nhỏ nhất người ta đóng điện cho sản xuất lần lượt từ nguồn đến tải. Quy trình cắt điện thực hiện theo chiều ngược lại.

d)

 Điện từ tủ điện phân phối tới các hộ gia đình phải qua aptomat để bảo vệ chống quá tải và ngắn mạch.

29.

Thiết bị nào  không phải là thành phần trong cấu trúc của hệ thống điện trong gia đình?

a)

 Máy phát điện

b)

Thiết bị đóng- cắt và đo lường điện.

c)

Tủ điện tổng.

d)

Tủ điện nhánh

30.

Bước 1 trong quy trình vẽ sơ đồ nguyên lí của hệ thống điện là?

a)

Chọn các thiết bị điện phù hợp.

b)

Xác định vị trí lắp đặt của từng thiết bị.

c)

 Xác định mục đích và yêu cầu của mạch điện.

d)

 Thiết kế sơ đồ kết nối các thiết bị.

31.

Thiết bị điện có chức năng đo lượng điện năng tiêu thụ trong hệ thống điện là?

a)

 Công tơ điện.

b)

 Công tắc điện.

c)

Dây dẫn điện.

d)

 Bình nóng lạnh.

32.

Sơ đồ hệ thống điện trong gia đình gồm có sơ đồ nguyên lý và sơ đồ lắp đặt, mỗi sơ đồ có vai trò và chức năng riêng. Trong đó:

a)

Sơ đồ nguyên lý thể hiện hoạt động và kết nối giữa các thiết bị trong hệ thống điện.

b)

Sơ đồ lắp đặt thể hiện vị trí và cách lắp đặt cụ thể của thiết bị điện.

c)

Sơ đồ nguyên lý biểu diễn mối liên hệ điện của các phần tử trong hệ thống điện.

d)

Sơ đồ nguyên lí dùng để xác định vị trí sửa chữa các thiết bị điện trong hệ thống điện.