wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài tập Địa lí Việt Nam

Total questions: 86

Worksheet time: 46mins

Name
Class
Date
1.

Phía bắc của nước ta tiếp giáp với

a)

Lào.

b)

Cam-pu-chia.

c)

Thái Lan.

d)

Trung Quốc.

2.

Vị trí địa lí nước ta có đặc điểm

a)

thuộc khu vực nhiệt đới gió mùa châu Á.

b)

nằm ở trung tâm khu vực Đông Nam Á.

c)

nằm ở bờ phía đông của Thái Bình Dương.

d)

nằm ở vùng ngoại chí tuyến Bắc bán cầu.

3.

Lãnh thổ nước ta là một khối thống nhất và toàn vẹn, bao gồm

a)

vùng đất, vùng biển và vùng núi.

b)

vùng đất, hải đảo và vùng trời.

c)

vùng đất, vùng biển và vùng trời.

d)

vùng đất, lãnh hải và vùng trời.

4.

Điểm cực Nam của nước ta thuộc tỉnh

a)

Kiên Giang.

b)

Cà Mau.

c)

Hà Giang.

d)

Điện Biên.

5.

Nước ta nằm ở vị trí liền kề giữa hai vành đai sinh khoáng

a)

Thái Bình Dương và Địa Trung Hải.

b)

Ấn Độ Dương và Địa Trung Hải.

c)

Đại Tây Dương và Địa Trung Hải.

d)

Bắc Băng Dương và Địa Trung Hải.

6.

Ảnh hưởng lớn nhất về mặt tự nhiên do hình dáng lãnh thổ kéo dài và hẹp ngang của nước ta mang lại là

a)

khí hậu phân hóa Bắc-Nam, phần lớn sông ngắn.

b)

khoáng sản từ lượng nhỏ, tổng lượng nước sông lớn.

c)

khí hậu phân hóa phức tạp, hầu hết sông đổ ra biển.

d)

diện tích sông nhỏ, khí hậu ảnh hưởng mạnh của biển.

7.

Ý nghĩa chủ yếu nhất do vị trí nằm trong khu vực hoạt động gió mùa châu Á của nước ta mang lại là

a)

A. lưu lượng nước sông lớn, khí hậu phân hóa theo mùa.

b)

B. thực vật phong phú, lãnh thổ chịu ảnh hưởng của biển.

c)

C. chế độ nước sông theo mùa, đồng bằng được mở rộng.

d)

D. địa hình núi bị xâm thực, mạng lưới sông ngòi dày đặc.

8.

Nước ta nằm trong khu vực gió mùa nên có

a)

cảnh quan xavan khô hạn.

b)

thời tiết thay đổi theo mùa.

c)

biên độ nhiệt độ năm cao.

d)

động vật, thực vật đa dạng.

9.

Vùng đất của nước ta

a)

mở rộng đến hết nội thủy.

b)

thu hẹp theo chiều bắc - nam.

c)

có đường biên giới kéo dài.

10.

Vĩ độ địa lí phần đất liền nước ta kéo dài từ 8°34′B đến 23°23′B nói lên đặc điểm nào sau đây?

a)

Nằm ở bán cầu Đông, gần trung tâm Đông Nam Á.

b)

Nước ta có vị trí tiếp giáp với Biển Đông.

c)

Nước ta có nhiều thiên tai thường xuyên xảy ra.

d)

Nằm trong vùng nội chí tuyến Bắc bán cầu.

11.

Ở nước ta loại đất chiếm diện tích lớn nhất là đất

a)

phù sa.

b)

feralit.

c)

phèn.

d)

mặn.

12.

Mùa đông lạnh, ít mưa và mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều là biểu hiện sự phân mùa ở

a)

miền Bắc.

b)

miền Nam.

c)

miền Trung.

d)

Trường Sơn.

13.

Gió mùa đông ở nước ta có hướng

a)

đông nam.

b)

tây bắc.

c)

đông bắc.

d)

tây nam.

14.

Chế độ nước của hệ thống sông ngòi nước ta phụ thuộc vào

a)

độ dốc của các sông.

b)

chế độ mưa theo mùa.

c)

hướng chảy của sông.

d)

sinh vật sống chạy dọc sông.

15.

Hệ sinh thái nguyên sinh phổ biến của nước ta là

a)

rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.

b)

rừng ngập mặn cho năng suất sinh học cao.

c)

rừng gió mùa nửa rụng lá vào mùa khô.

d)

rừng nhiệt đới gió mùa thường xanh.

16.

Nguyên nhân chủ yếu nhất làm cho nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc là

a)

xâm thực mạnh ở miền núi, lãnh thổ hẹp ngang.

b)

khí hậu có sự phân hóa theo mùa, hệ số bào mòn lớn.

c)

lượng mưa lớn, địa hình đồi núi chia cắt mạnh.

d)

nguồn nước nhận từ bên ngoài lớn, giáp Biển Đông.

17.

Ý nghĩa chủ yếu nhất do gió mùa Đông Bắc mang lại cho nước ta là

a)

cơ cấu cây trồng đa dạng hơn, giảm khô hạn ở miền Bắc.

b)

chế độ nước sông theo mùa, khí hậu phân hóa đa dạng.

c)

có lượng mưa lớn, nhiệt độ tăng dần từ Bắc vào Nam.

d)

nền nhiệt hạ thấp, vùng núi có tuyết rơi thu hút du lịch.

18.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho miền đồi núi nước ta xâm thực mạnh là

a)

A. nền nhiệt ẩm cao, lượng mưa lớn, lớp phủ thực vật bị mất.

b)

B. lớp phủ thực vật bị mất nhiều, sườn núi dốc, mưa theo mùa.

c)

C. lượng mưa lớn, đất bị xói mòn, quá trình phong hóa mạnh.

19.

Tính chất của gió mùa hạ là

a)

nóng, khô.

b)

nóng, ẩm.

c)

lạnh, ẩm.

d)

lạnh, khô.

20.

Loại gió nào sau đây là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ nước ta?

a)

Gió mùa Đông Bắc.

b)

Tín phong bán cầu Bắc.

c)

Gió phơn Tây Nam.

d)

Gió mùa Tây Nam.

21.

Phần lãnh thổ phía Nam nước ta biên độ nhiệt trung bình năm ở mức

a)

nhỏ.

b)

trung bình.

c)

lớn.

d)

rất lớn.

22.

Câu 22. Phần lãnh thổ phía Bắc nước ta, cảnh quan đặc trưng là đới rừng

a)

cận xích đạo gió mùa

b)

cận nhiệt đới gió mùa

c)

nhiệt đới gió mùa

d)

ôn đới gió mùa

23.

Đai ôn đới gió mùa của nước ta phổ biến ở dãy núi

a)

A. Hoàng Liên Sơn.

b)

B. Bạch Mã.

c)

C. Pu Den Dinh.

d)

D. Hoành Sơn.

24.

Khí hậu của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta có

a)

gió mùa Đông Bắc suy yếu.

b)

mùa đông điển hình nhất.

c)

tính chất nhiệt đới tăng.

d)

hai mùa mưa khô rõ rệt.

25.

Các dãy núi ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ chủ yếu chạy theo hướng

a)

vòng cung.

b)

tây đông.

c)

tây bắc - đông nam.

d)

tây nam - đông bắc.

26.

Ranh giới tự nhiên giữa miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ với miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là

a)

dãy Bạch Mã.

b)

sông Hồng.

c)

sông Cả.

d)

dãy Hoành Sơn.

27.

Khoáng sản nổi bật miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là

a)

than đá.

b)

dầu mỏ.

c)

than nâu.

d)

đá vôi.

28.

Sự phân hóa thiên nhiên giữa hai khu vực Đông Trường Sơn và Tây Nguyên chủ yếu do

a)

tác động của các loại gió và hướng dãy núi.

b)

độ cao địa hình và ảnh hưởng của biển Đông.

c)

ảnh hưởng của biển Đông và lớp phủ thực vật.

d)

độ cao địa hình và đặc điểm lớp phủ thực vật.

29.

Phần lãnh thổ phía Nam nước ta nóng quanh năm chủ yếu do ảnh hưởng của

a)

vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến, trông, gió mùa Tây Nam.

b)

thời gian mặt trời lên thiên đỉnh, gió mùa Đông Bắc, dài hội tụ.

c)

gió thổi từ cao áp Xibia, vị trí xa chí tuyến, áp thấp nhiệt đới.

d)

vị trí gần xích đạo, Tín phong bán cầu Bắc, gió hướng tây nam.

30.

Sông ngòi nước ta có đặc điểm nào sau đây?

a)

Phần lớn sông đều dải dốc và dễ bị lũ lụt.

b)

Có lưu lượng lớn, hàm lượng phù sa cao.

c)

Lượng nước phân bố đồng đều ở các hệ thống sông.

d)

Phần lớn sông chảy theo hướng đông nam - tây bắc.

31.

Biểu hiện chủ yếu của sự suy thoái tài nguyên đất ở miền núi là

a)

xói mòn.

b)

nhiễm phèn.

c)

nhiễm mặn.

d)

ô nhiễm.

32.

Việc làm dụng hóa chất quá mức làm cho tài nguyên đất của nước ta bị ô nhiễm diễn ra nhiều nhất ở

a)

A. đồng bằng.

b)

B. đồi núi.

c)

C. cửa sông.

d)

D. hải đảo.

33.

Nguyên nhân trực tiếp gây ô nhiễm nguồn nước vùng nông thôn nước ta là

a)

ảnh hưởng của biến đổi khí hậu.

b)

chất thải nông nghiệp chưa xử lí.

c)

phá rừng làm thay đổi dòng chảy.

d)

xâm nhập mặn của nước biển.

34.

Đa dạng sinh học ở nước ta đang bị suy giảm nghiêm trọng nhất ở

a)

số lượng loài.

b)

chất lượng loài.

c)

thể trạng loài.

d)

hệ sinh thái.

35.

Ở nước ta, hiện nay đa dạng sinh học đang bị suy giảm do

a)

chiến tranh tàn phá.

b)

mở rộng thành thị.

c)

khai thác quá mức.

d)

kinh tế phát triển.

36.

Biện pháp để cải tạo đất nông nghiệp ở đồng bằng là

a)

bón phân thích hợp.

b)

đào hồ vây cá.

c)

làm ruộng bậc thang.

d)

phát triển nông-lâm.

37.

Giải pháp chủ yếu trong bảo vệ đa dạng sinh học ở nước ta là

a)

xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên.

b)

phát triển nông nghiệp.

c)

phát triển công nghiệp.

d)

phát triển du lịch.

38.

Giải pháp quan trọng nhất trong bảo vệ môi trường không khí ở thành thị nước ta hiện nay là

a)

phòng ngừa ô nhiễm môi trường, tăng cường trồng thêm rừng mới.

b)

ưu tiên xử lí ô nhiễm môi trường, đẩy mạnh phát triển công nghệ xử lí.

c)

hạn chế sử dụng phương tiện giao thông cá nhân, phân loại chất thải.

d)

tăng cường hoạt động tuyên truyền, phát triển nguồn năng lượng sạch.

39.

Nguồn hải sản nước ta bị giảm sút rõ rệt nhất là ở

a)

A. ven biển và ngoài khơi.

b)

B. vùng cửa sông, ven biển.

c)

C. vùng cửa sông và ngoài khơi.

d)

D. các đảo ven bờ và ngoài khơi.

40.

Ô nhiễm không khí tại các khu công nghiệp, khu vực sản xuất, kinh doanh là do

a)

khói bụi.

b)

khí thải.

c)

đốt rơm, rạ.

d)

nước thải.

41.

Quy mô dân số nước ta hiện nay đang có xu hướng

a)

tăng chậm lại.

b)

tăng nhanh.

c)

luôn ổn định.

d)

không thay đổi.

42.

Cơ cấu dân số nước ta hiện nay

a)

phân bố đồng đều giữa các vùng.

b)

tăng nhanh, cơ cấu dân số già.

c)

tập trung chủ yếu ở thành thị.

d)

cơ cấu dân số vàng, lao động dồi dào.

43.

Dân cư nước ta tập trung chủ yếu ở

a)

trung du.

b)

miền núi.

c)

cao nguyên.

d)

đồng bằng.

44.

Dân số nước ta hiện nay

a)

thành phần dân tộc đa dạng.

b)

đồi núi có mật độ dân số cao.

c)

người cao tuổi chiếm tỉ lệ lớn.

d)

quy mô dân số giảm các năm.

45.

Dân số ở nước ta hiện nay

a)

dân số nông thôn tăng nhanh, dân số thành thị giảm.

b)

cơ cấu dân số trẻ, tỉ lệ nhóm trẻ em tăng rất nhanh.

c)

quy mô dân số lớn, có sự khác nhau giữa các vùng.

d)

có mật độ dân số cao, phân bố đồng đều ở các vùng.

46.

Tỉ lệ nhóm cao tuổi ở nước ta hiện nay đang có xu hướng tăng chủ yếu là do

4 lines
47.

Đồng bằng nước ta tập trung đông dân cư chủ yếu là do

a)

nhiều dân tộc, công nghiệp phát triển.

b)

chủ yếu trồng lúa, giao thông thuận lợi.

c)

diện tích đất rộng, sản xuất phát triển.

d)

địa hình bằng phẳng, kinh tế phát triển.

48.

Vùng có mật độ dân số cao nhất nước ta là

a)

Đồng bằng sông Hồng.

b)

Đồng bằng sông Cửu Long.

c)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

d)

Đông Nam Bộ.

49.

Dân số Việt Nam đứng thứ ba Đông Nam Á sau các quốc gia

a)

Inđônêxia và Philippin.

b)

Inđônêxia và Malaixia.

c)

Inđônêxia và Thái Lan.

d)

Inđônêxia và Mianma.

50.

Mức gia tăng dân số của nước ta có xu hướng giảm chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?

a)

Tuyên truyền, giáo dục chính sách về dân số.

b)

Dân số nước ta đang có xu hướng già hóa nhanh.

c)

Kết quả của chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình.

d)

Nâng cao ý thức nâng cao chất lượng cuộc sống.

51.

Tỉ lệ thất nghiệp nước ta hiện nay tập trung chủ yếu ở

a)

thành thị.

b)

trung du.

c)

nông thôn.

d)

miền núi.

52.

Lao động nước ta hiện nay

a)

số lượng đông.

b)

phân bố đồng đều.

c)

trình độ rất cao.

d)

cơ cấu không đổi.

53.

Lao động nước ta có nhiều kinh nghiệm trong ngành

a)

công nghiệp.

b)

nông nghiệp.

c)

dịch vụ.

d)

du lịch.

54.

Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế của nước ta thay đổi chủ yếu do

a)

phát triển kinh tế thị trường, toàn cầu hóa.

b)

tăng cường hiện đại hóa, mở rộng dịch vụ.

c)

đẩy mạnh công nghiệp hóa, thu hút đầu tư.

d)

khai thác các thế mạnh, tăng trưởng kinh tế.

55.

Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế của nước ta thay đổi chủ yếu do

a)

A. thu hút đầu tư, đẩy mạnh công nghiệp hóa.

b)

B. kinh tế chuyển sang thị trường, hiện đại hóa.

c)

C. thúc đẩy liên kết kinh tế, hội nhập toàn cầu.

56.

Biện pháp quan trọng nhất để giảm sức ép việc làm ở khu vực thành thị là

a)

đẩy mạnh xuất khẩu lao động.

b)

đẩy mạnh quá trình đô thị hóa.

c)

xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lí.

d)

chuyển cư tới các vùng khác.

57.

Thu nhập bình quân của nguồn lao động nước ta thuộc loại thấp trên thế giới là do

a)

A. người lao động thiếu cần cù, sáng tạo.

b)

B. tuổi trung bình của người lao động cao.

c)

C. phần lớn lao động sống ở nông thôn.

d)

D. hiệu quả, năng suất lao động xã hội thấp.

58.

Lao động nước ta hiện nay

a)

A. có số lượng đông, tăng chậm.

b)

B. hầu hết đều hoạt động dịch vụ.

c)

C. tập trung chủ yếu ở nông thôn.

d)

D. tăng rất nhanh, có trình độ cao.

59.

Tỉ trọng lao động trong các ngành kinh tế nước ta đang thay đổi theo hướng

a)

giảm dịch vụ, giảm nông nghiệp.

b)

tăng công nghiệp, tăng dịch vụ.

c)

tăng dịch vụ, tăng nông nghiệp.

d)

giảm nông nghiệp, giảm dịch vụ.

60.

Đặc điểm nào sau đây không phải là thế mạnh của nguồn lao động của nước ta hiện nay?

a)

Có tác động công nghệ kĩ thuật và tính kỉ luật lao động cao.

b)

Chất lượng nguồn lao động đang được nâng lên.

c)

Tỉ lệ lao động trẻ cao, thích ứng nhanh khoa học kĩ thuật.

d)

Có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông – lâm - ngư nghiệp.

61.

Đô thị hóa nước ta hiện nay

a)

không thay đổi qua các năm.

b)

chỉ phân bố ở khu vực miền núi.

c)

chỉ có chức năng hành chính.

d)

phân thành nhiều loại khác nhau.

62.

Đô thị hóa nước ta hiện nay

a)

gắn với quá trình công nghiệp hóa.

b)

chỉ có các đô thị cấp Trung ương.

c)

đều cùng một cấp phân loại chung.

d)

hoàn toàn đều trực thuộc cấp tỉnh.

63.

Nước ta có tỉ lệ dân thành thị còn thấp chủ yếu do

a)

dịch vụ ít đa dạng, mức sống dân cư chưa cao.

b)

lao động nông nghiệp nhiều, ít thay đổi nghề.

c)

kinh tế phát triển chậm, công nghiệp hạn chế.

d)

trình độ đô thị hóa thấp, sức hấp dẫn còn yếu.

64.

Quá trình đô thị hóa nước ta hiện nay được đẩy nhanh chủ yếu là do

a)

hiện đại hóa nông thôn và tăng dịch vụ.

b)

sự phát triển kinh tế và công nghiệp hóa.

c)

phát triển khu công nghiệp, tăng sản xuất.

d)

chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng dịch vụ.

65.

Câu 65. Quá trình đô thị hóa làm nảy sinh hậu quả xã hội nào dưới đây?

a)

Gia tăng tệ nạn xã hội

b)

Giảm mật độ dân số

c)

Tăng diện tích đất nông nghiệp

d)

Giảm nhu cầu lao động

66.

Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh trong những năm gần đây do

a)

kết quả của việc di dân từ đô thị nông thôn ra thành thị.

b)

tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở thành thị cao hơn nông thôn.

c)

sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế và quy hoạch, mở rộng đô thị.

d)

cơ sở hạ tầng đô thị phát triển cao so với khu vực và thế giới.

67.

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về sự phân bố số lượng các đô thị ở Việt Nam?

a)

Chủ yếu ở vùng đồng bằng và ven biển.

b)

Chủ yếu ở vùng đồng bằng và đồi trung du.

c)

Chủ yếu ở vùng đồng bằng và ven biển.

d)

Chủ yếu ở vùng đồi trung du và miền núi.

68.

Tác động lớn nhất của đô thị hóa với việc phát triển kinh tế là

a)

tạo thêm nhiều việc làm cho lao động.

b)

thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

c)

tăng thu nhập cho người lao động.

d)

tạo thị trường rộng có sức mua lớn.

69.

Ở nước ta, mạng lưới đô thị khác nhau giữa các vùng chủ yếu do

a)

quy hoạch phát triển đô thị.

b)

cơ sở hạ tầng và kĩ thuật.

c)

phân bố các vùng kinh tế.

d)

phân bố các vùng kinh tế.

70.

Tỉ lệ dân thành thị ở Đồng bằng sông Hồng cao hơn Đồng bằng sông Cửu Long do

a)

hoạt động công nghiệp, dịch vụ ở Đồng bằng sông Hồng phát triển hơn.

b)

số lượng đô thị ở Đồng bằng sông Hồng nhiều hơn Đồng bằng sông Cửu Long.

c)

Đồng bằng sông Hồng được khai thác sớm hơn Đồng bằng sông Cửu Long.

d)

bình quân đất canh tác trên đầu người ở Đồng bằng sông Hồng thấp hơn.

71.

Gió nào sau đây gây mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ vào nửa sau mùa đông?

a)

Gió mùa Đông Bắc.

b)

Tín phong bán cầu Bắc.

c)

Gió phơn Tây Nam.

d)

Tín phong bán cầu Nam.

72.

Đặc điểm nổi bật của đất feralit là

a)

A. có màu đỏ vàng.

b)

B. có màu đen.

c)

C. độ mặn cao.

d)

D. khó thoát nước.

73.

Đặc điểm của thiên nhiên miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ nước ta là

a)

khí hậu cận nhiệt đới gió mùa.

b)

có dải núi thấp chiếm chủ yếu.

c)

núi hướng tây bắc - đông nam.

d)

có nhiều đồng bằng mở rộng.

74.

Đặc điểm nổi bật của địa hình miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là

a)

chủ yếu là vùng núi cao.

b)

các cao nguyên xếp tầng.

c)

chủ yếu là đồi núi thấp.

d)

đồng bằng ven biển hẹp.

75.

Vùng nào sau đây có mật độ dân số thấp nhất nước ta?

a)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

b)

Tây Nguyên.

c)

Trung du và miền núi Bắc Bộ.

d)

Bắc Trung Bộ.

76.

Người lao động nước ta có nhiều kinh nghiệm sản xuất nhất trong lĩnh vực

a)

công nghiệp.

b)

thương mại.

c)

du lịch.

d)

nông nghiệp.

77.

A. Sự phân hóa giàu nghèo tăng lên. B. Trình độ đô thị hóa thấp. C. Sự phân bố dân cư không đều. D. Tỉ lệ thiếu việc ở nông thôn cao.

a)

Sự phân hóa giàu nghèo tăng lên.

b)

Trình độ đô thị hóa thấp.

c)

Sự phân bố dân cư không đều.

d)

Tỉ lệ thiếu việc ở nông thôn cao.

78.

Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh trong những năm gần đây do

a)

kết quả của việc di dân từ đô thị nông thôn ra thành thị.

b)

tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở thành thị cao hơn nông thôn.

c)

sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế và quy hoạch, mở rộng đô thị.

d)

cơ sở hạ tầng đô thị phát triển cao so với khu vực và thế giới.

79.

Phát biểu nào sau đây đúng với đặc điểm đô thị hóa ở nước ta?

a)

Phân bố đô thị đều theo vùng.

b)

Tỉ lệ dân thành thị tăng lên.

c)

Hạn chế lối sống thành thị.

d)

Không có các chuỗi đô thị.

80.

Phát biểu nào sau đây thể hiện ý nghĩa về văn hóa - xã hội của vị trí địa lí nước ta?

a)

Giao lưu, hợp tác về văn hóa xã hội với các quốc gia.

b)

Phát triển nhiều loại hình giao thông vận tải khác nhau.

c)

Thu hút được nhiều nguồn vốn đầu tư của nước ngoài.

d)

Câu nói phát triển kinh tế giữa các nước trong khu vực.

81.

Nước ta thuận lợi giao lưu với các nước trên thế giới là do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

Có nhiều nét tương đồng về lịch sử và văn hóa.

b)

Ở khu vực giao thoa giữa các nền văn minh lớn.

c)

Ở Ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế.

d)

Nằm hoàn toàn ở bán cầu Bắc và bán cầu Đông.

82.

Khí hậu phân mùa ảnh hưởng như thế nào tới sản xuất nông nghiệp nước ta?

a)

Thuận lợi cho việc đa dạng hóa mùa vụ và giống cây trồng vật nuôi.

b)

Thuận lợi cho việc phòng chống sâu hại, dịch bệnh và các thiên tai.

c)

Khó khăn cho việc đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp, phòng dịch.

d)

Thuận lợi cho việc bảo quản sản phẩm, phòng chống các dịch bệnh.

83.

Biên độ nhiệt độ năm ở phía Bắc cao hơn ở phía Nam, chủ yếu vì phía Bắc

a)

A. có một mùa đông lạnh.

b)

B. có gió phơn Tây Nam.

c)

C. nằm gần chí tuyến hơn.

d)

D. có địa hình cao hơn.

84.

Để bảo vệ tài nguyên đất nông nghiệp ở các đồng bằng của nước ta cần

a)

áp dụng biện pháp nông lâm kết hợp.

b)

ngăn chặn nạn du canh, du cư.

c)

thực hiện kĩ thuật canh tác trên đất dốc.

d)

chống suy thoái và ô nhiễm đất.

85.

Khu vực đồng bằng nước ta tập trung dân cư đông đúc chủ yếu do

a)

Lịch sử quần cư lâu đời, gia tăng dân số cao.

b)

Có nhiều làng nghề và các khu công nghiệp.

c)

Kinh tế phát triển, tự nhiên nhiều thuận lợi.

d)

Đất trồng tốt, sản xuất nông nghiệp trù phú.

86.

Việc mở rộng, đa dạng hóa các loại hình đào tạo, các ngành nghề nhằm mục đích

a)

thu hút đầu tư, đẩy mạnh hợp tác quốc tế về xuất khẩu lao động.

b)

để người lao động tự tạo hoặc tìm kiếm việc làm thuận lợi hơn.

c)

đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu dân số nông thôn và thành thị.

d)

thực hiện kế hoạch hóa gia đình, kiềm chế tốc độ tăng dân số.