wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI TẬP ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 (NĂM HỌC 2025-2026)

Total questions: 64

Worksheet time: 32mins

Name
Class
Date
1.

Hợp chất là chất được tạo nên từ bao nhiêu nguyên tố hóa học?

a)

Chỉ có 1 nguyên tố.

b)

Chỉ từ 2 nguyên tố.

c)

Chỉ từ 3 nguyên tố.

d)

Từ 2 nguyên tố hóa học trở lên.

2.

Cho các chất sau: (1) Khí nitrogen do nguyên tố N tạo nên. (2) Khí carbon dioxide do 2 nguyên tố C và O tạo nên. (3) Sodium hydroxide do 3 nguyên tố Na, O và H tạo nên. (4) Sulfur do nguyên tố S tạo nên. Trong những chất trên, chất nào là đơn chất?

a)

(1), (2)

b)

(2), (3)

c)

(3), (4)

d)

(1), (4)

3.

Hãy chọn phát biểu đúng:

a)

Đơn chất và hợp chất giống nhau.

b)

Đơn chất là những chất tạo nên từ một nguyên tố hóa học.

c)

Hợp chất là những chất tạo nên chỉ duy nhất với hai nguyên tố hóa học.

d)

Có duy nhất một loại hợp chất.

4.

Khối lượng phân tử của hợp chất iron (III) hydroxide tạo bởi 1 nguyên tử Fe, 3 nguyên tử O và 3 nguyên tử H là bao nhiêu? (Fe=56, O=16, H=1)

a)

48 amu

b)

80 amu

c)

72 amu

d)

107 amu

5.

Nguyên tử Ba khi nhường đi 2 electron thì tạo thành ion nào sau đây?

a)

Ba⁺

b)

Ba⁻

c)

Ba²⁺

d)

Ba²⁻

6.

Nguyên tử S trở thành ion S²⁻ khi:

a)

Nhận thêm 1 electron

b)

Nhận thêm 2 electron

c)

Nhường đi 1 electron

d)

Nhường đi 2 electron

7.

Để có số electron ở lớp ngoài cùng giống nguyên tử của nguyên tố khí hiếm, các nguyên tử của các nguyên tố có khuynh hướng:

a)

Nhường các electron ở lớp ngoài cùng.

b)

Nhận thêm electron vào ngoài cùng.

c)

Nhường electron hoặc nhận electron để lớp ngoài cùng đạt trạng thái bền (có 8 electron).

d)

Nhường electron hoặc nhận electron hoặc góp chung electron.

8.

Số cặp electron dùng chung của nguyên tử H và nguyên tử Cl là:

a)

1 cặp electron

b)

3 cặp electron

c)

2 cặp electron

d)

4 cặp electron

9.

Đơn chất là chất được tạo nên từ bao nhiêu nguyên tố hóa học?

a)

Chỉ có 1 nguyên tố.

b)

Chỉ từ 2 nguyên tố.

c)

Chỉ từ 3 nguyên tố.

d)

Từ 2 nguyên tố hóa học trở lên.

10.

Cho các chất sau: (1) Khí hydrogen do nguyên tố H tạo nên. (2) Khí sulfur dioxide do 2 nguyên tố S và O tạo nên. (3) Calcium hydroxide do 3 nguyên tố Ca, O và H tạo nên. (4) Carbon do nguyên tố C tạo nên. Trong những chất trên, chất nào là hợp chất?

a)

(1), (2)

b)

(2), (3)

c)

(3), (4)

d)

(1), (4)

11.

Khối lượng phân tử của phân tử giấm ăn tạo bởi 2 nguyên tử C, 4 nguyên tử H và 2 nguyên tử O là bao nhiêu? (C = 12, H = 1, O = 16)

a)

60 amu.

b)

61 amu.

c)

59 amu.

d)

70 amu.

12.

Nguyên tử O khi nhận thêm 2 electron thì tạo thành ion nào sau đây?

a)

O⁺

b)

O²⁺

c)

O⁻

d)

O²⁻

13.

Nguyên tử Al trở thành ion Al³⁺ khi:

a)

Nhận thêm 1 electron.

b)

Nhường đi 1 electron.

c)

Nhận thêm 3 electron.

d)

Nhường đi 3 electron.

14.

Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Tất cả nguyên tố khí hiếm đều có 8 electron ở lớp electron ngoài cùng.

b)

Vỏ nguyên tử của các nguyên tố khí hiếm đều có cùng số lớp electron.

c)

Các nguyên tố khí hiếm đều rất khó hoặc không kết hợp với nguyên tố khác thành hợp chất.

d)

Hợp chất tạo bởi nguyên tố khí hiếm đều ở thể khí.

15.

Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử Cl là:

a)

2 electron

b)

6 electron

c)

4 electron

d)

8 electron

16.

Các nguyên tố được xếp cùng chu kỳ có cùng:

a)

Số electron trong nguyên tử.

b)

Số lớp electron.

c)

Số electron lớp ngoài cùng.

d)

Số electron lớp đầu tiên.

17.

Nhóm là tập hợp các nguyên tố hóa học theo cột dọc, theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân và có:

a)

tính tan trong nước tương tự nhau.

b)

tính chất vật lí tương tự nhau.

c)

tính chất hóa học tương tự nhau.

d)

tính chất vật lí, hóa học tương tự nhau.

18.

Bảng tuần hoàn gồm các nguyên tố hóa học mà vị trí được đặc trưng bởi:

a)

Nhóm.

b)

Ô nguyên tố, chu kì và nhóm.

c)

Ô nguyên tố.

d)

Chu kì.

19.

Trong các chất sau đây, chất nào là hợp chất?

a)

Than đá do nguyên tố C tạo nên

b)

Fe3O4 (iron (II,III) oxide) do nguyên tố Fe (iron) và O (oxygen) tạo nên

c)

Khí Oxygen do nguyên tố O tạo nên

d)

Sắt do nguyên tố Fe tạo nên

20.

Khối lượng phân tử sulfur dioxide (SO2) và sulfur trioxide (SO3) lần lượt là: (S=32, O=16)

a)

80 amu và 64 amu

b)

48 amu và 58 amu

c)

16 amu và 32 amu

d)

64 amu và 80 amu

21.

Hãy cho biết số lượng hợp chất có trong các chất sau: S; N2; BaCO3; Na; Fe3O4; H2; HCl; Mg.

a)
3
b)

4

c)

5

d)

2

22.

Số electron tối đa ở lớp thứ 3 là bao nhiêu?

a)

8

b)

4

c)

5

d)

6

23.

Chất nào sau đây là đơn chất?

a)

AlCl3

b)

SO2

c)

P2O5

d)

O2

24.

Các nguyên tố thuộc nhóm khí hiếm là:

a)

H, He, Ne

b)

He, Ne, Be

c)

He, Ne, Ar

d)

F, Cl, Br

25.

Các nguyên tử của nguyên tố khí hiếm có đặc điểm chung là:

a)

có 8 electron hoặc 2 electron ở lớp ngoài cùng.

b)

có 2 electron ở lớp ngoài cùng.

c)

đều thuộc nhóm IA trong bảng tuần hoàn.

d)

đều có số electron tối đa ở lớp ngoài cùng.

26.

Ở điều kiện thường, khí nitrogen là chất khí không màu, không mùi, không vị và hóa lỏng ở -196°C. Nitrogen lỏng được dùng làm dung môi đông lạnh để bảo quản máu và các mẫu sinh vật. Trong phân tử nitrogen, hai nguyên tử nitrogen sẽ liên kết cộng hóa trị với bao nhiêu cặp electron dùng chung? (Cho số hiệu nguyên tử của nitrogen là 7).

a)

1 cặp

b)

2 cặp

c)

3 cặp

d)

4 cặp

27.

Cho sơ đồ liên kết ion của phân tử magnesium oxide. Dựa vào sơ đồ, hãy chọn phát biểu đúng:

a)

Nguyên tử Mg nhận 2 electron để trở thành Mg2+

b)

Nguyên tử Mg nhường 2 electron để trở thành Mg2+

c)

Nguyên tử Cl nhường 2 electron để trở thành Cl2-

d)

Nguyên tử Mg và Cl góp chung 2 electron để hình thành nên liên kết ion

28.

Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Hợp chất ion và chất cộng hóa trị đều bền với nhiệt

b)

Hợp chất ion và chất cộng hóa trị đều tan tốt trong nước

c)

Khi các chất ion và chất cộng hóa trị tan trong nước đều tạo dung dịch có khả năng dẫn điện được

d)

Các chất ion luôn ở thể rắn

29.

Gọi s là quãng đường vật đi được, t là thời gian vật đi hết quãng đường đó, v là tốc độ chuyển động. Công thức tính tốc độ là:

a)

v = s × t

b)

v = s/t

c)

s = v/t

d)

t = v/s

30.

Một xe ô tô di chuyển với tốc độ là 72km/h. Hỏi ô tô đó di chuyển với tốc độ bao nhiêu m/s?

a)

20 m/s

b)

18 m/s

c)

25 m/s

d)

15 m/s

31.

Đồ thị quãng đường – thời gian của một vật được biểu diễn như sau: Tốc độ của vật là bao nhiêu?

a)

12\frac{1}{2} km/h

b)

12\frac{1}{2} m/s

c)

2 km/h

d)

2 m/s

32.

Các chất là hợp chất gồm:

a)

NO₂; Al₂O₃; N₂

b)

HgSO₄, Cl₂, ZnO

c)

CaO, MgO, H₂SO₄

d)

H₂O, Ag, NO

33.

Liên kết được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron dùng chung, gọi là

a)

liên kết ion

b)

liên kết cộng hoá trị

c)

liên kết kim loại

d)

liên kết hiđro

34.

Chọn phát biểu sai về tốc độ:

a)

Tốc độ cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động.

b)

Độ lớn của tốc độ được tính bằng quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian.

c)

Công thức tính tốc độ là: v = s.t

d)

Đơn vị của tốc độ là km/h.

35.

Một người đi xe máy trong 6 phút được quãng đường 4 km. Chọn kết quả sai:

a)

v = 40 km/h

b)

v = 666,67 m/min

c)

v = 4 km/min

d)

v = 11,1 m/s

36.

Từ đồ thị quãng đường – thời gian, ta không thể xác định được thông tin nào sau đây?

a)

Thời gian chuyển động

b)

Quãng đường đi được

c)

Tốc độ chuyển động

d)

Hướng chuyển động

37.

Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố hóa học được sắp xếp theo:

a)

thứ tự chữ cái trong từ điển.

b)

thứ tự tăng dần diện tích hạt nhân.

c)

thứ tự tăng dần số hạt electron lớp ngoài cùng.

d)

thứ tự tăng dần số hạt neutron.

38.

Những nguyên tố hóa học nào sau đây thuộc cùng một chu kì?

a)

O, S, Ne.

b)

N, O, F.

c)

Na, Mg, K.

d)

Ne, Na, Mg.

39.

Nhà khoa học nổi tiếng người Nga đã có công trong việc xây dựng bảng tuần hoàn sử dụng đến ngày nay là

a)

Dimitri I. Mendeleev

b)

Ernest Rutherford

c)

Niels Bohr

d)

John Dalton

40.

Hiện nay có bao nhiêu chu kì trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học?

a)

5.

b)

7.

c)

8.

d)

9.

41.

Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học được sắp xếp theo thứ tự tăng dần của

a)

khối lượng

b)

số proton

c)

tỉ trọng

d)

số neutron

42.

Các nguyên tố phi kim không thuộc nhóm nào sau đây trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học?

a)

Nhóm IA

b)

Nhóm IVA

c)

Nhóm IIA

d)

Nhóm VIIA

43.

Số hiệu nguyên tử của một nguyên tố hóa học là

a)

số proton trong nguyên tử.

b)

số neutron trong nguyên tử.

c)

số electron trong hạt nhân.

d)

số proton và neutron trong hạt nhân.

44.

Vị trí kim loại kiềm trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học thường

a)

ở đầu nhóm

b)

ở cuối nhóm

c)

ở đầu chu kì

d)

ở cuối chu kì

45.

Trong ô nguyên tố sau, con số 23 cho biết điều gì?

a)

Khối lượng nguyên tử của nguyên tố

b)

Chu kì của nó

c)

Số nguyên tử của nguyên tố

d)

Số thứ tự của nguyên tố

46.

Tên gọi của các cột trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là gì?

a)

Chu kì

b)

Nhóm

c)

Loại

d)

Họ

47.

Phần lớn các nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn là

a)

kim loại

b)

phi kim

c)

khí hiếm

d)

chất khí

48.

Các kim loại kiềm trong nhóm IA đều có số electron lớp ngoài cùng là bao nhiêu?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

7

49.

Những nguyên tố nào sau đây thuộc nhóm VIIA (Halogen)?

a)

Chlorine, bromine, fluorine.

b)

Fluorine, carbon, bromine.

c)

Beryllium, carbon, oxygen.

d)

Neon, helium, argon.

50.

Nguyên tố nào được sử dụng trong thuốc tẩy gia dụng?

a)

Iodine

b)

Bromine

c)

Chlorine

d)

Fluorine

51.

Các nguyên tố hóa học nhóm IIA có điểm gì chung?

a)

Có cùng số nguyên tử.

b)

Có cùng khối lượng.

c)

Tính chất hóa học tương tự nhau.

d)

Không có điểm chung.

52.

Lí do những nguyên tố hóa học của nhóm IA không tìm thấy trong tự nhiên:

a)

Vì chúng là những kim loại không hoạt động.

b)

Vì chúng là những kim loại hoạt động.

c)

Vì chúng do con người tạo ra.

d)

Vì chúng là kim loại kém hoạt động.

53.

Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Tất cả các nguyên tố khí hiếm đều có 8 electron ở lớp ngoài cùng.

b)

Vỏ nguyên tử của các nguyên tố khí hiếm đều có cùng số lớp electron.

c)

Các nguyên tố khí hiếm đều rất khó hoặc không kết hợp với nguyên tố khác thành hợp chất.

d)

Hợp chất tạo bởi các nguyên tố khí hiếm đều ở thể khí.

54.

Hãy chọn phát biểu đúng để hoàn thành câu sau: Để có số electron ở lớp ngoài cùng giống nguyên tử của nguyên tố khí hiếm, các nguyên tử của nguyên tố có khuynh hướng

a)

nhường các electron ở lớp ngoài cùng.

b)

nhận thêm electron vào lớp electron ngoài cùng.

c)

nhường electron hoặc nhận electron để lớp electron ngoài cùng đạt trạng thái bền (có 8 electron).

d)

nhường electron hoặc nhận electron hoặc góp chung electron.

55.

Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Để tạo ion dương thì nguyên tử của nguyên tố phi kim sẽ nhường các electron ở lớp ngoài cùng.

b)

Để tạo ion dương thì nguyên tử của nguyên tố phi kim sẽ nhận thêm electron để có đủ 8 electron ở lớp electron ngoài cùng.

c)

Để tạo ion dương thì nguyên tử của nguyên tố kim loại sẽ nhận thêm electron để có đủ 8 electron ở lớp electron ngoài cùng.

d)

Để tạo ion dương thì nguyên tử của nguyên tố hóa học sẽ nhường các electron ở lớp ngoài cùng.

56.

Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Nguyên tố tạo ion dương có thể là nguyên tố kim loại

b)

Nguyên tố tạo ion dương có thể là nguyên tố kim loại hoặc nguyên tố phi kim.

c)

Để tạo ion dương thì nguyên tố phi kim sẽ nhường electron.

d)

Để tạo ion âm thì nguyên tố kim loại sẽ nhận electron.

57.

Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Để tạo ion âm thì nguyên tử của nguyên tố phi kim sẽ nhường electron ở lớp ngoài cùng.

b)

Để tạo ion âm thì nguyên tử của nguyên tố phi kim sẽ nhận thêm electron để có đủ 8 electron ở lớp electron ngoài cùng.

c)

Để tạo ion âm thì nguyên tử của nguyên tố kim loại sẽ nhận thêm electron để có đủ 8 electron ở lớp electron ngoài cùng.

d)

Để tạo ion âm thì nguyên tử của nguyên tố hóa học sẽ nhường các electron ở lớp ngoài cùng.

58.

Phát biểu nào sau đây sai?

a)

Liên kết trong các phân tử đơn chất thường là liên kết cộng hóa trị.

b)

Sau khi các nguyên tử liên kết với nhau, số electron ở lớp ngoài cùng sẽ giống nguyên tố khí hiếm.

c)

Liên kết giữa các nguyên tố phi kim thường là liên kết cộng hóa trị.

d)

Liên kết giữa các nguyên tố kim loại với nguyên tố phi kim đều là liên kết ion.

59.

Ở điều kiện thường, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Tất cả các hợp chất ở thể rắn đều là chất ion.

b)

Chất cộng hóa trị luôn ở thể rắn.

c)

Chất chỉ có liên kết cộng hóa trị là chất cộng hóa trị và luôn ở thể khí.

d)

Hợp chất có chứa kim loại thường là chất ion.

60.

Phát biểu nào sau đây sai?

a)

Hợp chất chỉ có liên kết cộng hóa trị là chất cộng hóa trị.

b)

Hợp chất chỉ có liên kết ion là chất ion.

c)

Một số hợp chất có cả liên kết ion và liên kết cộng hóa trị.

d)

Ở điều kiện thường, hợp chất ở thể rắn là chất ion.

61.

Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Hợp chất ion và chất cộng hóa trị đều bền với nhiệt.

b)

Hợp chất ion và chất cộng hóa trị đều tan tốt trong nước.

c)

Khi các chất ion và chất cộng hóa trị tan trong nước đều tạo dung dịch có khả năng dẫn điện được.

d)

Các chất ion luôn ở thể rắn.

62.

Có các phát biểu sau:

(a) Tất cả các chất ion đều ở thể rắn.

(b) Tất cả các chất ion đều tan trong nước và tạo thành dung dịch có khả năng dẫn điện.

(c) Khi đun sodium chloride rắn ở nhiệt độ cao sẽ được sodium chloride lỏng, dẫn điện.

(d) Đường tinh luyện và muối ăn đều là chất rắn tan được trong nước tạo dung dịch dẫn điện.

Số phát biểu đúng là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

63.

Có các phát biểu sau:

a) Ở điều kiện thường, các chất ion đều ở thể rắn.

b) Ở điều kiện thường, các hợp chất ở thể lỏng đều là chất cộng hóa trị.

c) Hợp chất của kim loại khó bay hơi, khó nóng chảy, dễ tan trong nước tạo thành dung dịch dẫn được điện.

d) Hợp chất chỉ gồm các nguyên tố phi kim thường dễ bay hơi, kém bền với nhiệt.

e) Hợp chất tan được trong nước thành dung dịch không dẫn điện thường là chất cộng hóa trị.

Số phát biểu đúng là

a)

5

b)

4

c)

3

d)

2

64.

Có các phát biểu sau:

a) Trong hợp chất, kim loại luôn nhường electron, phi kim luôn nhận electron.

b) Để có 8 electron ở lớp vỏ ngoài cùng thì nguyên tử aluminium hoặc nhường 3 electron hoặc nhận 5 electron.

c) Liên kết trong hợp chất tạo bởi magnesium và chlorine là liên kết ion.

d) Trong phân tử, hợp chất gồm các nguyên tố C, H, O chỉ có liên kết cộng hóa trị.

e) Khi tạo liên kết hóa học, nguyên tử chlorine chỉ tạo ion âm bằng cách nhận thêm 1 electron.

Số phát biểu đúng là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4