Font size
WorksheetsĐề cương ôn tập khối giữa kỳ 1 - Môn KTPL (2025-2026) - Bài 1
Total questions: 104
Worksheet time: 52mins
Phát biểu nào dưới đây là sai về phát triển kinh tế?
Phát triển kinh tế là kết hợp hài hoà giữa tăng trưởng kinh tế và tăng trưởng về xã hội.
Phát triển kinh tế là sự tăng tiến mọi mặt về kinh tế - xã hội của một quốc gia.
Phát triển kinh tế là quá trình biến đổi về lượng của một quốc gia trong thời gian nhất định.
Phát triển kinh tế là quá trình tăng trưởng kinh tế gắn liền với tiến bộ xã hội.
Khi đánh giá sự phát triển kinh tế của một quốc gia, người ta không căn cứ vào tiêu chí nào dưới đây?
Cơ cấu vùng kinh tế.
Cơ cấu ngành kinh tế.
Tiềm lực quốc phòng.
Cơ cấu thành phần kinh tế.
Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững được thể hiện ở nội dung nào dưới đây?
Tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững không liên quan đến nhau.
Tăng trưởng kinh tế không gây ảnh hưởng đến phát triển bền vững.
Tăng trưởng kinh tế quan trọng nhưng không đảm bảo phát triển bền vững.
Tăng trưởng kinh tế là điều kiện tiên quyết để đạt được phát triển bền vững.
Đối với mỗi quốc gia, phát triển kinh tế thể hiện ở nội dung nào dưới đây?
Chuyển dịch vùng sản xuất.
Chuyển dịch cơ cấu ngành.
Chuyển dịch phạm vi phân phối.
Chuyển đổi mô hình tiền tệ.
Trong mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế thì tăng trưởng kinh tế không đóng vai trò nào dưới đây đối với phát triển kinh tế?
Là nội dung của phát triển bền vững.
Là động lực của phát triển xã hội.
Là điều kiện cần thiết để phát triển bền vững.
Là nhân tố bên ngoài của phát triển bền vững.
Dùng để biểu thị thu nhập của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định được tính bằng tổng thu nhập từ hàng hóa, dịch vụ cuối cùng do công dân của quốc gia đó tạo ra trong một năm là
tổng thu nhập quốc nội (GDP).
tổng thu nhập quốc dân trên đầu người.
tổng thu nhập quốc nội trên đầu người.
tổng thu nhập quốc dân (GNI).
Yếu tố nào dưới đây là chỉ tiêu của phát triển kinh tế?
Mức sống bình dân.
Tiến bộ xã hội.
Cơ cấu dân tộc.
Tăng trưởng dân số.
Cụm từ GDP/người là một trong những chỉ tiêu thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế nó thể hiện nội dung nào dưới đây?
Tổng sản phẩm quốc nội.
Tổng sản phẩm quốc dân theo đầu người.
Tổng sản phẩm quốc dân.
Tổng sản phẩm quốc nội theo đầu người.
Đối với mỗi quốc gia, vai trò của tăng trưởng và phát triển kinh tế thể hiện ở việc, thông qua tăng trưởng và phát triển kinh tế thì sẽ góp phần
tăng tỷ lệ đói nghèo đa chiều.
gia tăng phân hóa giàu nghèo.
giải quyết tốt vấn đề việc làm.
gia tăng lệ thuộc vào thế giới.
Phát biểu nào dưới đây là đúng về phát triển kinh tế?
Mục tiêu cuối cùng của phát triển kinh tế là xây dựng được cơ cấu kinh tế hiện đại.
Phát triển kinh tế là quá trình tăng trưởng kinh tế gắn liền với tiến bộ xã hội.
Phát triển kinh tế là quá trình biến đổi về lượng của nền kinh tế.
Muốn phát triển kinh tế cần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế với tốc độ cao.
Trong mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế nếu tăng trưởng kinh tế không hợp lý sẽ tác động như thế nào tới việc phát triển kinh tế của mỗi quốc gia?
Không tác động tới sự phát triển.
Tạo điều kiện thuận lợi để phát triển.
Kìm hãm và tác động tiêu cực.
Thúc đẩy và tạo động lực.
Ngoài việc căn cứ vào sự tăng lên về thu nhập hay tổng giá trị hàng hoá và dịch vụ mà nền kinh tế tạo ra trong một thời kỳ nhất định, người ta còn căn cứ vào sự tăng lên của yếu tố nào dưới đây?
Thu nhập của đối tượng yếu thế.
Thu nhập trung bình của các quốc gia.
Thu nhập trung bình của người dân.
Thu nhập của tầng lớp thượng lưu.
Khi đánh giá sự phát triển kinh tế của một quốc gia, người ta không căn cứ vào chỉ số nào dưới đây?
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Lạm phát và thất nghiệp.
Tiến bộ và công bằng xã hội.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế.
Cụm từ GNI là một trong những chỉ tiêu thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế nó thể hiện nội dung nào dưới đây?
Tổng thu nhập quốc dân.
Tổng thu nhập quốc dân theo đầu người.
Tổng sản phẩm quốc nội theo đầu người.
Tổng sản phẩm quốc nội.
Một trong những thước đo để đánh giá mức tăng trưởng kinh tế của một quốc gia đó là dựa vào
chỉ số giảm nghèo đa chiều.
tổng hàng hoá xuất khẩu.
tổng thu nhập quốc dân.
chỉ số phát triển bền vững.
Đọc thông tin: Nhà nước huy động nguồn lực toàn xã hội thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xóa đói giảm nghèo; kết quả xóa đói giảm nghèo đã tạo thêm cơ sở vững chắc cho Việt Nam bảo đảm các quyền và lợi ích của người dân. Đến năm 2020, cả nước đã xây dựng, cải tạo hàng vạn ngôi nhà, xóa nhà tạm ở các thôn, bản; mở rộng tiếp cận dịch vụ y tế, giáo dục, hạ tầng giao thông; hệ thống y tế dự phòng hoạt động hiệu quả giúp tuổi thọ trung bình tăng. Nội dung nào thể hiện vai trò của tăng trưởng kinh tế đối với việc xóa đói giảm nghèo ở nước ta?
Tăng trưởng kinh tế làm gia tăng tỷ lệ đói nghèo.
Xóa đói giảm nghèo sẽ hạn chế sự tăng trưởng kinh tế.
Xóa đói giảm nghèo sẽ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Tăng trưởng kinh tế là cơ sở để xóa đói giảm nghèo.
Đọc thông tin: Thực hiện có hiệu quả công tác xóa đói giảm nghèo giúp bảo đảm quyền tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân và đóng góp vào các mục tiêu phát triển bền vững. Việc thực hiện hiệu quả xóa đói giảm nghèo góp phần trực tiếp vào mục tiêu nào của phát triển bền vững?
Chỉ số thất nghiệp cơ cấu.
Chỉ số lạm phát tự nhiên.
Chỉ số lao động, việc làm.
Chỉ số phát triển con người.
Đọc thông tin: Nhà nước quan tâm bố trí nguồn lực cho xóa đói giảm nghèo như đầu tư nhà ở, y tế, giáo dục, giao thông, nhằm nâng cao đời sống người dân. Việc quan tâm bố trí nguồn lực cho công tác xóa đói giảm nghèo là góp phần thực hiện chỉ tiêu nào dưới đây về phát triển kinh tế?
Tiến bộ xã hội.
Tăng trưởng kinh tế.
Thu nhập quốc dân.
Thu ngân sách.
Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định sau: Chỉ số phát triển con người (HDI) tỷ lệ thuận với tốc độ tăng trưởng kinh tế trong nước.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định sau: Tỷ lệ hộ nghèo, cận nghèo là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá tốc độ tăng trưởng kinh tế của một quốc gia.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định sau: Việt Nam đã giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa tăng trưởng và phát triển kinh tế.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định sau: Thực hiện nền kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, kinh tế hướng tới con người là mục tiêu của tăng trưởng kinh tế.
Đúng
Sai
Dựa vào số liệu nêu: Năm 2023, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 11,96%; khu vực công nghiệp và xây dựng 37,12%; khu vực dịch vụ 42,54%; các chỉ số GDP theo giá hiện hành đạt 10.221,8 nghìn tỷ đồng (430 tỷ USD); GDP bình quân đầu người 101,9 triệu đồng (khoảng 4.284,5 USD); năng suất lao động theo giá hiện hành 199,3 triệu đồng/lao động (khoảng 8.380 USD), theo giá so sánh tăng 3,65%; tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng, chứng chỉ 2023 ước đạt 27%. Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định sau: Cơ cấu ngành kinh tế chuyển dịch chưa phù hợp với các chỉ tiêu về phát triển kinh tế.
Đúng
Sai
Dựa vào số liệu nêu: GDP bình quân đầu người năm 2023 đạt khoảng 4,284,5 USD. Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định sau: Con số 4,284,5 USD/1 người năm 2023 thể hiện thu nhập quốc dân bình quân theo đầu người của nước ta.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định sau về phát triển kinh tế: Năng suất lao động là mối liên hệ cơ bản phản ánh sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của một quốc gia.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định sau về phát triển kinh tế: Trình độ của người lao động là tiêu chí để đánh giá sự phát triển kinh tế.
Đúng
Sai
Từ ngày 11/1/2007, Việt Nam là thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), dấu mốc quan trọng trên hành trình hội nhập kinh tế quốc tế. Việc gia nhập WTO là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế ở cấp độ nào?
Song phương.
Khu vực.
Toàn cầu.
Toàn quốc.
Ngày 28-7-1995, Việt Nam trở thành thành viên thứ bảy của ASEAN, đánh dấu bước đi đầu tiên trong hội nhập khu vực và thế giới. Việc gia nhập ASEAN là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế ở cấp độ nào?
Song phương.
Toàn quốc.
Khu vực.
Toàn cầu.
Là sự thỏa thuận giữa các bên tham gia nhằm xóa bỏ hoặc hạ thấp hàng rào thuế quan và phi thuế quan nhưng vẫn duy trì chính sách thuế quan riêng của mỗi bên đối với các nước ngoài hiệp định. Mức độ hội nhập kinh tế quốc tế nào được mô tả?
Thị trường chung.
Thỏa thuận thương mại ưu đãi.
Hiệp định thương mại tự do.
Liên minh kinh tế.
Trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, thông qua quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sẽ góp phần tạo ra điều gì?
Nhiều cơ hội việc làm.
Nhiều lãnh thổ mới.
Nhiều biển đảo mới.
Nhiều lục địa mới.
Đối với các nước đang phát triển, việc tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sẽ mang lại lợi ích nào dưới đây?
Lệ thuộc tài chính vào nước lớn
Tận dụng được nguồn tài chính
Mở mang thêm phạm vi lãnh thổ
Được chuyển lên thành nước lớn
Ngày 25/12/2008, Việt Nam và Nhật Bản đã chính thức ký kết Hiệp định Đối tác Kinh tế Việt Nam - Nhật Bản; xét về cấp độ hợp tác, đây là hình thức hợp tác nào?
Toàn cầu
Song phương
Khu vực
Châu lục
Phát biểu nào dưới đây là sai về sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế?
Hội nhập kinh tế quốc tế chỉ cần thiết với những quốc gia đang thiếu các nguồn lực về vốn
Các nước đang phát triển cần tham gia hội nhập kinh tế quốc tế để tiếp cận và sử dụng được các nguồn lực bên ngoài
Hội nhập kinh tế quốc tế có khả năng thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế quốc gia
Đối với nước ta, hội nhập kinh tế là con đường ngắn nhất để rút ngắn khoảng cách lạc hậu
Khi tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế song phương, mỗi quốc gia cần dựa vào nguyên tắc nào dưới đây?
Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau
Tôn trọng độc lập chủ quyền
Tương đồng trình độ phát triển
Có sự tương đồng về tôn giáo
Trong các quan hệ kinh tế quốc tế, việc tham gia của mỗi quốc gia không được thực hiện ở cấp độ nào dưới đây?
Quy chế miễn thị thực
Liên minh kinh tế
Thị trường chung
Liên minh thuế quan
Ngày 14/1/1998, tại Thủ đô Kuala Lumpur, Malaysia, Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên của Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình Dương (APEC). Việc gia nhập ASEAN là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào dưới đây?
Toàn quốc
Toàn cầu
Song phương
Khu vực
Được thành lập bởi các quốc gia trong cùng khu vực địa lí để thúc đẩy tự do thương mại, tự do di chuyển lao động và vốn giữa các thành viên là thể hiện mức độ hội nhập kinh tế quốc tế ở mức độ nào?
Liên minh kinh tế
Thị trường chung
Hiệp định thương mại tự do
Thỏa thuận thương mại ưu đãi
Việc các quốc gia cùng nhau tham gia các liên minh thuế quan chung là biểu hiện của hình thức nào dưới đây?
Hợp tác liên lĩnh vực chính trị
Hợp tác về biên giới lãnh thổ
Hội nhập kinh tế quốc tế
Hội nhập về văn hóa dân tộc
Khẳng định nào dưới đây là đúng khi nói về hội nhập khu vực?
Là hợp tác kí kết giữa hai quốc gia trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi
Là quá trình liên kết hợp tác giữa các quốc gia trong một khu vực
Là quá trình liên kết giữa các quốc gia thông qua việc tham gia các tổ chức toàn cầu
Là quá trình liên kết giữa các quốc gia thông qua việc tham gia các tổ chức xã hội
Ở cấp độ quốc gia, việc làm nào dưới đây thể hiện sự hội nhập quốc tế?
Tài trợ hoạt động khủng bố
Tài trợ tổ chức phi nhân đạo
Tham gia sứ mệnh nhân đạo
Tham gia hiệp định thương mại
Là hình thức xóa bỏ thuế quan và những hàng rào phi thuế quan đối với những hàng hóa, dịch vụ trong quan hệ buôn bán của các nước thành viên, đồng thời thiết lập và áp dụng một biểu thuế quan chung của các nước thành viên với các nước khác là thể hiện mức độ hội nhập kinh tế quốc tế ở mức độ nào?
Liên minh thuế quan
Thỏa thuận thương mại ưu đãi
Hiệp định thương mại tự do
Thị trường chung
Đọc thông tin: Kể từ khi chính thức gia nhập WTO, Việt Nam đạt độ mở kinh tế cao, nhiều hiệp định thương mại tự do có hiệu lực; hoạt động xuất khẩu mở rộng. Từ năm 2016 đến năm 2022, cán cân thương mại của Việt Nam liên tục thặng dư; năm 2022 xuất siêu đạt 12,4 tỉ USD, 7 năm liên tiếp thặng dư; Việt Nam thuộc nhóm 20 nền thương mại lớn nhất thế giới. Hỏi: Nội dung nào dưới đây thể hiện vai trò của hoạt động hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam?
Dịch chuyển dòng ngoại tệ
Gia tăng sự lệ thuộc về chính trị
Tăng cường quốc phòng
Đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa
Đọc thông tin: Kể từ khi chính thức gia nhập WTO, Việt Nam đạt độ mở kinh tế cao, nhiều hiệp định thương mại tự do có hiệu lực; hoạt động xuất khẩu mở rộng. Từ năm 2016 đến năm 2022, cán cân thương mại của Việt Nam liên tục thặng dư; năm 2022 xuất siêu đạt 12,4 tỉ USD, 7 năm liên tiếp thặng dư; Việt Nam thuộc nhóm 20 nền thương mại lớn nhất thế giới. Hỏi: Việc gia nhập WTO của Việt Nam là biểu hiện của hình thức hội nhập nào dưới đây?
Hội nhập khu vực
Hội nhập toàn cầu
Hội nhập song phương
Hội nhập toàn diện
Đọc thông tin: Kể từ khi chính thức gia nhập WTO, Việt Nam đạt độ mở kinh tế cao, nhiều hiệp định thương mại tự do có hiệu lực; hoạt động xuất khẩu mở rộng. Từ năm 2016 đến năm 2022, cán cân thương mại của Việt Nam liên tục thặng dư; năm 2022 xuất siêu đạt 12,4 tỉ USD, 7 năm liên tiếp thặng dư; Việt Nam thuộc nhóm 20 nền thương mại lớn nhất thế giới. Hỏi: Khi gia nhập WTO, Việt Nam có điều kiện tham gia sâu vào hoạt động nào dưới đây cùng với các nước trên thế giới?
Giữ gìn hòa bình
Hệ thống thanh toán liên tệ
Củng cố quốc phòng
Chuỗi giá trị và sản xuất
Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cộng đồng do
đoàn thể thực hiện.
Nhà nước thực hiện.
Công đoàn thực hiện.
người dân thực hiện.
Theo quy định của pháp luật, người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc nếu đủ điều kiện có thể được hưởng chế độ
trợ cấp đi lại.
trợ cấp thất nghiệp.
trợ cấp hưu trí.
trợ cấp thai sản.
Loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động thuộc đối tượng theo quy định phải tham gia là
bảo hiểm thân thể.
bảo hiểm xã hội tự nguyện.
bảo hiểm xã hội bắt buộc.
bảo hiểm tài sản.
Loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức nhằm bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm, đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động dựa trên cơ sở mức đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội của người lao động trước đó là loại hình bảo hiểm nào dưới đây?
Bảo hiểm xã hội.
Bảo hiểm dân sự.
Bảo hiểm con người.
Bảo hiểm thương mại.
Cơ sở để người tham gia bảo hiểm y tế được nhận quyền lợi bảo hiểm là căn cứ vào
thời gian tham gia bảo hiểm.
mức đóng quỹ bảo hiểm y tế.
tình trạng bệnh tật mắc phải.
độ tuổi tham gia bảo hiểm.
Chủ thể của loại hình bảo hiểm xã hội là do
các doanh nghiệp tư nhân.
tổ chức thương mại.
nhà đầu tư nước ngoài.
Nhà nước tổ chức.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của bảo hiểm đối với sự phát triển kinh tế - xã hội?
Huy động vốn dài hạn.
Thúc đẩy tín dụng đen.
Ổn định tài chính cá nhân.
Giảm lao động thất nghiệp.
Theo quy định của pháp luật, cơ quan bảo hiểm xã hội không phải chi trả loại trợ cấp nào dưới đây đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc?
trợ cấp bệnh nghề nghiệp.
trợ cấp tử tuất.
trợ cấp lưu trú.
trợ cấp tai nạn lao động.
Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khoẻ cộng đồng gồm những loại hình nào dưới đây?
Vận động và tự nguyện.
Tự nguyện và cưỡng chế.
Bắt buộc và vận động.
Tự nguyện và bắt buộc.
Một trong những quyền lợi của người tham gia bảo hiểm xã hội là bị ốm đau hoặc nghỉ thai sản, nếu đủ điều kiện họ sẽ được nhận
tiền trợ cấp theo quy định.
toàn bộ số tiền đã đóng.
bảo hiểm thất nghiệp.
chi phí khám chữa bệnh.
Bạn A học sinh lớp 10 trường THPT X không may bị tai nạn giao thông phải nhập viện điều trị một tháng. Sau khi ra viện, bạn A được cơ quan bảo hiểm thanh toán toàn bộ chi phí điều trị và phẫu thuật theo quy định. Bạn A đã tham gia loại hình bảo hiểm nào dưới đây?
Bảo hiểm thất nghiệp.
Bảo hiểm xã hội.
Bảo hiểm thương mại.
Bảo hiểm y tế.
Một trong những loại hình nào dưới đây nhằm bù đắp thiệt hại do mất thu nhập, hỗ trợ học nghề, duy trì và tìm kiếm việc làm cho người lao động khi bị mất việc làm trên cơ sở đóng góp vào quỹ bảo hiểm theo quy định.
Bảo hiểm y tế.
Bảo hiểm con người.
Bảo hiểm thất nghiệp.
Bảo hiểm xã hội.
Phát biểu nào dưới đây là sai về khái niệm bảo hiểm?
Bảo hiểm chia sẻ tổn thất cho những người tham gia, theo nguyên tắc “số đông bù số ít”.
Người tham gia bảo hiểm chuyển giao rủi ro cho tổ chức bảo hiểm trên cơ sở đóng phí.
Khi rủi ro xảy ra, người tham gia bảo hiểm sẽ được bồi ngay số tiền đã thiệt bị thiệt hại.
Tham gia bảo hiểm giúp các cá nhân, nhanh chóng ổn định đời sống vật chất, tinh thần.
Phát biểu nào dưới đây là sai về vai trò của bảo hiểm?
Bảo hiểm xã hội giúp người lao động khắc phục toàn bộ các rủi ro.
Bảo hiểm góp phần huy động vốn để đầu tư phát triển kinh tế - xã hội.
Bảo hiểm giúp các cá nhân, đảm bảo an toàn cho các khoản đầu tư.
Bảo hiểm giúp con người chuyển giao rủi ro khắc phục hậu quả tổn thất.
Theo quy định của pháp luật, đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc gồm người lao động và
người sử dụng lao động.
thân nhân người lao động.
người đào tạo lao động.
cơ quan quản lý lao động.
Cơ sở pháp lý để thực hiện quyền và nghĩa vụ của các bên khi tham gia bảo hiểm thương mại là dựa vào
địa vị người tham gia bảo hiểm.
hậu quả của người được bảo hiểm.
hợp đồng bảo hiểm giữa hai bên.
quy mô của công ty bảo hiểm.
Về mặt tài chính, khi các doanh nghiệp tham gia các loại hình bảo hiểm sẽ giúp doanh nghiệp được
thâu tóm thị trường.
miễn các loại thuế.
ổn định và an toàn.
xuất khẩu ưu đãi.
Ông M được cơ quan có thẩm quyền ra quyết định nghỉ hưu theo quy định, sau khi hoàn thiện các thủ tục, ông M được nhận chế độ hưu trí hằng tháng. Ông M đã tham gia loại hình bảo hiểm nào dưới đây?
Bảo hiểm y tế.
Bảo hiểm xã hội.
Bảo hiểm thương mại.
Bảo hiểm thất nghiệp.
Loại hình bảo hiểm nào dưới đây thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cộng đồng do Nhà nước thực hiện; theo đó, người tham gia bảo hiểm sẽ được chi trả một phần hoặc toàn bộ chi phí thăm khám, điều trị, phục hồi sức khoẻ nếu không may xảy ra tai nạn hoặc bệnh tật?
Bảo hiểm y tế.
Bảo hiểm con người.
Bảo hiểm xã hội.
Bảo hiểm thất nghiệp.
Một trong những đặc điểm của loại hình bảo hiểm thương mại là dựa trên nguyên tắc nào dưới đây giữa người tham gia bảo hiểm và tổ chức tiến hành bảo hiểm?
Bắt buộc.
Cưỡng chế.
Quyền uy.
Tự nguyện.
Một trong những quyền lợi của người tham gia bảo hiểm xã hội là khi hết tuổi lao động, nếu đủ điều kiện họ sẽ được nhận
tiền trợ cấp thất nghiệp.
số tiền đã đóng bảo hiểm.
tiền lương hưu hằng tháng.
tiền hỗ trợ khi về già.
Theo quy định của pháp luật, với người tham gia loại hình bảo hiểm tự nguyện chỉ được nhận quyền lợi bảo hiểm nào dưới đây?
Chế độ ốm đau.
Chế độ thai sản.
Tai nạn lao động.
Chế độ hưu trí.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của bảo hiểm đối với mỗi cá nhân và gia đình?
Ổn định vật chất, tinh thần.
Chia sẻ khi gặp rủi ro.
Đảm bảo an toàn tài chính.
Gia tăng bạo lực giới.
Đối với người tham gia bảo hiểm, một trong những vai trò của bảo hiểm đó là giúp mỗi cá nhân tham gia bảo hiểm nếu không may gặp rủi ro có thể
chuyển giao rủi ro cho cơ quan bảo hiểm.
được mọi người giúp đỡ, hỗ trợ thiệt hại.
yêu cầu được bồi thường cho bản thân.
xác định được phần thiệt hại của bản thân.
Đọc thông tin sau và chọn đáp án đúng: Chị D quyết định tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện. Khi tham gia loại hình này, chị D đồng thời tham gia bảo hiểm y tế hộ gia đình để chăm sóc sức khỏe. Ngoài loại hình bảo hiểm xã hội, chị D còn tham gia loại hình bảo hiểm nào dưới đây?
Bảo hiểm thương mại
Bảo hiểm y tế
Bảo hiểm thất nghiệp
Bảo hiểm dân sự
Đọc thông tin sau và chọn đáp án đúng: Chị D tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện và bảo hiểm y tế hộ gia đình. Các loại hình bảo hiểm mà chị D tham gia có đặc điểm chung nào dưới đây?
Được hưởng ngay sau khi đóng phí
Do Nhà nước tổ chức
Do cá nhân tự triển khai
Bắt buộc đối với mọi công dân
Dựa vào tình huống dưới đây, chọn tất cả nhận định đúng: Chị E ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn với công ty A và hằng tháng được đóng đủ các loại bảo hiểm bắt buộc. Từ 01/6/2020 chị E nghỉ thai sản đến hết 31/12/2020. Vì lý do gia đình, ngày 01/01/2021 chị E nộp đơn xin nghỉ việc. Trước khi chấm dứt hợp đồng, tổng thời gian chị đóng bảo hiểm thất nghiệp là 15 tháng và làm hồ sơ gửi cơ quan chức năng để nhận hỗ trợ theo quy định. Sau đó, theo tư vấn của bạn bè, chị E tham gia gói bảo hiểm nhân thọ cho cả mẹ và con. Những nhận định sau đây đúng hay sai? Hãy chọn các nhận định đúng.
Loại hình bảo hiểm xã hội mà chị E tham gia trước khi nghỉ việc là bảo hiểm xã hội tự nguyện
Chị E đã tham gia loại hình bảo hiểm thất nghiệp tự nguyện nên được hưởng trợ cấp thất nghiệp
Trước khi nghỉ việc, chị E không tham gia bảo hiểm y tế
Bảo hiểm nhân thọ mà chị E tham gia là bảo hiểm thương mại, đây là loại hình bảo hiểm tự nguyện
Dựa vào tình huống sau, chọn tất cả nhận định đúng: Ông N từng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Sau đó, ông nghỉ tham gia Hội Nông dân thị trấn nên chỉ còn đóng được 15 năm, chưa đủ điều kiện về số năm đóng để hưởng lương hưu. Cuối năm 2022, sau khi được cán bộ BHXH huyện tư vấn, ông N quyết định tham gia BHXH tự nguyện một lần cho những năm còn thiếu. Sau khi hoàn thành thủ tục và nộp đủ tiền, ngay sau đó ông N nhận tháng lương hưu đầu tiên là 1,8 triệu đồng và được cấp thẻ bảo hiểm y tế để chăm sóc sức khỏe. Nhận định nào sau đây là đúng? Hãy chọn các nhận định đúng.
Công dân cứ đóng đủ số năm tham gia bảo hiểm xã hội là sẽ được nhận chế độ hưu trí
Ông N đã cao tuổi nên rút bảo hiểm xã hội một lần sẽ lợi hơn khi đóng tiếp để hưởng hưu trí
Ông N chỉ được hưởng chế độ hưu trí và thẻ bảo hiểm y tế để khám bệnh
Tham gia bảo hiểm đã giúp ông N được bảo vệ sức khỏe và yên tâm về tài chính khi về già
Chọn đáp án đúng: Chính sách an sinh xã hội có vai trò nào dưới đây không áp dụng đối với đối tượng được hưởng?
Phòng ngừa biến cố
Ngăn ngừa rủi ro
Khắc phục rủi ro
Quản lý xã hội
Chọn đáp án đúng: Để thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội về giải quyết việc làm, Nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp thực hiện nội dung nào sau đây?
Tạo ra nhiều sản phẩm
Tạo ra nhiều việc làm mới
Bảo vệ người lao động
Tăng thu nhập cho người lao động
Chọn đáp án đúng: Trong hệ thống chính sách an sinh xã hội ở nước ta hiện nay, một trong những chính sách dịch vụ xã hội cơ bản là dịch vụ nào dưới đây?
Việc làm tối thiểu
Thu nhập tối đa
Y tế tối thiểu
Bảo hiểm tối thiểu
Chọn đáp án đúng: Nội dung nào dưới đây không thể hiện mục tiêu của chính sách an sinh xã hội về giải quyết việc làm, bảo đảm thu nhập và giảm nghèo bền vững?
Giảm tỷ lệ hộ giàu trong xã hội
Cải thiện cuộc sống hộ nghèo
Xóa bỏ khoảng cách giàu nghèo
Giảm tỷ lệ người thất nghiệp
Chọn đáp án đúng: Một trong những vai trò của an sinh xã hội là góp phần giúp các đối tượng được hưởng chính sách an sinh xã hội có thể chủ động, ngăn ngừa và giảm bớt điều gì?
Phạm tội
Rủi ro
Quyền lợi
Lợi nhuận
Chọn đáp án đúng: Việc làm nào dưới đây góp phần thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội về vấn đề giải quyết việc làm?
Chia đều các nguồn thu nhập
Đẩy mạnh xuất khẩu lao động
Một trong những mục tiêu của chính sách an sinh xã hội về bảo hiểm nhằm giúp người dân là gì?
Xóa đói giảm nghèo
Xóa bỏ nhà tạm
Phòng ngừa rủi ro
Phòng ngừa thất nghiệp
Đối với đối tượng được hưởng chính sách an sinh xã hội, việc thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội đem lại lợi ích nào dưới đây?
Hưởng thu nhập vô điều kiện
Được hoàn trả lại lợi ích đã mất
Khắc phục và giảm thiểu rủi ro
Được hỗ trợ miễn phí trọn đời
Đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, việc thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội sẽ góp phần như thế nào?
Thúc đẩy sự phân hóa giàu nghèo
Thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội
Thúc đẩy tình trạng thất nghiệp
Thúc đẩy tình trạng lạm phát
Hệ thống các chính sách can thiệp của Nhà nước và các lực lượng xã hội thực hiện nhằm giảm mức độ nghèo đói, nâng cao năng lực tự bảo vệ của người dân và xã hội trước những rủi ro hay nguy cơ giảm hoặc mất thu nhập, bảo đảm ổn định, phát triển và công bằng xã hội là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
An sinh xã hội
Bảo hiểm xã hội
Chất lượng cuộc sống
Thượng tầng xã hội
Ở nước ta hiện nay, chính sách nào không thuộc nhóm chính sách an sinh xã hội cơ bản?
Chính sách thu hút vốn đầu tư nước ngoài
Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội
Chính sách hỗ trợ giảm nghèo
Chính sách trợ giúp xã hội
Chính sách trợ giúp xã hội không nhằm thực hiện mục tiêu nào dưới đây?
Gia tăng sự phân hóa, bất bình đẳng
Giúp người yếu thế ổn định cuộc sống
Thực hiện bình đẳng trong xã hội
Hỗ trợ người có hoàn cảnh khó khăn
Một trong những vai trò của an sinh xã hội là góp phần giúp các đối tượng nào dưới đây có thể giảm thiểu rủi ro và từng bước ổn định cuộc sống cho bản thân?
Đối tượng thu nhập cao
Đối tượng có lương hưu
Đối tượng là nam giới
Đối tượng yếu thế
Việc làm nào dưới đây góp phần thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội về vấn đề giải quyết việc làm?
Chăm sóc sức khỏe khi ốm
Chăm sóc sức khỏe ban đầu
Chiếm hữu tài nguyên
Cho vay vốn ưu đãi để sản xuất
Việc nhà nước đầu tư kinh phí để phát triển hệ thống nhà ở xã hội cho người thu nhập thấp là góp phần thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?
Chính sách giải quyết việc làm
Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản
Chính sách trợ giúp xã hội
Chính sách bảo hiểm xã hội
Nhà nước có chính sách để hỗ trợ việc đẩy mạnh xuất khẩu lao động là góp phần thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?
Chính sách hỗ trợ thu nhập
Chính sách trợ giúp xã hội
Chính sách bảo hiểm xã hội
Chính sách giải quyết việc làm
Đối với sự phát triển kinh tế và xã hội, chính sách an sinh xã hội có vai trò nào dưới đây?
Khắc phục rủi ro gặp phải
Giải quyết các vấn đề xã hội
Nâng cao chất lượng đời sống
Nâng cao vị thế của cá nhân
Đối với mỗi quốc gia, chính sách an sinh xã hội có vai trò như thế nào đối với Nhà nước?
Thủ đoạn chính trị
Chính sách tiền tệ
Phương tiện điều hành
Công cụ quản lý
Nội dung nào dưới đây không thể hiện chính sách trợ giúp xã hội trong hệ thống chính sách an sinh xã hội ở nước ta?
Hỗ trợ về bảo hiểm y tế
Hỗ trợ hoạt động tư pháp
Hỗ trợ dạy nghề, học nghề
Hỗ trợ sinh hoạt hàng tháng
Việc nhà nước có chính sách hỗ trợ thường xuyên đối với các đối tượng như trẻ mồ côi, người khuyết tật để giúp họ ổn định cuộc sống thể hiện nội dung của chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?
Chính sách hỗ trợ giáo dục
Chính sách hỗ trợ xã hội
Chính sách việc làm, thu nhập
Chính sách giảm nghèo
Việc hỗ trợ người dân tham gia bảo hiểm y tế là thể hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?
Chính sách giảm nghèo
Chính sách hỗ trợ giáo dục
Chính sách bảo hiểm xã hội
Chính sách việc làm, thu nhập
Đọc thông tin sau: "Theo thống kê, hiện nước ta có khoảng hơn 20% dân số là những đối tượng yếu thế trong xã hội, trong đó khoảng trên 12 triệu người cao tuổi, gần 7 triệu người khuyết tật, người có vấn đề sức khỏe tâm thần, 2 triệu trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, khoảng 2 triệu lượt hộ gia đình cần được trợ giúp đột xuất hằng năm, 234.000 người nhiễm HIV được phát hiện, khoảng 30.000 nạn nhân bị bạo lực, bạo hành trong gia đình. Ngoài ra, còn các đối tượng là phụ nữ, trẻ em bị ngược đãi, bị mua bán, bị xâm hại, hoặc lang thang kiếm sống trên đường phố cần được sự trợ giúp của Nhà nước và xã hội." Theo thông tin trên, việc thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội đối với các đối tượng là người yếu thế trong xã hội có vai trò nào dưới đây?
Tạo bình đẳng trong xã hội
Giúp họ bớt tự ti, mặc cảm
Tạo gánh nặng cho xã hội
Gia tăng khoảng cách giàu nghèo
Nội dung nào dưới đây không góp phần vào việc hỗ trợ, trợ giúp các lực lượng yếu thế trong xã hội với hệ thống chính sách an sinh xã hội của nước ta?
Hỗ trợ y tế và bảo hiểm
Ngăn cản họ tiếp cận dịch vụ xã hội
Xây dựng trung tâm bảo trợ xã hội
Trợ cấp kinh phí hàng tháng
Để giúp các đối tượng yếu thế trong xã hội, nhà nước cần đẩy mạnh thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?
Chính sách trợ giúp xã hội
Chính sách việc làm
Chính sách giáo dục
Chính sách xóa đói giảm nghèo
Câu trắc nghiệm đúng sai. Đọc đoạn thông tin sau và trả lời: "Nhà nước đã dành 21% ngân sách cho phúc lợi xã hội, là mức cao nhất trong số các nước ASEAN, nhờ đó đã có cơ bản thực hiện thành công các mục tiêu, nhiệm vụ đặt ra. Trong bối cảnh đại dịch COVID-19, thông qua chính sách hỗ trợ trực tiếp của Chính phủ và chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, đã hỗ trợ hơn 14,4 triệu người với kinh phí hơn 33.000 tỷ đồng. Trong 5 năm qua, đời sống người có công không ngừng được nâng lên; hằng năm ngân sách Nhà nước dành hơn 32.000 tỷ đồng để thực hiện chế độ ưu đãi người có công và thân nhân. Chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế từng bước trở thành trụ cột chính trong hệ thống an sinh xã hội." Phát biểu a) "Việc hỗ trợ kinh phí với các đối tượng là người có công và thân nhân là thực hiện chính sách trợ giúp xã hội." Đánh giá phát biểu a).
Đúng
Sai
Cùng đoạn thông tin ở câu trước. Phát biểu b) "Tăng trưởng kinh tế đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện các chính sách an sinh xã hội." Đánh giá phát biểu b).
Đúng
Sai
Cùng đoạn thông tin ở câu trước. Phát biểu c) "Việt Nam vừa chú trọng phát triển kinh tế vừa quan tâm thực hiện chính sách an sinh xã hội." Đánh giá phát biểu c).
Đúng
Sai
Cùng đoạn thông tin ở câu trước. Phát biểu d) "Ngân sách nhà nước là nguồn lực duy nhất để thực hiện các chính sách an sinh." Đánh giá phát biểu d).
Đúng
Sai
Câu trắc nghiệm đúng sai. Đọc đoạn thông tin sau và trả lời: "Nhà nước đã ban hành các chính sách về phổ cập giáo dục; các chính sách hỗ trợ giáo dục cho học sinh thuộc hộ nghèo, thuộc diện đối tượng bảo trợ xã hội, dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; Đảng và Nhà nước tập trung hoàn thiện hệ thống y tế, hệ thống y tế dự phòng; Nhà nước đã từng bước hoàn thiện hệ thống chính sách khám chữa bệnh trong đó có những ưu tiên cho trẻ em dưới 6 tuổi, người cao tuổi từ 80 tuổi trở lên, người dân tộc thiểu số, người nghèo và các đối tượng yếu thế; tăng cường truyền thông giáo dục sức khỏe; Nhà nước cũng đã quan tâm đẩy mạnh phát triển hệ thống y tế dự phòng để tăng cường khả năng phòng chống các loại dịch bệnh trong xã hội. Văn đề bảo đảm dịch vụ y tế tối thiểu đã đạt được những kết quả quan trọng." Phát biểu a) "Nhà nước được đã quan tâm đầu tư phát triển hệ thống y tế dự phòng là phù hợp với chính sách bảo hiểm xã hội trong hệ thống an sinh xã hội." Đánh giá phát biểu a).
Đúng
Sai
Cùng đoạn thông tin ở câu trước. Phát biểu b) "Chính sách ưu tiên trẻ em dưới 6 tuổi, người cao tuổi từ 80 tuổi trở lên, người dân tộc thiểu số, người nghèo và các đối tượng yếu thế thể là thể hiện chính sách trợ giúp xã hội." Đánh giá phát biểu b).
Đúng
Sai
Cùng đoạn thông tin ở câu trước. Phát biểu c) "Hoàn thiện hệ thống chính sách khám chữa bệnh để đảm bảo dịch vụ y tế tối thiểu tới từng người dân là phù hợp chính sách an sinh xã hội." Đánh giá phát biểu c).
Đúng
Sai
Cùng đoạn thông tin ở câu trước. Phát biểu d) "Phổ cập giáo dục và hỗ trợ giáo dục là một trong những dịch vụ xã hội tối thiểu trong hệ thống an sinh xã hội của nước ta." Đánh giá phát biểu d).
Đúng
Sai
