Font size
WorksheetsBài 1. Tăng trưởng và phát triển kinh tế (Lớp 12)
Total questions: 119
Worksheet time: 3570secs
Quá trình tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tiến bộ xã hội là nội dung của khái niệm nào sau đây?
Tăng trưởng kinh tế.
Tăng trưởng xanh.
Phát triển bền vững.
Phát triển kinh tế.
Trong một thời kì nhất định so với thời kì gốc, nền kinh tế đạt sự tăng trưởng khi
đảm bảo giữ ổn định chỉ tiêu cùng kì năm trước.
đồng loạt giảm về quy mô và sản lượng.
có sự tăng lên về quy mô và sản lượng.
giá cả hàng hoá tăng vượt mức hai con số.
Chỉ số bất bình đẳng xã hội là một trong những nội dung phản ánh của khái niệm nào sau đây?
Tăng trưởng kinh tế.
Tổng thu nhập quốc dân.
Thu nhập quốc nội theo đầu người.
Phát triển kinh tế.
Giảm nghèo đa chiều là chỉ tiêu phản ánh nội dung nào sau đây?
Tăng trưởng kinh tế.
Phát triển kinh tế.
Thu nhập quốc dân.
Sản phẩm quốc nội theo đầu người.
Chỉ số phát triển con người (HDI) là một trong những chỉ tiêu của nội dung nào sau đây?
Tăng trưởng kinh tế.
Thu nhập quốc dân.
Phát triển kinh tế.
Tổng sản phẩm quốc nội.
Yếu tố nào sau đây là tiêu chí đặc trưng giúp phân biệt phát triển kinh tế với tăng trưởng kinh tế?
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP).
Chỉ số phát triển con người (HDI).
Tổng thu nhập quốc dân.
Tốc độ tăng trưởng sản xuất công nghiệp.
Yếu tố nào sau đây thể hiện rõ sự khác biệt giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế?
Giảm nghèo đa chiều.
Thu nhập quốc dân theo đầu người.
Tổng thu nhập quốc dân.
Tổng sản phẩm quốc nội theo đầu người.
Chỉ tiêu nào sau đây giúp phân biệt phát triển kinh tế với tăng trưởng kinh tế?
Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người.
Tiến bộ xã hội.
Thu nhập quốc dân bình quân đầu người.
Tổng sản phẩm quốc nội.
Chỉ tiêu nào sau đây phản ánh rõ sự khác biệt giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế?
Tổng sản phẩm quốc nội.
Thu nhập quốc dân bình quân đầu người.
Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người.
Phát triển kinh tế có phạm vi rộng lớn, toàn diện hơn tăng trưởng kinh tế vì
bao gồm tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tiến bộ xã hội.
bao gồm tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và an sinh xã hội.
bao gồm tăng trưởng kinh tế, mở rộng quy mô và thúc đẩy tiến bộ xã hội.
bao gồm tăng trưởng kinh tế, bảo đảm an sinh và thúc đẩy tiến bộ xã hội.
Phát triển kinh tế không chỉ bao gồm tăng trưởng mà còn liên quan đến yếu tố nào sau đây?
Mở rộng thu hút vốn đầu tư từ nước ngoài.
Cải thiện toàn diện chất lượng đời sống nhân dân.
Gia tăng quy mô và năng suất của ngành công nghiệp.
Đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ.
Sự khác biệt chính giữa GDP và GNI là
GDP chỉ tính giá trị sản xuất trong nước, còn GNI tính thêm thu nhập từ nước ngoài.
GDP tính cả thu nhập ở nước ngoài, còn GNI chỉ tính trong phạm vi lãnh thổ quốc gia.
GDP phản ánh thu nhập của toàn dân, còn GNI phản ánh thu nhập của Chính phủ.
GDP tính riêng khu vực công nghiệp, còn GNI bao gồm cả khu vực nông nghiệp, dịch vụ.
Tiêu chí nào sau đây không phải là chỉ tiêu đánh giá tăng trưởng kinh tế?
Tổng thu nhập quốc dân.
Tổng doanh số bán hàng.
Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người.
Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người.
Nội dung nào sau đây không phải là tiêu chí thể hiện sự tăng trưởng kinh tế của một quốc gia?
Sự gia tăng giá cả hàng hoá.
Sự gia tăng tổng thu nhập quốc dân.
Sự gia tăng tổng sản phẩm quốc nội.
Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người.
Chỉ tiêu nào sau đây không phải là chỉ tiêu đánh giá tăng trưởng kinh tế?
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP).
Tổng thu nhập quốc dân (GNI).
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI).
GDP bình quân đầu người.
Chỉ tiêu nào sau đây được sử dụng để đo lường quy mô sản xuất của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định?
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP).
Chỉ số phát triển con người (HDI).
Tốc độ đô thị hoá.
Mức tiêu thụ điện năng bình quân.
Chỉ tiêu nào sau đây phản ánh giá trị bằng tiền của tất cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong phạm vi lãnh thổ một quốc gia trong một thời kỳ nhất định?
Tổng thu nhập quốc dân (GNI).
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP).
Tổng thu nhập quốc nội bình quân đầu người.
Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người.
Thước đo để đánh giá tốc độ tăng trưởng kinh tế của một quốc gia trong một thời kì nhất định là chỉ tiêu nào sau đây?
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP).
Tổng thu nhập quốc dân trên đầu người.
Tổng thu nhập quốc nội trên đầu người.
Tổng thu nhập quốc dân.
Nếu GDP của một quốc gia tăng, điều đó có nghĩa là
Quốc gia đó đã giảm tỉ lệ thất nghiệp.
Năng suất lao động trong quốc gia đó tăng.
Tổng sản lượng hàng hóa, dịch vụ của quốc gia tăng.
Mức thu nhập bình quân của người dân tăng.
Trong các yếu tố sau, yếu tố nào không nằm trong công thức tính GDP?
Tiêu dùng trong nước.
Đầu tư tư nhân.
Thu nhập từ nước ngoài.
Chi tiêu Chính phủ.
Công thức tính GDP là gì?
GDP=C+I+G+(X−M)
GDP = GNI + Thu nhập từ nước ngoài.
GDP=C+I+G+X+M
GDP = GNI - Thu nhập từ nước ngoài.
Dùng để biểu thị thu nhập của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định được tính bằng tổng thu nhập từ hàng hóa, dịch vụ cuối cùng do công dân của quốc gia đó tạo ra trong một năm là
tổng sản phẩm quốc nội (GDP).
tổng thu nhập quốc dân trên đầu người.
tổng thu nhập quốc nội trên đầu người.
tổng thu nhập quốc dân (GNI).
Chỉ tiêu GNI phản ánh nội dung nào sau đây?
Tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ được sản xuất trong nước.
Thu nhập từ hoạt động sản xuất của Chính phủ.
Thu nhập do công dân tạo ra trong và ngoài nước.
Thu nhập bình quân đầu người trong nước mỗi năm.
Một trong những chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế là
GDP/người.
HDI.
MPI.
Gini.
Cụm từ GDP/người là một trong những chỉ tiêu của tăng trưởng kinh tế thể hiện nội dung nào dưới đây?
Tổng sản phẩm quốc nội.
Tổng sản phẩm quốc dân theo đầu người.
Tổng sản phẩm quốc dân.
Tổng sản phẩm quốc nội theo đầu người.
Chỉ tiêu nào sau đây phản ánh thu nhập bình quân đầu người của một quốc gia trong một năm?
Tổng thu nhập quốc dân.
GDP theo giá hiện hành.
GNI bình quân đầu người.
Tỉ lệ thất nghiệp.
Tăng trưởng kinh tế được phản ánh thông qua chỉ tiêu nào sau đây?
Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người.
Tăng tỉ trọng công nghiệp, giảm tỉ trọng nông nghiệp.
Các chỉ số phát triển con người như sức khỏe, giáo dục.
Sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng hiện đại.
Chỉ tiêu nào sau đây phản ánh thu nhập bình quân đầu người của công dân một quốc gia, bao gồm cả thu nhập từ nước ngoài?
GDP/người.
GNI/người.
GDP.
GNI.
Chỉ tiêu nào sau đây phản ánh thu nhập thực tế của người dân quốc gia?
GDP bình quân đầu người.
GNI bình quân đầu người.
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI).
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).
Yếu tố nào sau đây không phải là chỉ tiêu của phát triển kinh tế?
Tăng trưởng GDP/người.
Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng tích cực.
Chỉ số phát triển con người (HDI).
Sự gia tăng thu nhập của ngành nông nghiệp.
Chỉ tiêu nào sau đây không phản ánh nội dung của phát triển kinh tế?
Chỉ tiêu về phát triển con người.
Chỉ tiêu về thu thuế toàn cầu.
Chỉ tiêu về tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội.
Chỉ tiêu về tiến bộ xã hội.
Đối với mỗi quốc gia, phát triển kinh tế thể hiện ở nội dung nào sau đây?
Chuyển dịch vùng sản xuất.
Chuyển dịch cơ cấu ngành.
Chuyển dịch việc phân phối.
Chuyển đổi mô hình tiền tệ.
Sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng hợp lí, hiện đại thể hiện ở sự gia tăng tỉ trọng của các ngành nào sau đây trong GDP?
Công nghiệp và nông nghiệp.
Nông nghiệp và dịch vụ.
Công nghiệp và dịch vụ.
Nông nghiệp và thương mại.
Một quốc gia được coi là có sự phát triển về kinh tế khi cơ cấu ngành công nghiệp, dịch vụ tăng lên, cơ cấu ngành nông, lâm, ngư nghiệp có xu hướng
Giảm xuống.
Tăng theo.
Không đổi.
Cân bằng.
Trong các chỉ tiêu về tiến bộ xã hội, chỉ tiêu nào dưới đây không là căn cứ để đánh giá sự phát triển kinh tế của một quốc gia?
Chỉ số đói nghèo dân cư.
Chỉ số phát triển con người.
Chỉ số lạm phát theo thời kỳ.
Chỉ số bất bình đẳng thu nhập.
Yếu tố nào sau đây là chỉ tiêu của phát triển kinh tế?
Mức sống bình dân.
Tiến bộ xã hội.
Chỉ tiêu nào sau đây không phản ánh sự tiến bộ xã hội?
Chỉ số phát triển con người (HDI).
Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều.
Hệ số bất bình đẳng thu nhập (Gini).
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI).
Chỉ tiêu nào sau đây là căn cứ để đánh giá sự tiến bộ xã hội?
Chỉ số phát triển con người (HDI).
Chỉ số lạm phát.
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI).
Chỉ số lãi suất ngân hàng.
Chỉ tiêu nào sau đây không phải là căn cứ để đánh giá sự tiến bộ xã hội của một quốc gia?
Chỉ số lạm phát theo thời kỳ.
Chỉ số bất bình đẳng thu nhập.
Chỉ số phát triển con người.
Chỉ số hộ nghèo đa chiều.
Sau nhiều năm tập trung phát triển kinh tế, tỉnh A đã thu hút được nhiều doanh nghiệp đầu tư, mở rộng sản xuất, tạo thêm hàng chục nghìn việc làm cho người lao động. Tình huống trên cho thấy tăng trưởng kinh tế có vai trò nào sau đây?
Tăng cường quản lý lao động nhập cư.
Hạn chế đầu tư nước ngoài.
Giải quyết tốt vấn đề việc làm.
Giảm sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp.
Đọc thông tin và trả lời câu hỏi: Theo Dự thảo Báo cáo chính trị tháng 10 năm 2020 trình Đại hội XIII của Đảng: Tính chung cả thời kỳ Chiến lược 2011 - 2020, tăng trưởng GDP dự kiến đạt khoảng 5,9%/năm, thuộc nhóm các nước tăng trưởng cao trong khu vực và trên thế giới. Quy mô GDP tăng gấp 2,4 lần, từ 116 tỷ USD năm 2010 lên 268,4 tỷ USD vào năm 2020. GDP bình quân đầu người tăng từ 1.331 USD năm 2010 lên khoảng 2.750 USD năm 2020. Vì vậy, tỷ lệ hộ nghèo cả nước cũng giảm nhanh, từ 14,2% năm 2010 xuống còn 7% năm 2015 (theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011-2015) và giảm từ 9,2% năm 2016 xuống dưới 3% vào năm 2020 (theo chuẩn nghèo đa chiều). Cơ sở hạ tầng thiết yếu ở các huyện nghèo, xã nghèo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số được tăng cường. Thực hiện nhiều giải pháp tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động. Hỏi: Nội dung nào sau đây không thể hiện vai trò của tăng trưởng và phát triển kinh tế?
Tạo nên tầng phát triển kết cấu hạ tầng cơ sở.
Khắc phục tình trạng đói nghèo, lạc hậu.
Tạo cơ sở gia tăng thu nhập cho người dân.
Giải quyết triệt để vấn đề thất nghiệp.
Đọc thông tin và trả lời câu hỏi: Theo Dự thảo Báo cáo chính trị tháng 10 năm 2020 trình Đại hội XIII của Đảng: Tính chung cả thời kỳ Chiến lược 2011 - 2020, tăng trưởng GDP dự kiến đạt khoảng 5,9%/năm,... (toàn bộ thông tin như trên). Hỏi: Nhận định nào sau đây thể hiện một trong những chỉ tiêu của tăng trưởng kinh tế?
GDP bình quân đầu người tăng từ 1,331 USD năm 2010 lên khoảng 2,750 USD năm 2020.
Tỷ lệ hộ nghèo cả nước giảm nhanh, từ 14,2% năm 2010 xuống còn 7% năm 2015.
Thực hiện nhiều giải pháp tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động.
Cơ sở hạ tầng thiết yếu ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số được tăng cường.
Đọc thông tin và trả lời câu hỏi: Năm 2023, GDP ước tính tăng 5,05%, xu hướng tăng trưởng tích cực. Theo đó, GDP quý IV/2023 ước tính tăng 6,72% so với cùng kỳ năm trước, cao hơn quý IV các năm 2012-2013 và 2020-2022 và với xu hướng tích cực, quý sau cao hơn quý trước (quý I tăng 3,41%, quý II tăng 4,25%, quý III tăng 5,47%). (Theo Cổng Thông tin điện tử Chính phủ). Hỏi: Dựa vào chỉ số GDP, năm 2023 nền kinh tế Việt Nam
có sự tăng trưởng kinh tế.
rơi vào suy thoái.
giảm về quy mô, sản lượng.
rơi vào khủng hoảng.
Đọc thông tin và trả lời câu hỏi: Năm 2023, GDP ước tính tăng 5,05%, xu hướng tăng trưởng tích cực. Theo đó, GDP quý IV/2023 ước tính tăng 6,72% so với cùng kỳ năm trước... (nguồn: Cổng Thông tin điện tử Chính phủ). Hỏi: Chỉ số GDP quý IV/2023 ước tính tăng 6,72% so với cùng kỳ năm trước thể hiện điều gì sau đây?
Sự phát triển kinh tế.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế.
Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người.
Tổng thu nhập quốc dân.
Đọc thông tin và trả lời câu hỏi: Tại kì họp thứ t, Quốc hội khóa XV đã biểu quyết thông qua Nghị quyết về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2024, theo đó các chỉ tiêu chủ yếu, gồm: Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước khoảng 6% - 6,5%; GDP bình quân đầu người đạt khoảng 4,700 – 4,730 USD. Tỉ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo trong GDP đạt khoảng 24,1% – 24,2%. Tốc độ tăng năng suất lao động xã hội bình quân khoảng 4,8% – 5,3%. Tỉ trọng lao động nông nghiệp trong tổng lao động xã hội đạt 26,5%. Tỉ lệ lao động qua đào tạo có bằng, chứng chỉ đạt khoảng 28,5%. Tỉ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị dưới 4% Tỉ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo đa chiều) giảm trên 1%. Hỏi: Từ thông tin trên, nội dung nào sau đây thuộc chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế?
Tỉ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo trong GDP đạt khoảng 24,1% – 24,2%.
Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người đạt khoảng 4,700 – 4,730 USD.
Tỉ trọng lao động nông nghiệp trong tổng lao động xã hội đạt 26,5%.
Tỉ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị dưới 4%.
Tỉ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị dưới 4%, tỉ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo đa chiều) giảm trên 1% thuộc chỉ tiêu nào sau đây của phát triển kinh tế?
Chỉ tiêu về tiến bộ xã hội.
Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế.
Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người.
Tổng thu nhập quốc dân.
Chỉ tiêu nào sau đây thể hiện sự khác biệt cơ bản giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế?
Tỉ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo đa chiều) giảm trên 1%.
Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước khoảng 6% – 6,5%.
Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người đạt khoảng 4,700 – 4,730 USD.
Tốc độ tăng năng suất lao động xã hội bình quân khoảng 4,8% – 5,3%.
Trong bối cảnh nền kinh tế đang phục hồi sau đại dịch, hành vi nào sau đây cần phê phán vì có thể cản trở sự tăng trưởng và phát triển kinh tế?
Khuyến khích khởi nghiệp, hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Đầu cơ, tích trữ hàng hóa để trục lợi, gây biến động thị trường.
Phát triển công nghệ xanh, hướng tới nền kinh tế tuần hoàn.
Thúc đẩy thương mại điện tử, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm.
Trong các hoạt động sau, hoạt động nào sau đây góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế gắn với phát triển cộng đồng?
Tham gia tình nguyện dạy học, chuyển giao kỹ thuật mới cho vùng sâu vùng xa.
Từ chối tham gia hoạt động cộng đồng để tập trung vào lợi ích cá nhân.
Ưu tiên phát triển các khu đô thị cao cấp mà không quan tâm đến phúc lợi cộng đồng.
Đầu tư xây dựng các trung tâm thương mại phục vụ đối tượng thu nhập cao.
Hành động nào dưới đây thể hiện sự kết hợp thúc đẩy phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường?
Đầu tư vào công nghiệp nặng bất chấp ô nhiễm môi trường.
Ứng dụng công nghệ năng lượng sạch trong sản xuất và đời sống.
Mở rộng khai thác tài nguyên thiên nhiên không kiểm soát.
Tăng cường sản xuất công nghiệp bằng cách sử dụng nhiều hóa chất độc hại.
Theo Tổng cục Thống kê năm 2022, tỉ lệ hộ nghèo đa chiều của nước ta 9,35%, trong đó, tỉ lệ hộ nghèo là 5,2% và tỉ lệ hộ cận nghèo là 4,15%. Theo báo cáo, chỉ số phát triển con người (HDI) của Việt Nam là 0,703 vào năm 2021, tăng hai bậc trên bảng xếp hạng toàn cầu, lên vị trí 115/191 quốc gia, thuộc nhóm trung bình cao của thế giới. Điều này cho thấy, kinh tế, xã hội của nước ta đang tiếp tục phát triển và là điểm sáng thứ hai châu Á về tốc độ tăng GDP, cải thiện về thu hút FDI, vốn giải ngân, kiểu hồi và phát triển du lịch, nông nghiệp và một số ngành công nghiệp phụ trợ gắn với xuất khẩu. Để thực hiện và giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế, phát triển văn hóa, tiến bộ và công bằng xã hội, nhất định chúng ta phải xây dựng môi trường xã hội chủ nghĩa trong cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, với một hệ giá trị thật sự tiến bộ. Hỏi: Chọn các nhận định đúng theo thông tin trên.
Chỉ số phát triển con người (HDI) của Việt Nam đạt 0,703 cho thấy nước ta đã hoàn toàn đạt được sự phát triển bền vững.
Tỷ lệ nghèo đa chiều cả nước năm 2022 chứng tỏ tăng trưởng kinh tế chưa thực sự đi đôi với giảm nghèo bền vững.
Việt Nam được đánh giá là điểm sáng thứ hai châu Á chứng tỏ tất cả các ngành kinh tế đều phát triển mạnh.
Xây dựng môi trường xã hội chủ nghĩa là yếu tố then chốt để đảm bảo hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, phát triển văn hóa, tiến bộ và công bằng xã hội.
Về cơ cấu nền kinh tế năm 2023, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷ trọng 11,96%; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 37,12%; khu vực dịch vụ chiếm 42,54%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 8,38%. Quy mô GDP theo giá hiện hành năm 2023 ước đạt 10.221,8 nghìn tỷ đồng, tương đương 430 tỷ USD. GDP bình quân đầu người năm 2023 theo giá hiện hành ước đạt 101,9 triệu đồng/người, tương đương 4,284.5 USD, tăng 160 USD so với năm 2022. Năng suất lao động của toàn nền kinh tế năm 2023 theo giá hiện hành ước đạt 199,3 triệu đồng/lao động (tương đương 8,380 USD/lao động, tăng 274 USD so với năm 2022); theo giá so sánh, năng suất lao động tăng 3,65% do trình độ của người lao động được cải thiện (tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng, chứng chỉ năm 2023 ước đạt 27%, cao hơn 0,6 điểm phần trăm so với năm 2022). Hỏi: Chọn nhận định đúng theo thông tin trên.
Với cơ cấu nền kinh tế năm 2023, Việt Nam đã trở thành nền kinh tế công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
GDP bình quân đầu người năm 2023 đạt 4,284.5 USD, tăng 160 USD so với năm 2022; điều này đồng nghĩa mọi người dân đều tăng mức sống.
Trình độ của người lao động có sự chuyển dịch từ lao động giản đơn sang lao động có chuyên môn, tay nghề.
Thu nhập 4,284.5 USD/người năm 2023 thể hiện thu nhập quốc dân bình quân theo đầu người của nước ta.
Anh Q là chủ một doanh nghiệp chuyên sản xuất đồ nội thất, luôn quan tâm đến việc đáp ứng nhu cầu, thị hiếu của khách hàng. Anh đẩy công nghiên cứu, tạo ra nhiều sản phẩm có chất lượng tốt, mẫu mã đẹp, sử dụng nguyên liệu thân thiện với môi trường được người tiêu dùng trong nước và ngoài nước ưa chuộng nhờ đó thu về lợi nhuận lớn. Bên cạnh đó, anh cũng luôn quan tâm đến việc nâng cao hiệu quả quản lý kinh doanh, cải tiến kĩ thuật, phương thức quản lí, thực hiện kinh doanh có đạo đức và trách nhiệm xã hội. Doanh nghiệp của anh góp phần giải quyết việc làm, tạo thu nhập cho nhiều lao động ở địa phương, đóng thuế cho ngân sách nhà nước và tham gia tích cực vào hoạt động từ thiện. Hỏi: Chọn các nhận định đúng theo thông tin trên.
Việc anh Q chú trọng đến chất lượng sản phẩm và nhu cầu khách hàng giúp doanh nghiệp của anh không gặp bất kỳ rủi ro nào trong quá trình kinh doanh.
Anh Q thực hiện kinh doanh có đạo đức và trách nhiệm xã hội, điều này giúp doanh nghiệp phát triển bền vững hơn.
Doanh nghiệp của anh Q đã làm tốt trách nhiệm của doanh nghiệp đối với việc thực hiện đường lối, chính sách phát triển kinh tế ở địa phương.
Doanh nghiệp anh Q đã thay Nhà nước giải quyết chính sách giảm bất bình đẳng trong phân phối thu nhập xã hội.
Theo Tổng cục Thống kê công bố, tốc độ tăng trưởng GDP năm 2023 đạt 5,05% và có xu hướng tăng dần theo thời gian, quý IV đạt 6,72%, cao nhất so với quý III, II và quý I (tương ứng đạt 5,47, 4,25% và 3,41%), cao hơn mức trung bình của thế giới và khu vực cùng như nhiều nước trong giai đoạn tăng trưởng nhanh. Hỏi: Nhận định đúng theo thông tin trên.
Tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam năm 2023 đạt mức cao nhất so với các năm trước đó.
Tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam năm 2023 sẽ tỉ lệ thuận với mức thu nhập và đời sống của người dân.
Tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam năm 2023 cho thấy Việt Nam là quốc gia có mức sống cao.
Tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam năm 2023 là căn cứ để so sánh với sự tăng trưởng kinh tế của năm 2024.
Hội nhập kinh tế quốc tế là
sự hợp tác giữa các quốc gia trong khu vực về chính trị.
sự gắn kết giữa các nền văn hóa trên toàn thế giới.
một quốc gia kết nối kinh tế với khu vực và thế giới.
sự mở rộng ảnh hưởng kinh tế của nước lớn lên nước nhỏ.
Hội nhập kinh tế quốc tế gắn liền với
việc đồng hóa về văn hóa giữa các quốc gia.
việc chia sẻ lợi ích và tuân thủ chuẩn mực quốc tế.
sự phát triển mạnh của nền chính trị toàn cầu.
sự áp đặt chính sách của nước lớn lên nước nhỏ.
Quá trình một quốc gia chủ động kết nối với nền kinh tế thế giới để cùng phát triển được gọi là
Toàn cầu hóa.
Khu vực hóa kinh tế.
Hội nhập kinh tế quốc tế.
Phát triển bền vững.
Trong điều kiện toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế là
sự lựa chọn không bắt buộc với mọi quốc gia.
trách nhiệm của các tổ chức quốc tế lớn.
xu hướng tất yếu với mọi quốc gia.
chỉ phù hợp với các nước phát triển.
Khi hàng triệu lao động ở các khu công nghiệp có việc làm ổn định và thu nhập cao nhờ vốn FDI, điều này thể hiện nội dung nào sau đây?
Hội nhập kinh tế chỉ có lợi cho người lao động tay nghề thấp.
Sự cần thiết của việc xây dựng luật an sinh xã hội.
Hội nhập kinh tế giúp tạo việc làm và nâng cao thu nhập.
Tác động tiêu cực của toàn cầu hoá đến lao động nông thôn.
Việc Việt Nam hợp tác với Qualcomm mở trung tâm R&D về AI thể hiện rõ lợi ích nào của hội nhập kinh tế quốc tế?
Xuất khẩu lao động trình độ cao.
Giảm chi tiêu cho nghiên cứu trong nước.
Tiếp cận công nghệ cao và nâng tầm tri thức quốc gia.
Phân tán nguồn lực để giảm áp lực tăng trưởng.
Nội dung nào sau đây là kết quả trực tiếp của sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp – dịch vụ ở nước ta?
Chính sách ưu đãi thuế đối với ngành nông nghiệp.
Chính sách cải cách hành chính trong nước.
Hội nhập kinh tế quốc tế và thu hút đầu tư nước ngoài.
Chính sách hỗ trợ sản xuất cho người nông dân.
Việc xây dựng trung tâm tài chính quốc tế tại TP.HCM và Đà Nẵng nhằm đạt mục tiêu nào sau đây của nước ta?
Hạn chế phụ thuộc vào nguồn vốn quốc tế.
Tăng cường đầu tư cho các ngành sản xuất truyền thống.
Tạo động lực phát triển kinh tế và hội nhập toàn cầu.
Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa ở khu vực nông thôn.
Trong bối cảnh toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế quốc tế là cần thiết vì
Cho phép mỗi quốc gia áp dụng luật riêng vào kinh tế thế giới.
Tạo cơ hội kiểm soát toàn diện thị trường tài chính quốc tế.
Giúp quốc gia kết nối với nền kinh tế thế giới để cùng phát triển bền vững.
Buộc các nước đang phát triển tuân theo mô hình của nước phát triển.
Việc hội nhập kinh tế quốc tế được xem là tất yếu khách quan vì
Không quốc gia nào có thể tách rời khỏi các thể chế chính trị quốc tế.
Mọi quốc gia đều cần hợp nhất hệ thống pháp luật và chính trị.
Không nước nào có thể đứng ngoài chuỗi liên kết và chia sẻ nguồn lực toàn cầu.
Nên khinh tế các nước buộc phải chịu sự kiểm soát của tổ chức quốc tế.
Hội nhập kinh tế quốc tế góp phần nâng cao vị thế quốc gia vì
Cho phép quốc gia đứng ngoài các tranh chấp quốc tế về thương mại.
Hỗ trợ quốc gia tăng cường can thiệp vào thị trường toàn cầu.
Giúp quốc gia tăng cường hợp tác và khẳng định vai trò trong cộng đồng quốc tế.
Cho phép quốc gia chủ động xây dựng rào cản để bảo hộ nội địa.
Hội nhập kinh tế quốc tế mang lại lợi ích nào sau đây cho quốc gia?
Đóng cửa thị trường, bảo vệ sản xuất trong nước bằng mọi giá.
Tiếp cận các nguồn lực toàn cầu, thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu.
Thoát khỏi mọi ràng buộc của luật pháp quốc tế về thương mại.
Tăng chi tiêu ngân sách cho các ngành kém hiệu quả.
Sau khi gia nhập tổ chức thương mại khu vực, nước A đã thu hút được nhiều nguồn vốn đầu tư, tạo thêm hàng triệu việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân. Tình huống trên phản ánh hội nhập kinh tế quốc tế
giúp tăng trưởng kinh tế và cải thiện cuộc sống.
thúc đẩy chuyển đổi chính sách tiền tệ quốc gia.
làm giảm vai trò quan liêu của nhà nước về kinh tế.
dẫn đến cạnh tranh không kiểm soát của doanh nghiệp.
Việt Nam tham gia các hiệp định thương mại tự do đã tạo điều kiện để hàng hóa trong nước mở rộng ra thị trường quốc tế. Nhận định này thể hiện hội nhập kinh tế quốc tế
làm gia tăng cạnh tranh trong nội bộ doanh nghiệp.
mở rộng thị trường và cơ hội phát triển kinh tế.
làm thay đổi toàn diện cơ cấu chính trị - xã hội.
làm tăng sự phụ thuộc vào nguồn lực nước ngoài.
Sau khi mở cửa thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế, quốc gia X đã cải thiện đáng kể chất lượng lao động và năng lực cạnh tranh sản phẩm xuất khẩu. Điều này cho thấy hội nhập kinh tế quốc tế
tạo điều kiện phát triển kinh tế và cải tiến công nghệ.
thúc đẩy tự chủ về chính sách thuế và tiền tệ của quốc gia.
làm tăng tính khép kín của nền kinh tế trong mỗi quốc gia.
buộc quốc gia thay đổi toàn bộ luật pháp hiện hành.
Do không kịp thời thay đổi theo xu hướng hội nhập kinh tế, nước C đã đánh mất cơ hội thu hút vốn đầu tư và gặp khó khăn trong xuất khẩu hàng hóa. Tình huống trên cho thấy hội nhập kinh tế quốc tế
là yêu cầu khách quan và cấp thiết với mỗi quốc gia.
làm giảm hiệu quả hoạt động doanh nghiệp.
cản trở sự phát triển bền vững nội lực quốc gia.
chỉ có lợi cho các nước phát triển giàu có.
Anh P là kỹ sư công nghệ thông tin, sau nhiều năm làm việc ở nước ngoài đã trở về Việt Nam mở công ty phần mềm, ứng dụng các công nghệ học được để phục vụ doanh nghiệp trong nước. Việc làm của anh P thể hiện trách nhiệm nào sau đây?
Tiếp thu và ứng dụng công nghệ tiên tiến để đóng góp cho đất nước.
Lấy công nghệ nước ngoài làm lợi thế cạnh tranh mà không cần sáng tạo.
Sử dụng công nghệ cũ để dễ thích nghi với thị trường Việt Nam.
Ưu tiên sử dụng nguồn lao động rẻ để giảm chi phí sản xuất.
Nhằm phát triển sản phẩm nông nghiệp sạch, bạn T đã tìm hiểu các tiêu chuẩn xuất khẩu vào EU, từ đó xây dựng mô hình sản xuất đạt chuẩn GlobalG.A.P. Việc làm của T thể hiện trách nhiệm nào sau đây?
Ý thức tuân thủ pháp luật và đạo đức kinh doanh trong hội nhập quốc tế.
Chỉ cần tuân thủ quy định sản xuất trong nước, không cần tiêu chuẩn quốc tế.
Chọn phương án sản xuất truyền thống để giảm chi phí đầu tư.
Bán sản phẩm không đạt chuẩn ra thị trường nội địa trước khi xuất khẩu.
Nội dung nào sau đây là yếu tố quan trọng giúp xuất nhập khẩu Việt Nam đạt gần 800 tỷ USD năm 2024 ?
Tăng cường bảo hộ thương mại trong nước.
Đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế và mở rộng thị trường.
Tập trung phát triển thị trường nội địa thay thế xuất khẩu.
Giảm thiểu các hiệp định thương mại tự do.
Việc ký kết Hiệp định Đối tác Kinh tế toàn diện Việt Nam - UAE là hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào sau đây?
Song phương.
Toàn cầu.
Đa phương.
Khu vực.
Đọc thông tin: “Nền kinh tế Việt Nam tính đến 9 tháng đầu năm 2024, kim ngạch xuất – nhập khẩu (XNK) đạt 578,5 tỷ USD, tăng 16,3% , với xuất khẩu tăng 15,4% , nhập khẩu tăng 17,3% nhờ đa phục hồi của nhu cầu thế giới, nhất là tại các đối tác lớn của Việt Nam. Cán cân thương mại thặng dư đạt gần 21 tỷ USD, góp phần ổn định tỷ giá, tăng dự trữ ngoại hối. Thu hút và giải ngân FDI đạt kỷ lục với vốn đăng ký trong 9 tháng đạt 24,78 tỷ USD, tăng 11,6% , giải ngân FDI đạt 17,34 tỷ USD, tăng 8,9% so với cùng kỳ năm trước, là mức giải ngân cao nhất của 9 tháng đầu năm trong vòng 7 năm qua. Du lịch tiếp tục phục hồi, lượng khách quốc tế 9 tháng tăng 43% so với cùng kỳ năm 2023 và 0,8% so với 2019 .” Dựa trên thông tin trên, chọn các nhận định đúng.
Trong 9 tháng đầu năm 2024, hoạt động thương mại quốc tế của Việt Nam ở trạng thái nhập siêu do tốc độ tăng trưởng nhập khẩu cao hơn xuất khẩu.
Việc thu hút và giải ngân FDI cùng với cán cân thương mại thặng dư, góp phần ổn định tỷ giá và tăng dự trữ ngoại hối của kinh tế Việt Nam.
Thông tin trên cho thấy sự phục hồi mạnh mẽ hoạt động các dịch vụ thu ngoại tệ của Việt Nam.
Kết quả tích cực về xuất - nhập khẩu, FDI và du lịch thể hiện việc thực hiện đường lối hội nhập kinh tế quốc tế thể chủ động, toàn diện và hiệu quả của nước ta.
Đọc thông tin: “Trong quan hệ thương mại với Trung Quốc, Việt Nam đã ký kết các thỏa thuận quan trọng như Hiệp định Khu vực Mậu dịch tự do ASEAN - Trung Quốc (ACFTA) và Hiệp định Đối tác Kinh tế toàn diện khu vực (RCEP). Năm 2018, tổng kim ngạch thương mại song phương Việt Nam - Trung Quốc lần đầu vượt mốc 100 tỷ USD. Từ đó, kim ngạch thương mại giữa hai nước không ngừng tăng; năm 2019 đạt 111,86 tỷ USD, năm 2020 đạt 133,1 tỷ USD, năm 2021 và 2022 lần lượt đạt 165,88 và 175,5 tỷ USD; năm 2023 gần 171,2 tỷ USD, chiếm hơn 25% tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu cả nước.” Chọn nhận định đúng theo thông tin trên.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa Việt Nam - Trung Quốc đã ghi nhận thành công của quá trình hội nhập kinh tế về thanh toán và tín dụng quốc tế.
Trung Quốc là đối tác thương mại lớn nhất của Việt Nam, nhưng chủ yếu ở vai trò là nước nhập khẩu vào Việt Nam, không phải thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam.
Việt Nam đã ký kết các thỏa thuận quan trọng như Hiệp định Khu vực Mậu dịch tự do ASEAN - Trung Quốc là hình thức hội nhập kinh tế khu vực.
Quan hệ kinh tế Việt Nam - Trung Quốc thuộc mức độ liên minh thuế quan.
Khẳng định nào sau đây là sai khi nói về hoạt động bảo hiểm?
Là hoạt động chuyển giao rủi ro giữa bên tham gia và tổ chức bảo hiểm thông qua các cam kết.
Bên tham gia đóng phí cho tổ chức bảo hiểm để được chi trả khi sự kiện bảo hiểm xảy ra.
Là hoạt động loại trừ rủi ro giữa bên tham gia và tổ chức bảo hiểm thông qua các cam kết.
Bảo hiểm giúp con người chuyển giao rủi ro, chia sẻ rủi ro, khắc phục hậu quả tổn thất.
Bảo hiểm là
một khoản tiền người dân tiết kiệm định kỳ cho tương lai.
sự thỏa thuận nhằm chuyển giao rủi ro từ bên tham gia sang tổ chức bảo hiểm.
khoản vay bắt buộc của nhà nước đối với doanh nghiệp.
hình thức đầu tư sinh lời cố định không có rủi ro.
Phát biểu nào sau đây không phải là vai trò của bảo hiểm đối với xã hội?
Góp phần tạo công ăn việc làm, giảm thất nghiệp trong nền kinh tế.
Đảm bảo an toàn cho cuộc sống con người.
Góp phần hình thành lối sống tiết kiệm trên phạm vi toàn xã hội.
Góp phần ổn định tài chính, đảm bảo an toàn cho các khoản đầu tư.
Phát biểu nào sau đây không đúng về vai trò của bảo hiểm?
Góp phần tạo công ăn việc làm trong nền kinh tế.
Đóng góp vào thu ngân sách nhà nước.
Huy động vốn đầu tư phát triển kinh tế - xã hội.
Bảo hiểm chỉ có vai trò bảo vệ tài sản cá nhân.
Bảo hiểm góp phần tạo tâm lý an tâm cho người tham gia bằng cách nào sau đây?
Hứa hẹn lợi nhuận cao cho người tham gia.
Cung cấp các dịch vụ giải trí khi gặp rủi ro.
Chuyển giao rủi ro tài chính sang tổ chức bảo hiểm.
Giúp người tham gia tránh hoàn toàn mọi rủi ro trong cuộc sống.
Bảo hiểm giúp gia đình người tham gia khắc phục khó khăn khi rủi ro xảy ra bằng cách nào sau đây?
Cung cấp dịch vụ y tế miễn phí cho người thân.
Hỗ trợ tài chính thông qua chi trả hoặc bồi thường bảo hiểm.
Hỗ trợ mọi chi phí sinh hoạt hàng tháng cho người đóng.
Giải quyết các tranh chấp bằng tư vấn pháp luật.
Bảo hiểm đóng vai trò nào sau đây trong việc ổn định tài chính xã hội?
Tạo thêm việc làm cho cán bộ công ty bảo hiểm.
Huy động nguồn tài chính cho ngân hàng thương mại.
Giảm gánh nặng tài chính của Nhà nước khi rủi ro xảy ra.
Là nguồn thu từ thuế cho ngân sách nhà nước.
Anh Minh là công nhân làm việc tại một nhà máy. Trong quá trình làm việc, anh bị tai nạn lao động và phải nghỉ điều trị trong 3 tháng. Nhờ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, anh được chi trả chi phí khám chữa bệnh và nhận trợ cấp hàng tháng. Tình huống trên cho thấy sự cần thiết của bảo hiểm xã hội trong việc nào sau đây?
Bảo đảm thu nhập và ổn định cuộc sống khi người lao động gặp rủi ro.
Giúp người lao động mở rộng cơ hội đầu tư kinh doanh.
Hỗ trợ doanh nghiệp giảm chi phí nhân công.
Khuyến khích người lao động làm thêm giờ để tăng thu nhập.
Gia đình bà Hương tham gia bảo hiểm y tế hộ gia đình. Khi bà Hương phải nhập viện phẫu thuật, chi phí điều trị lên tới hơn 50 triệu đồng nhưng bà chỉ phải trả 20% chi phí. Tình huống trên thể hiện sự cần thiết nào của chính sách bảo hiểm y tế?
Hỗ trợ người dân tìm hiểu và tiếp cận các dịch vụ y tế tốt nhất.
Giúp người dân chủ động tích lũy tài chính và bảo đảm ổn định cuộc sống.
Giúp người dân giảm gánh nặng chi phí khám chữa bệnh khi ốm đau.
Bảo đảm mọi người đều có điều kiện chăm sóc sức khỏe và an tâm lao động.
Một hộ nông dân ở miền Trung có tham gia bảo hiểm nông nghiệp. Khi bão lớn làm hư hại gần hết diện tích trồng lúa, công ty bảo hiểm đã chi trả tiền bồi thường giúp họ khôi phục sản xuất. Tình huống trên thể hiện sự cần thiết nào của bảo hiểm trong đời sống kinh tế – xã hội?
Giúp người dân giảm thiểu thiệt hại tài chính khi gặp rủi ro, ổn định sản xuất.
Khuyến khích người dân mở rộng diện tích canh tác để tăng năng suất.
Tạo điều kiện cho doanh nghiệp kinh doanh nông sản xuất khẩu.
Giúp Nhà nước giảm các khoản đầu tư chi ngân sách cho nông nghiệp.
Bảo hiểm bao gồm những loại hình nào sau đây?
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm hưu trí.
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thương mại, bảo hiểm hưu trí.
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm thương mại.
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thương mại, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm hưu trí.
Đặc điểm chung của bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp đó là đều do
Hộ gia đình đứng ra tổ chức.
Nhà nước đứng ra tổ chức.
doanh nghiệp tư nhân tổ chức.
doanh nghiệp nước ngoài tổ chức.
Loại bảo hiểm nào sau đây mang tính chất bắt buộc đối với người lao động làm việc theo hợp đồng từ đủ 1 tháng trở lên?
Bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Bảo hiểm thương mại.
Bảo hiểm tai nạn cá nhân.
Bảo hiểm nhân thọ bắt buộc.
Loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người tham gia bảo hiểm được quyền lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với tài chính và thu nhập của mình được gọi là
bảo hiểm xã hội tự nguyện.
bảo hiểm trách nhiệm dân sự.
bảo hiểm xã hội bắt buộc.
bảo hiểm xã hội thương mại.
Loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người tham gia khi đủ điều kiện chỉ được hưởng chế độ thai sản, tai nạn lao động, hưu trí và tử tuất là loại hình bảo hiểm nào sau đây?
Bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Bảo hiểm xã hội tự nguyện.
Bảo hiểm xã hội thương mại.
Bảo hiểm xã hội toàn diện.
Sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội – đó là nội dung của khái niệm nào sau đây?
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm y tế
Bảo hiểm thất nghiệp
Bảo hiểm thương mại
Ở Việt Nam, bảo hiểm xã hội có 2 loại hình là:
Bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện
Bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội thương mại
Bảo hiểm xã hội thương mại và bảo hiểm xã hội tự nguyện
Bảo hiểm xã hội đơn phương và bảo hiểm xã hội toàn diện
Phát biểu nào sau đây không phải là vai trò của bảo hiểm đối với xã hội?
Góp phần tạo công ăn việc làm, giảm thất nghiệp trong nền kinh tế
Bảo đảm an toàn cho cuộc sống con người
Góp phần hình thành lối sống tiết kiệm trên phạm vi toàn xã hội
Góp phần ổn định tài chính, đảm bảo an toàn cho các khoản đầu tư
Phát biểu nào sau đây không đúng về vai trò của bảo hiểm?
Góp phần tạo công ăn việc làm trong nền kinh tế
Đóng góp vào thu ngân sách nhà nước
Huy động vốn đầu tư phát triển kinh tế – xã hội
Bảo hiểm chỉ có vai trò bảo vệ tài sản cá nhân
Anh Minh là công nhân làm việc tại một nhà máy. Trong quá trình làm việc, anh bị tai nạn lao động và phải nghỉ điều trị trong 3 tháng. Nhờ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, anh được chi trả chi phí khám chữa bệnh và nhận trợ cấp hàng tháng. Tình huống trên cho thấy sự cần thiết của bảo hiểm xã hội trong việc nào sau đây?
Bảo đảm thu nhập và ổn định cuộc sống khi người lao động gặp rủi ro
Giúp người lao động mở rộng cơ hội đầu tư kinh doanh
Hỗ trợ doanh nghiệp giảm chi phí nhân công
Khuyến khích người lao động làm thêm giờ để tăng thu nhập
Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi: Ước tính đến 31/12/2024, số người tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH) đạt khoảng 20,11 triệu người (đạt tỷ lệ 42,71% so với lực lượng lao động trong độ tuổi). Số người tham gia bảo hiểm y tế (BHYT) là 95,523 triệu người (tăng 2% so với năm 2023; đạt tỷ lệ 94,2% dân số). Số người tham gia bảo hiểm thất nghiệp khoảng 16,093 triệu người (tăng 8,8% so với năm 2023). Năm 2024, tổng chi các chế độ bảo hiểm khoảng 350.155 tỷ đồng. Vai trò nào dưới đây phù hợp với thông tin về bảo hiểm?
Số người tham gia BHYT là 95,523 triệu người nhưng họ không được hưởng lợi ích trong việc khám, điều trị bệnh
Số người tham gia bảo hiểm thất nghiệp khoảng 16,093 triệu người, nhưng số lượng này thấp hơn so với năm 2023
Số người tham gia BHXH đạt khoảng 20,11 triệu người, trong đó số người tham gia BHXH tự nguyện cao, chiếm 48%
Số người tham gia BHYT là 95,523 triệu người đã giảm bớt khó khăn trong chi phí khám chữa bệnh cho người dân
Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi: Trong năm 2024, ngành quản lý và chi trả ước: hơn 3,3 triệu người hưởng lương hưu và trợ cấp BHXH hàng tháng; 8,54 triệu lượt người hưởng các chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe; số người tham gia BHYT đạt 95,523 triệu người. Nội dung nào dưới đây thể hiện trách nhiệm của công dân về bảo hiểm?
Có 8,54 triệu lượt người hưởng các chế độ ốm đau, thai sản
Tổng số chi các chế độ bảo hiểm là 350.155 tỷ đồng
Hơn 3,3 triệu người hưởng lương hưu và trợ cấp BHXH hàng tháng
Trên 95,5 triệu người tham gia bảo hiểm y tế
Tình huống: Anh A làm việc tại Doanh nghiệp S và đã đóng bảo hiểm theo quy định của Luật Việc làm. Do bị ảnh hưởng bởi đại dịch Covid-19, Doanh nghiệp S phải cắt giảm lao động và cơ cấu sản xuất kinh doanh, anh A bị chấm dứt hợp đồng lao động khiến cuộc sống của anh và gia đình gặp nhiều khó khăn. Nhằm ổn định cuộc sống và tìm kiếm việc làm, anh A đã làm hồ sơ gửi đến Trung tâm Dịch vụ việc làm trực thuộc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội để nhận được khoản trợ cấp thất nghiệp và giới thiệu việc làm. Khoản tiền trợ cấp đã giúp anh và gia đình ổn định cuộc sống trong thời gian chờ tìm kiếm công việc mới; sau một thời gian, Trung tâm Dịch vụ việc làm đã giới thiệu cho anh A một việc làm mới tại công ty Z. Nhận định a) "Loại hình bảo hiểm ở thông tin trên là bảo hiểm thất nghiệp" đúng hay sai?
Đúng
Sai
Dựa trên tình huống về anh A ở trên, nhận định b) "Bảo hiểm thất nghiệp chỉ thực hiện chế độ trợ cấp thất nghiệp khi người lao động bị mất việc làm" đúng hay sai?
Đúng
Sai
Dựa trên tình huống về anh A ở trên, nhận định c) "Việc anh A được nhận một khoản tiền trợ cấp là sự bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm" đúng hay sai?
Đúng
Sai
Dựa trên tình huống về anh A ở trên, nhận định d) "Người lao động là đối tượng tự nguyện tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội" đúng hay sai?
Đúng
Sai
Đọc thông tin và trả lời: Bảo hiểm xã hội (BHXH) tự nguyện tạo điều kiện cho công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên, không tham gia BHXH bắt buộc, có quyền tham gia BHXH tự nguyện để được hưởng lương hưu khi đủ điều kiện; người tham gia nhận chế độ tử tuất khi chẳng may người thân qua đời. Nhiều người dân là lao động tự do, sau khi được tuyên truyền về chính sách BHXH tự nguyện đã lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình. Tính đến giữa tháng 12/2023, riêng BHXH tự nguyện, toàn tỉnh đã có 17.471 người tham gia, đạt gần 90% kế hoạch giao; số người tham gia BHYT trên địa bàn là 911.150 người; tỷ lệ bao phủ đạt 91,73% dân số. Trong đó số người tham gia BHYT hộ gia đình là 237.765 người. Kết quả từ tháng 01 đến tháng 11 năm 2023, tổng chi khám chữa bệnh BHYT là 971 tỷ đồng. (Theo Cổng thông tin điện tử Đảng bộ tỉnh Ninh Bình) Nhận định a) "Theo thông tin trên, BHXH tự nguyện dành cho tất cả cá nhân trong độ tuổi lao động" đúng hay sai?
Đúng
Sai
Dựa trên thông tin về BHXH tự nguyện tại Ninh Bình ở trên, nhận định b) "17.471 người tham gia BHXH tự nguyện còn thấp so với dân số địa phương phần lớn do loại hình bảo hiểm này chưa có nhiều lợi ích cho người tham gia" đúng hay sai?
Đúng
Sai
Dựa trên thông tin ở trên, nhận định c) "Số tiền chi trả cho người đi khám chữa bệnh trong thông tin trên thể hiện BHYT có vai trò quan trọng trong hỗ trợ tài chính để chăm sóc sức khỏe cho người tham gia bảo hiểm" đúng hay sai?
Đúng
Sai
Dựa trên thông tin ở trên, nhận định d) "237.765 người tham gia BHYT hộ gia đình trong thông tin trên thuộc loại hình BHYT bắt buộc" đúng hay sai?
Đúng
Sai
Việc thực hiện chính sách an sinh xã hội thể hiện vai trò nào sau đây trong đời sống xã hội?
Đào tạo nguồn nhân lực cho doanh nghiệp tư nhân.
Góp phần giảm nghèo và bảo đảm công bằng xã hội.
Hỗ trợ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Tăng hiệu quả cạnh tranh của thị trường lao động tự do.
Việc thực hiện chính sách an sinh xã hội có vai trò nào sau đây đối với quá trình phát triển xã hội?
Nâng cao hiệu quả quản lý hành chính trong lĩnh vực lao động – việc làm.
Mở rộng cơ hội tiếp cận việc làm cho người lao động trẻ.
Góp phần bảo đảm công bằng xã hội và ổn định đời sống nhân dân.
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế trong khu vực ngoài nhà nước.
Việc người lao động tham gia bảo hiểm xã hội có vai trò nào sau đây của chính sách an sinh xã hội?
Hỗ trợ người lao động tích lũy tài chính để đầu tư kinh doanh sau nghỉ hưu.
Bảo đảm người lao động được tăng lương định kỳ hằng năm.
Bảo vệ người lao động trước rủi ro giảm hoặc mất thu nhập.
Hỗ trợ doanh nghiệp giảm chi phí đào tạo nghề cho người lao động.
Chị L, công nhân tại một khu công nghiệp, bị tai nạn lao động nghiêm trọng khiến mất khả năng làm việc trong thời gian dài. Nhờ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, chị được chi trả chi phí điều trị, nhận trợ cấp hằng tháng và hỗ trợ học nghề để chuyển sang công việc phù hợp với sức khỏe. Tình huống trên thể hiện sự cần thiết của chính sách an sinh xã hội đối với việc nào sau đây?
hỗ trợ doanh nghiệp đào tạo lại lao động theo yêu cầu sản xuất.
giảm áp lực tuyển dụng cho các khu công nghiệp.
khuyến khích người lao động nâng cao trình độ chuyên môn.
hỗ trợ người dân ứng phó rủi ro và ổn định cuộc sống.
Bà M, 82 tuổi, sống đơn thân tại một xã miền núi, không có lương hưu, không còn thân nhân chăm sóc và không có khả năng lao động. Chính quyền địa phương đã lập hồ sơ để bà được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng theo quy định và được cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí để khám chữa bệnh tại cơ sở y tế công lập. Tình huống trên thể hiện sự cần thiết nào sau đây của chính sách an sinh xã hội đối với người dân?
Tạo điều kiện để người cao tuổi tiếp tục tham gia các hoạt động sản xuất.
Đảm bảo chăm sóc, hỗ trợ các đối tượng yếu thế ổn định cuộc sống.
Khuyến khích người cao tuổi tự chủ tài chính trong sinh hoạt hằng ngày.
Hỗ trợ chính quyền giảm áp lực chi tiêu công ở vùng khó khăn.
Tháng 9 năm 2024, một cơn bão lớn đổ bộ vào miền Trung khiến nhiều gia đình bị thiệt hại nặng nề về nhà cửa và tài sản. Chính quyền địa phương cùng các tổ chức xã hội đã nhanh chóng triển khai chính sách hỗ trợ khẩn cấp, cấp phát nhu yếu phẩm, hỗ trợ tiền sửa nhà và cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí cho người dân bị ảnh hưởng. Nhờ đó, cuộc sống của người dân dần ổn định trở lại, trẻ em tiếp tục được đến trường, người lao động có điều kiện khôi phục sản xuất. Việc Nhà nước và xã hội thực hiện các chính sách hỗ trợ trong tình huống trên cho thấy sự cần thiết của an sinh xã hội là nhằm mục tiêu nào sau đây?
Đảm bảo công bằng trong giáo dục giữa các vùng miền.
Hỗ trợ người dân yếu thế vượt qua khó khăn, ổn định cuộc sống.
Tăng nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế quốc gia.
Tạo điều kiện để thu hút đầu tư nước ngoài.
Hải Phòng tự hào là địa phương đi đầu cả nước với những chính sách an sinh xã hội ưu việt, nhân văn và vì nhân dân. Tiêu biểu như: phát triển nhà ở xã hội, nhà ở công nhân, miễn học phí cho học sinh các bậc từ mầm non đến THPT; hỗ trợ học nghề cho lao động; mức quà tặng cho người có công, thương bệnh binh cao nhất cả nước với mức 5,5 triệu đồng/người (quà tặng nhân dịp Tết Nguyên đán và kỉ niệm ngày thương binh liệt sỹ 27/7). Người cao tuổi thuộc hộ nghèo, cận nghèo (từ đủ 60 đến 80 tuổi) có hoàn cảnh khó khăn, già yếu, ốm đau thường xuyên chưa có đủ điều kiện hưởng chính sách bảo trợ, không có lương hưu, trợ cấp BHXH, trợ cấp xã hội hằng tháng được hưởng hỗ trợ 1 triệu đồng/người/tháng. Những chính sách an sinh xã hội nào được đề cập đến trong thông tin trên?
Chính sách hỗ trợ việc làm, chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản và chính sách trợ giúp xã hội.
Chính sách hỗ trợ việc làm, chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản, chính sách bảo hiểm.
Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản và chính sách trợ giúp xã hội, chính sách bảo hiểm.
Chính sách giảm nghèo, chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản và chính sách trợ giúp xã hội.
Gia đình ông Lâm bị hỏa hoạn, mất nhà cửa và tài sản, được chính quyền địa phương hỗ trợ tiền và nhu yếu phẩm để khắc phục hậu quả ban đầu. Đây là biểu hiện của chính sách nào sau đây?
trợ cấp tai nạn lao động.
trợ cấp xã hội đột xuất.
trợ cấp xã hội thường xuyên.
hỗ trợ thiệt hại bảo hiểm nhân thọ.
Người dân bị ảnh hưởng bởi bão lũ, mất nhà cửa, được Nhà nước hỗ trợ gạo cứu đói và thuốc men trong thời gian chờ tái định cư. Đây là nội dung của chính sách
trợ cấp xã hội thường xuyên.
cứu trợ quốc tế.
trợ giúp xã hội đột xuất.
bảo hiểm thương mại.
Người cao tuổi không có lương hưu, không có người thân chăm sóc, được Nhà nước hỗ trợ một khoản tiền hằng tháng để bảo đảm cuộc sống tối thiểu là nội dung của chính sách an sinh xã hội nào sau đây?
Hỗ trợ nhà ở xã hội.
Trợ cấp xã hội thường xuyên.
Trợ cấp thiên tai.
Trợ cấp thất nghiệp.
Chị H, sau khi ký hợp đồng lao động chính thức, đã đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định. Việc làm của chị thể hiện trách nhiệm nào sau đây của công dân?
Hỗ trợ Nhà nước phát triển hệ thống y tế.
Thực hiện chính sách ưu đãi người có công.
Chấp hành quy định về tham gia bảo hiểm xã hội.
Giám sát việc phân bổ ngân sách an sinh xã hội.
Nam sinh viên ngành y tham gia chương trình “Ánh sáng vùng cao”, khám chữa bệnh miễn phí cho người dân vùng sâu. Việc làm này thể hiện trách nhiệm nào sau đây của công dân về an sinh xã hội?
Đào tạo nhân lực cho khu vực công lập.
Mở rộng chính sách ưu đãi thuế cho ngành y tế.
Chủ động góp phần thực hiện chính sách trợ giúp xã hội.
Tự nguyện thực hiện chính sách tài khóa an sinh.
Anh T có việc làm ổn định nhưng cố tình không khai báo lao động và không tham gia bảo hiểm xã hội. Hành vi của anh đã vi phạm trách nhiệm nào sau đây của công dân về an sinh xã hội?
Không tuân thủ quy định quản lý tài chính công.
Không chấp hành quy định pháp luật về an sinh xã hội.
Không thực hiện chính sách hỗ trợ dịch vụ công.
Không đóng góp vào ngân sách giáo dục địa phương.
