Font size
WorksheetsQuiz về Địa lý Việt Nam
Total questions: 86
Worksheet time: 47mins
Sự phân hóa đa dạng của tự nhiên và hình thành các vùng tự nhiên khác nhau ở nước ta chủ yếu do yếu tố nào?
Vị trí địa lí và hình thể.
Khí hậu và sông ngòi.
Gió mùa và dòng biển.
Khoáng sản và biển.
Lãnh thổ toàn vẹn của nước ta bao gồm những thành phần nào?
Đất liền, vùng biển và các hải đảo.
Vùng đất, vùng biển và vùng trời.
Phần đất liền, hải đảo và vùng trời.
Vùng biển, vùng trời và quần đảo.
Phần đất liền của nước ta có đặc điểm nào sau đây?
Rộng gấp nhiều lần vùng biển.
Giáp với các nước xung quanh.
Mở rộng đến hết vùng lãnh hải.
Trải dài theo chiều đông-tây.
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ nước ta?
Nằm ở gần trung tâm bán đảo Đông Dương.
Kéo dài và hẹp ngang theo chiều kinh tuyến.
Biên giới trên đất liền dài hơn đường bờ biển.
Lãnh thổ gồm vùng đất, vùng biển, vùng trời.
Hình thể lãnh thổ nước ta có đặc điểm nào sau đây?
Kéo dài theo chiều Bắc - Nam.
Kéo dài theo chiều Đông - Tây.
Hẹp ngang theo chiều vĩ tuyến.
Dạng hình khối với độ cao rất lớn.
Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên có đặc điểm nào sau đây?
Thiên nhiên phân hóa theo chiều Đông - Tây.
Tín phong bán cầu Bắc hoạt động quanh năm.
Lượng mưa phân bố không đều theo độ cao.
Thiên nhiên phân hóa theo chiều Bắc - Nam.
Phần đất liền nước ta tiếp giáp với nhiều đại dương có đặc điểm nào sau đây?
Trải ra rất dài từ tây sang đông.
Có đường bờ biển khúc khuỷu.
Mở rộng đến hết vùng nội thủy.
Tiếp giáp với nhiều đại dương.
Câu 8: Sự đa dạng về bản sắc dân tộc của nước ta là do vị trí
A. liền kề của hai vành đai sinh khoáng lớn.
B. diễn ra những hoạt động kinh tế sôi động.
C. năm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế lớn.
D. có sự gặp gỡ nhiều nền văn minh lớn với văn minh bản địa.
Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi yếu tố nào sau đây?
Vị trí trong vùng nội chí tuyến.
Địa hình nước ta nhiều đồi núi.
Địa hình nước ta thấp dần ra biển.
Hoạt động của gió phơn Tây Nam.
Vị trí địa lí đã làm cho tự nhiên nước ta có đặc điểm nào sau đây?
Mang tính chất cận xích đạo gió mùa.
Có khí hậu, thời tiết biến đổi khắc nghiệt.
Phân hóa chủ yếu theo độ cao địa hình.
Phân hóa đa dạng, có nhiều thiên tai.
Do nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á nên nước ta có đặc điểm nào sau đây?
Nền nhiệt độ cả nước cao.
Khí hậu tạo thành hai mùa rõ rệt.
Tổng bức xạ trong năm lớn.
Hai lần Mặt Trời qua thiên đỉnh.
Nhờ tiếp giáp biển nên nước ta có đặc điểm nào sau đây?
Khí hậu có hai mùa rõ rệt.
Nhiều tài nguyên khoáng sản và sinh vật.
Nền nhiệt độ cao, nhiều ánh nắng.
Thiên nhiên xanh tốt, giàu sức sống.
Vị trí địa lí tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta phát triển ngành nào sau đây?
Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới.
Phát triển nền kinh tế nhiều thành phần.
Phát triển nền nông nghiệp cận nhiệt đới.
Bảo vệ chủ quyền, an ninh quốc phòng.
Nước ta nằm ở vị trí nào sau đây?
Rìa phía Bắc - Đông Bắc của lục địa Á - Âu.
Rìa phía Đông Nam của Thái Bình Dương.
Trong khu vực ít chịu ảnh hưởng thiên tai.
Vị trí tiếp xúc của nhiều hệ thống tự nhiên.
Nước ta giáp biển Đông nên có đặc điểm nào sau đây?
Gió mùa Đông Bắc hoạt động ở mùa đông.
Hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh trong năm.
Tổng lượng mưa lớn, độ ẩm không khí cao.
Một mùa có mưa nhiều và một mùa mưa ít.
Câu 16: Lãnh thổ nước ta
A. có vùng đất gấp nhiều lần vùng biển.
B. năm hoàn toàn ở trong vùng xích đạo.
C. có đường bờ biển dài từ bắc vào nam.
D. chỉ tiếp giáp với các quốc gia trên biển.
Trên đất liền nước ta nơi có khoảng cách giữa hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh cách xa nhau nhất là
A. điểm cực Bắc.
B. điểm cực Đông.
C. điểm cực Tây.
D. điểm cực Nam.
Câu 18: Đường biên giới trên đất liền của nước ta kéo dài, gây khó khăn cho việc
bảo vệ chủ quyền lãnh thổ.
B. phát triển nền văn hóa.
C. thu hút đầu tư nước ngoài.
D. khai thác nguồn khoáng sản.
Nước ta nằm ở phía đông của bán đảo Đông Dương, phần đất liền tiếp giáp với 3 quốc gia.
Trên biển, Việt Nam có chung Biển Đông với nhiều quốc gia khác. Nước ta nằm vị trí trung chuyển của các tuyến đường hàng hải và hàng không quốc tế, cũng như các tuyến đường bộ, đường sắt Xuyên
a) Ba quốc gia tiếp giáp với nước ta trên đất liền là Trung Quốc, Lào, Thái Lan.
b) Nước ta là cửa ngõ thông ra biển của một số quốc gia trong khu vực.
c) Vị trí địa lí đã tạo thuận lợi cho nước ta mở rộng giao lưu, phát triển các ngành kinh tế biển.
d) Vị trí địa lí đã tạo nhiều thuận lợi cho nước ta trong việc bảo vệ an ninh quốc phòng.
Phần đất liền, phạm vi lãnh thổ Việt Nam được xác định bởi các điểm cực: cực Bắc ở khoảng vĩ độ 23°23'B; điểm cực Nam ở khoảng vĩ độ 8°34'B; điểm cực Tây ở khoảng vĩ độ 102°09'Đ; điểm cực Đông ở khoảng vĩ độ 109°28'Đ. Nước ta tiếp giáp với các nước láng giềng với Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia và có chung Biển Đông với nhiều quốc gia. ,
a) Biên giới trên đất liền nước ta tiếp giáp với bốn quốc gia.
b) Việt Nam nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến Bắc bán cầu.
c) Nước ta nằm hoàn toàn ở bán cầu Đông.
d) Thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.
Việt Nam năm ở phía đông nam của châu Á, trên bán đảo Đông Dương. Phần đất liền nước ta giới hạn từ vĩ độ 8°34'B đến vĩ độ 23º23'B và từ kinh độ 102°09'Đ đến kinh độ 109°28'Đ.
Trên Biển Đông, vùng biển nước ta kéo dài từ khoảng vĩ độ 6°50'B và kinh độ 101°Đ đên khoảng kinh độ 117°20'Đ.
a) Nước ta nằm hoàn toàn ở nửa cầu Bắc.
b) Lãnh thổ phần đất liền nước ta kéo dài trên 17 vĩ độ.
c) Vị trí địa lí tạo thuận lợi cho nước ta phát triển tổng hợp kinh tế biển.
d) Vị trí địa lí và hình dáng lãnh thổ đã làm sông ngòi nước ta phần lớn sông nhỏ, nhiều nước, thủy chế theo mùa.
Vùng biển nước ta có diện tích rộng lớn , gấp 3 lần diện tích phần đất liền. Đặc điểm thiên nhiên vùng biển nước ta có lượng ẩm rất dồi dào, có sự hoạt động thường xuyên của các hoàn lưu gió mùa, Tín phong...Thiên nhiên đa dạng, giàu có, tiêu biếu cho thiên nhiên vùng biển nhiệt đới ẩm gió mùa.
a) Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của Biến Đông thể hiện rõ qua yếu tố hải văn và sinh vật.
b) Các khối khí khi di chuyển qua biển vào nước ta làm cho nước ta có lượng mưa hàng năm lớn.
c) Tài nguyên hải sản rất phong phú bao gồm cả các loài nhiệt đới và các loài ôn đới.
d) Tài nguyên sinh vật biển giàu thành phần loài chủ yếu do diện tích rộng, các dòng hải lưu, nhiệt độ cao.
Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được biểu hiện ở:
Trong năm, Mặt Trời luôn đứng cao trên đường chân trời.
Tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ dương quanh năm.
Hàng năm, nước ta nhận được lượng nhiệt mặt trời lớn.
Trong năm, Mặt Trời hai lần lên thiên đỉnh.
Khí hậu nước ta có tính chất nhiệt đới ẩm là do:
Tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ quanh năm dương.
Tổng số giờ nắng xê dịch từ 1400 đến 3000 giờ/năm.
Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến đại giáp Biển Đông.
Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.
Nguyên nhân làm cho miền Bắc nước ta có thời tiết lạnh, khô vào đầu mùa Đông ẩm vào cuối mùa Đông là:
Gió mùa Đông Bắc.
Gió Tây Phong khô nóng.
Tín phong bán cầu Bắc.
Tín phong bán cầu Nam.
Nhiệt độ trung bình tháng của nước ta:
Giảm dần từ bắc vào nam.
Tăng dần từ bắc vào nam.
Phía bắc cao hơn so với phía nam.
Không thay đổi theo vùng.
Câu 5: Tín Phong ở nước ta chỉ hoạt động mạnh vào
A. mùa gió Tây Nam
B. thời kì chuyển tiếp giữa hai mùa gió
C. mùa gió Đông Bắc
D. các tháng cuối cùng mùa đông
Biên độ nhiệt độ năm của nước ta
khá đồng nhất từ bắc vào nam.
giảm dần từ bắc vào nam.
tăng dần từ bắc vào nam.
phía bắc cao hơn so với phía nam.
Nguyên nhân nào sau đây làm cho tháng mưa lớn nhất ở Nam Bộ nước ta đến muộn so với Bắc Bộ?
Vị trí Nam Bộ xa chí tuyến bắc và gần Xích đạo hơn.
Dải hội tụ nhiệt đới hoạt động ở Nam Bộ muộn hơn.
Gió Tây Nam từ bắc Ấn Độ Dương đến Nam Bộ sớm hơn.
Gió mùa Tây Nam kết thúc hoạt động ở Nam Bộ muộn hơn.
Chế độ mưa của vùng ven biển Trung Bộ có đặc điểm
mưa tập trung nhất vào mùa hạ.
mưa mùa dài nhất trong cả nước.
mưa nhiều vào thời kì thu đông.
mưa đều giữa các tháng trong năm.
Nền nhiệt độ cao, hoạt động của gió mùa tạo nên sự phân mùa khí hậu và lượng mưa lớn ở nước ta là biểu hiện của khí hậu
nhiệt đới.
nhiệt đới khô.
nhiệt đới ẩm.
nhiệt đới ẩm gió mùa.
Địa hình đồi núi nước ta bị xâm thực mạnh do
địa hình dốc.
đất feralit là chủ yếu.
lớp phủ thực vật suy giảm.
lượng mưa lớn theo mùa.
Ở nước ta, những nơi có lượng mưa trung bình năm lên đến 3.000 – 4.000 mm là
các vùng trực tiếp đón gió mùa Tây Nam.
các đảo và quần đảo ngoài khơi.
các sườn núi đón gió biển và các khối núi cao.
những vùng có các dải hội tụ nhiệt đới đi qua.
Gió mùa Tây Nam thổi vào nước ta có nguồn gốc từ khối khí
chí tuyến bán cầu Nam.
chí tuyến bán cầu Bắc.
phía bắc Ấn Độ Dương.
phía bắc lục địa Á – Âu.
Nguyên nhân chủ yếu gây mưa vào mùa hạ trên đất nước ta là gì?
Hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới và Tín phong bán cầu Bắc.
Hoạt động của gió mùa Tây Nam và gió Tây Nam từ vịnh Tây Bengal và của dải hội tụ nhiệt đới.
Hoạt động của gió mùa Tây Nam và của dải hội tụ nhiệt đới.
Hoạt động của gió Tây Nam từ vịnh Tây Bengal và dải hội tụ nhiệt đới.
Gió mùa Đông Bắc thổi vào nước ta có nguồn gốc từ khối khí nào?
Chí tuyến Tây Thái Bình Dương.
Chí tuyến bán cầu Nam.
Bắc Án Độ Dương.
Phương Bắc lục địa Á – Âu.
Gió mùa Đông Bắc tác động ở miền Bắc nước ta đến giới hạn phía nam là gì?
Dãy Tam Điệp.
Dãy Hoành Sơn.
Dãy Bạch Mã.
Dãy Rào Cô.
Điểm khác nhau cơ bản của gió mùa Đông Bắc giữa đầu và cuối mùa đông ở miền Bắc nước ta là gì?
Đầu mùa đông lạnh ẩm, cuối mùa đông lạnh khô.
Đầu mùa đông ít lạnh, cuối mùa đông lạnh nhiều.
Đầu mùa đông lạnh nhiều, cuối mùa đông ít lạnh.
Đầu mùa đông lạnh khô, cuối mùa đông lạnh ẩm.
Nguyên nhân gây nên sự khác biệt về nhiệt độ từ Bắc vào Nam ở nước ta là gì?
Vì độ địa lí và ảnh hưởng biển khác nhau.
Gió mùa Đông Bắc và hình thể lãnh thổ kéo dài.
Gió mùa Đông Bắc và vị độ địa lí.
Vì độ địa lí và địa hình khác nhau.
Gió mùa Đông Bắc khi thổi vào nước ta vào nửa cuối mùa đông gây nên mưa phùn do đâu?
Đi qua biển.
Đi qua lãnh thổ Trung Quốc rộng lớn.
Bị chặn bởi dãy Bạch Mã.
Bị chặn bởi núi Trường Sơn.
Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, miền Bắc nước ta chịu tác động của gió mùa Đông Bắc Nửa đầu mùa đông, miền Bắc có thời tiết lạnh khô, nửa sau mùa đông có thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. Từ 16B trở vào Nam, khối khí lạnh đã bị suy yếu nên Tín phong bán cầu Bắc chiếm ưu thế.
a) Hoạt động của gió mùa Đông Bắc làm cho miền Bắc nước ta có một mùa đông lạnh.
b) Gió mùa Đông Bắc bị biến tính khi đi qua biển vào nửa sau mùa đông gây mưa phùn.
c) Tín phong bán cầu Bắc là nguyên nhân gây nên mùa khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên. 、
d) Gió mùa Đông Bắc là nhân tố chủ yếu gây nên mùa khô trên phạm vi cả nước.
Tính chất nội chí tuyến gió mùa ẩm của tự nhiên Việt Nam là hệ quả tổng hòa của các quá trình tự nhiên, nhưng tình hình cụ thể của từng mùa, từng tháng có những tương phản sâu sắc do cơ chế gió mùa mang lại, khiến cho việc điều khiển vụ mùa các cây trồng ngắn ngày và việc điều tiết các sinh hoạt kinh tế - xã hội phải căn cứ vào diễn biến theo thời gian
a) Nước ta có hoạt động của gió mùa và Tín phong bán cầu Bắc,
b) Tính chất nhiệt đới của khí hậu được quy định bởi vị trí nội chí tuyến
c) Chế độ nhiệt và ẩm ở nước ta có sự phân hóa theo thời gian và không gian
d) Sự phân hóa chế độ nhiệt theo thời gian chủ yêu do tác động của vị trí địa lí
Con người cần khai thác những thuận lợi của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió vào các
hoạt động sản xuất, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp. Đây là điều kiện thuận lợi để nước ta phát triển nền nông nghiệp toàn diện, sản xuất nông nghiệp hàng hóa đáp ứng nhu cầu trong nước và tạo nhiều mặt hàng xuất khẩu.
a) Thuận lợi của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa là nên nhiệt, ẩm đồi đàn
nguồn nước phong phú.
b) Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa tạo điều kiện để sản xuất nông nghiệp đơn
quanh năm theo hình thức thâm canh, tăng vụ.
c) Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa tạo điều kiện để sản xuất nông nghiệp được tiến hành quanh năm theo hình thức có năng suất cao, ổn định, ít rủi ro.
d) Nước ta có thể sản xuất ra các sản phẩm nông nghiệp đặc trưng của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.
Ranh giới tạo ra sự khác biệt về tự nhiên giữa miền Bắc và miền Nam nước ta là:
dãy Bạch Mã.
dãy Hoành Sơn.
dãy Trường Sơn.
đèo Cả.
Biên độ nhiệt độ trung bình năm của phần lãnh thổ phía nam nước ta thấp hơn phía bắc là do phần lãnh thổ này:
nằm gần chí tuyến bắc.
nằm gần xích đạo.
chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
có địa hình thấp hơn.
Nhân tố nào sau đây góp phần tạo nên sự phân hóa khí hậu theo Bắc - Nam?
Thảm thực vật.
Vị trí địa lí, gió mùa Đông Bắc.
Địa hình.
Gió mùa Tây Nam.
Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra) đặc trưng cho vùng khí hậu:
Nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa hạ nóng ẩm.
Cận Xích đạo gió mùa có nền nhiệt khá cao.
Nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.
Cận nhiệt đới gió mùa có mùa hạ ít mưa.
Khí hậu của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ:
Có mùa đông ít mưa và mùa hạ mưa nhiều.
Phân chia thành hai mùa mưa, khô rõ rệt.
Có bốn mùa xuân, hạ, thu, đông khác nhau.
Phân chia ra một mùa nóng, một mùa lạnh.
Cảnh quan tiêu biểu cho phần lãnh mà phía Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra) nước ta là:
Ôn đới gió mùa.
Cận nhiệt đới gió mùa.
Nhiệt đới gió mùa.
Cận Xích đạo gió mùa.
Vùng có mùa đông lạnh nhất ở nước ta:
Tây Bắc.
Bắc Trung Bộ.
Đông Bắc.
Đồng bằng sông Hồng.
Mùa đông ở khu vực Đông Bắc nước ta thường diễn ra như thế nào?
Đến sớm và kết thúc muộn.
Đến muộn và kết thúc muộn.
Đến sớm và kết thúc sớm.
Đến muộn và kết thúc sớm.
Thiên nhiên phân lãnh thổ phía nam (từ đây Bạch Mã trở vào) của nước ta mang đặc điểm khí hậu nào?
Nhiệt đới ẩm gió mùa.
Cận nhiệt đới gió mùa.
Ôn đới gió mùa.
Cận xích đạo gió mùa.
Trên Biển Đông của nước ta, thềm lục địa có đặc điểm gì?
Phía bắc và giữa Trung Bộ thu hẹp, phía nam mở rộng.
Mở rộng ở hai đầu, thu hẹp ở giữa.
Thu hẹp ở hai đầu, mở rộng ở giữa.
Phía bắc mở rộng, thu hẹp ở giữa và phía nam.
Sự khác biệt về thiên nhiên giữa hai vùng Đông Bắc và Tây Bắc là do yếu tố nào?
Hướng núi và gió mùa.
Có sự khác nhau về biên độ nhiệt.
Độ cao của địa hình.
Hướng núi và dòng chảy sông ngòi.
Nguyên nhân chính hình thành ba đai theo độ cao địa hình là do sự thay đổi của yếu tố nào?
Sinh vật.
Đất đai.
Sông ngòi.
Khí hậu.
Nguyên nhân nào sau đây làm cho tháng mưa lớn nhất ở Nam Bộ nước ta đến muộn hơn so với Bắc Bộ?
Vị trí Nam Bộ xa chí tuyến Bắc và gần xích đạo hơn.
Gió mùa Tây Nam kết thúc hoạt động ở Nam Bộ muộn hơn.
Đại hội tụ nhiệt đới hoạt động ở Nam Bộ muộn hơn.
Gió Tây Nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến Nam Bộ sớm hơn.
Miền Bắc và Đông Bắc Bộ khác với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ ở những đặc điểm nào sau đây?
Ảnh hưởng gió mùa Đông Bắc giảm, tính nhiệt đới tăng dần.
Đồi núi thấp chiếm ưu thế, gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh.
Mùa hạ chịu tác động mạnh của Tín phong, có đủ ba đai cao.
Địa hình núi ưu thế, có nhiều cao nguyên và lòng chảo giữa núi.
So với vùng núi Tây Bắc, thiên nhiên vùng núi Đông Bắc khác biệt ở điểm nào?
Mùa đông bớt lạnh, nhưng khô hơn.
Mùa hạ đến sớm, có gió Tây, lượng mưa giảm.
Mùa đông lạnh đến sớm và kết thúc muộn hơn.
Khí hậu lạnh chủ yếu do độ cao của địa hình.
Khí hậu gió mùa ở phân lãnh thổ phía nam nước ta thể hiện qua đặc điểm nào?
Sự phân chia thành hai mùa mưa và khô.
Có một mùa mưa với lượng mưa lớn.
Sự khác nhau về hướng gió trong hai mùa.
Sự phân hóa khí hậu theo độ cao.
Từ biển vào đất liền, thiên nhiên nước ta có sự phân hóa thành 3 dải rõ rệt. Đâu là các dải này?
Vùng biển và thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển, vùng đồi núi.
Vùng biển và đầm phá, vùng đồng bằng ven biển, vùng đồi núi.
Vùng biển và thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển, vùng nội địa.
Vùng biển và thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển, vùng gò đồi.
Vùng lãnh thổ nào mùa đông có nhiệt độ xuống thấp nhất nước ta?
Trung du miền núi phía Bắc và Bắc Trung Bộ.
Tây Nguyên và Đồng bằng Bắc Bộ.
Bắc Trung Bộ và Trung du miền núi phía Bắc.
Trung du miền núi Bắc Bộ và đồng bằng Bắc Bộ.
Miền Nam gần xích đạo hơn, lại gần với các biến và đại đương về phía đông và phía nam lục địa, khiến cho ở đây các khối khí nhiệt đới Tm và xích đạo Em với đường hội tụ nội chí tuyến hoạt động mạnh hơn, gió mùa tây nam hoạt động sớm và kéo dài.
Dài hội tụ nhiệt đới hình thành giữa Tín phong bán cầu Bắc và Tín phong bán cầu Nam→
Thời tiết ở miền Nam ít biến động hơn miền Bắc do hoạt động của đài hội tụ nhiệt đới.
Nam Bộ có mùa mưa kéo dài hơn Bắc Bộ do hoạt động kéo dài của gió mùa Tây Nam.
Sự di chuyển của đái hội tụ nhiệt đới làm tháng mưa cực đại lùi dần tít Bắc vào Nam.
Sự phân hóa của thiên nhiên theo chiều Đông - Tây được thể hiện khá rõ ở vùng đồi mùi
nước ta. Vùng núi Đông Bắc là nơi có mùa đông lạnh nhất cả nước, về mùa đông nhiệt độ hạ xuống rất thấp, thời tiết hanh khô, thiên nhiên mang tính chất cận nhiệt đới gió mùa. Vùng núi Tây Bắc có mùa đông tương đối ẩm và khô hanh, ở các vùng núi thấp cảnh quan mang tính chất nhiệt đới gió mùa, tuy nhiên ở các vùng núi cao cảnh quan thiên nhiên lại giống vùng ôn đới.
Vùng núi Đông Bắc có mùa đông lạnh nhất cả nước do vị trí địa lí kết hợp với hướng núi
Vùng núi Tây Bắc có mùa đông ấm hơn và khô hanh do vị trí và ảnh hưởng các dãy núi hướng tây bắc - đồng nam đã ngăn cản gió mùa Đông Bắc.
Vùng núi cao Tây Bắc nhiệt độ hạ thấp do gió mùa Đông bắc kết hợp với độ cao địa hình.
Tại các vùng núi cao Tây Bắc có nhiệt độ hạ thấp do địa hình cao hút gió từ các hướng tới.
Nhìn biểu đồ
Hà Nội có lượng mưa cao nhất vào tháng VIII
Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh có mưa nhiều vào mùa hạ
Sự phân mùa khí hậu của Hà Nội và thành phố Hồ Chí Mình đều do sự phân hóa của nhiệt độ
Hà Nội có biên độ nhiệt năm lớn hơn Thành phố Hồ Chí Minh vì có một mùa đông lạnh.
Nằm ở độ cao trung bình dưới 600 – 700m ở miền Bắc và dưới 900 - 1000 m ở miền Nam. Mùa hạ nóng, nhiệt độ trung bình các tháng trên 25°C, độ ẩm thay đổi theo mùa và theo khu vực. Có hai nhóm đất chính là đất phù sa ở vùng đồng bằng và đất feralit ở vùng đồi núi thấp.
Đây là đặc điểm của đai cận nhiệt đới gió mùa
Có hệ sinh thái rừng ôn đới chiếm ưu thế
Mùa hạ nóng do ảnh hưởng vị trí địa lí và hoạt động của gió mùa hạ
Đất feralit chiếm ưu thế do tác động chủ yếu của yếu tố địa hình và khí hậu
Biện pháp bảo vệ đất trồng ở miền núi nước ta là gì?
Tăng du canh
Xây hồ thủy điện
Khai thác rừng
Chống xói mòn
Biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học ở nước ta là gì?
Đẩy mạnh trồng rừng
Quy định việc khai thác
Quy hoạch dân cư
Xây hồ thủy điện
Việc khai thác gỗ ở nước ta chỉ được tiến hành ở đâu?
Rừng sản xuất
Rừng phòng hộ
Các khu bảo tồn
Vườn quốc gia
Nguồn hải sản nước ta bị giảm sút rõ rệt nhất là ở đâu?
Ven biển và ngoài khơi
Vùng cửa sông, ven biển
Vùng cửa sông và ngoài khơi
Các đảo ven bờ và ngoài khơi
Vùng núi nước ta thường xảy ra hiện tượng nào?
Ngập mặn
Sóng thần
Xói mòn
Cát bay
Số lượng loài sinh vật bị mất dần lớn nhất thuộc về nhóm nào?
Thực vật
Thú
Chim
Cát bay
Biểu hiện tính đa dạng sinh học ở nước ta không thể hiện ở
nguồn gen
thành phần loài
ở vùng phân bố
hệ sinh thái
Tính đa dạng sinh học cao thể hiện ở
sự phân bố sinh vật
sự phát triển của sinh vật
diện tích rừng lớn
nguồn gen quý hiếm
Loại rừng có vai trò quan trọng nhất trong việc bảo vệ đất của vùng đồi núi là
rừng ven biển
rừng đầu nguồn
rừng ngập mặn
rừng sản xuất
Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng nước ta suy giảm nhanh là do
cháy rừng
trồng rừng chưa hiệu quả
khai thác quá mức
chiến tranh
Biểu hiện tính đa dạng cao của sinh vật tự nhiên ở nước ta là
loài, hệ sinh thái, gen
gen, hệ sinh thái, loài thu
chiến tranh
hệ sinh thái, gen
Để đảm bảo sử dụng lâu dài nguồn lợi sinh vật nước ta cần phải làm gì?
Khai thác gỗ trong rừng tự nhiên.
Tập trung khai thác vùng ven biển.
Cấm săn bắt động vật hoang dã.
Dùng chất nổ để đánh bắt thủy sản.
Biện pháp cải tạo đất nông nghiệp ở đồng bằng là gì?
Làm ruộng bậc thang.
Đào hồ vây cá.
Bón phân thích hợp.
Trồng cây theo băng.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho đất đai nước ta dễ bị suy thoái là do đâu?
Địa hình đồi núi thấp, mưa lớn và tập trung theo mùa.
Chế độ mưa phân hóa theo mùa, độ dốc của địa hình.
Nhiệt ẩm cao, mưa theo mùa, địa hình nhiều đồi núi.
Địa hình nhiều đồi núi, đất đá vụn bở và dễ bóc mòn.
Nhận định nào không đúng về tình trạng ô nhiễm môi trường của nước ta hiện nay?
Môi trường nước, đất, không khí đang bị ô nhiễm nghiêm trọng.
Ô nhiễm môi trường tập trung ở các đô thị lớn và vùng cửa sông.
Nhiều nơi, nồng độ chất gây ô nhiễm đã vượt tiêu chuẩn cho phép.
Môi trường nước ta bị ô nhiễm do các yếu tố tự nhiên đem lại.
Khả năng mở rộng diện tích đất nông nghiệp ở đồng bằng không nhiều chủ yếu là do đâu?
A dân số đông, bình quân đất nông nghiệp theo đầu người thấp.
B. lịch sử khai thác lâu đơn, đất bạc màu không thể cải tạo được
(C) đất chưa sử dụng còn ít, sức ép công nghiệp hóa và đồ thị hóa
1. điện tích đất phù sa nhỏ, sức ép công nghiệp hóa và đô thị hóa.
Lưu lượng nước của một số sông bị suy giảm nghiêm trọng trong thời gian gần đây chu yeu do
A. mùa khô sâu sắc, hiệu ứng nhà kính, gió phơn hoạt động
B. hiệu ứng đó thị, mùa cạn của các sóng. El Nino tác động
Cành hương của El Nino, hạn hán, nắng nóng khắc nghiệt
D. năng năng điện rộng, áp cao ngự trị, gió phơn khô nóng
Vấn đề nào sau đây là trở ngại lớn nhất trong việc sử dụng tài nguyên nước vào mục đích sản xuất?
Phân bố lượng nước không đồng đều giữa các vùng
Nước ngọt ở nhiều vùng bị nhiễm mặn, nhiễm phèn
Phân bố lượng nước chênh lệch lớn giữa các mùa
Môi trường nước ở cửa sông ngày càng bị ô nhiễm
Đặt là tại nguyên quốc gia vô cùng quan trọng, là tư liệu sản xuất chủ yếu của nông nghiệp và lâm nghiệp. Tuy nhiên, việc sử dụng đất hiện nay chưa hợp lí làm cho tài nguyên đất đang bị suy giảm. Có nhiều nguyên nhân dẫn tới sự suy giảm tài nguyên đất, trong đó có cá nhân tổ tự nhiên và nhân tố con người
a) Hoang mạc hóa, mặn hóa, phèn hóa, suy giảm độ phí, ô nhiễm đất, là những biểu hiện của suy giảm tài nguyên đất
b) Tình trạng nước biển dâng, cát bay, sử dụng phân bón, chất thải công nghiệp, là các nguyên nhiên tự nhiên đất bị suy thoái
(c) Các chất thải công nghiệp, giao thông, sinh hoạt và sử dụng phân hóa học, gây ô nhiễm đất, giảm độ phì trong đất
d) Sự suy giảm tài nguyên rừng, biến đổi khí hậu, dẫn tới tình trạng xói mòn, sạt lở, xâm nhập mặn
Sinh vật nước ta có giá trị đa dạng sinh học cao và hiện trạng bạo tần về đa dạng sinh đang là một vấn đề cấp bách của quốc gia. Trong giai đoạn chiến tranh (1943-1973),
2.2 triệu héc ta rừng đã bị ảnh hưởng. Sự suy giảm nguồn tài nguyên rừng tiếp tục diễn khi chiến tranh kết thúc do nhu cầu phát triển kinh tế Bên cạnh đó, việc săn bắt trái phép vật hoang dã đã đẩy nhiều loài động vật đứng trước nguy cơ tuyệt chủng, ví dụ như đối với loài linh trường. Ngoài ra còn nhiều nguyên nhân khác như chuyển đổi đất khi chưa có đi cứu khoa học, phát triển cơ sở hạ tầng, loài ngoại lai xâm hại, khai thác quả mực nguồn tài ng ô nhiễm môi trường và áp lực từ việc tăng dân số
a) Giai đoạn 1943-1973, chiến tranh là một trong những nguyên nhân làm suy giảm diện tích rừng ở nước ta
b) Diện tích rừng suy giảm không ảnh hưởng đến sự đa dạng sinh học
(c) Nguyên nhân suy giảm sự đa dạng sinh học bao gồm cả các yếu tố tự nhiên và kinh tế xã hội
d) Thực hiện các giải pháp giảm nhẹ tác động biến đổi khí hậu góp phần bảo vệ sự đa dạng sinh học
Tình trạng ô nhiễm môi trường ở nước ta đang là vấn đề cấp bách, mức độ ô nhiễm nhà trường ở một số khu vực ngày càng gia tăng. Chất lượng môi trường nhiều nơi đang bị suy gan do nhiều nguyên nhân khác nhau, đáng chú ý nhất là ô nhiễm môi trường không khi và trường nước Ô nhiễm không khí diễn ra chủ yếu tại các thành phố lớn, đông dân, các khu tập trung hoạt động công nghiệp. Ô nhiễm nước tập trung chủ yếu ở trung lưu và đồng bày là hưu của các lưu vực sông
a) Ô nhiễm không khí diễn ra chủ yếu tại các thành phố lớn, đồng dân
b) Khí thải từ hoạt động công nghiệp và sinh hoạt là nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm kh
c) Sự gia tăng nguồn nước thải từ các ngành kinh tế và nước thải sinh hoạt là những ngư
nhân trực tiếp gây ô nhiễm nguồn nước
(d) Tăng cường sử dụng nguồn năng lượng hóa thạch góp phần giảm tình trạng ô nhiễm kh khi
