Font size
WorksheetsLLTCTT 4
Total questions: 114
Worksheet time: 57mins
Vấn đề nào sau đây được coi là " Thông tin bất cân xứng "
Nhân viên ngân hàng có tính duyệt hồ sơ cho khách hàng không tìm hiểu khách hàng.
Nhân viên bán xe cũ có tính che dấu một số thông tin hỏng hóc về chiếc xe.
Khách hàng có ít thông tin về sản phẩm
Cả A, B và C
Động lực để khách hàng gửi tiền ở ngân hàng theo học thuyết cung cầu tiền tệ là:
Giao diện ứng dụng ngân hàng hiện đại, hấp dẫn.
Dễ dàng tiếp cận tín dụng của ngân hàng thương mại.
Lãi suất
Không đáp án nào đúng
Khách hàng A gửi 1 tỷ đồng tiền tiết kiệm vào ngân hàng thương mại, vậy số tiền này sẽ được ghi chép trong báo cáo tài chính của ngân hàng như sau:
Tài sản nợ của ngân hàng (TS tăng ghi bên nợ, TS giảm ghi bên có)
Tài sản của ngân hàng
Dự trữ bắt buộc
Dự trữ đôi thừa
Khách hàng A vay 1 tỷ đồng của ngân hàng thương mại, vậy số tiền này sẽ được ghi chép trong báo cáo tài chính của ngân hàng như sau (vay là tiền NH giảm => ghi bên có):
Tài sản nợ của ngân hàng
Tài sản có của ngân hàng
Dự trữ bắt buộc
Dự trữ đôi thừa
C6-1-292: Khách hàng A có tài sản bất động sản là 3 tỷ đồng. Nợ ngân hàng là 5 tỷ đồng. Tiền mặt là 1 tỷ đồng. Tiền gửi không kỳ hạn là 500 triệu. Lượng tiền M1 mà khách hàng A có là:
1 tỷ đồng
1 tỷ 500 triệu
500 triệu
4 tỷ 500 triệu
Khách hàng A có tài sản bất động sản là 6 tỷ đồng. Nợ ngân hàng là 8 tỷ đồng. Tiền mặt là 2 tỷ đồng. Tiền gửi không kỳ hạn là 500 triệu. Lượng tiền M1 mà khách hàng A có là:
2 tỷ 500 triệu
8 tỷ 500 triệu
500 triệu
4 tỷ 500 triệu
Học thuyết cung cầu tiền tệ để cập cung tiền tệ bao gồm:
Cung tiền gửi tiết kiệm
Cung tiền của ngân hàng
Cung tiền ngoại hối
Tất cả đáp án trên
Nếu có tám loại hàng hóa trong nền kinh tế hàng đổi hàng, thì người ta cần biết ___ loại giá để đổi hàng hóa này lấy hàng hóa khác. Số cặp hàng hóa có thể trao đổi là số kết hợp đôi (combination) của 8 hàng hóa, tức là chọn 2 hàng hóa từ 8 loại. Công thức tính số kết hợp đôi là: C(n,2) = (n(n-1))/2
A. 28
B. 16
C. 32
D. 48
Nếu có mười loại hàng hóa trong nền kinh tế hàng đổi hàng, thì người ta cần biết ___ loại giá để đổi hàng hóa này lấy hàng hóa khác.
A. 45
B. 90
C. 120
Trong nền kinh tế hàng đổi hàng, số lượng giá trong nền kinh tế có N hàng hóa là
A. N(N - 1)/2.
B. N(N/2).
C. 2N.
D. N(N/2) - 1.
Nếu mức giá chung tại thời điểm t được ký hiệu là Pt thì tỷ lệ lạm phát từ thời điểm t - 1 đến t được định nghĩa là:
πt = (Pt - Pt - 1)/Pt - 1
πt = (Pt + 1 - Pt - 1)/Pt - 1
πt = (Pt + 1 - Pt )/Pt
πt = (Pt - Pt - 1)/Pt.
Thị trường tài chính là thị trường nơi mà:
Nguồn vốn chỉ được phân phối cho khối ngân hàng thương mại.
Nguồn vốn chủ yếu được phân phối qua thị trường chứng khoán.
Nguồn vốn được dịch chuyển từ nhóm có thu nhập cao sang thu nhập thấp
Nguồn vốn được dịch chuyển từ cá nhân/tổ chức có thặng dư về vốn chuyển sang cá nhân/tổ chức có nhu cầu về vốn
Đối với một nhà kinh tế học, ________ là bất cứ thứ gì thường được chấp nhận để thanh toán hàng hóa và dịch vụ hoặc trả nợ.
Sự giàu có
Thu nhập
Tiền
Tín dụng
Mức độ thanh khoản của một tài sản được xác định bởi:
Chi phí thời gian để chuyển tài sản đó thành tiền mặt.
Chi phí tài chính để chuyển tài sản đó thành tiền mặt.
Khả năng tài sản có thể được bán một cách dễ dàng với giá thị trường.
Cả a) và b).
Trong nền kinh tế hiện vật, một con gà có giá bằng 10 ổ bánh mỳ, một bình sữa có giá bằng 5 ổ bánh mỳ. Giá của một bình sữa tính theo hàng hoá khác là:
10 ổ bánh mỳ
2 con gà
Nửa con gà
Không có ý nào đúng
Trong các tài sản sau đây: (1) Tiền mặt; (2) Cổ phiếu; (3) Máy giặt cũ; (4) Ngôi nhà cấp 4. Trật tự xếp sắp theo mức độ thanh khoản giảm dần của các tài sản đó là:
1-4-3-2
4-3-1-2
2-1-4-3
Không có câu nào trên đây đúng
Mức cung tiền tệ thực hiện chức năng làm phương tiện trao đổi tốt nhất là:
M1.
Vàng và ngoại tệ mạnh.
M2.
M3.
Không có phương án nào đúng.
Mệnh đề nào không đúng trong các mệnh đề sau đây:
Giá trị của tiền là lượng hàng hoá mà tiền có thể mua được.
Lạm phát làm giảm giá trị của tiền tệ.
Lạm phát là tình trạng giá cả tăng lên
Nguyên nhân của lạm phát là do giá cả tăng lên
Điều kiện để một hàng hoá được chấp nhận là tiền trong nền kinh tế gồm:
Thuận lợi trong việc sản xuất ra hàng loạt và dễ dàng trong việc xác định giá trị.
Được chấp nhận rộng rãi.
Có thể chia nhỏ và sử dụng lâu dài mà không bị hư hỏng.
Cả 3 phương án trên.
Trong thời kỳ chế độ bản vị vàng:
Chế độ tỷ giá cố định và xác định dựa trên cơ sở “ngang giá vàng”.
Thương mại giữa các nước được khuyến khích.
Ngân hàng Trung ương hoàn toàn có thể ấn định được lượng tiền cung ứng.
Đáp án a) và b).
Chức năng nào của tiền tệ được các nhà kinh tế học hiện đại quan niệm là chức năng quan trọng nhất?
Phương tiện trao đổi.
Phương tiện đo lường và biểu hiện giá trị.
Phương tiện lưu giữ giá trị.
Phương tiện thanh toán quốc tế.
Không phải các ý trên.
Đông kết giá cả là cần thiết để:
Ngăn chặn tâm lý lạm phát trong khi nền kinh tế chưa bị lạm phát.
Ngăn chặn diễn biến của những hậu quả lạm phát.
Ngăn chặn tâm lý lạm phát trong khi nền kinh tế mới bị lạm phát được 5 năm.
Ngăn chặn tâm lý lạm phát trong khi nền kinh tế bắt đầu có dấu hiệu bị lạm phát.
Tính thanh khoản (tính lỏng) của một loại tài sản được xác định bởi các yếu tố dưới đây:
Chi phí thời gian để chuyển thành tài sản đó thành tiền mặt.
Chi phí tài chính để chuyển tài sản đó thành tiền mặt.
Khả năng tài sản có thể được bán với giá trị trường của nó
Cả a và b
cả a và c
Việc chuyển từ loại tiền tệ có giá trị thực (Commodities money) sang tiền quy ước (fiat money) được xem là một bước phát triển trong lịch sử tiền tệ bởi vì:
Tiết kiệm chi phí lưu thông tiền tệ.
Tăng cường khả năng kiểm soát của các cơ quan chức năng của Nhà nước đối với các hoạt động kinh tế.
Chỉ như vậy mới có thể đáp ứng nhu cầu của sản xuất và trao đổi hàng hoá trong nền kinh tế.
Tiết kiệm được khối lượng vàng đáp ứng cho các mục đích sử dụng khác
Giá cả trong nền kinh tế trao đổi hàng hiện vật (barter economy) được tính dựa trên cơ sở:
Theo cung cầu hàng hoá.
Một cách ngẫu nhiên.
Theo cung cầu hàng hoá và sự điều tiết của chính phủ.
Theo giá cả của thị trường quốc tế.
Thanh toán bằng thẻ ngân hàng có thể được phổ biến rộng rãi trong các nền kinh tế hiện đại và Việt Nam bởi vì:
thanh toán bằng thẻ ngân hàng là hình thức thanh toán không dùng tiền mặt đơn giản, thuận tiện, an toàn, với chi phí thấp nhất.
các nước đó và Việt Nam có điều kiện đầu tư lớn.
Đây là hình thức phát triển nhất của thanh toán không dùng tiền mặt cho đến ngày nay.
Hình thức này có thể làm cho bất kỳ đồng tiền nào cũng có thể coi là tiền quốc tế và có thể được chi tiêu miễn thuế ở nước ngoài với số lượng không hạn chế.
"Giấy bạc ngân hàng" thực chất là:
Một loại tiền tệ.
Tiền được làm bằng giấy.
Tiền được ra đời thông qua hoạt động tín dụng và ghi trên hệ thống tài khoản của ngân hàng.
Tiền gửi ban đầu và tiền gửi do các ngân hàng thương mại tạo ra.
Vai trò của vốn đối với các doanh nghiệp là:
Điều kiện tiền đề, đảm bảo sự tồn tại ổn định và phát triển
Điều kiện để đầu tư và phát triển.
Điều kiện để doanh nghiệp ra đời và chiến thắng trong cạnh tranh.
Điều kiện để sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục và ổn định.
Vốn lưu động của doanh nghiệp theo nguyên lý chung có thể được hiểu là:
Giá trị của toàn bộ tài sản lưu động của doanh nghiệp đó.
Giá trị của tài sản lưu động và một số tài sản khác có thời gian luân chuyển từ 5 đến 10 năm.
Giá trị của công cụ lao động và nguyên nhiên vật liệu có thời gian sử dụng ngắn.
Giá trị của tài sản lưu động, bằng phát minh chế và các loại chứng khoán Nhà nước khác.
Nguyên nhân dẫn đến lạm phát ở nhiều nước có thể được tổng hợp lại bao gồm:
Lạm phát do cầu kéo, chi phí đẩy, bội chi Ngân sách Nhà nước và sự tăng trưởng tiền tệ quá mức.
Lạm phát do chi phí đẩy, cầu kéo, chiến tranh và thiên tai xảy ra liên tục trong nhiều năm.
Những yếu kém trong điều hành của Ngân hàng Trung ương.
Lạm phát do cầu kéo, chi phí đẩy và những bất ổn về chính trị như bị đảo chính.
Không phải các phương án trên.
Sự khác nhau căn bản của vốn lưu động và vốn cố định là:
Quy mô và đặc điểm luân chuyển.
Đặc điểm luân chuyển, vai trò và hình thức tồn tại.
Quy mô và hình thức tồn tại.
Đặc điểm luân chuyển, hình thức tồn tại, thời gian sử dụng.
Vai trò và đặc điểm luân chuyển.
Nguồn vốn quan trọng nhất đáp ứng nhu cầu đầu tư phát triển và hiện đại hóa các doanh nghiệp Việt Nam là:
Chủ doanh nghiệp bỏ thêm vốn vào sản xuất kinh doanh.
Ngân sách Nhà nước hỗ trợ.
Tín dụng trung và dài hạn từ các ngân hàng thương mại, đặc biệt là ngân hàng thương mại Nhà nước.
Nguồn vốn sẵn có trong các tầng lớp dân cư.
Nguồn vốn từ nước ngoài: liên doanh, vay, nhận viện trợ.
Lạm phát sẽ tác động xấu đến đối tượng nào sau đây?
Thu nhập của các ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng.
Thu nhập của mọi tầng lớp dân cư.
Thu nhập của các chuyên gia nước ngoài.
Thu nhập cố định của những người làm công.
Ý nghĩa của việc nghiên cứu sự phân biệt giữa vốn cố định và vốn lưu động của một doanh nghiệp là:
Tìm ra các biện pháp quản lý, sử dụng để thực hiện khấu hao tài sản cố định nhanh chóng nhất.
Tìm ra các biện pháp để quản lý và tăng nhanh vòng quay của vốn lưu động.
Tìm ra các biện pháp để tiết kiệm vốn.
Tìm ra các biện pháp quản lý sử dụng hiệu quả nhất đối với mỗi loại.
Vốn tín dụng ngân hàng có những vai trò đối với doanh nghiệp cụ thể là:
Bổ sung thêm vốn lưu động cho các doanh nghiệp theo thời vụ và cùng cố hạch toán kinh tế.
Tăng cường hiệu quả kinh tế và bổ sung nhu cầu về vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.
Bổ sung thêm vốn cố định cho các doanh nghiệp, nhất là các Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
Tăng cường hiệu quả kinh tế và khả năng cạnh tranh cho các doanh nghiệp.
Những khoản mục thu thường xuyên trong cân đối Ngân sách Nhà nước bao gồm:
Thuế, sở hữu tài sản, phí và lệ phí.
Thuế, sở hữu tài sản, phí và lệ phí, phát hành trái phiếu chính phủ.
Thuế, sở hữu tài sản, phí và lệ phí, lợi tức cổ phần của Nhà nước.
Thuế, phí và lệ phí, bán và cho thuê tài sản thuộc sở hữu của Nhà nước.
Thuế, phí và lệ phí, từ các khoản viện trợ có hoàn lại.
Những khoản chi nào dưới đây của Ngân sách Nhà nước là chi cho đầu tư phát triển kinh tế - xã hội:
Chi dự trữ Nhà nước, chi chuyển nhượng đất.
Chi hỗ trợ vốn cho DNNN, và đầu tư vào hạ tầng cơ sở của nền kinh tế.
Chi chăm sóc và bảo vệ trẻ em.
Chi đầu tư cho nghiên cứu khoa học, công nghệ và bảo vệ môi trường.
Cả b) c) và d
Các khoản thu nào dưới đây được coi là thu không thường xuyên của Ngân sách Nhà nước Việt Nam?
Thuế thu nhập cá nhân và các khoản viện trợ không hoàn lại.
Thuế lạm phát, thuế thu nhập cá nhân và thu từ các đợt phát hành công trái.
Thu từ sở hữu tài sản và kết dư ngân sách năm trước.
Viện trợ không hoàn lại và vay nợ nước ngoài.
Tất cả các phương án trên đều sai.
Khoản thu nào dưới đây chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng thu Ngân sách Nhà nước ở Việt Nam:
Thuế
Lệ phí
Phí
Sở hữu tài sản: DNNN và các tài sản khác.
Việc nghiên cứu những tác động tiêu cực của Thuế có tác dụng:
Để xây dựng kế hoạch cắt giảm thuế nhằm giảm thiểu gánh nặng thuế cho các doanh nghiệp và công chúng.
Để xây dựng chính sách thuế tối ưu, đảm bảo doanh thu Thuế cho Ngân sách Nhà nước.
Để kích thích xuất khẩu hàng hoá ra nước ngoài và giảm thiểu gánh nặng thuế cho công chúng.
Để kích thích nhập khẩu hàng hoá từ nước ngoài và giảm thiểu gánh nặng thuế cho công chúng.
Ảnh hưởng của thâm hụt ngân sách đối với nền kinh tế thông qua sự tác động tới:
Lãi suất thị trường.
Đầu tư và cán cân thương mại quốc tế.
Tổng tiết kiệm quốc gia.
Cả a, b và c
Câu 29. Thuế được coi là có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế bởi vì:
Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước, góp phần ổn định và là công cụ quản lý và điều tiết vĩ mô nền
Thuế làm giảm sự phát triển của các doanh nghiệp.
Thuế chỉ áp dụng cho các cá nhân giàu có.
Thuế không ảnh hưởng đến hoạt động kinh tế.
Trong các khoản chi sau, khoản chi nào là thuộc chi thường xuyên?
Chi bù giá hàng chính sách.
Chi khoa học, công nghệ và môi trường.
Chi giải quyết việc làm.
Chi dân số KHHGĐ.
Chi trợ cấp NS cho Phường, Xã.
Nguyên nhân thất thu Thuế ở Việt Nam bao gồm:
Do chính sách Thuế và những bất cập trong chỉ tiêu của Ngân sách Nhà nước.
Do hạn chế về nhận thức của công chúng và một số quan chức.
Do những hạn chế của cán bộ Thuế.
Tất cả các nguyên nhân trên.
Không phải các nguyên nhân trên.
Chọn nguyên tắc cân đối NSNN đúng:
Thu NS – Chi NS > 0
Thu NS (không bao gồm thu từ đi vay) – Chi NS thường xuyên > 0
Thu NSNN – Chi thường xuyên = Chi đầu tư + trả nợ (cả tín dụng NN)
Thu NS = Chi NS
Các giải pháp để tài trợ thâm hụt Ngân sách Nhà nước bao gồm:
Tăng thuế, tăng phát hành trái phiếu Chính phủ và Tín phiếu Kho bạc.
Phát hành tiền, tăng thuế thu nhập cá nhân và phát hành trái phiếu Chính phủ.
Tăng thuế, phát hành tiền và trái phiếu Chính phủ để vay tiền dân cư.
Trong các giải pháp nhằm khắc phục thâm hụt Ngân sách Nhà nước dưới đây, giải pháp nào sẽ có ảnh hưởng đến mức cung tiền tệ?
Phát hành thêm tiền mặt vào lưu thông.
Vay dân cư trong nước thông qua phát hành trái phiếu Chính phủ và Tín phiếu Kho bạc.
Phát hành trái phiếu Quốc tế.
Phát hành và bán trái phiếu Chính phủ cho các Ngân hàng Thương mại.
A VÀ D
Giải pháp bù đắp thâm hụt Ngân sách Nhà nước có chi phí cơ hội thấp nhất là:
Chỉ cần phát hành thêm tiền mặt vào lưu thông.
Vay tiền của dân cư.
Chỉ cần tăng thuế, đặc biệt thuế thu nhập doanh nghiệp.
Chỉ cần tăng thuế, đặc biệt là thuế Xuất – Nhập khẩu.
Chính sách Tài khoá được hiểu là:
Chính sách Tiền tệ mở rộng theo quan điểm mới.
Chính sách Tài chính Quốc gia.
Là chính sách kinh tế vĩ mô nhằm ổn định và tăng trưởng nền kinh tế thông qua các công cụ Thu, Chi Ngân sách Nhà nước.
Là bộ phận cấu thành chính sách Tài chính Quốc gia, có các công cụ Thu, Chi Ngân sách Nhà nước, và các công cụ điều tiết Cung và Cầu tiền tệ.
Đặc trưng nào khiến cho Thị trường Chứng khoán bị coi là có tính chất “may rủi” giống với "sòng bạc"?
Rủi ro cao và tất cả người tham gia đều giàu lên một cách rất nhanh chóng.
Tất cả mọi tính toán đều mang tính tương đối.
Rất nhộn nhịp và hấp dẫn, thích hợp với người ưa thích mạo hiểm và phải có rất nhiều tiền.
Nếu có vốn lớn và bản lĩnh thì sẽ đảm bảo thắng lợi.
Câu 38. Thị trường chứng khoán trên thực tế chính là:
Nơi mua bán các loại chứng khoán.
Nơi trao đổi hàng hóa thông thường.
Nơi giao dịch bất động sản.
Nơi thực hiện các hoạt động ngân hàng.
Thị trường vốn trên thực tế được hiểu là:
Thị trường mở.
Thị trường chứng khoán.
Thị trường tín dụng trung, dài hạn và thị trường chứng khoán.
Tất cả những nơi diễn ra các hoạt động mua và bán vốn với thời hạn trên một năm giữa các ngân hàng thương mại với các doanh nghiệp và dân cư.
Tất cả những nơi diễn ra các hoạt động mua và bán vốn với thời hạn trên một năm
Căn cứ được sử dụng để phân biệt thị trường vốn và thị trường tiền tệ là:
Thời hạn chuyển giao vốn và mức độ rủi ro.
Thời hạn, phương thức chuyển giao vốn và các chủ thể tham gia.
Công cụ tài chính được sử dụng và lãi suất.
Các chủ thể tham gia và lãi suất.
Thời hạn chuyển giao vốn
Các công cụ tài chính nào dưới đây không là chứng khoán:
Cổ phiếu thông thường.
Chứng chỉ tiền gửi (CDs).
Kỳ phiếu Ngân hàng.
Thương phiếu.
Tín phiếu Kho bạc.
Các chủ thể tham gia thị trường mở bao gồm:
Ngân hàng Trung ương.
Các tổ chức tài chính trung gian phi ngân hàng và các ngân hàng thương mại thành viên.
Hộ gia đình.
Doanh nghiệp Nhà nước dưới hình thức các Tổng công ty.
A VÀ B
Nếu bạn cho rằng nền kinh tế sẽ suy sụp vào năm tới, thì bạn sẽ nắm giữ tài sản:
Bất động sản.
Trái phiếu Chính phủ.
Ngoại tệ mạnh.
Cổ phiếu thông thường.
Vàng SJC.
Sắp xếp thứ tự theo mức độ an toàn của các công cụ tài chính.
Ngân phiếu – Tín phiếu kho bạc – Trái phiếu CP – Chứng chỉ tiền gửi – Trái phiếu NH – Cổ phiếu.
Chứng chỉ tiền gửi – Ngân phiếu – Trái phiếu CP – Trái phiếu NH – Cổ phiếu – Tín phiếu kho bạc.
Trái phiếu CP – Trái phiếu NH – Cổ phiếu – Ngân phiếu – Tín phiếu kho bạc – Chứng chỉ tiền gửi.
Không có đáp án nào đúng.
Phiếu nợ chuyển đổi là:
Cổ phiếu thông thường.
Trái phiếu công ty.
Trái phiếu công ty có khả năng chuyển thành cổ phiếu thông thường.
Trái phiếu Chính phủ có khả năng chuyển đổi thành cổ phiếu của bất cứ công ty cổ phần nào.
Không phải các loại giấy tờ có giá trên.
Thị trường OTC:
Là thị trường vô hình, hoạt động diễn ra suốt ngày đêm và ở khắp mọi nơi.
Là Sở giao dịch thứ hai trong các nước có thị trường chứng khoán phát triển.
Là thị trường giao dịch các loại cổ phiếu của các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Là thị trường tự doanh của các công ty chứng khoán thành viên.
Là thị trường bán buôn các loại chứng khoán.
Các công cụ tài chính bao gồm:
Các loại giấy tờ có giá được mua bán trên thị trường tài chính.
Có phiếu ưu đãi và phiếu nợ chuyển đổi.
Thương phiếu và những bảo lãnh của ngân hàng (Bank’s Acceptances).
Các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng khoán là:
Các giấy tờ có giá được mua bán trên thị trường tài chính.
Có phiếu và trái phiếu các loại.
Các giấy tờ có giá, mang lại thu nhập, quyền tham gia sở hữu hoặc đòi nợ, và được mua bán trên thị trường.
Tin phiếu Kho bạc và các loại thương phiếu.
Chức năng cơ bản nhất của thị trường chứng khoán là:
Cung cấp thông tin và định giá các doanh nghiệp.
Chuyển giao vốn, biến tiết kiệm thành đầu tư.
Dự báo “sức khỏe” của nền kinh tế, kênh dẫn truyền vốn.
Định giá doanh nghiệp, cung cấp thông tin, tạo khả năng giám sát của Nhà nước.
Sự hình thành và tồn tại song song giữa hoạt động của hệ thống ngân hàng và thị trường chứng khoán là vì:
Hai “kênh” dẫn truyền vốn này sẽ cạnh tranh tích cực với nhau, và “kênh” có hiệu quả hơn sẽ được tồn tại và phát triển.
Hai “kênh” này sẽ bổ sung cho nhau và do vậy đáp ứng đầy đủ nhất nhu cầu về vốn đầu tư vì thỏa mãn mọi đối tượng có đặc điểm về và chuộng rủi ro của cộng chúng trong nền kinh tế.
Thị trường chứng khoán là một đặc trưng cơ bản của nền kinh tế thị trường.
Các ngân hàng sẽ bị phá sản nếu không có hoạt động của thị trường chứng khoán và ngược lại.
Chức năng duy nhất của thị trường tài chính là:
Chuyển giao vốn, biến tiết kiệm thành đầu tư.
Tổ chức các hoạt động tài chính.
Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp được quảng bá hoạt động và sản phẩm.
Đáp ứng nhu cầu vay và cho vay của các chủ thể khác nhau trong nền kinh tế.
Những mệnh đề nào dưới đây được coi là đúng:
Các loại lãi suất thường thay đổi cùng chiều.
Trên thị trường có nhiều loại lãi suất khác nhau.
Lãi suất dài hạn thường cao hơn lãi suất ngắn hạn.
Tất cả các câu trên đều đúng.
Một trái phiếu hiện tại đang được bán với giá cao hơn mệnh giá thì:
Lợi tức của trái phiếu cao hơn tỷ suất coupon.
Lợi tức của trái phiếu bằng lãi suất coupon.
Lợi tức của trái phiếu thấp hơn tỷ suất coupon.
Không xác định được lợi tức của trái phiếu.
Chọn mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau đây:
Tỷ suất coupon của trái phiếu thường là cố định trong suốt thời gian tồn tại của trái phiếu.
Lợi tức do trái phiếu mang lại luôn cố định.
Tỷ suất coupon của trái phiếu bằng với mệnh giá trái phiếu.
Tái cả các loại trái phiếu đều trả lãi.
Nếu một trái phiếu có tỷ suất coupon (trả hàng năm) là 5%, kỳ hạn 4 năm, mệnh giá $1000, các trái phiếu tương tự đang được bán với mức lợi tức 8%, thì giá của trái phiếu này là bao nhiêu?
1000
880,22
900,64
910,35
Một Tín phiếu Kho bạc kỳ hạn một năm mệnh giá 100đangđượcbaˊntre^nthịtrườngvớitỷsua^ˊtlợitứclaˋ20 / (1 + 20%) = 100 /1.2=83.33 .
80.55
83.33
90.64
910,35
Chỉ ra mệnh đề không đúng trong các mệnh đề sau:
Rủi ro vỡ nợ càng cao thì lợi tức của trái phiếu càng cao.
Trái phiếu được bán với giá cao hơn mệnh giá có chất lượng rất cao.
Trái phiếu có tính thanh khoản càng kém thì lợi tức càng cao.
Trái phiếu công ty có lợi tức cao hơn so với trái phiếu chính phủ.
Yếu tố nào không được coi là nguồn cung ứng vốn cho vay?
Tiết kiệm của hộ gia đình.
Quỹ khấu hao tài sản cố định của doanh nghiệp.
Thặng dư ngân sách của Chính phủ và địa phương.
Các khoản đầu tư của doanh nghiệp.
Theo lý thuyết về dự tính về cấu trúc kỳ hạn của lãi suất thì:
Các nhà đầu tư không có sự khác biệt giữa việc nắm giữ các trái phiếu dài hạn và ngắn hạn.
Lãi suất dài hạn phụ thuộc vào dự tính của nhà đầu tư về các lãi suất ngắn hạn trong tương lai.
Sự ưa thích của các nhà đầu tư có tổ chức quyết định lãi suất dài hạn.
Môi trường ưu tiên về thị trường phân cách làm cho cấu trúc kỳ hạn trở thành không có ý nghĩa.
Chọn các mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau:
Chứng khoán có độ thanh khoản càng cao thì lợi tức càng thấp.
Kỳ hạn chứng khoán càng dài thì lợi tức càng cao.
Các chứng khoán ngắn hạn có độ rủi ro về giá cao hơn các chứng khoán dài hạn.
Các mệnh đề a) và b) là đúng
Giả định các yếu tố khác không thay đổi, trong điều kiện nền kinh tế thị trường, khi nhiều người muốn cho vay vốn trong khi chỉ có ít người muốn đi vay thì lãi suất sẽ:
Tăng
Giảm
Không bị ảnh hưởng
Thay đổi theo chính sách điều tiết của Nhà nước.
Giả định các yếu tố khác không thay đổi, khi lãi suất trên thị trường tăng, thị giá của trái phiếu sẽ:
Tăng
Giảm
Không thay đổi
Giả định các yếu tố khác không thay đổi, khi lãi suất trên thị trường giảm, thị giá của trái phiếu sẽ:
Tăng
Giảm
Không thay đổi
Một trái phiếu có tỷ suất coupon bằng với lãi suất trên thị trường sẽ được bán với giá nào?
Thấp hơn mệnh giá.
Bằng mệnh giá.
Cao hơn mệnh giá.
Không xác định được giá.
Một trái phiếu có tỷ suất coupon cao hơn lãi suất trên thị trường sẽ được bán với giá nào?
Thấp hơn mệnh giá.
Cao hơn mệnh giá.
Bằng mệnh
Một trái phiếu có tỷ suất coupon thấp hơn lãi suất trên thị trường sẽ được bán với giá nào?
Thấp hơn mệnh giá
Bằng mệnh giá
Cao hơn mệnh giá
Không xác định được giá
Giả định các yếu tố khác không thay đổi cũng như không kể tới sự ưu tiên và sự phân cách về thị trường, khi mức độ rủi ro của khoản vay càng cao thì lãi suất cho vay sẽ:
Càng tăng
Càng giảm
Không thay đổi
Không kể tới các yếu tố khác như: thị trường phân cách hay môi trường ưu tiên, khi thời hạn cho vay càng dài thì lãi suất cho vay sẽ:
Càng cao.
Không thay đổi.
Càng thấp.
Cao gấp đôi
Lãi suất thực sự có nghĩa là:
Lãi suất ghi trên các hợp đồng kinh tế.
Là lãi suất chiết khấu hay tái chiết khấu.
Là lãi suất danh nghĩa sau khi đã loại bỏ tỷ lệ lạm phát.
Là lãi suất LIBOR, SIBOR hay PIBOR, v.v...
Khi lãi suất giảm, trong điều kiện ở Việt Nam, bạn sẽ:
Mua ngoại tệ và vàng để dự trữ.
Bán trái phiếu Chính phủ và đầu tư vào các doanh nghiệp.
Bán trái phiếu Chính phủ đang nắm giữ và gửi tiền ra nước ngoài với lãi suất cao hơn.
Tăng đầu tư vào đất đai hay các bất động sản khác.
Khi lạm phát được dự đoán sẽ tăng lên thì lãi suất thực tế sẽ như thế nào?
Tăng.
Giảm.
Không thay đổi.
Không có cơ sở để đưa ra nhận định.
Phải chăng tất cả mọi người đều cũng bị thiệt hại khi lãi suất tăng?
Đúng, nhất là các ngân hàng thương mại.
Sai, vì các ngân hàng thương mại sẽ luôn có lợi do thu nhập từ lãi suất cho vay.
50% số người có lợi và 50% số người bị thiệt hại.
Tất cả các nhận định trên đều sai.
Vì sao các công ty bảo hiểm tai nạn và tài sản lại đầu tư nhiều vào trái phiếu Địa phương, trong khi các công ty bảo hiểm sinh mạng lại không làm như thế?
Vì sinh mạng con người là quý nhất.
Vì trái phiếu Địa phương cũng là một dạng trái phiếu Chính phủ an toàn nhưng không hấp dẫn đối với các công ty bảo hiểm sinh mạng.
Vì loại hình bảo hiểm tai nạn và tài sản nhất thiết phải có lợi nhuận.
Vì công ty bảo hiểm sinh mạng muốn mở rộng cho vay ngắn hạn để có hiệu quả hơn.
Để có thể ổn định lãi suất ở một mức độ nhất định, sự tăng lên trong cầu tiền tệ dẫn đến sự tăng lên cùng tốc độ của cung tiền tệ bởi vì:
Cung và cầu tiền tệ luôn biến động cùng chiều với nhau và cùng chiều với lãi suất.
Cung và cầu tiền tệ luôn biến động ngược chiều với nhau và ngược chiều với lãi suất.
Cung và cầu tiền tệ luôn biến động cùng chiều với nhau và ngược chiều với lãi suất.
Lãi suất phụ thuộc vào cung và cầu tiền tệ.
Lãi suất trả cho tiền gửi (huy động vốn) của ngân hàng phụ thuộc vào các yếu tố:
Nhu cầu về nguồn vốn của ngân hàng và thời hạn của khoản tiền gửi.
Nhu cầu và thời hạn vay vốn của khách hàng.
Mức độ rủi ro của món vay đối với ngân hàng sử dụng nguồn vốn đó.
Quy mô và thời hạn của khoản tiền gửi.
Trong nền kinh tế thị trường, giả định các yếu tố khác không thay đổi, khi lạm phát được dự đoán sẽ tăng lên thì:
Lãi suất thực tế sẽ tăng lên.
Lãi suất thực tế sẽ giảm xuống.
Lãi suất danh nghĩa sẽ không thay đổi.
Lãi suất thực tế sẽ không bị ảnh hưởng.
Lãi suất danh nghĩa sẽ tăng
Lãi suất danh nghĩa sẽ như thế nào?
Lãi suất danh nghĩa sẽ tăng.
Lãi suất danh nghĩa sẽ giảm.
Lãi suất thực sẽ tăng.
Lãi suất thực có xu hướng giảm.
Không có cơ sở để xác định.
Lãi suất cho vay của ngân hàng đối với các món vay khác nhau sẽ khác nhau phụ thuộc vào:
Mức độ rủi ro của món vay.
Thời hạn của món vay dài ngắn khác nhau.
Khách hàng vay vốn thuộc đối tượng ưu tiên.
Vị trí địa lý của khách hàng vay vốn.
Tất cả các trường hợp trên.
Nếu cung tiền tệ tăng, giả định các yếu tố khác không thay đổi, thị giá chứng khoán sẽ được dự đoán là sẽ:
Tăng.
Giảm.
Không đổi.
Lý do khiến cho sự phá sản ngân hàng được coi là nghiêm trọng đối với nền kinh tế là:
Một ngân hàng phá sản sẽ gây nên mối lo sợ về sự phá sản của hàng loạt các ngân hàng khác.
Các cuộc phá sản ngân hàng làm giảm lượng tiền cung ứng trong nền kinh tế.
Một số lượng nhất định các doanh nghiệp và công chúng bị thiệt hại.
Tất cả các ý trên đều sai.
Ngân hàng thương mại hiện đại được quan niệm là:
Công ty cổ phần thật sự lớn.
Công ty đa quốc gia thuộc sở hữu nhà nước.
Một Tổng công ty đặc biệt được chuyên môn hóa vào hoạt động kinh doanh tín dụng.
Một loại hình trung gian tài chính.
Chiết khấu thương phiếu có thể được hiểu là:
Một loại cho vay có bảo đảm, căn cứ vào giá trị thương phiếu với thời hạn đến ngày đáo hạn của thương phiếu đó
Mua đất thương phiếu đó hay một bộ giấy tờ có giá nào đó với lãi suất chiết khấu.
Ngân hàng cho vay căn cứ vào giá trị của thương phiếu được khách hàng cầm cố tại ngân hàng và ngân hàng không tính lãi.
Một loại cho vay có bảo đảm, căn cứ vào giá trị thương phiếu với thời hạn đến ngày đáo hạn của thương phiếu đó.
Để khắc phục tình trạng nợ xấu, các ngân hàng thương mại cần phải:
Cho vay càng ít càng tốt.
Cho vay càng nhiều càng tốt.
Tuân thủ các nguyên tắc và quy trình tín dụng, ngoài ra phải đặc biệt chú trọng vào tài sản thế chấp.
Không ngừng đổi mới công nghệ và đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ nhằm tăng cường khả năng tiếp cận, gần gũi và hỗ trợ khách hàng.
Nợ quá hạn là tình trạng chung của các ngân hàng thương mại bởi vì:
a) Các ngân hàng luôn chạy theo rủi ro để tối đa hoá lợi nhuận.
b) Các ngân hàng cố gắng cho vay nhiều nhất có thể.
c) Có những nguyên nhân khách quan bất khả kháng dẫn đến nợ quá hạn
d) Có sự can thiệp quá nhiều của Chính phủ.
. Tại sao một ngân hàng có quy mô lớn thờng dễ tạo ra nhiều lợi nhuận hơn ngân hàng nhỏ?
a) Có lợi thế và lợi ích theo quy mô.
b) Có tiềm năng lớn trong huy động và sửdụng vốn, có uy tín và nhiều khách hàng.
c) Có điều kiện để cải tiến công nghệ, đa dạng hoá hoạt động giảm thiểu rủi ro.
d) Vì tất cả các yếu tố trên.
Các cơ quan quản lý Nhà nước cần phải hạn chế không cho các ngân hàng nắm giữ một số loại tài sản có nào đó nhằm mục đích:
Để tạo ra môi trường cạnh tranh bình đẳng trong nền kinh tế và sự an toàn, hiệu quả kinh doanh cho chính bản thân các ngân hàng này.
b) Để các ngân hàng tập trung vào các hoạt động truyền thống.
c) Để giảm áp lực cạnh tranh giữa các trung gian tài chính trong một địa bàn.
d) Để hạn chế sự thâm nhập quá sâu của các ngân hàng vào các doanh nghiệp.
Các hoạt động giao dịch theo kỳ hạn đối với các công cụ tài chính sẽ có tác dụng:
a) Tăng tính thanh khoản cho các công cụ tài chính.
b) Giảm thiểu rủi ro cho các công cụ tài chính.
c) Đa dạng hoá và tăng tính sôi động của các hoạt động của thị trường tài chính.
d) Đáp ứng nhu cầu của mọi đối tượng tham gia thị trường tài chính.
. Trong trường hợp nào thì “giá trị thị trường của một ngân hàng trở thành kém hơn” giá trị trên sổ sách?
a) Tình trạng nợ xấu đến mức nhất định và nguy cơ thu hồi nợ là rất khó khăn.
b) Có dấu hiệu phá sản rõ ràng.
c) Đang là bị đơn trong các vụ kiện tụng.
d) Cơ cấu tài sản bất hợp lý.
. Trong các nhóm nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng thì nhóm nguyên nhân nào được coi là quan trọng nhất?
a) Nhóm nguyên nhân thuộc về Chính phủ.
b) Nhóm nguyên nhân thuộc về hiệp hội ngân hàng thế giới.
c) Nhóm nguyên nhân thuộc về bản thân ngân hàng thương mại.
d) Nhóm nguyên nhân thuộc về khách hàng
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với các ngân hàng thương mại nhất thiết phải:
a) Bằng 10% Nguồn vốn huy động.
c) Bằng 10% Doanh số cho vay.
b) Bằng 10% Nguồn vốn.
d) Bằng 10 % Tiền gửi không kỳ hạn
e) Theo quy định của Ngân hàng Trung ương trong từng thời kỳ.
Tài sản thế chấp cho một món vay phải đáp ứng các tiêu chuẩn:
a) Có giá trị tiền tệ và đảm bảo các yêu cầu pháp lý cần thiết
b) Có thời gian sử dụng lâu dài và được nhiều người ưa thích.
c) Có giá trị trên 5.000.000 VND và được rất nhiều người ưa thích.
d) Thuộc quyền sở hữu hợp pháp của người vay vốn và có giá trị từ 200.000 VND.
. Sự an toàn và hiệu quả trong kinh doanh của một ngân hàng thương mại có thể được hiểu là:
a) Tuân thủ một cách nghiêm túc tất cả các quy định của Ngân hàng Trung ương.
b) Có tỷ suất lợi nhuận trên 10% năm và nợ quá hạn dưới 8%.
c) Không có nợ xấu và nợ quá hạn.
d) Hoạt động theo đúng quy định của pháp luật, có lợi nhuận và tỷ lệ nợ quá hạn ở mức cho phép
Tỷ trọng vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản của một ngân hàng thương mại được coi là an toàn khi đạt ở mức:
18%
12%
5,3%
8%
Phí tổn và lợi ích của chính sách ''quá lớn không để vỡ nợ'' là gì?
a) Chi phí quản lý lớn nhưng có khả năng chịu đựng tổn thất, thậm chí thua lỗ.
b) Chi phí quản lý lớn những dễ dàng thích nghi với thị trường.
c) Bộ máy cồng kềnh kém hiệu quả nhưng tiềm lực tài chính mạnh.
d) Chi phí đầu vào lớn nhưng hoạt động kinh doanh ổn định
Nợ quá hạn của một ngân hàng thương mại được xác định bằng:
a) Số tiền nợ quá hạn trên tổng dư nợ
c) Số tiền nợ quá hạn trên dư nợ thực tế.
b) Số tiền khách hàng không trả nợ trên tổng dư nợ.
d) Số tiền được xoá nợ trên số vốn vay.
Chức năng trung gian tài chính của một ngân hàng thương mại có thể được hiểu là:
a) Làm cầu nối giữa người vay và cho vay tiền.
b) Làm cầu nối giữa các đối tượng khách hàng và sở giao dịch chứng khoán.
c) Cung cấp tất cả các dịch vụ tài chính theo quy định của pháp luật
d) Biến các khoản vốn có thời hạn ngắn thành các khoản vốn đầu tư dài hạn hơn.
Vì sao các ngân hàng thương mại cổ phần lại phải quy định mức vốn tối thiểu đối với các cổ đông?
a) Để đảm bảo quy mô vốn chủ sở hữu cho các ngân hàng, đảm bảo an toàn cho khách hàng của ngân hàng.
b) Để phòng chống khả năng phá sản và cổ đông bán tháo cổ phiếu.
c) Để Nhà nước dễ dàng kiểm soát.
d) Để đảm bảo khả năng huy động vốn của các ngân hàng này.
. Cơ sở để một ngân hàng tiến hành lựa chọn khách hàng bao gồm:
a) Khách hàng thuộc đối tượng ưu tiên của Nhà nước và thường xuyên trả nợ đúng hạn.
b) Khách hàng có công với cách mạng và cần được hưởng các chính sách ưu đãi.
c) Căn cứ vào mức độ rủi ro và thu nhập của món vay
d) Khách hàng có trình độ từ đại học trở lên.
Các ngân hàng cạnh tranh với nhau chủ yếu dựa trên các công cụ:
a) Giảm thấp lãi suất cho vay và nâng cao lãi suất huy động.
b) Tăng cường cải tiến công nghệ và sản phẩm dịch vụ ngân hàng
c) Tranh thủ tìm kiếm sự ưu đãi của Nhà nước.
d) Chạy theo các dự án lớn có lợi ích cao dù có mạo hiểm.
Các ngân hàng thương mại nhất thiết phải có tỷ lệ dự trữ vượt quá ở mức:
a) 8% trên tổng tài sản.
b) 40% trên tổng nguồn vốn.
d) Tuỳ theo các điều kiện kinh doanh từng ngân hàng.
c) 10% trên tổng nguồn vốn.
Nguyên nhân của rủi ro tín dụng bao gồm:
a) Sự yếu kém của các ngân hàng và khách hàng thiếu ý thức tự giác.
b) Sự quản lý lỏng lẻo của Chính phủ và các cơ quan chức năng.
c) Đầu tư sai hướng và những tiêu cực trong hoạt động tín dụng.
d) Sự yếu kém của ngân hàng, khách hàng và những nguyên nhân khách quan khác.
