Font size
WorksheetsĐỀ CƯƠNG SINH 12- GIỮA KÌ 1 – NĂM 2025-2026 (THPT LÊ HOÀN)
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Một đoạn gene có trình tự nucleotide là 3’AGCTTAGCA5’. Trình tự các nucleotide trên mạch bổ sung của đoạn Gene trên là:
3’TCGAATCGT5’
5’AGCTTAGCA3’
5’TCGAATCGT3’
5’UCGAUACGU3’
Trong kết thúc của gene nằm ở
đầu 5’ mạch mã gốc của gene, mang tín hiệu kết thúc dịch mã.
đầu 3’ mạch mã gốc của gene, mang tín hiệu kết thúc dịch mã.
đầu 3’ mạch mã gốc của gene, mang tín hiệu kết thúc phiên mã.
đầu 5’ mạch mã gốc của gene, mang tín hiệu kết thúc phiên mã.
Trong thành phần cấu trúc của một gene điển hình gồm có các phần:
Vùng điều hòa, vùng mã hóa và vùng kết thúc
Vùng cấu trúc, vùng mã hóa và vùng kết thúc
Vùng khởi động, vùng vận hành và vùng cấu trúc
Vùng khởi động, vùng mã hóa và vùng kết thúc
Vùng mã hóa gồm các bộ ba có đặc điểm:
Mang thông tin quy định trình tự RNA hoặc chuỗi polypeptide
Mang tín hiệu mở đầu quá trình dịch mã
Mang tín hiệu mở đầu quá trình phiên mã
Mang tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã
Mạch thứ nhất của gene có trình tự nucleotide là 3’AAACCAGGGTGC 5’. Tỉ lệ (A+G)/(X+T) ở mạch thứ 2 của gene là?
1/4
1
1/2
2
Đơn phân cấu tạo nên DNA là
Nucleotide
Amino acid
Monosaccharide
Glicerol
Trong các loại nucleotide tham gia cấu tạo nên DNA không có loại nào sau đây?
Guanin (G)
Uracil (U)
Adenine (A)
Thymine (T)
Gene là một đoạn trình tự nucleotide trên DNA mang thông tin di truyền:
Mã hóa cho một chuỗi polypeptide hoặc một phân tử RNA.
Quy định cơ chế di truyền
Mã hóa các amino acid
Quy định cấu trúc của một phân tử protein.
Mỗi gene mã hóa protein điển hình gồm 3 vùng trình tự nucleotide. Vùng điều hòa nằm ở:
Đầu 5’ của mạch mã gốc, có chức năng khởi động và điều hòa phiên mã.
Đầu 3’ của mạch mã gốc, mang tín hiệu kết thúc phiên mã
Đầu 5’ của mạch mã gốc, mang tín hiệu kết thúc dịch mã.
Đầu 3’ của mạch mã gốc, có chức năng khởi động và điều hòa lượng sản phẩm của gene.
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về gene cấu trúc:
A. Phần lớn các gene của sinh vật nhân thực có vùng mã hóa không liên tục, xen kẽ các đoạn mã hóa amino acid là các đoạn không mã hóa amino acid.
B. Mỗi gene mã hóa protein điển hình gồm ba vùng trình tự nucleotide: vùng điều hòa, vùng mã hóa, vùng kết thúc.
C. Gene không phân mảnh là các gene có vùng mã hóa liên tục, không chứa các đoạn không mã hóa amino acid (intron).
D. Vùng điều hòa nằm ở đầu 5’ của mạch mã gốc của gene, mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã.
Gene phân mảnh có đặc tính là:
Chia thành nhiều mảnh, mỗi mảnh một nơi.
Gồm các nucleotide không nối liên tục.
Đoạn mã hóa xen lẫn các đoạn không mã hóa.
Do các đoạn Okazaki gắn lại.
Intron là:
Đoạn gene không mã hóa amino acid.
Đoạn gene mã hóa amino acid.
Đoạn gene mang tín hiệu kết thúc phiên mã.
Gene phân mảnh xen kẽ với các exon.
Gene của loài sinh vật nào sau đây có cấu trúc phân mảnh
Vi khuẩn lam
Nấm men
Xạ khuẩn
E.Coli
Đoạn chứa thông tin mã hóa amino acid của gene ở tế bào nhân thực gọi là:
Nucleotide
Exon
Codon
Intron
Vùng nào của gene quyết định cấu trúc phân tử protein do nó quy định tổng hợp?
Cả ba vùng của gene
Vùng điều hòa
Vùng mã hóa
Vùng kết thúc
Nếu cùng chứa thông tin mã hóa cho 500 amino acid thì gene ở tế bào nhân thực hay tế bào nhân sơ dài hơn?
Dài bằng nhau.
Ở tế bào nhân thực dài hơn.
Ở tế bào nhân sơ dài hơn.
Lúc hơn, lúc kém tùy loài.
Vùng mã hóa của gene ở sinh vật nhân thực có 51 đoạn exon và intron xen kẽ. Số đoạn exon và intron lần lượt là
A. 26; 25
B. 25; 26
C. 24; 27
D. 27; 24
Các nucleotide trên hai mạch của gene liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung thì khẳng định nào sau đây sai?
A. A = T
B. G1 = C2
C. A1 + T1 = G2 + C2
D. A + G = N/2
Khẳng định %A = %T, %A + %G = 50% luôn đúng trong trường hợp nào sau đây?
DNA mạch vòng
DNA mạch kép
DNA mạch thẳng
DNA mạch đơn
Người ta sử dụng 1 chuỗi polynucleotide có tỉ lệ (A+G)/(T+C) = 4 để tổng hợp một chuỗi polynucleotide bổ sung có chiều dài bằng chuỗi polynucleotide này. Trong tổng số nucleotide tự do mà môi trường nội bào cung cấp có số loại (T+C) chiếm:
4/5
1/5
1/4
3/4
Trình tự các nucleotide trên đoạn mạch gốc của gene là: 3’ ATGATGTACGCGTGGC 5’. Đoạn gene này có:
Tỷ lệ A+G/T+C = 9/6
39 liên kết Hydrogen
30 cặp nucleotide
14 liên kết cộng hóa trị.
Khi phân tích % nucleotide của vật chất di truyền ở các loài sinh vật khác nhau người ta thu được bảng số liệu sau: Loài | A | G | T | X | U I | 29 | 21 | 29 | 21 | 0 II | 29 | 21 | 29 | 21 | 0 III | 21 | 29 | 21 | 29 | 0 IV | 21 | 29 | 0 | 29 | 21 V | 21 | 29 | 0 | 21 | 29 Với bảng số liệu này, hãy cho biết trong các nhận định sau đây có bao nhiêu nhận định là đúng?
3
1
4
2
Trong tế bào động vật, sự nhân đôi của DNA xảy ra ở
Lục lạp, nhân, trung thể.
Ti thể, nhân, lục lạp.
Quá trình nhân đôi DNA được thực hiện theo nguyên tắc nào sau đây?
Hai mạch được tổng hợp theo nguyên tắc bổ sung song song liên tục.
Nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.
Mạch liên tục hướng vào, mạch gián đoạn hướng ra chạc ba tái bản.
Một mạch được tổng hợp gián đoạn, một mạch được tổng hợp liên tục.
Khi DNA tự nhân đôi, đoạn Okazaki là:
Các đoạn exon của gene không phân mảnh.
Các đoạn intron của gene phân mảnh.
Đoạn polynucleotide sinh từ mạch 5’ → 3’ của gene.
Đoạn polynucleotide sinh từ mạch 3’ → 5’ của gene.
Khi nói về quá trình nhân đôi DNA, xét các kết luận sau đây: (1) Trên mỗi phân tử DNA của sinh vật nhân sơ chỉ có một điểm khởi đầu nhân đôi DNA. (2) Enzyme DNA polymerase làm nhiệm vụ tháo xoắn phân tử DNA và kéo dài mạch mới. (3) Sự nhân đôi của DNA ở tế diển ra độc lập với sự nhân đôi của DNA trong nhân tế bào. (4) Tính theo chiều tháo xoắn, ở mạch khuôn có chiều 5’ - 3’ thì mạch mới được tổng hợp gián đoạn. (5) Sự nhân đôi DNA diễn ra vào kì trung gian giữa hai lần phân bào. Có bao nhiêu kết luận đúng?
3
1
2
4
Có bao nhiêu nhận xét đúng khi nói về cơ chế di truyền ở sinh vật nhân thực?
1
4
3
2
Nhân đôi DNA ở sinh vật nhân thực có sự khác biệt với nhân đôi DNA ở E. coli là:
A. 1, 2
B. 2,3
C. 2, 4
D. 3, 5
Trong quá trình nhân đôi DNA, enzyme DNA polymerase có vai trò
Tháo xoắn phân tử DNA.
Nối đoạn exon của gene phân mảnh.
Lắp ráp các nucleotide tự do theo nguyên tắc bổ sung với mỗi mạch khuôn của DNA.
Cắt đứt các liên kết phosphodiester giữa các nucleotide.
Việc nhân đôi xảy ra tại nhiều vị trí trên DNA cùng một lần ở sinh vật nhân thực giúp:
Sự nhân đôi diễn ra chính xác.
Sự nhân đôi khởi diễn ra nhiều lần.
Sự nhân đôi diễn ra nhanh chóng.
Tiết kiệm nguyên liệu, enzyme và năng lượng.
Làm thế nào người ta xác định được DNA được nhân đôi theo nguyên tắc nào?
Dùng phương pháp khuếch đại gene trong ống nghiệm
Dùng phương pháp nhiều xạ rọi rên (tia X)
Đếm số lượng các đoạn Okazaki của DNA khi nhân đôi.
Dùng các nucleotide đánh dấu phóng xạ theo dõi kết quả nhân đôi DNA.
Hình bên mô tả cơ chế nhân đôi DNA, cách chú thích các vị trí a, b, c, d nào dưới đây là đúng?
a-3’; b-5’; c-3’; d-5’.
a-5’; b-5’; c-3’; d-3’.
a-3’; b-5’; c-5’; d-3’.
a-5’; b-3’; c-3’; d-5’.
Trong quá trình nhân đôi DNA, nucleotide loại A trên mạch khuôn liên kết với loại nucleotide nào ở môi trường nội bào?
U
T
G
C
Trong quá trình nhân đôi DNA, enzyme DNA polymerase di chuyển theo chiều:
5’ → 3’ và cùng chiều với mạch khuôn.
3’ → 5’ và ngược chiều với mạch khuôn.
5’ → 3’ và ngược chiều với chiều mã mạch khuôn.
Ngẫu nhiên.
Đây là quá trình gì?
Phiên mã
Dịch mã
Nhân đôi DNA
Nguyên phân
Câu 36. Ở một loài sinh vật, xét một locus gồm 2 allele A và a trong đó allele A là một đoạn DNA dài 306 nm và có 2338 liên kết hydrogen, allele a là sản phẩm đột biến từ allele A. Một tế bào xôma chứa cặp allele Aa tiến hành nguyên phân liên tiếp 3 lần, số nucleotide cần thiết cho quá trình tái bản của các allele nói trên là 5061A và 7532G. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
3.
1.
4.
2.
Một phân tử DNA trong 1 lần nhân đôi xác định được có 4 đơn vị tái bản với tổng số 50 phân đoạn Okazaki. Nếu trong quá trình nhân đôi tổng hợp 870 đoạn RNA mồi thì phân tử DNA nhân đôi bao nhiêu lần?
6
3
8
4
Gene D ở sinh vật nhân sơ có 1500 cặp nucleotide và số nucleotide loại A chiếm 15% tổng số nucleotide của gene. Trên mạch 1 của gene có 150 số nucleotide loại T và có 450 số nucleotide G. Kết luận nào sau đây đúng khi nói về gene D?
Trên mạch 1 của gene D có CG=32
Số liên kết hydrogen của gene D là 3450.
Trên mạch 2 của gene D có T = 2A.
Gene D có chiều dài 5100 nm.
Phân tử nào sau đây mang bộ ba đối mã (anticodon)?
mRNA
DNA
tRNA
rRNA
Dưới đây là hình tRNA hãy cho biết mô tả nào dưới đây về phân tử tRNA là đúng nhất?
tRNA là một polynucleotide mạch thẳng, có số Nucleotide tương ứng với số Nucleotide trên mạch khuôn của gene cấu trúc.
tRNA là một pôliNucleotide có đoạn mạch thẳng các nucleotide của phân tử liên kết trên cơ sở nguyên tắc bổ sung, có đoạn cuộn xoắn tạo nên các thuỳ tròn, một đầu mang amino acid đặc hiệu và một đầu mang bộ ba đối mã (anticodon).
Ở sinh vật nhân thực, RNA không đảm nhận chức năng nào sau đây?
Mang amino acid tham gia quá trình dịch mã.
Phân giải protein.
Làm khuôn tổng hợp chuỗi polypeptide.
Cấu tạo nên ribosome
tRNA có bộ ba đối mã (anticodon) là 3’UACS’ làm nhiệm vụ vận chuyển amino acid có tên là:
Prolin.
Tryptophan.
Methionine.
Không có loại tRNA này.
Đặc điểm nào dưới đây thuộc về cấu trúc của mRNA?
mRNA có cấu trúc mạch kép, vòng, gồm 4 loại đơn phân A, T, G, C.
mRNA có cấu trúc mạch kép, gồm 4 loại đơn phân A, T, G, C
mRNA có cấu trúc mạch đơn, gồm 4 loại đơn phân A, U, G, C
mRNA có cấu trúc mạch đơn, thẳng, gồm 4 loại đơn phân A, U, G, C
Các loại base nitơ có trong cấu trúc của phân tử RNA là:
A. Adenine, Cytosine, Thymine, Guanine.
B. Adenine, Cytosine, Uracil, Thymine.
C. Adenine, Cytosine, Uracil, Guanine.
D. Cytosine, Uracil, Thymine, Guanine.
Trong tế bào, hàm lượng tRNA luôn cao hơn mRNA là do:
rRNA có cấu trúc bền vững, tuổi thọ cao hơn.
số gene quy định tổng hợp nhiều hơn mRNA.
số lượng rRNA được tổng hợp nhiều hơn mRNA.
rRNA có nhiều vai trò quan trọng hơn mRNA.
Bộ ba đối mã (anticodon) của tRNA vận chuyển amino acid methionine là:
5’ AUG 3’
3’ CAU 5’
5’ CAU 3’
3’ AUG 5’
Phiên mã là quá trình tổng hợp mộp nên phân tử nào sau đây?
Protein
DNA
RNA
DNA và RNA
Điều nào sau đây không phải là sự khác nhau về phiên mã ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực?
Mỗi mRNA chứa thông tin để tổng hợp một loại chuỗi polypeptide.
Mỗi mRNA chứa thông tin để tổng hợp một số loại chuỗi polypeptide.
Có giai đoạn là tổng hợp mRNA sơ khai và mRNA trưởng thành.
Phiên mã ở sinh vật nhân thực có nhiều loại RNA polymerase tham gia. Mỗi quá trình phiên mã tạo ra mRNA, tRNA và rRNA đều có RNA polymerase riêng xúc tác.
Nội dung nào sau đây không đúng về phiên mã?
Sự truyền thông tin di truyền từ phân tử DNA mạch kép sang phân tử RNA mạch đơn.
Sự duy trì thông tin di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể.
Sự truyền thông tin di truyền từ trong nhân ra ngoài nhân.
Sự tổng hợp các loại RNA như mRNA, tRNA, rRNA.
Một đoạn mạch mã gốc của gene có trình tự các Nucleotide như sau: 3’... AAATTGAGC...5’ Biết quá trình phiên mã bình thường, trình tự các Nucleotide của đoạn mRNA tương ứng là:
A. 5’...UUUAAACUCG...3’
B. 3’...GCUUAAAUUU...5’
C. 5’...TTTAACTCG...3’
D. 5’...TTTAACCTCG...3’
Trình tự phù hợp với trình tự các nucleotide của phân tử mRNA được phiên mã từ 1 gene có đoạn mạch bổ sung 5’ AGCTTCGCA 3’ là:
3’UCGAAGCGU5’
3’AGCUUAGCA5’
5’UCGAAGCGU3’
5’AGCUUAGCA3’
Đặc tính nào dưới đây của mã di truyền phản ánh tính thống nhất của sinh giới?
Tính thoái hóa
Tính liên tục
Tính phổ biến
Tính đặc hiệu
Tính phổ biến của mã di truyền được hiểu là
A. Đặc điểm di truyền
B. Tính đa dạng
C. Tính phổ biến
D. Tính ổn định
Đặc tính nào dưới đây của mã di truyền phản ánh tính thống nhất của sinh giới?
Tính thoái hóa
Tính liên tục
Tính phổ biến
Tính đặc hiệu
Tính phổ biến của mã di truyền được hiểu là
tất cả các loài đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ.
nhiều bộ ba khác nhau cùng xác định một loại amino acid, trừ AUG và UGG.
một bộ ba chỉ mã hóa cho một loại amino acid.
các bộ ba được đọc từ một điểm xác định theo từng bộ ba nucleotide mà không gối lên nhau.
Bộ ba nào sau đây không mã hóa amino acid?
5’UAA3’
5’UAU3’
5’UAC3’
5’AAU3’
Bộ ba nào sau đây không mã hóa amino acid?
5’UAG3’
5’UAU3’
5’UAC3’
5’GAU3’
Khi nói về quá trình dịch mã, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
3.
4.
5.
2.
Sơ đồ nào sau đây mô tả đúng về giai đoạn kéo dài mạch polinucleotide mới trên 1 chạc chữ Y trong quá trình nhân đôi DNA ở sinh vật nhân sơ?
Sơ đồ III.
Sơ đồ I.
Sơ đồ II.
Sơ đồ IV.
Hình sau đây mô tả cơ chế phiên mã. Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?
4.
3.
1.
2.
Câu 61. Hình sau đây mô tả cơ chế di truyền nào ở cấp độ phân tử ở một loài sinh vật?
Sao chép ADN
Phiên mã ARN
Dịch mã protein
Đột biến gen
Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?
A. 4.
B. 3.
C. 1.
D. 2.
Hình dưới đây mô tả tóm tắt quá trình phiên mã ngược. Hãy cho biết phát biểu nào dưới đây không đúng?
A. Phiên mã ngược là quá trình tổng hợp DNA bổ sung (cDNA) dựa trên khuôn RNA
B. Phiên mã ngược được xúc tác bởi enzyme phiên mã ngược (reverse transcriptase)
C. Phiên mã ngược cần cho sự nhân lên của một số virus, vi khuẩn, động vật và thực vật.
D. DNA bổ sung (cDNA) được cấu tạo từ 4 loại nu là A, U, G, C.
Quan sát hình dưới đây và cho biết phát biểu nào không đúng?
Hình trên mô tả quá trình phiên mã.
Quá trình này chỉ xảy ra trên mạch gốc của gene có chiều 3' → 5'.
Kết thúc quá trình trên tạo ra phân tử mRNA có chiều 3' → 5'.
Quá trình trên có sự tham gia của enzyme RNA polymerase.
Trong thí nghiệm tách chiết DNA từ gan gà, các phân tử DNA có xu hướng bị đẩy sát lại gần nhau và kết tụ lại với nhau dưới dạng vệt màu trắng đục là do tác động của thành phần nào?
Cồn (ethanol hoặc isopropanol).
Nước cất.
Muối ăn (NaCl).
Proteinase K.
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của gene ở sinh vật nhân sơ, theo mô hình operon Lac, gene điều hòa có vai trò
tiếp xúc với enzyme RNA polymerase để xúc tác quá trình phiên mã.
mang thông tin qui định cấu trúc protein ức chế.
mang thông tin qui định cấu trúc enzyme RNA polymerase.
kiểm soát và vận hành hoạt động của operon.
Trình tự các thành phần của một Operon là
vùng vận hành - vùng khởi động - nhóm gene cấu trúc.
vùng khởi động - vùng vận hành - nhóm gene cấu trúc.
nhóm gene cấu trúc - vùng vận hành - vùng khởi động.
nhóm gene cấu trúc - vùng khởi động - vùng vận hành.
Trong cơ chế điều hòa hoạt động Operon Lac ở E.coli khi môi trường có Lactose, phát biểu nào sau đây là không đúng?
Gene điều hòa tổng hợp protein ức chế.
Protein ức chế bám vào vùng vận hành nên vùng khởi động bắt đầu hoạt động.
Vùng mã hoá tiến hành phiên mã.
Quá trình dịch mã được thực hiện và tổng hợp nên các enzyme tương ứng để phân giải lactose.
Trong điều hòa hoạt động của operon Lac ở E.coli, chất cảm ứng là:
protein.
enzyme.
lactic.
lactose.
Operon Lac của vi khuẩn E.coli gồm có các thành phần theo trật tự:
vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gene cấu trúc (Z, Y, A)
gene điều hòa – vùng vận hành – vùng khởi động – nhóm gene cấu trúc (Z, Y, A)
gene điều hòa – vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gene cấu trúc (Z, Y, A)
vùng khởi động – gene điều hòa – vùng vận hành – nhóm gene cấu trúc (Z, Y, A)
Enzyme RNA polymerase chỉ khởi động được quá trình phiên mã khi tương tác được với vùng
vận hành.
điều hòa.
khởi động.
mã hóa.
Phát biểu nào sau đây là đúng về vùng operator (O) của operon Lac ở sinh vật nhân sơ?
vị trí liên kết với protein điều hòa ngăn cản quá trình phiên mã.
mã hóa cho các enzyme giúp vi khuẩn chuyển hóa và sử dụng đường lactose.
vị trí enzyme RNA polymerase bám vào để phiên mã nhóm gene cấu trúc LacZ, LacY, LacA.
quy định protein lacc.
Trong operon Lac, vai trò của cụm gene cấu trúc Z, Y, A có vai trò
tổng hợp protein ức chế bám vào vùng khởi động để khởi đầu phiên mã.
tổng hợp enzyme ARN polymerase bám vào vùng khởi động để khởi đầu phiên mã.
tổng hợp protein ức chế bám vào vùng vận hành để ngăn cản quá trình phiên mã.
tổng hợp các loại enzyme tham gia vào phản ứng phân giải đường lactose.
Trong một operon, vùng có trình tự nucleotide đặc biệt để protein ức chế bám vào ngăn cản quá trình phiên mã được gọi là vùng
khởi động.
vận hành.
điều hòa.
kết thúc.
Trên sơ đồ cấu tạo của operon Lac ở E.coli, kí hiệu O (operator) là:
vùng khởi động.
vùng kết thúc.
vùng mã hóa.
vùng vận hành.
Trên sơ đồ cấu tạo operon Lac ở E. coli, vùng khởi động được kí hiệu là:
O (operator)
P (promoter)
Z, Y, A
R
Trong cơ chế điều hòa hoạt động các gene của operon Lac, sự kiện nào sau đây chỉ diễn ra khi môi trường không có lactose?
Gene điều hòa tổng hợp protein ức chế.
Protein ức chế bám vào vùng vận hành.
Vùng mã hóa không phiên mã.
Tất cả các ý trên.
Phát biểu nào sau đây là đúng về vùng promoter (P) của operon Lac ở sinh vật nhân sơ?
vị trí liên kết với protein điều hoà ngăn cản quá trình phiên mã.
mã hoá cho các enzyme giúp vi khuẩn chuyển hoá và sử dụng đường lactose.
vị trí enzyme RNA polymerase bám vào để phiên mã nhóm gene cấu trúc LacZ, LacY, LacA.
quy định protein lacI.
Theo mô hình operon Lac, vì sao protein ức chế bị mất tác dụng?
Vì lactose làm mất cấu hình không gian của nó.
Vì protein ức chế bị phân huỷ khi có lactose.
Vì lactose làm gene điều hoà không hoạt động.
Vì gene cấu trúc làm gene điều hoà bị bất hoạt.
Khi nào thì protein ức chế làm ngừng hoạt động của operon Lac?
Khi môi trường có nhiều lactose
Khi có hoặc không có lactose
Khi môi trường không có lactose
Khi môi trường có lactose
Trong cấu trúc của operon lac, nếu đột biến làm mất một đoạn phân tử DNA thì trường hợp nào sau đây sẽ vẫn tổng hợp được tất cả các gene cấu trúc.
Mất vùng khởi động
Mất vùng vận hành
Mất gene điều hoà
Mất một gene cấu trúc
Một gene không thuộc operon Lac nhưng đóng vai trò quan trọng trong điều hoà hoạt động các gene của operon Lac là
Gene lacA
Gene lacI
Gene lacY
Gene lacZ
Khi nói về operon Lac ở vi khuẩn E. coli, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
2.
3.
1.
4.
Sản phẩm hình thành cuối cùng theo mô hình của operon Lac ở E.coli là:
1 loại protein tương ứng của 3 gene Z, Y, A hình thành 1 loại enzyme phân huỷ lactose
3 loại protein tương ứng của 3 gene Z, Y, A hình thành 3 loại enzyme phân huỷ lactose
1 phân tử mRNA mang thông tin tương ứng của 3 gene Z, Y, A
3 phân tử mRNA tương ứng với 3 gene Z, Y, A
Khi nói về operon Lac ở vi khuẩn E. coli, phát biểu sau nào đây sai?
Gene điều hoà (R) không nằm trong thành phần của operon Lac.
Khi môi trường không có lactose thì gene điều hoà (R) vẫn có thể phiên mã.
Khi nói về operon Lac ở vi khuẩn E. coli, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
2
3
1
4
Đột biến điểm gồm các dạng:
mất, thêm một cặp nucleotide.
mất, thêm hoặc thay thế một cặp nucleotide.
mất, thêm, thay thế hoặc đảo một cặp nucleotide.
mất, thêm hoặc thay thế một vài cặp nucleotide.
Thể đột biến là
những cơ thể mang allele đột biến đã biểu hiện thành kiểu hình.
những cơ thể mang đột biến gene hoặc đột biến NST.
những cơ thể mang đột biến gene trội hoặc đột biến gene lặn.
những cơ thể mang đột biến nhưng chưa được biểu hiện ra kiểu hình.
Đột biến thay thế một cặp nucleotide được gọi là đột biến im lặng xảy ra khi
A. có sự thay đổi amino acid tương ứng trong chuỗi polypeptide.
B. thể đột biến được xuất hiện ở thế hệ sau.
C. thay đổi toàn bộ amino acid trong chuỗi polypeptide.
D. không làm thay đổi amino acid nào trong chuỗi polypeptide.
Mức độ gây hại của allele đột biến đối với thể đột biến phụ thuộc vào
tác động của các tác nhân gây đột biến.
điều kiện môi trường sống của thể đột biến.
tổ hợp gene mang đột biến.
điều kiện môi trường và tổ hợp gene mang đột biến.
Điều nào dưới đây không đúng khi nói về đột biến gene?
đột biến gene luôn gây hại cho sinh vật vì làm biến đổi cấu trúc của gene.
đột biến gene là nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hóa.
đột biến gene có thể làm cho sinh vật ngày càng đa dạng, phong phú.
đột biến gene có thể có lợi hoặc có hại hoặc trung tính.
Dạng đột biến nào sau đây làm cho gene ban đầu ít hơn gene đột biến 2 liên kết hydrogen?
Mất một cặp A-T.
Thay thế cặp A-T bằng cặp G-C.
Thay thế cặp G-C bằng cặp A-T.
Thêm một cặp A-T.
Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây là không đúng?
Đột biến gene có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến.
Phần lớn đột biến điểm là dạng đột biến mất 1 cặp nucleotide.
Đột biến gene là nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hóa.
Phần lớn đột biến gene xảy ra trong quá trình nhân đôi DNA.
Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây là không đúng?
Đột biến gene có thể tạo ra các allele mới làm phong phú thêm vốn gene trong quần thể.
Đột biến điểm là dạng đột biến liên quan đến 1 số cặp nucleotide trong gene.
Trong tự nhiên, đột biến gene thường phát sinh với tần số rất thấp.
Đột biến gene làm thay đổi cấu trúc của gene.
Đột biến thay thế một cặp nucleotide được gọi là đột biến đồng nghĩa xảy ra khi
A. có sự thay đổi amino acid tương ứng trong chuỗi polypeptide.
B. thể đột biến được xuất hiện ở thế hệ sau.
C. thay đổi toàn bộ amino acid trong chuỗi polypeptide.
D. không làm thay đổi amino acid nào trong chuỗi polypeptide.
Câu 95. Phát biểu nào sau đây về đột biến gene là không đúng?
Đột biến gene luôn có lợi cho sinh vật.
Đột biến gene có thể xảy ra ở mọi loài sinh vật.
Đột biến gene làm thay đổi cấu trúc của gene.
Đột biến gene có thể di truyền qua các thế hệ.
Khi nói về đột biến gene, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1
2
3
4
Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây đúng?
Trong điều kiện không có tác nhân đột biến thì không thể phát sinh đột biến gene.
Có thể mang gene đột biến luôn được gọi là thể đột biến.
Đột biến gene luôn được di truyền cho thế hệ sau.
Quá trình tự nhân đôi DNA không theo nguyên tắc bổ sung thì sẽ phát sinh đột biến gene.
Dạng đột biến nào sau đây làm cho gen ban đầu nhiều hơn gene đột biến 2 liên kết hydrogen?
Mất một cặp A-T.
Thay thế cặp A-T bằng cặp G-C.
Thay thế cặp G-C bằng cặp A-T.
Thêm một cặp A-T.
Một gene có 1498 liên kết hóa trị giữa các nucleotide và có A = 20% tổng số nucleotide của gene. Sau đột biến điểm, số liên kết hydrogen của gene là 1953. Gene bị đột biến
thêm 1 cặp G - C.
mất 1 cặp G - C.
thêm 1 cặp A - T.
mất 1 cặp A - T.
