Font size
WorksheetsPhần trắc nghiệm Hóa học lớp 7
Total questions: 82
Worksheet time: 41mins
Hạt nhân của nguyên tử được cấu tạo từ các hạt
Proton, neutron, electron
Proton, neutron
Neutron, electron
Proton, electron
Nguyên tử luôn trung hòa về điện vì
số hạt proton = số hạt electron.
số hạt proton = số hạt neutron.
số hạt electron = số hạt neutron.
số electron, proton, neutron bằng nhau.
Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện là
electron.
proton.
neutron.
proton và electron.
Trong nguyên tử, hạt không mang điện là
electron.
electron và neutron.
neutron.
proton và electron.
Số đơn vị điện tích hạt nhân của sulfur là 16. Số hạt mang điện dương trong nguyên tử sulfur là
6
12
16
24
Số đơn vị điện tích hạt nhân của carbon là 6. Số hạt mang điện trong nguyên tử carbon là
6
12
16
24
Nguyên tử X có 11 proton và 12 neutron. Tổng số hạt trong nguyên tử X là
23
34
35
46
Khối lượng của một nguyên tử theo đơn vị quốc tế là
mL
amu
kg
g
Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là
electron và neutron.
proton và neutron.
neutron và electron.
electron, proton và neutron.
Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử cùng loại có cùng
số neutron trong hạt nhân.
số proton trong hạt nhân.
số electron trong hạt nhân.
số proton và neutron trong hạt nhân.
Nguyên tố nào có trong sữa là thành phần chính có lợi cho xương?
Chlorine
Oxygen
Calcium
Iodine
Nguyên tố hóa học nào giúp ngăn ngừa bệnh bướu cổ ở người?
Chlorine
Oxygen
Calcium
Iodine
Cho mô hình cấu tạo của các nguyên tử (1), (2), (3). Cho biết những nguyên tử nào cùng thuộc một nguyên tố hoá học?
(1), (2), (3).
(1), (2).
(1), (3).
(2), (3).
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học được sắp xếp theo nguyên tắc
tính phi kim tăng dần.
tính kim loại tăng dần.
điện tích hạt nhân tăng dần.
khối lượng nguyên tử tăng dần.
Tên gọi của nhóm IA là
Nhóm khí hiếm.
Nhóm kim loại kiềm.
Nhóm kim loại kiềm thổ.
Nhóm halogen.
Tên gọi của nhóm IIA là
Nhóm khí hiếm.
Nhóm kim loại kiềm.
Nhóm kim loại kiềm thổ.
Nhóm halogen.
Tên gọi của nhóm VIIIA là
Nhóm khí hiếm.
Nhóm kim loại kiềm.
Nhóm kim loại kiềm thổ.
Nhóm halogen.
Tên gọi của nhóm VIIIA là
Nhóm khí hiếm.
Nhóm kim loại kiềm.
Nhóm kim loại kiềm thổ.
Nhóm halogen.
Nguyên tử của nguyên tố X có 2 lớp electron, lớp electron ngoài cùng có 4e. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là
chu kỳ 2, nhóm IIA
chu kỳ 4, nhóm IIA
chu kỳ 2, nhóm IVA
chu kỳ 6, nhóm VIA
Trong bảng tuần hoàn, số thứ tự của chu kì cho biết
số thứ tự của nguyên tố.
số hiệu nguyên tử.
số lớp electron của nguyên tử.
số electron lớp ngoài cùng.
Trong bảng tuần hoàn, số thứ tự của nhóm A cho biết
số thứ tự của nguyên tố.
số hiệu nguyên tử.
số lớp electron của nguyên tử.
số electron ở lớp ngoài cùng.
Đơn chất là chất được tạo nên từ
một nguyên tố hóa học.
ba nguyên tố hóa học.
hai nguyên tố hóa học.
nhiều nguyên tố hóa học.
Hợp chất là chất được tạo nên từ
một nguyên tố hóa học.
hai nguyên tố hóa học.
hai nguyên tố hóa học trở lên.
ba nguyên tố hóa học.
Dựa vào dấu hiệu nào sau đây để phân biệt phân tử đơn chất với phân tử hợp chất?
Hình dạng của phân tử.
Kích thước của phân tử.
Số lượng nguyên tử trong phân tử.
Nguyên tử cùng loại hay khác loại.
Trong các chất sau, chất nào là hợp chất?
Khí oxygen do nguyên tố O tạo nên.
Sắt do nguyên tố Fe tạo nên.
Ethanol do nguyên tố C, H, O tạo nên.
Than đá do nguyên tố C tạo nên.
Trong các chất sau, chất nào là đơn chất?
Khí oxygen do nguyên tố O tạo nên.
Muối ăn do nguyên tố Na, Cl tạo nên.
Ethanol do nguyên tố C, H, O tạo nên.
Đá vôi do nguyên tố Ca, C, O tạo nên.
Ở điều kiện thường, đơn chất có lớp electron ngoài cùng chứa 8 electron là
Kim loại.
Khí hiếm.
Phi kim.
Tất cả đơn chất.
Liên kết cộng hoá trị được tạo nên do
sự nhận electron.
sự cho electron.
sự dùng chung các cặp e.
sự cho - nhận electron.
Nguyên tử F khi nhận thêm một electron thì tạo thành ion nào sau đây?
F+
F2+
F−
F2−
Nguyên tử K khi nhường đi một electron thì tạo thành ion nào sau đây?
K+
K2+
K−
K2−
Chất cộng hoá trị có đặc điểm
khó bay hơi.
không dẫn điện.
khó nóng chảy.
dễ nóng chảy.
Nguyên tử kim loại nhường electron sẽ trở thành
ion dương.
ion âm.
khí hiếm.
phi kim.
Nguyên tử S trở thành ion S2− khi
nhận thêm 2e
nhận thêm 1e
nhường đi 2e
nhường đi 1e
Nguyên tử Ca có số proton là 20. Ion Ca2+ có số electron là
16
18
20
22
Liên kết ion được tạo nên do
sự nhận electron.
sự cho electron.
sự dùng chung các cặp e.
sự cho - nhận electron.
Chất ion có đặc điểm
dễ bay hơi
dễ nóng chảy
khó bay hơi
dễ bị phân hủy
Nguyên tử phi kim nhận electron sẽ trở thành
ion dương
ion âm
khí hiếm
kim loại
Nguyên tố thuộc nhóm nào sau đây không có xu hướng nhường cũng như nhận electron?
Nhóm kim loại kiềm
Nhóm halogen
Nhóm kim loại kiềm thổ
Nhóm khí hiếm
Nguyên tử Na trở thành ion Na+ khi
nhận thêm 1e
nhận thêm 2e
nhường đi 1e
nhường đi 2e
Nguyên tử Cl có số proton là 17. Ion Cl− có số electron là
15
16
17
18
Khi xác định hóa trị, hóa trị của nguyên tố nào được lấy làm đơn vị?
Hydrogen
Sulfur
Nitrogen
Carbon
Khi xác định hóa trị, hóa trị của nguyên tố nào được lấy làm đơn vị?
Sulfur
Nitrogen
Carbon
Oxygen
Trong công thức P2O5, P có hóa trị mấy?
I
II
IV
V
Trong công thức SO3, S có hóa trị mấy?
II
III
IV
VI
Chọn Đúng hoặc Sai: Ta có thể quan sát được nguyên tử bằng kính hiển vi thông thường.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Trong nguyên tử, số proton bằng số neutron.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Nguyên tử có kích thước vô cùng nhỏ, tạo nên các chất.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Hạt neutron là hạt không mang điện.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Khối lượng của các hạt dưới nguyên tử được đo bằng đơn vị gam.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Proton và neutron có khối lượng xấp xỉ nhau.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Ta có thể coi khối lượng lớp vỏ electron là khối lượng của nguyên tử.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Hạt nhân nguyên tử mang điện tích âm, electron mang điện tích dương.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Tất cả các vật thể xung quanh chúng ta đều được tạo thành từ rất nhiều nguyên tử.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Số electron đặc trưng cho một nguyên tố hóa học.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Các nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học đều có tính chất hóa học giống nhau.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số neutron trong hạt nhân được gọi là nguyên tố hóa học.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Hydrogen là nguyên tố hóa học chiếm số nguyên tử nhiều nhất trong vũ trụ.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Oxygen là nguyên tố hóa học chiếm phần trăm khối lượng lớn nhất trong cơ thể người.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Sodium là nguyên tố hóa học tham gia cấu tạo nên xương và răng của người và động vật.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Nitrogen là nguyên tố hóa học chiếm thành phần nhỏ nhất trong không khí.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Hiện nay bảng tuần hoàn có tất cả 8 chu kì.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Các nguyên tố trong cùng một chu kì được sắp xếp theo hàng dọc.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Chu kì nhỏ gồm các chu kì 1, 2, 3.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Chu kì lớn gồm các chu kì 4, 5, 6, 7.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Các nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn được sắp xếp theo chiều giảm dần của điện tích hạt nhân.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Các nguyên tố phi kim tập trung chủ yếu ở nhóm VIIIA.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Phân tử chất được tạo nên bởi các nguyên tử của các nguyên tố hóa học khác nhau.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Phân tử hợp chất được tạo nên bởi các nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Các phân tử có số nguyên tử bằng nhau thì có khối lượng phân tử bằng nhau.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Các phân tử của một chất có khối lượng phân tử và số nguyên tử bằng nhau.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: N2 là một hợp chất.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Li là một hỗn hợp đơn chất.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Trong phân tử CO2 có 2 nguyên tử.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: CuO được tạo thành từ hai nguyên tố hóa học là Cu và O.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Chất được tạo bởi ion dương và ion âm được gọi là chất ion.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Ở điều kiện thường, chất cộng hóa trị luôn ở thể khí.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Ở điều kiện thường, chất ion thường ở thể rắn.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Sodium chloride được gọi là chất cộng hóa trị.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Trong phân tử hợp chất, số nguyên tử của mỗi nguyên tố không phụ thuộc vào hóa trị của chúng.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Hóa trị của một nguyên tố trong hợp chất là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố đó với nguyên tử khác trong phân tử.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Hóa trị và nguyên tử của các nguyên tố trong một số hợp chất tuân theo một quy tắc nhất định gọi là quy tắc hóa trị.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Hóa trị của nguyên tố bằng số nguyên tử H liên kết với nguyên tử nguyên tố đó.
Đúng
Sai
