wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Địa Lí DS

Total questions: 129

Worksheet time: 2hrs 42mins

Name
Class
Date
1.

Phía tây nước ta tiếp giáp với những quốc gia nào sau đây?

a)

Lào và Thái Lan.

b)

Campuchia và Trung Quốc.

c)

Lào và Campuchia.

d)

Lào và Trung Quốc.

2.

Lãnh thổ toàn vẹn của nước ta bao gồm

a)

vùng đất, vùng biển và vùng trời.

b)

vùng biển, vùng trời và quần đảo.

c)

đất liền, vùng biển và các hải đảo.

d)

phần đất liền, hải đảo và vùng trời.

3.

Vùng biển của nước ta không tiếp giáp với vùng biển của nước nào sau đây?

a)

Philippin.

b)

Campuchia.

c)

Trung Quốc.

d)

Myanma

4.

Vị trí địa lí quy định thiên nhiên nước ta mang tính chất

a)

cận nhiệt gió mùa.

b)

ôn đới gió mùa.

c)

cận xích đạo gió mùa.

d)

nhiệt đới ẩm gió mùa.

5.

Việt Nam gắn liền với lục địa và đại dương nào sau dây?

a)

Á-Âu và Bắc Bǎng Dương.

b)

Á-Âu và Ðại Tây Dương.

c)

Á-Âu và Ấn Độ Dương.

d)

Á-Âu và Thái Bình Dương.

6.

Vùng đất của nước ta

a)

lớn hơn vùng biển nhiều lần.

b)

thu hẹp theo chiều bắc - nam.

c)

chỉ giáp biển về phía đông.

d)

gồm phần đất liền và hải đảo.

7.

Đặc điểm nào sau đây đúng với vị trí địa lí của nước ta?

a)

Nằm ở phía nam của châu Á.

b)

Nằm ở khu vực ít chịu ảnh hưởng gió mùa châu Á.

c)

Nằm ở khu vực nội chí tuyến bán cầu nam.

d)

Nằm ở khu vực có nhiều thiên tai trên thế giới.

8.

Phần đất liền của lãnh thổ nước ta không tiếp giáp với quốc gia nào sau đây?

a)

Trung Quốc

b)

Lào

c)

Campuchia

d)

Thái Lan

9.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi

a)

vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến.

b)

địa hình nước ta thấp dần ra biển.

c)

hoạt động của gió phơn Tây Nam.

d)

địa hình nước ta nhiều đồi núi.

10.

Loại gió thổi quanh năm ở nước ta là

a)

Tây ôn đới.

b)

Tín phong.

c)

gió phơn.

d)

gió mùa đông bắc.

11.

Loại gió thổi quanh năm ở nước ta là

a)

Tây ôn đới.

b)

Tín phong.

c)

gió phơn.

d)

gió mùa đông bắc.

12.

Do tác động của gió mùa Đông Bắc nên nửa đầu mùa đông ở miền Bắc nước ta thường có kiểu thời tiết

a)

lạnh, ẩm.

b)

ấm, ẩm.

c)

lạnh, khô.

d)

ẩm, khô.

13.

Gió mùa mùa hạ hoạt động ở đồng bằng Bắc Bộ có hướng chủ yếu là

a)

Tây Nam.

b)

Đông Nam.

c)

Đông Bắc.

d)

Tây Bắc.

14.

Gió mùa Đông Bắc xuất phát từ

a)

biển Đông.

b)

Ấn Độ Dương.

c)

áp cao Xibia.

d)

vùng núi cao.

15.

Khu vực chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió phơn Tây Nam là

a)

Tây Bắc.

b)

Đông Bắc.

c)

Đồng bằng sông Hồng.

d)

Bắc Trung Bộ.

16.

Gió mùa Đông Bắc ở nước ta hoạt động trong khoảng thời gian

a)

từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.

b)

từ tháng 5 đến tháng 10.

c)

chủ yếu là vào mùa hạ.

d)

chủ yếu vào mùa mưa.

17.

Loại gió hoạt động từ tháng 5 đến tháng 10 ở Tây Nguyên và Nam Bộ là

a)

gió mùa Đông Bắc.

b)

Tín phong bán cầu Bắc.

c)

gió mùa mùa hạ

d)

gió mùa Đông Nam.

18.

Chế độ dòng chảy sông ngòi ở nước ta phân hóa theo mùa là do

a)

địa hình có độ dốc lớn, nước mưa nhiều.

b)

vị trí trong vùng nội chí tuyến Bắc.

c)

địa hình chủ yếu là đồi núi, mưa nhiều.

d)

khí hậu có mùa mưa và mùa khô.

19.

Nhóm đất nào sau đây ở nước ta có diện tích lớn nhất và phân bố rộng rãi?

a)

Feralit.

b)

Phù sa.

c)

Đất phèn.

d)

Đất mặn.

20.

Về mùa đông, từ Đà Nẵng trở vào Nam loại gió chiếm ưu thế là

a)

Gió mùa Đông Bắc.

b)

Gió mùa Tây Nam.

c)

Gió Đông Nam.

d)

Gió Tín Phong.

21.

Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa của nước ta ảnh hưởng trực tiếp và rõ rệt nhất đến hoạt động sản xuất

a)

công nghiệp.

b)

nông nghiệp.

c)

du lịch.

d)

giao thông vận tải.

22.

Ranh giới của phần lãnh thổ phía Bắc và phần lãnh thổ phía Nam nước ta là

a)

dãy Bạch Mã.

b)

dãy Tam Điệp.

c)

dãy Trường S

23.

Ranh giới của phần lãnh thổ phía Bắc và phần lãnh thổ phía Nam nước ta là

a)

dãy Bạch Mã

b)

dãy Tam Điệp

c)

dãy Trường Sơn

d)

dãy Hoành Sơn

24.

Ở vùng lãnh thổ phía Nam, thành phần loài sinh vật chiếm ưu thế là

a)

xích đạo và nhiệt đới

b)

nhiệt đới và cận nhiệt đới

c)

cận nhiệt đới và xích đạo

d)

cận xích đạo và cận nhiệt đới

25.

Nhóm đất có diện tích lớn nhất của đai nhiệt đới gió mùa chân núi là

a)

đất đồng bằng

b)

đất mùn thô

c)

đất feralit

d)

đất mùn

26.

So với vùng núi Tây Bắc, mùa đông ở vùng núi Đông Bắc thường

a)

đến sớm và kết thúc muộn

b)

bớt lạnh giá

c)

đến muộn hơn

d)

kết thúc sớm hơn

27.

Biểu hiện của thiên nhiên phân hóa theo độ cao ở nước ta là sự xuất hiện của

a)

các đai khí hậu theo độ cao

b)

các miền khí hậu từ Bắc vào Nam

c)

các miền địa lí tự nhiên

d)

hệ thống sông ngòi theo độ cao

28.

Khu vực có đai ôn đới gió mùa trên núi ở nước ta là

a)

cao nguyên xếp tầng

b)

dãy Hoàng Liên Sơn

c)

cánh cung Sông Gâm

d)

khu vực đồi núi ở Tây Nguyên

29.

Ở độ cao dưới 600 – 700m ở miền Bắc và dưới 900 – 1000m ở miền Nam là giới hạn của đai cao nào sau đây?

a)

Nhiệt đới gió mùa chân núi

b)

Cận nhiệt đới gió mùa trên núi

c)

Ôn đới gió mùa trên núi

d)

Xích đạo gió mùa

30.

Khí hậu của phần lãnh thổ phía Nam

a)

khí hậu mát mẻ quanh năm

b)

không có tháng nào trên 25 độ

c)

có 2 mùa mưa và khô rõ rệt

d)

có mưa phùn vào mùa đông

31.

Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho vùng lãnh thổ phía Bắc là đới rừng

a)

nhiệt đới gió mùa

b)

ôn đới gió mùa

c)

cận nhiệt đới

d)

xích đạo

32.

Yếu tố nào sau đây thể hiện rõ nét sự phân hóa thiên nhiên theo chiều Bắc – Nam ở nước ta?

a)

Đất đai

b)

Nhiệt độ

c)

Mật độ sông

d)

Địa hình núi

33.

Đất phù sa ở nước ta chủ

4 lines
34.

Yếu tố nào sau đây thể hiện rõ nét sự phân hóa thiên nhiên theo chiều Bắc – Nam ở nước ta?

a)

Đất đai.

b)

Nhiệt độ.

c)

Mật độ sông.

d)

Địa hình núi.

35.

Đất phù sa ở nước ta chủ yếu có ở đai cao nào?

a)

Đai nhiệt đới gió mùa chân núi.

b)

Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi.

c)

Đai cận xích đạo gió mùa chân núi.

d)

Đai ôn đới núi cao.

36.

Khi Đông Trường Sơn (ven biển miền Trung) có mưa vào thu – đông thì Tây Nguyên

a)

bước vào mùa khô

b)

bước vào mùa mưa

c)

bước vào mùa hạ

d)

có gió mùa Đông bắc

37.

Độ cao bắt đầu của đai ôn đới gió mùa trên núi ở nước ta bắt đầu từ

a)

2600m trở lên.

b)

600 – 700m.

c)

900 – 1000m.

d)

dưới 1500m.

38.

Ý nào sau đây đúng với khí hậu phần lãnh thổ phía Bắc?

a)

Có 2 mùa mưa và khô rõ rệt.

b)

Có mùa đông lạnh ít mưa, mùa hạ nóng ẩm mưa nhiều.

c)

Khí hậu mát mẻ quanh năm.

d)

Có mưa vào thu – đông.

39.

Sự phân hóa thiên nhiên của vùng biển - thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển và vùng đồi núi là biểu hiện của sự phân hóa theo chiều

a)

Bắc - Nam.

b)

Đông - Tây.

c)

Độ cao.

d)

Vĩ độ.

40.

Phần lãnh thổ phía Bắc của nước ta được giới hạn từ

a)

dãy Bạch Mã trở ra.

b)

dãy Hoành Sơn trở vào.

c)

dãy Bạch Mã trở vào.

d)

dãy Hoành Sơn trở ra.

41.

Lãnh thổ nước ta

a)

có đường bờ biển dài từ Bắc vào Nam.

b)

nằm hoàn toàn ở trong vùng xích đạo.

c)

có vùng đất gấp nhiều lần vùng biển.

d)

chỉ tiếp giáp với các quốc gia trên biển.

42.

Việt Nam tiếp giáp với bán đảo và đại dương nào sau đây?

a)

Bán đảo Trung - Ấn và Bắc Bǎng Dương.

b)

Bán đảo Malacca và Ðại Tây Dương.

c)

bán đảo Triều Tiên và Ấn Độ Dương.

d)

Bán đảo Đông Dương và Thái Bình Dương

43.

Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên có

a)

sông ngòi dày đặc.

b)

nhiều khoáng

44.

Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên có

a)

sông ngòi dày đặc.

b)

địa hình đa dang.

c)

nhiều khoáng sàn.

d)

tổng bức xạ lớn.

45.

Vị trí nước ta giáp vùng biển Đông rộng lớn nên có

a)

lượng mưa lớn, độ ẩm cao.

b)

nắng nhiều, tổng bức xạ lớn.

c)

khí hâu có hai mùa rõ rệt.

d)

nhiệt độ trung bình nǎm cao.

46.

Cảnh quan tiêu biểu cho thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta là hệ sinh thái rừng

a)

Nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đất feralit.

b)

Ngập mặn ven biển phát triển trên đất mặn.

c)

Gió mùa thường xanh phát triển trên đá vôi.

d)

Thưa khô rụng lá phát triển trên đất bazan.

47.

Tính nhiệt đới của khí hậu nước ta được biểu hiện qua

a)

thời tiết luôn ấm áp, ít chịu ảnh hưởng của các loại thiên tai.

b)

lượng mưa trong năm lớn, nhiệt độ trung bình năm thấp.

c)

sự thay đổi nhiệt đô từ Bắc vào Nam và sự đối lập về mùa.

d)

số giờ nắng nhiều, tổng lượng bức xạ lớn và nhiệt độ trung bình năm cao.

48.

Biểu hiện của địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta là

a)

quá trình xâm thực diễn ra mạnh ở vùng đồi núi và bồi tụ ở đồng bằng.

b)

dồi núi chiếm phần lớn diện tích lãnh thổ, chủ yếu là núi thấp.

c)

không có các dạng địa hình độc đáo như: hang động, thung khô,...

d)

đều có hướng nghiêng tây bắc – đông nam.

49.

Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa nước ta ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất nào sau đây?

a)

Nông nghiệp

b)

Công nghiệp

c)

Giao thông vận tải

d)

Du lịch

50.

Đặc điểm nào của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đẩy nhanh tốc độ hư hại các công trình xây dựng, máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất?

a)

Nhiệt ẩm cao và thiên tai.

b)

Bão lũ và sương muối.

c)

Mưa nhiều, mưa quanh năm.

d)

Sự phân hóa khí hậu theo mùa.

51.

Cho bảng số liệu:

4 lines
52.

phục vụ sản xuất?

a)

Nhiệt ẩm cao và thiên tai.

b)

Bão lũ và sương muối.

c)

Mưa nhiều, mưa quanh năm.

d)

Sự phân hóa khí hậu theo mùa.

53.

Nhận xét nào sau đây đúng nhất

a)

Trạm Vũng Tàu luôn có số giờ nắng cao nhất.

b)

Năm 2022, số giờ nắng của trạm Hà Nội cao hơn Đà Nẵng và Vũng Tàu.

c)

Năm 2022, số giờ nắng của trạm Đà Nẵng cao hơn năm 2015.

d)

Năm 2022 số giờ nắng tại các trạm đều giảm so với năm 2010.

54.

Đặc điểm thiên nhiên của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là

a)

có mùa đông lạnh, các loài thực vật phương Bắc chiếm ưu thế.

b)

gió mùa Đông Bắc suy giảm ảnh hưởng, tính nhiệt đới tăng dần.

c)

đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích, có bốn cánh cung núi lớn.

d)

biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ, có mùa mưa và khô rõ rệt.

55.

Khí hậu phần lãnh thổ phía Bắc có đặc điểm nào sau đây?

a)

Nhiệt độ trung bình trên 20°C, biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn.

b)

Nhiệt độ trung bình trên 20°C, biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ.

c)

Nhiệt độ trung bình trên 25°C, biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn.

d)

Nhiệt độ trung bình trên 25°C, biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ.

56.

Đặc điểm nổi bật của thiên nhiên miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ nước ta là

a)

khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm.

b)

đồi núi thấp chiếm ưu thế với các dãy núi có hướng vòng cung.

c)

địa hình cao, các dãy núi xen thung lũng sông có hướng tây bắc - đông nam.

d)

gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh, tạo nên mùa đông lạnh nhất ở nước ta.

57.

Đặc điểm thiên nhiên nổi bật của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ nước ta là

a)

khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm.

b)

đồi núi thấp chiếm ưu thế với các dãy núi có

58.

Đặc điểm thiên nhiên nổi bật của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ nước ta là

a)

khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm.

b)

đồi núi thấp chiếm ưu thế với các dãy núi có hướng vòng cung.

c)

địa hình cao, các dãy núi xen thung lũng sông có hướng tây bắc - đông nam.

d)

gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh, tạo nên mùa đông lạnh nhất ở nước ta.

59.

Phần lãnh thổ phía Bắc của nước ta được giới hạn từ

a)

Phía bắc dãy núi Bạch Mã.

b)

Phía nam dãy núi Bạch Mã.

c)

dãy Hoành Sơn trở vào nam.

d)

dãy Hoành Sơn trở ra bắc.

60.

Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam đặc trưng cho khí hậu

a)

cận nhiệt đới gió mùa có mùa hạ ít mưa.

b)

nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa hạ nóng ẩm.

c)

nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.

d)

cận xích đạo gió mùa có mùa khô sâu sắc.

61.

Từ đông sang tây thiên nhiên nước ta có sự phân hóa thành

a)

vùng đồi núi, đồng bằng ven biển, biển và thềm lục địa.

b)

vùng đồng bằng ven biển, đồi núi, biển và thềm lục địa.

c)

vùng đồng bằng ven biển, biển và thềm lục địa, đồi núi.

d)

vùng biển và thềm lục địa, đồng bằng ven biển, đồi núi.

62.

Nguyên nhân chính làm cho vùng núi cao Tây Bắc có cảnh quan thiên nhiên giống như vùng ôn đới là

a)

gió mùa Đông Bắc.

b)

độ cao của địa hình.

c)

gió mùa Đông Nam.

d)

hương của dãy núi.

63.

Vì sao ở miền khí hậu phía Bắc của nước ta có nhiệt độ trung bình năm thấp hơn so với miền khí hậu phía Nam?

a)

Do gió mùa Đông Bắc làm hạ thấp nhiệt độ vào mùa đông.

b)

Do miền khí hậu phía Bắc nằm gần đường chi tuyến Bắc.

c)

Tiếp giáp với vùng Biển Đông rộng lớn và nhiều đồi núi.

d)

Tiếp giáp với vùng Biển Đông, chịu ảnh hưởng gió mùa.

64.

Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho phần lãnh thổ phía Nam nước ta là đới rừng

a)

cận nhiệt đới gió mùa.

b)

cận xích đạo gió mùa.

c)

ôn đới gió mùa trên núi.

d)

nhiệt đới khô hạn.

65.

Cho biểu đồ nhiệt độ và lượng m

4 lines
66.

tiêu biểu cho phần lãnh thổ phía Nam nước ta là đới rừng

a)

cận nhiệt đới gió mùa.

b)

cận xích đạo gió mùa.

c)

ôn đới gió mùa trên núi.

d)

nhiệt đới khô hạn.

67.

Cho biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của Hà Nội và Cần Thơ, nhận xét nào sau đây đúng

a)

Nhiệt độ trung bình năm trên 20°C

b)

Lượng mưa phân bố đều các tháng trong năm.

c)

Tháng 12 Cần Thơ có nhiệt độ thấp hơn Hà Nội

d)

Không có tháng nào lượng mưa dưới 100mm

68.

Lãnh thổ nuớc ta

a)

chỉ chịu ảnh hưởng của gió mùa.

b)

tiếp giáp với nhiều đại dương.

c)

nằm trong khu vực Ðông Nam Á.

d)

có vùng đất rộng hơn vùng biển

69.

Phía Tây nuớc ta không tiêp giáp với những quốc gia nào sau đây?

a)

Lào và Thái Lan.

b)

Campuchia và Trung Quốc.

c)

Lào và Campuchia.

d)

Thái Lan và Myanmar

70.

Ðất liền nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên có

a)

nhiều sông ngòi nhỏ.

b)

nhiều loại thổ nhuỡng.

c)

khoáng sản đa dạng.

d)

số giờ nắng nhiều.

71.

Vi trí nằm ở rìa đông lục địa Á-Âu thông ra Thái Bình Dương rộng lớn đã làm cho khí hậu nước ta

a)

có lượng mưa lớn, cân bằng ẩm luôn dương.

b)

có nền nhiệt cao, tǎng dần từ bǎc vào nam.

c)

phân mùa sâu sắc, mang tính thất thường.

d)

mang tính chất khô hạn, nhiều thiên tai.

72.

Số ngày mưa nhiều, tổng lượng mưa lớn và độ ẩm không khí trung bình năm cao là biểu hiện

a)

về cân bằng ẩm của khí hậu.

b)

tính ẩm của khí hậu.

c)

tính nhiệt đới của khí hậu.

d)

tính phân hoá của khí hậu

73.

Biểu hiện tính nhiệt đới ẩm gió mùa qua sông ngòi nước ta là

a)

sông nhiều nước và lên xuống thất thường.

b)

mật độ sông lớn, sông nhiều nước, nhiều phù sa và có sự phân mùa.

c)

mật độ sông dày đặc, độ dốc lòng sông lớn, dòng chảy xiết.

d)

nhiều sông lớn, chế độ nước khá điều hoà trong năm.

74.

Biểu hiện tính nhiệt đới ẩm gió mùa qua thành phần đất ở nước ta là

4 lines
75.

Biểu hiện tính nhiệt đới ẩm gió mùa qua thành phần đất ở nước ta là

a)

quá trình hình thành đất feralit diễn ra nhanh với tầng phong hoá dày.

b)

quá trình hình thành đất diễn ra nhanh, hình thành nên nhiều dạng địa hình.

c)

có nhiều đất phèn, đất mặn, đất cát.

d)

hình thành đất pha cát màu mỡ ở các vùng cửa sông.

76.

Nước ta có sự đa dạng về cơ cấu cây trồng vật nuôi chủ yếu là do

a)

khí hậu phân hóa đa dạng

b)

có nguồn nhiệt ẩm dồi dào

c)

có nhiều đồng bằng phì nhiêu

d)

mạng lưới sông ngòi dày đặc

77.

Đặc điểm nào sau đây của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa gây tính bấp bênh cho sản xuất nông nghiệp?

a)

Sự thất thường của thời tiết, khí hậu, chế độ dòng chảy.

b)

Sông nhiều nước, giàu phù sa.

c)

Địa hình, khí hậu phân hóa đa dạng.

d)

Sự phân hóa đa dạng của tự nhiên.

78.

Nhận xét nào sau đây đúng nhất

a)

Trạm Đà Nẵng luôn có số giờ nắng thấp nhất.

b)

Năm 2015, số giờ nắng của trạm Đà Nẵng cao hơn trạm Vũng Tàu.

c)

Năm 2010, số giờ nắng của trạm Đà Nẵng cao hơn năm 2022.

d)

Năm 2022 số giờ nắng tại các trạm đều tăng so với năm 2010.

79.

Phần lãnh thổ phía Nam của nước ta được giới hạn từ

a)

Phía Nam dãy núi Bạch Mã.

b)

dãy Hoành Sơn trở vào.

c)

đèo Hải Vân trở ra.

d)

dãy Hoành Sơn trở ra.

80.

Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc đặc trưng cho khí hậu

a)

cận nhiệt đới gió mùa có mùa hạ ít mưa.

b)

nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa hạ nóng ẩm.

c)

nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.

d)

cận xích đạo gió mùa cỏ mùa khô sâu sắc.

81.

Sự phân hóa thiên nhiên theo Đông - Tây ở nước ta chủ yếu chịu tác động của

a)

biển, gió mùa và hướng các dãy núi.

b)

vị trí gần hay xa xích đạo.

c)

thay đổi nhiệt độ theo độ cao địa hình.

d)

Tín phong bán cầu Bắc, địa hình đồi núi.

82.

Đai ôn đới gió mùa trên núi có ở độ cao

a)

600-700m.

b)

700- 1600m.

c)

2600m trở lên

d)

1600- 2600m

83.

Sự phân hóa thiên nhiên nước ta theo chiều Đông - Tây ở vùng đồi núi mang lại ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?

a)

Phát triển nông nghiệp với cơ cấu cây trồng vật nuôi, cơ cấu mùa vụ đa dạng.

b)

Phát triển nền nông nghiệp hàng hóa, chuyên canh cây lương thực và ăn quả.

c)

Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, chủ yếu phát triển các cây lương thực.

d)

Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, chỉ thuận lợi cho việc trồng lúa nước.

84.

Khí hậu miền Nam có đặc điểm

a)

có một mùa mưa và một mùa khô sâu sắc.

b)

có từ 2 đến 3 tháng nhiệt độ dưới 18 độ C.

c)

có một mùa đông lạnh ít mưa.

d)

nhiệt độ trung bình năm dưới 25 độ C.

85.

Miền Tây Bắc và Bắc Trung bộ có các loại thực vật ôn đới chủ yếu là do

a)

Ảnh hưởng mạnh của gió mùa Tây Nam

b)

có địa hình núi cao từ 2600m trở lên.

c)

Nhiệt độ trung bình năm thấp.

d)

Lượng mưa lớn quanh năm

86.

Cho biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của Hà Nội và Cần Thơ, nhận xét nào sau đây đúng

a)

Nhiệt độ trung bình năm dưới 20 độ C

b)

Lượng mưa phân bố đều các tháng trong năm.

c)

Biên độ nhiệt độ của Cần Thơ nhỏ hơn Hà Nội

d)

Không có tháng nào lượng mưa dưới 100mm

87.

Vị trí địa lí của nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc, trong vùng gió mùa châu Á và tiếp giáp với Biển Đông. Nước ta nằm liền kề hai vành đại sinh khoáng lớn của thế giới và là nơi hội tụ của nhiều luồng độ

4 lines
88.

Vị trí trong vùng nội chí tuyến quy định đại bộ phận lãnh thổ nước ta có nhiệt độ trung bình năm cao.

a)

Đúng

b)

Sai

89.

Việt Nam nằm ở phía đông nam của châu Á, trên bán đảo Đông Dương. Phần đất liền nước ta giới hạn từ vĩ độ 8°34′B đến vĩ độ 23°23′B và từ kinh độ 102°09'Đ đến kinh độ 109°28′Đ. Trên Biển Đông, vùng biển nước ta kéo dài từ khoảng vĩ độ 6°50′B và kinh độ 101°Đ đến khoảng kinh độ 117°20'Đ.

a)

Đúng

b)

Sai

90.

Áp cao Xi-bia là trung tâm áp cao nhiệt lực hình thành do các lục địa Á – Âu rộng lớn bị mất nhiệt mạnh vào mùa đông. Nhiệt độ trong mùa đông tại đây dao động từ -40°C đến -15°C, trung bình là – 24°C. Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, miền Bắc nước ta chịu tác động của gió mùa Đông Bắc. Nửa đầu mùa đông, miền Bắc có thời tiết lạnh khô, nửa sau mùa đông có thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ.

a)

Đúng

b)

Sai

91.

Gió mùa Đông Bắc của nước ta xuất phát từ áp cao Xi – bia.

a)

Đúng

b)

Sai

92.

Nửa đầu mùa đông, miền Bắc có thời tiết lạnh, ẩm.

a)

Đúng

b)

Sai

93.

Từ 16 0 B trở vào Nam, gió mùa Đông Bắc đã bị suy yếu, Tín phong chiếm ưu thế.

a)

Đúng

b)

Sai

94.

Gió mùa Đông Bắc là nguyên nhân gây nên mùa khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên.

a)

Đúng

b)

Sai

95.

Hoạt động của gió mùa Đông Bắc làm cho miền Bắc nước ta có một mùa đông lạnh.

a)

Đúng

b)

Sai

96.

Gió mùa Đông Bắc bị biến tính khi đi qua biển vào nửa sau mùa đông gây mưa phùn.

a)

Đúng

b)

Sai

97.

Gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh từ 16 0 B trở vào Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

98.

Gió mùa Đông Bắc là nhân tố chủ yếu gây nên mùa khô trên phạm vi cả nước.

a)

Đúng

b)

Sai

99.

Đây là đặc điểm của đai nhiệt đới gió mùa chân núi.

a)

Đúng

b)

Sai

100.

Có hệ sinh thái rừng ôn đới chiếm ưu thế.

a)

Đúng

b)

Sai

101.

Mùa hạ nóng do hoạt động của gió mùa mùa hạ.

a)

Đúng

b)

Sai

102.

Đất phù sa chiếm ưu thế do tác động chủ yếu của yếu tố địa hình và khí hậu.

a)

Đúng

b)

Sai

103.

Dãy Trường Sơn tạo nên sự khác biệt giữa vùng núi Đông Trường Sơn và tây Trường Sơn.

a)

Đúng

b)

Sai

104.

Giữa Tây Nguyên và vùng Duyên hải miền Trung có sự đối lập về thời gian mùa mưa và mùa khô.

a)

Đúng

b)

Sai

105.

Sự đối lập về thời gian mưa - khô của hai sườn dãy Trường Sơn là do kết hợp giữa địa hình và hướng các loại gió.

a)

Đúng

b)

Sai

106.

Mùa mưa ở Tây Nguyên chủ yếu do tác động của gió mùa Đông Bắc và Tín phong.

a)

Đúng

b)

Sai

107.

Mùa mưa ở đông Trường Sơn thường bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10.

a)

Đúng

b)

Sai

108.

Vùng núi Đông Bắc có mùa đông lạnh nhất cả nước.

a)

Đúng

b)

Sai

109.

Vùng núi Tây Bắc có mùa đông ấm hơn, khô hanh do ảnh hưởng các dãy núi hướng tây bắc - đông nam đã ngăn cản gió mùa Đông Bắc.

a)

Đúng

b)

Sai

110.

Hầu hết vùng núi Đông Bắc đều có cảnh quan thiên nhiên như vùng ôn đới.

a)

Đúng

b)

Sai

111.

Sự phân hóa thiên nhiên theo chiều Đông – Tây ở khu vực đồi núi chủ yếu do tác động của vị trí địa lí.

a)

Đúng

b)

Sai

112.

Theo độ cao, thiên nhiên nước ta phân thành 3 đai cao.

a)

Đúng

b)

Sai

113.

Theo độ cao, thiên nhiên nước ta phân thành 3 đai cao.

a)

Đúng

b)

Sai

114.

Sự phân hóa theo độ cao thể hiện rõ thông qua các thành phần tự nhiên là khí hậu, đất và sinh vật.

a)

Đúng

b)

Sai

115.

Việt Nam có một bộ phận lớn nằm trên biển Ðông, một trong những biển lớn của Thái Bình Dương, là một kho dự trữ nhiệt và ẩm rất dồi dào, có tác động sâu sắc tới thiên nhiên Việt Nam.

a)

Biển Đông nằm ở phía Tây của Việt Nam.

b)

Biển Đông có tác dụng điều hòa khí hậu, cung cấp lượng mưa và độ ẩm lớn cho Việt Nam

c)

Biển Ðông làm tǎng tính nhiệt đới và khô hạn của tự nhiên Việt Nam.

d)

Hình dạng hẹp ngang tạo điều kiện để ảnh hưởng của biển vào sâu trong đất liền.

116.

Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, miền Bắc nước ta chịu tác động của gió mùa Đông Bắc. Nửa đầu mùa đông, miền Bắc có thời tiết lạnh khô, nửa sau mùa động có thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. Từ 16°B trở vào Nam, khối khí lạnh đã bị suy yếu nên Tín phong bán cầu Bắc chiếm ưu thế.

a)

Hoạt động của gió mùa Đông Bắc đã làm cho miền Bắc có một mùa đông lạnh.

b)

Gió mùa Đông Bắc bị biến tính khi đi qua biển nên gây mưa phùn vào cuối mùa đông ở vùng ven biển và các đồng bằng ở Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ.

c)

Gió mùa Đông Bắc là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở phạm vi cả nước

d)

Gió mùa Đông Bắc xâm nhập mạnh ở Nam Bộ và Tây Nguyên tạo nên mùa đông lạnh và đặc trưng.

117.

Cho bảng số liệu: NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH TẠI MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM Địa điểm Nhiệt độ trung bình tháng 1(0C) Nhiệt độ trung bình tháng 7 (0C) Nhiệt độ trung bình năm (0C) Lạng Sơn 13,3 27,0 21,2 Hà Nội 16,4 28,9 23,5 Huế 19,7 29,4 25,1 Đà Nẵng 21,3 29,1 25,5 Quy Nhơn 23,0 29,7 26,8 TP. Hồ Chí Minh 25,8 27,1 27,1 (Nguồn: gso.gov.vn) A. Nhiệt độ trung bình năm nước ta giảm dần từ Bắc vào Nam. B. Biên độ nhiệt năm giảm dần từ Bắc vào Nam. C. Nước ta nằm trong vùng nhiệt đới, nhiệt độ trung bình năm trên 21 0C D. Tháng 7, TP Hồ Chí Minh có nhiệt độ thập hơn một số địa điểm do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc vào mùa đông.

a)

Nhiệt độ trung bình năm nước ta giảm dần từ Bắc vào Nam.

b)

Biên độ nhiệt năm giảm dần từ Bắc vào Nam.

c)

Nước ta nằm trong vùng nhiệt đới, nhiệt độ trung bình năm trên 21 0C

d)

Tháng 7, TP Hồ Chí Minh có nhiệt độ thập hơn một số địa điểm do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc vào mùa đông.

118.

Cho thông tin sau: Việt Nam có một bộ phận lớn nằm trên Biển Ðông, một trong những biển lớn của Thái Bình Dương, là một kho dự trữ nhiệt và ẩm rất dồi dào, có tác động sâu sắc tới thiên nhiên Việt Nam.

a)

Viêt Nam nằm ở phía tây của Thái Bình Dương.

b)

Hằng nǎm nước ta chịu nhiều ảnh hưởng của bão từ Biển Đông.

c)

Ở Viêt Nam thường xảy ra hiện tượng sóng thần.

d)

Biển Đông góp phần tạo nên sự đa dạng của địa hình nước ta: vũng vịnh, bãi cát, bãi biển...

119.

Cho đoạn thông tin sau: Sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao chỉ xảy ra ở các vùng miền núi. Núi càng cao thì sự phân hóa càng rõ rệt. Ở các miền núi có sự giảm đi của nhiệt độ theo độ cao. Sở dĩ có hiện tượng này là do có sự tăng nhanh của bức xạ sóng dài của bề mặt khiến cho cán cân bức xạ có xu hướng giảm đi mỗi khi lên cao. Mặt khác, lượng ẩm ở các vùng núi cao tăng lên do có lượng mưa lớn và lượng bốc hơi giảm đi.

a)

Theo độ cao thiên nhiên nước ta có sự phân hóa thành 3 đai cao.

b)

Sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao thể hiện qua các thành phần tự nhiên là khí hậu, đất và sinh vật.

c)

Vùng phía Nam nước ta không có đai ôn đới gió mùa trên núi do vị trí nằm gần xích đạo, nhiệt

120.

Căn cứ vào bảng số liệu, tính biên độ nhiệt độ trung bình năm tại Lạng Sơn.

4 lines
121.

Căn cứ vào bảng số liệu, tính biên độ nhiệt độ trung bình năm tại Vinh.

4 lines
122.

Cho bảng số liệu sau: Lượng mưa trung bình năm, lượng bốc hơi ở một số trạm khí tượng của nước ta (Đơn vị: mm) Trạm khí tượng Lượng mưa trung bình năm Lượng bốc hơi Láng (Hà Nội) 1670 989 Huế ( Thừa Thiên – Huế) 2939 932 Cà Mau 2394 1022

4 lines
123.

Căn cứ vào bảng số liệu, tính cân bằng ẩm của trạm khí tượng Láng (Hà Nội).

4 lines
124.

Thành phố Hồ Chí Minh có tổng lượng mưa trong năm là 1931 mm và lượng bốc hơi 1686 mm. Cho biết cân bằng ẩm trong năm của Thành phố Hồ Chí Minh là bao nhiêu mm?

4 lines
125.

Biết đỉnh núi Tây Côn Lĩnh cao 2428m, nếu nhiệt độ tại đỉnh núi là 5°C thì cùng thời điểm ở sườn đón gió, nhiệt độ tại chân núi sẽ là bao nhiêu °C? (làm tròn kết quả đến một chữ số của hàng thập phân)

4 lines
126.

Tại độ cao 1000m ở sườn đón gió trên dãy núi Hoàng Liên Sơn có nhiệt độ là 18°C, cùng thời điểm này nhiệt độ ở dưới chân núi của sườn đón gió là bao nhiêu °C?

4 lines
127.

Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính nhiệt độ trung bình năm của Hà Nội năm 2022? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của độ C).

4 lines
128.

Tại chân núi sườn đón gió ẩm của dãy Hoàng Liên Sơn có nhiệt độ là 25°C, tại độ cao 3000 m sẽ có nhiệt độ là bao nhiêu °C (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

4 lines
129.

Tại độ cao 2500m của sườn đón gió dãy núi Hoàng Liên Sơn có nhiệt độ là 10°C. Vậy tại chân núi sườn đón gió ẩm của dãy Hoàng Liên Sơn có nhiệt độ là bao nhiêu °C, (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

4 lines