wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Hướng dẫn ôn tập giữa HK1 2025-2026 – Lịch sử 11

Total questions: 116

Worksheet time: 58mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là

a)

xóa bỏ chế độ phong kiến chuyên chế.

b)

đưa giai cấp công nhân lên nắm quyền.

c)

xóa bỏ triệt để mâu thuẫn trong xã hội.

d)

xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.

2.

Một trong những nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là

a)

đưa giai cấp công nhân lên nắm quyền.

b)

hình thành thị trường dân tộc thống nhất.

c)

xóa bỏ triệt để mâu thuẫn trong xã hội.

d)

xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.

3.

Một trong những nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là

a)

xóa bỏ phong kiến, xác lập nền dân chủ tư sản.

b)

đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

c)

xóa bỏ triệt để những mâu thuẫn trong xã hội.

d)

xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.

4.

Một trong những mục tiêu của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là

a)

mở đường cho tư bản chủ nghĩa phát triển.

b)

đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

c)

xóa bỏ triệt để những mâu thuẫn trong xã hội.

d)

xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.

5.

Lãnh đạo của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là giai cấp nào?

a)

Địa chủ.

b)

Nông dân.

c)

Công nhân.

d)

Tư sản.

6.

Lãnh đạo của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là

a)

địa chủ.

b)

nông dân.

c)

công nhân.

d)

quý tộc mới.

7.

Lãnh đạo của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là

a)

địa chủ.

b)

nông dân.

c)

công nhân.

d)

chủ nô.

8.

Các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVI–XVIII có hai nhiệm vụ cơ bản là

a)

dân tộc và dân chủ.

b)

dân tộc và dân sinh.

c)

độc lập và tự do.

d)

dân chủ và dân quyền.

9.

Cách mạng tư sản Anh thế kỉ XVII đã

a)

lật đổ chế độ thuộc địa nửa phong kiến.

b)

thiết lập chế độ dân chủ cộng hòa ở Anh.

c)

thiết lập chế độ quân chủ lập hiến ở Anh.

d)

giành độc lập dân tộc từ tay thực dân Pháp.

10.

Lực lượng lãnh đạo cuộc đấu tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ là

a)

Tư sản và chủ nô.

b)

Quý tộc mới.

c)

Quý tộc tư sản hóa.

d)

Giai cấp công nhân.

11.

Trong các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX, động lực quyết định thắng lợi của cách mạng là

a)

mục tiêu của cách mạng.

b)

phương pháp đấu tranh.

c)

kết quả cuối cùng.

d)

giai cấp lãnh đạo.

12.

Một trong những ý nghĩa của cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII là

a)

lật đổ và xóa bỏ mọi tàn dư của chế độ phong kiến.

b)

thúc đẩy phong trào đấu tranh giành độc lập Mỹ La-tinh.

c)

lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế do vua Sác-lơ I đứng đầu.

d)

lật đổ sự thống trị của thực dân Anh, giành độc lập dân tộc.

13.

Lực lượng nào sau đây không phải là lãnh đạo của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?

a)

Giai cấp tư sản.

b)

Quý tộc mới.

c)

Quý tộc tư sản hóa.

d)

Giai cấp công nhân.

14.

Trong các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX, động lực quyết định thắng lợi của cách mạng là

a)

mục tiêu của cách mạng.

b)

quần chúng nhân dân.

c)

kết quả cuối cùng.

d)

phương pháp đấu tranh.

15.

Đến giữa thế kỉ XVIII, miền Bắc của 13 bang thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ phổ biến phát triển

a)

kinh tế đơn điền.

b)

công trường thủ công.

c)

dệt và làm gốm.

d)

phương hội thủ công.

16.

Cuộc cách mạng tư sản nhằm

a)

thiết lập hình thái Nhà nước vô sản và mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

b)

thiết lập hình thái Nhà nước tư sản và mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

c)

thiết lập hình thái Nhà nước vô sản và mở đường cho chủ nghĩa xã hội phát triển.

d)

thiết lập hình thái Nhà nước quân chủ lập hiến và mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

17.

Vì nào đúng khi nói về tiền đề đưa đến sự bùng nổ của cách mạng tư sản

a)

Cách mạng tư sản chỉ có thể xảy ra khi các tiền đề về kinh tế, xã hội, tư tưởng, chính trị và triết học chín muồi.

b)

Cách mạng tư sản chỉ có thể xảy ra khi các tiền đề về kinh tế, xã hội, tư tưởng và chính trị chín muồi.

c)

Cách mạng tư sản chỉ có thể xảy ra khi các tiền đề về kinh tế, xã hội, tư tưởng chính muồi.

d)

Cách mạng tư sản chỉ có thể xảy ra khi các tiền đề về xã hội, tư tưởng và chính trị chín muồi.

18.

Đặc điểm nổi bật về kinh tế của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ giữa thế kỉ XVIII là

a)

miền Nam chủ yếu phát triển kinh tế công nghiệp.

b)

miền Bắc chủ yếu phát triển kinh tế thương nghiệp.

c)

kinh tế phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa.

d)

phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa chưa thâm nhập.

19.

Nội dung nào sau đây là tiền đề về kinh tế dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?

a)

Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.

b)

Triết học Ánh sáng ra đời, thức tỉnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.

c)

Giai cấp tư sản và đồng minh có thể lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.

d)

Kinh tế tư bản chủ nghĩa ra đời và phát triển trong lòng chế độ phong kiến.

20.

Nội dung nào sau đây là tiền đề về chính trị dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?

a)

Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.

b)

Giai cấp tư sản và đồng minh có thể lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.

c)

Triết học Ánh sáng ra đời, thức tỉnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.

d)

Chế độ cai trị của nhà nước phong kiến, gây ra sự bất mãn trong xã hội.

21.

Nội dung nào sau đây là tiền đề về xã hội dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?

a)

Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.

b)

Giai cấp tư sản và đồng minh có thể lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.

c)

Triết học Ánh sáng ra đời, thức tỉnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.

d)

Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với quý tộc phong kiến ngày càng sâu sắc.

22.

Nội dung nào sau đây là tiền đề về tư tưởng dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của cuộc cách mạng tư sản Pháp ở thế kỉ XVIII?

a)

Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.

b)

Giai cấp tư sản và đồng minh có thể lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.

c)

Triết học Ánh sáng ra đời, thức tỉnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.

d)

Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với quý tộc phong kiến ngày càng sâu sắc.

23.

Nguyên nhân sâu xa dẫn tới sự bùng nổ cách mạng tư sản Pháp là

a)

nền kinh tế tư bản chủ nghĩa ra đời nhưng bị chế độ phong kiến kìm hãm.

b)

chế độ phong kiến Pháp tồn tại lâu đời và ngày càng khủng hoảng.

c)

mâu thuẫn trong xã hội sâu sắc, nhất là giữa đẳng cấp thứ ba với phong kiến.

d)

nước Anh tư sản là tấm gương cổ vũ tư sản Pháp làm cách mạng.

24.

Ý nào sau đây phản ánh đúng về quyền lực của vua Anh trước khi cách mạng tư sản bùng nổ?

a)

Vua Anh nắm mọi quyền lực, cai trị độc đoán.

b)

Vua Anh nắm quyền hành pháp, đứng đầu Chính phủ.

c)

Vua Anh nắm quyền lập pháp, thao túng Quốc hội.

d)

Vua Anh không có quyền can thiệp vào hoạt động của Tòa án.

25.

Trong số các cuộc cách mạng tư sản, cuộc cách mạng nào được đánh giá là vĩ đại nhất?

a)

Cách mạng Anh.

b)

Cách mạng Hà Lan.

c)

Cách mạng ở Bắc Mỹ.

d)

Cách mạng Pháp.

26.

Nửa cuối thế kỉ XIX, nhiệm vụ cấp thiết đặt ra cho nước Đức và I-ta-li-a là gì?

a)

Thoát khỏi ách thống trị của nước ngoài.

b)

Thành lập chính quyền của giai cấp tư sản.

c)

Xóa bỏ tình trạng phân tán về chính trị, thống nhất đất nước.

d)

Giải quyết triệt để vấn đề ruộng đất cho nông dân.

27.

Trước khi cách mạng tư sản bùng nổ, cả Anh và Pháp đều

a)

theo thể chế quân chủ chuyên chế.

b)

theo thể chế quân chủ lập hiến.

c)

là thuộc địa của các nước đế quốc bên ngoài.

d)

có nền nông nghiệp lạc hậu, manh mún.

28.

Các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX thắng lợi có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

a)

Lật đổ nền quân chủ của nông dân, chuyên chế tồn tại lâu đời.

b)

Giải quyết triệt để mọi yêu cầu của nông dân.

c)

Xóa bỏ được tình trạng áp bức trong xã hội.

d)

Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

29.

Các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX thắng lợi có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

a)

Giải quyết triệt để mọi yêu cầu của nông dân.

b)

Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

c)

Xóa bỏ được tình trạng áp bức trong xã hội.

d)

Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

30.

Các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX thắng lợi có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

a)

Giải quyết triệt để mọi yêu cầu của nông dân.

b)

Xóa bỏ được tình trạng áp bức trong xã hội.

c)

Thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển.

d)

Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

31.

Các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX thắng lợi có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

a)

Giải quyết triệt để mọi yêu cầu của nông dân.

b)

Xóa bỏ được tình trạng áp bức trong xã hội.

c)

Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

d)

Tạo ra nền dân chủ tư sản và nhà nước dân chủ.

32.

Ý nào phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ?

a)

Giải phóng nhân dân các thuộc địa Anh khỏi ách thống trị thực dân.

b)

Đưa đến sự thành lập của nhà nước tư sản thứ ba ở ngoài châu Âu.

c)

Kim hãm phong trào đấu tranh giành độc lập ở nhiều nước trên thế giới.

d)

Là cuộc cách mạng tư sản triệt để nhất trong lịch sử.

33.

Ý nào phản ánh đúng ý nghĩa của Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII?

a)

Cách mạng tư sản Pháp đã thúc đẩy nhanh chóng chế độ quân chủ chuyên chế phát triển.

b)

Cách mạng tư sản Pháp đã mở đường cho nền kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh mẽ hơn.

c)

Cách mạng tư sản Pháp đã mở ra thời đại thắng lợi và củng cố của chủ nghĩa xã hội trên thế giới.

d)

Cách mạng tư sản Pháp đã đáp ứng quyền lợi của đông đảo quần chúng nhân dân lao động.

34.

Điểm chung trong tiến đề tư tưởng của các cuộc cách mạng tư sản kỉ XVII–XVIII là

a)

Xuất hiện trào lưu tư tưởng tiến bộ của tư sản.

b)

Xuất hiện trào lưu triết học ánh sáng.

c)

Xuất hiện các giai cấp, tầng lớp xã hội mới.

d)

Xuất hiện trào lưu xã hội không tưởng.

35.

Cuộc cách mạng tư sản Pháp (cuối thế kỉ XVIII) có điểm khác biệt nào sau đây với cách mạng tư sản Anh

a)

Tính chất triệt để của cuộc cách mạng tư sản.

b)

Tạo điều kiện cho kinh tế tư bản phát triển.

c)

Do giai cấp tư sản và quý tộc mới lãnh đạo.

d)

Xóa bỏ phong kiến, thiết lập quân chủ lập hiến.

36.

Cuộc cách mạng tư sản Pháp (cuối thế kỉ XVIII) và cách mạng tư sản Anh (thế kỉ XVII) có điểm khác biệt nào sau đây?

a)

Tạo điều kiện cho kinh tế tư bản phát triển.

b)

Do giai cấp tư sản và quý tộc mới lãnh đạo.

c)

Giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân.

d)

Xóa bỏ phong kiến, thiết lập quân chủ lập hiến.

37.

Cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ (cuối thế kỉ XVIII) và cuộc cách mạng tư sản Anh (thế kỉ XVII) có điểm giống nhau nào sau đây?

a)

Chống thực dân Anh, giành độc lập dân tộc.

b)

Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

c)

Có sự lãnh đạo của tầng lớp quý tộc mới.

d)

Diễn ra dưới hình thức một cuộc nội chiến.

38.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm tiến bộ của Tuyên ngôn Độc lập (1776) ở nước Mỹ và Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền (1789) ở nước Pháp?

a)

Đề cao quyền công dân và quyền con người.

b)

Bảo vệ quyền lợi cho các tầng lớp trong xã hội.

c)

Bảo vệ quyền lợi tư hữu cho giai cấp tư sản.

d)

Quyền tư hữu là quyền thiêng liêng, bất khả xâm phạm.

39.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng vai trò của trào lưu Triết học Ánh sáng đối với cách mạng tư sản Pháp vào cuối thế kỉ XVIII?

a)

Lên án chế độ tư bản chủ nghĩa, đưa ra lí thuyết xây dựng nhà nước xã hội chủ nghĩa.

b)

Lên án chế độ phong kiến, giáo hội Thiên chúa và mặt trái của chủ nghĩa tư bản.

c)

Tấn công hệ tư tưởng chế độ phong kiến, dọn đường cho cách mạng xã hội bùng nổ.

d)

Lên án chế độ tư bản chủ nghĩa, chế độ phong kiến, đề nghị xây dựng chế độ tiến bộ.

40.

Sau thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga (1917), nhiệm vụ hàng đầu của Chính quyền Xô viết là

a)

đập tan bộ máy nhà nước cũ, xây dựng nhà nước mới của những người lao động.

b)

huy động tối đa nhân tài, vật lực để phục vụ cho cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc.

c)

khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh và bảo vệ Tổ quốc.

d)

ban hành Hiến pháp mới và chiến đấu chống “thù trong giặc ngoài”.

41.

Đối với Liên Xô, sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết có ý nghĩa như thế nào?

a)

Tạo điều kiện để các nước cộng hòa phát triển kinh tế - xã hội.

b)

Chứng minh tính khoa học, đúng đắn của học thuyết Mác - Lênin.

c)

Có vũ phong trào giải phóng dân tộc của nhân dân các nước thuộc địa.

d)

Để lại học kinh nghiệm về mô hình nhà nước sau khi giành chính quyền.

42.

Nội dung nào sau đây là tiền đề về kinh tế dẫn đến bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?

a)

quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.

b)

Triết học Ánh Sáng ra đời, thức tỉnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.

c)

Giai cấp tư sản và đồng minh có thể lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.

d)

Kinh tế tư bản chủ nghĩa ra đời và phát triển trong lòng chế độ phong kiến.

43.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa quốc tế từ sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Làm thất bại ý đồ và hành động chia rẽ của các thế lực thù địch.

b)

Có vũ phong trào giải phóng dân tộc của các nước thuộc địa.

c)

Củng cố và tăng cường vị thế của Liên Xô trên trường quốc tế.

d)

Tạo điều kiện để các nước cộng hòa phát triển kinh tế - xã hội.

44.

Mục tiêu chung của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVI–XVIII là

a)

mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa xã hội.

b)

lật đổ chế độ phong kiến, thay đổi căn bản của tính của nó.

c)

tạo điều kiện cho sự phát triển của chế độ phong kiến.

d)

lật đổ chế độ phong kiến, thiết lập dân chủ dân chủ của nó.

45.

Một trong những đặc điểm của chủ nghĩa tư bản hiện đại là

a)

xuất hiện các tổ chức độc quyền.

b)

xuất hiện độc quyền nhà nước.

c)

tiến hành cách mạng công nghiệp.

d)

sản xuất theo dây chuyền.

46.

Việc hình thành các tổ chức độc quyền như các-ten, xanh-đi-ca, tơ-rớt cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX phản ánh điều gì trong sự phát triển của chủ nghĩa tư bản?

a)

Chủ nghĩa tư bản bước sang giai đoạn mới – chủ nghĩa tư bản độc quyền.

b)

Chủ nghĩa tư bản chấm dứt liên minh giữa các nhà tư bản lớn.

c)

Chủ nghĩa tư bản phương Tây mở rộng thuộc địa trên toàn cầu.

d)

Các nước tư bản đều phát triển kinh tế ngang bằng nhau.

47.

Nhiệm vụ dân chủ của cuộc cách mạng tiêu biểu ở thế kỉ XVI – XVIII là

a)

xác lập nền dân chủ tư sản.

b)

dân chủ và dân quyền.

c)

thống nhất thị trường.

d)

giải phóng dân tộc.

48.

Nội dung nào dưới đây là đúng khi nói về mục tiêu của các cuộc cách mạng tư sản Anh, Pháp, Mĩ?

a)

Thực hiện hóa Trào lưu Triết học Ánh sáng.

b)

Giải phóng dân tộc khỏi ách áp bức thực dân.

c)

Tạo điều kiện cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

d)

Xóa bỏ mọi tàn dư phong kiến, thực hiện dân chủ.

49.

Lãnh đạo Cách mạng Tháng Mười Nga năm 1917 là

a)

Các Mác.

b)

Ăngghen.

c)

Xtalin.

d)

Lênin.

50.

Sự kiện đánh dấu chủ nghĩa tư bản chính thức được xác lập ở châu Âu và Bắc Mĩ nửa sau thế kỉ XIX là

a)

tất cả các nước đã hoàn thành cách mạng tư sản.

b)

giai cấp tư sản giành được thắng lợi, lên cầm quyền ở nhiều nước.

c)

nền kinh tế tư bản chủ nghĩa xuất hiện và phát triển mạnh mẽ.

d)

chủ nghĩa tư bản đã lan rộng từ châu Âu sang Bắc Mĩ.

51.

Cuối thế kỉ XIX hầu hết các quốc gia ở châu Á đều trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây, ngoại trừ

a)

Nhật Bản và Trung Quốc.

b)

Xiêm và Nhật Bản.

c)

Ấn Độ và Xiêm.

d)

Xiêm và Trung Quốc.

52.

Từ đầu thế kỉ XIX, để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về nguyên liệu và nhân công, các nước tư bản phương Tây đã tăng cường

a)

hợp tác và mở rộng đầu tư.

b)

thu hút vốn đầu tư bên ngoài.

c)

xâm lược và mở rộng thuộc địa.

d)

đổi mới hình thức kinh doanh.

53.

Các hình thức của tổ chức độc quyền ở Mĩ (ra đời từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX) có tên gọi là

a)

Các-ten.

b)

Tơ-rớt.

c)

Đai-bát-xu.

d)

Xanh-đi-ca.

54.

Đến thế kỉ XVIII, nhiều quốc gia ở khu vực Mĩ La-tinh đã trở thành thuộc địa của thực dân

a)

Tây Ban Nha.

b)

Anh và Pháp.

c)

Mĩ và Đức.

d)

I-ta-li-a và Nhật.

55.

Đến thế kỉ XVIII, nhiều quốc gia ở khu vực Mĩ La-tinh đã trở thành thuộc địa của thực dân

a)

Bồ Đào Nha.

b)

Anh và Pháp.

c)

Mĩ và Đức.

d)

I-ta-li-a và Nhật.

56.

Cuối thế kỉ XIX, sự tập trung sản xuất và tích tụ cao độ đã đưa chủ nghĩa tư bản chuyển sang giai đoạn

a)

độc quyền.

b)

tự do cạnh tranh.

c)

hòa hoãn.

d)

hợp tác.

57.

Các hình thức của tổ chức độc quyền ở Đức và Pháp (ra đời từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX) có tên gọi là

a)

Tơ-rớt, Đai-bát-xu.

b)

Các-ten, Xanh-đi-ca.

c)

Con-sen, Tơ-rớt.

d)

Đai-bát-xu, Con-sen.

58.

Các tổ chức độc quyền ra đời ở các nước tư bản (từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX) là sự liên minh giữa

a)

vô sản và tư sản.

b)

chủ nô và tư sản.

c)

các nhà tư bản lớn.

d)

địa chủ và quý tộc.

59.

Cuộc Cách mạng Tân Hợi (1911) đã lật đổ triều đại phong kiến nào ở Trung Quốc?

a)

Nhà Tống.

b)

Nhà Thanh.

c)

Nhà Minh.

d)

Nhà Nguyên.

60.

Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, các nước tư bản chủ nghĩa đã chuyển sang giai đoạn

a)

tự do cạnh tranh.

b)

cải cách đất nước.

c)

đế quốc chủ nghĩa.

d)

chủ nghĩa phát xít.

61.

Chủ nghĩa đế quốc ra đời từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là hệ quả trực tiếp của quá trình

a)

xâm lược thuộc địa.

b)

giao lưu buôn bán.

c)

toàn cầu hóa.

d)

hợp tác kinh tế.

62.

Quốc gia nào sau đây được mệnh danh là “đế quốc mà Mặt Trời không bao giờ lặn”?

a)

Pháp.

b)

Đức.

c)

Anh.

d)

Mĩ.

63.

Lĩnh vực nào sau đây là tiềm năng phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Chạy đua vũ trang.

b)

Cơ cấu giai cấp xã hội.

c)

Sự bình đẳng xã hội.

d)

Khoa học – công nghệ.

64.

Đầu thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây có hệ thống thuộc địa rộng lớn nhất?

a)

Đức.

b)

I-ta-li-a.

c)

Nhật.

d)

Anh.

65.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu sự mở rộng của chủ nghĩa tư bản ở ngoài châu Âu?

a)

Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ.

b)

Phong trào đấu tranh giành độc lập ở khu vực Mĩ La-tinh.

c)

Cuộc vận động thống nhất nước Đức và I-ta-li-a.

d)

Cải cách nông nô ở Nga và cuộc nội chiến ở Mĩ.

66.

Thuật ngữ “chủ nghĩa tư bản hiện đại” dùng để chỉ sự phát triển của chủ nghĩa tư bản trong giai đoạn

a)

trước Chiến tranh thế giới thứ hai.

b)

sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay.

c)

sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến nay.

d)

trước Chiến tranh thế giới thứ nhất.

67.

Lĩnh vực nào sau đây là tiềm năng phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Quân sự, văn hóa.

b)

Văn hóa – giáo dục.

c)

Chính trị, ngoại giao.

d)

Khoa học – công nghệ.

68.

Một trong những đặc điểm cơ bản của chủ nghĩa tư bản hiện đại là

a)

bước đầu xuất khẩu tư bản.

b)

xuất hiện độc quyền nhà nước.

c)

bước đầu xâm lược thuộc địa.

d)

xuất hiện tư bản tài chính.

69.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu sự mở rộng của chủ nghĩa tư bản ở ngoài châu Âu?

a)

Cuộc vận động thống nhất nước Đức và I-ta-li-a.

b)

Cải cách nông nô ở Nga và cuộc nội chiến ở Mĩ.

c)

Phong trào đấu tranh giành độc lập ở khu vực Mĩ La-tinh.

d)

Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ.

70.

Nội dung nào sau đây là một trong những thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Nguồn nhân công ngày càng cạn kiệt.

b)

Giao lưu kinh tế quốc tế ngày càng tăng.

c)

Mâu thuẫn xã hội ngày càng gia tăng.

d)

Sự ra đời các tổ chức liên kết khu vực.

71.

Nội dung nào sau đây là thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt?

a)

Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học – công nghệ.

b)

Sự sáp nhập của các công ty độc quyền liên đoàn.

c)

Sự vươn lên mạnh mẽ của các nước đang phát triển.

d)

Khủng hoảng kinh tế, tài chính mang tính toàn cầu.

72.

Chính sách xâm lược và mở rộng thuộc địa của các nước tư bản nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu

a)

phát triển khoa học – kĩ thuật.

b)

giải quyết tình trạng thất nghiệp.

c)

thu hút nguồn vốn đầu tư bên ngoài.

d)

nguyên liệu và nguồn nhân công.

73.

Nước Anh được mệnh danh là “đế quốc mà Mặt Trời không bao giờ lặn” vì lí do nào sau đây?

a)

Nước Anh luôn phải đối mặt với nạn ngoại xâm.

b)

Nước Anh có hệ thống thuộc địa rộng khắp thế giới.

c)

Nguồn vốn đầu tư của nước Anh trải khắp toàn cầu.

d)

Các nước đế quốc tranh nhau đầu tư vào nước Anh.

74.

Từ nửa sau thế kỉ XIX, Nhật Bản tránh được nguy cơ xâm lược của thực dân phương Tây là nhờ

a)

liên minh quân sự với các nước tư bản lớn.

b)

tiến hành cải cách đất nước trên nhiều lĩnh vực.

c)

tiến hành cuộc nội chiến lật đổ phong kiến.

d)

sự giúp đỡ của các nước tư bản phương Tây.

75.

Ở châu Á, cuối thế kỉ XIX, những quốc gia nào sau khi tiến hành cải cách, duy tân đã đưa đất nước theo con đường tư bản chủ nghĩa?

a)

Nhật Bản và Xiêm.

b)

Nhật Bản và Trung Quốc.

c)

Xiêm và Việt Nam.

d)

Xiêm và Ấn Độ.

76.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của Cách mạng Tân Hợi (1911) ở Trung Quốc?

a)

Lật đổ ách thống trị của các nước đế quốc.

b)

Xóa bỏ hoàn toàn tàn dư phong kiến lỗi thời.

c)

Lật đổ chế độ phong kiến tồn tại lâu đời ở Trung Quốc.

d)

Giải quyết triệt để vấn đề ruộng đất cho nông dân.

77.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng đặc điểm của chủ nghĩa tư bản độc quyền?

a)

Tập trung sản xuất và hình thành độc quyền.

b)

Hình thành các tổ chức độc quyền quốc tế.

c)

Đầu tư, hợp tác với các nước đang phát triển.

d)

Tăng cường phân chia lãnh thổ thế giới.

78.

Nội dung nào sau đây tạo cơ sở cho bước chuyển biến của chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền?

a)

Quá trình hợp tác ở các nước tư bản.

b)

Sự phát triển của các tổ chức độc quyền.

c)

Nhiều trung tâm kinh tế – tài chính ra đời.

d)

Sự ra đời nhiều tổ chức liên kết khu vực.

79.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của chủ nghĩa tư bản độc quyền?

a)

Tập trung sản xuất và hình thành độc quyền.

b)

Hình thành các tổ chức độc quyền quốc tế.

80.

Yếu tố nào sau đây dẫn đến sự chuyển biến của chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền?

a)

Sự phát triển của lực lượng sản xuất dưới tác dụng của tiến bộ khoa học - kỹ thuật.

b)

Sự sáp nhập của các công ty độc quyền và sự ra đời các tổ chức tín dụng quốc tế.

c)

Sự ra đời và phát triển của các tổ chức liên kết khu vực nhiều nơi trên thế giới.

d)

Sự hình thành phát triển của các trung tâm kinh tế tài chính nhiều nơi trên thế giới.

81.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về bản chất chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Luôn tìm cách xóa bỏ sự chênh lệch giàu nghèo và những bất công xã hội.

b)

Theo đuổi lợi nhuận là mục tiêu cao nhất và cuối cùng của các nhà tư bản.

c)

Đầu tư, hợp tác nhằm mục tiêu thúc đẩy sự phát triển kinh tế toàn cầu.

d)

Không ngừng đấu tranh đòi quyền lợi chính đáng cho người lao động.

82.

Nội dung nào sau đây không phải là thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại đang phải đối mặt?

a)

Khủng hoảng kinh tế, tài chính.

b)

Sự chênh lệch giàu nghèo.

c)

Tốc độ phát triển kinh tế toàn cầu.

d)

Tệ nạn xã hội, phân biệt chủng tộc.

83.

Sau Cách mạng tháng Mười Nga, nhiệm vụ hàng đầu của chính quyền Xô viết là

a)

Đập tan bộ máy nhà nước cũ, xây dựng bộ máy nhà nước mới.

b)

Hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế.

c)

Khôi phục và phát triển kinh tế, chống lại thù trong giặc ngoài.

d)

Tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa tiến lên chủ nghĩa xã hội.

84.

Tháng nào sau đây dẫn đến sự ra đời của Nhà nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới?

a)

Cách mạng tháng Hai (1917) ở Nga.

b)

Cách mạng tháng Mười Nga (1917).

c)

Cách mạng Nga năm 1905-1907.

d)

Công xã Pa-ri năm 1871 ở Pháp.

85.

Ngày 30-12-1922, Đại hội lần thứ nhất các Xô viết toàn Liên bang đã thông qua

a)

Tuyên ngôn thành lập Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết.

b)

Hiến pháp đầu tiên của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết.

c)

Cương lĩnh xây dựng đất nước tiến lên chủ nghĩa xã hội.

d)

Báo cáo chính trị và báo cáo sửa đổi điều lệ Đảng Cộng sản.

86.

Đại hội Xô viết toàn Nga lần thứ hai, khai mạc đêm 25-10-1917 đã ra tuyên bố

a)

Thành lập chính quyền Xô viết.

b)

Thông qua sắc lệnh hòa bình.

c)

Thông qua sắc lệnh ruộng đất.

d)

Chống lại cuộc tấn công của phát xít Đức.

87.

Sau Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917, người đứng đầu Chính quyền

a)

Lê-nin.

b)

Xta-lin.

c)

Pu-tin.

d)

Gôóc-ba-chốp.

88.

Quốc gia nào sau đây đã thành lập nhà nước chuyên chính vô sản đầu tiên trên thế giới?

a)

Trung Quốc.

b)

Pháp.

c)

Liên Xô.

d)

Mỹ.

89.

Một trong những quốc gia đầu tiên gia nhập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922 là

a)

Nga.

b)

Nhật Bản.

c)

Campuchia.

d)

Lào.

90.

Tháng 1-1924, bản Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô chính thức được

a)

Thông qua.

b)

Xóa bỏ.

c)

Biên soạn.

d)

Có hiệu lực.

91.

Năm 1924, Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô đã

a)

Hoàn thành quá trình thành lập nhà nước Liên Xô.

b)

Kết thúc cuộc chiến tranh bảo vệ tổ quốc.

c)

Giải quyết yêu cầu hòa bình cho nhân dân.

d)

Giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân.

92.

Tháng 1-1924, Liên Xô đã thông qua

a)

Bản Hiệp ước Liên bang.

b)

Bản Hiến pháp đầu tiên.

c)

Chính sách “kinh tế mới”.

d)

Sắc lệnh “hòa bình”.

93.

Lãnh đạo cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 là

a)

Các-Mác.

b)

Ăng-ghen.

c)

X-ta-lin.

d)

Lê-nin.

94.

Theo Hiến pháp (1924) của Liên Xô, ghi nhận việc hợp tác của các nước Cộng hòa Xô viết thành một nhà nước dựa trên cơ sở

a)

Thỏa thuận.

b)

Bắt buộc.

c)

Tự nguyện.

d)

Thương lượng.

95.

Biểu tượng trên Quốc huy của Liên Xô theo Hiến pháp (1924) là

a)

Búa liềm trên quả địa cầu.

b)

Ngôi sao vàng năm cánh.

c)

Lê-nin cầm cờ đỏ búa liềm.

d)

Bánh răng và bông lúa nước.

96.

Mục tiêu của việc thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết là

a)

Chống lại sự tấn công của 14 nước đế quốc.

b)

Thực hiện hiệu quả chính sách kinh tế mới.

c)

Hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau để cùng phát triển.

d)

Chống lại cuộc tấn công của phát xít Đức.

97.

Từ đầu thế kỉ XIX, các nước tư bản phương Tây đã tăng cường xâm lược và mở rộng thuộc địa vì lý do nào sau đây?

a)

Hợp tác mở rộng đầu tư.

b)

Nguyên liệu và nhân công.

c)

Thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

d)

Đổi mới hình thức kinh doanh.

98.

Chủ nghĩa tư bản chuyển từ tự do cạnh tranh sang độc quyền khi

a)

Bắt đầu xuất hiện các tổ chức độc quyền.

b)

Giai cấp tư sản lên cầm quyền ở các nước tư bản.

c)

Các nước tư bản phương Tây hoàn thành xâm lược thuộc địa.

d)

Các tổ chức độc quyền tăng lên và từng bước chi phối toàn bộ nền kinh tế.

99.

Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX các nước tư bản Âu - Mỹ bước sang giai đoạn

a)

Tự do cạnh tranh.

b)

Cải cách đất nước.

c)

Đế quốc chủ nghĩa.

d)

Chủ nghĩa phát xít.

100.

Nội dung nào dưới đây là nguyên nhân trực tiếp dẫn tới sự ra đời của Chính quyền Xô viết tháng 10/1917?

a)

Nước Nga chịu nhiều tổn thất nặng nề trong Chiến tranh thế giới thứ nhất.

b)

Nhân dân Nga bị áp bức, bóc lột dưới chế độ Nga hoàng.

c)

Cục diện “hai chính quyền” song song tồn tại trong xã hội Nga năm 1917.

d)

Ảnh hưởng của phong trào công nhân quốc tế.

101.

Sự kiện nào dưới đây đánh dấu mốc hoàn thành của quá trình thành lập Nhà nước Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Nước Nga Xô viết thực hiện chính sách kinh tế mới (tháng 3/1921).

b)

Bản Hiệp ước Liên Bang được thông qua (tháng 12/1922).

c)

Tuyên ngôn thành lập Liên Bang Xô Viết được thông qua (tháng 12/1922).

d)

Bản Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô được thông qua (tháng 1/1924).

102.

Câu nói “Mặt Trời không bao giờ lặn trên đất Anh” phản ánh đặc điểm nào nổi bật nhất của nước Anh trong thời kì đế quốc chủ nghĩa?

a)

Có hệ thống thuộc địa rộng khắp thế giới.

b)

Là trung tâm tài chính lớn nhất thế giới.

c)

Là quốc gia có lực lượng hải quân mạnh nhất châu Âu.

d)

Là nơi khởi phát của cuộc cách mạng công nghiệp.

103.

Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ (cuối thế kỉ XVIII) đã tác động thế nào đến sự phát triển của chủ nghĩa tư bản?

a)

Chứng minh sự thắng lợi tất yếu của phong trào công nhân.

b)

Mở rộng phạm vi ảnh hưởng của chủ nghĩa tư bản từ châu Âu sang châu Mỹ.

c)

Làm sụp đổ hoàn toàn sự thống trị của chủ nô.

d)

Ngăn chặn sự xâm nhập của thực dân phương Tây vào Mỹ Latinh.

104.

Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 đã

a)

Lật đổ được Chính phủ tư sản lâm thời.

b)

Lật đổ được chế độ quân chủ chuyên chế.

c)

Đưa nước Nga ra khỏi cuộc Chiến tranh thế giới.

d)

Giải phóng các dân tộc khỏi chế độ tư bản chủ nghĩa.

105.

Lãnh đạo của cuộc cách mạng tư sản Anh thế kỉ XVII là

a)

Tư sản và chủ nô.

b)

Tư sản và quý tộc mới.

c)

Tăng lữ và quý tộc.

d)

Chủ nô và quý tộc.

106.

Cách mạng tư sản Anh thế kỉ XVII đã

a)

Lật đổ chế độ thuộc địa nửa phong kiến.

b)

Thiết lập chế độ dân chủ cộng hòa ở Anh.

c)

Thiết lập chế độ quân chủ lập hiến ở Anh.

d)

Giành độc lập dân tộc từ tay thực dân Pháp.

107.

Tên viết tắt của Liên bang cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết

a)

Liên Bang Nga.

b)

Nước Nga Xô viết.

c)

Liên Xô.

d)

Đế quốc Nga.

108.

Trong các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVI - XVIII có hai nhiệm vụ cơ bản là

a)

Dân tộc và dân chủ.

b)

Dân tộc và nhân dân.

c)

Độc lập và tự do.

d)

Dân chủ và độc lập.

109.

Ý nghĩa sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết là gì?

a)

Khẳng định sự hình thành nhà nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên, cổ vũ phong trào cách mạng thế giới.

b)

Chấm dứt hoàn toàn chiến tranh thế giới ngay lập tức.

c)

Biến Liên Xô thành trung tâm tài chính lớn nhất thế giới.

d)

Thiết lập nền quân chủ lập hiến ở Nga.

110.

Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết ra đời có phải là một tất yếu lịch sử không? Vì sao?

a)

Có, vì yêu cầu liên hiệp các nước cộng hòa sau nội chiến và sự trưởng thành của phong trào cách mạng.

b)

Không, vì đó chỉ là quyết định mang tính ngẫu nhiên của lãnh tụ.

c)

Không, vì các nước cộng hòa không có nhu cầu hợp tác.

d)

Có, vì mục tiêu mở rộng thuộc địa trên toàn cầu.

111.

Năm 1922, những nước cộng hòa nào hợp thành Liên bang Xô viết khi thành lập?

a)

Nga, Ucraina, Belarus, Cộng hòa Xô viết Ngoại Kavkaz.

b)

Nga, Ba Lan, Phần Lan, Belarus.

c)

Nga, Ucraina, Gruzia, Môn-đa-via.

d)

Nga, Belarus, Litva, Latvia.

112.

Điểm chung về tiền đề xã hội của Cách mạng tư sản Anh, Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ và Cách mạng tư sản Pháp là

a)

Đều chống lại trật tự phong kiến, mở đường cho quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa.

b)

Đều nhằm thiết lập chế độ quân chủ chuyên chế mạnh.

c)

Đều tách khỏi ảnh hưởng của cách mạng công nghiệp.

d)

Đều do nông dân lãnh đạo và hướng tới chủ nghĩa xã hội.

113.

Ý nghĩa của Cách mạng tư sản Anh và Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ là

a)

Xác lập những điều kiện chính trị - pháp lí cho sự phát triển của chủ nghĩa tư bản, mở rộng ảnh hưởng sang châu Mỹ.

b)

Chấm dứt hoàn toàn ách đô hộ của mọi đế quốc trên thế giới.

c)

Thiết lập tức thời xã hội cộng sản ở Anh và Bắc Mỹ.

d)

Làm suy yếu hoàn toàn chủ nghĩa tư bản ở châu Âu.

114.

Tiềm năng và thách thức chủ yếu của chủ nghĩa tư bản hiện đại là những nội dung nào? (Chọn nhiều phương án đúng)

a)

Tiến bộ khoa học - công nghệ thúc đẩy năng suất và tăng trưởng.

b)

Gia tăng bất bình đẳng xã hội và chênh lệch giàu nghèo.

c)

Khủng hoảng kinh tế - tài chính mang tính chu kì.

d)

Tự động xóa bỏ mọi xung đột và tệ nạn xã hội.

115.

Thành tựu nào của chủ nghĩa tư bản hiện đại có tác động rõ rệt đến đời sống ngày nay?

a)

Cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật hiện đại.

b)

Sự trỗi dậy của chủ nghĩa phát xít.

c)

Phong trào thuộc địa hóa thế giới.

d)

Việc khôi phục chế độ quân chủ chuyên chế.

116.

Sự khác biệt chủ yếu giữa chủ nghĩa tư bản độc quyền và chủ nghĩa tư bản hiện đại là

a)

Độc quyền cổ điển tập trung vào tư bản công nghiệp trong phạm vi quốc gia, còn hiện đại gắn với toàn cầu hóa, tài chính hóa và vai trò điều tiết của nhà nước.

b)

Cả hai đều không có độc quyền trong sản xuất và lưu thông.

c)

Hiện đại hoàn toàn loại bỏ mục tiêu lợi nhuận, còn độc quyền đề cao lợi nhuận.

d)

Độc quyền cổ điển dựa trên nông nghiệp nhỏ lẻ, hiện đại dựa trên kinh tế tự cấp tự túc.