wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi Lịch sử 12

Total questions: 112

Worksheet time: 56mins

Name
Class
Date
1.

Những nhà yêu nước tiêu biểu trong hoạt động đối ngoại đầu thế kỷ XX là

a)

Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh, Nguyễn Ái Quốc.

b)

Phan Bội Châu, Phan Đình Phùng, Nguyễn Ái Quốc.

c)

Hoàng Hoa Thám, Phan Chu Trinh, Nguyễn Ái Quốc.

d)

Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh, Phan Đình Phùng.

2.

Hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu đầu thế kỷ XX chủ yếu là đến

a)

Nhật Bản, Trung Quốc.

b)

Trung Quốc, Ấn Độ.

c)

Hàn Quốc, Nhật Bản.

d)

Pháp, Trung Quốc.

3.

Mục đích của Phan Bội Châu i tiếp xúc với một số nhà yêu nước Nhật Bản, Trung Quốc là

a)

học hỏi và tiếp nhận sự ủng hộ, giúp đỡ đối với cách mạng Việt Nam.

b)

đưa người Việt Nam sang Nhật và Trung Quốc để tránh sự truy lùng của Pháp.

c)

Tìm kiếm sự giúp đỡ từ bên ngoài để chống thực dân Pháp.

d)

thành lập các tổ chức cách mạng, truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin.

4.

Ai là người đã tổ chức phong trào Đông du đầu thế kỷ XX?

a)

Phan Chu Trinh.

b)

Huỳnh Thúc Kháng.

c)

Phan Đình Phùng.

d)

Phan Bội Châu.

5.

Phong trào Đông du là đưa thanh niên Việt Nam đến nước nào?

a)

Nhật Bản.

b)

Trung Quốc.

c)

Hàn Quốc.

d)

Pháp.

6.

Sau khi phong trào Đông du thất bại (1908), Phan Bội Châu chuyển hoạt động đối ngoại của mình chủ yếu sang quốc gia nào sau đây?

a)

Đức

b)

Trung Quốc.

c)

Triều Tiên.

d)

Nga.

7.

Tổ chức Việt Nam Quang phục hội được thành lập trong thời gian Phan Bội Châu hoạt động tại nước nào?

a)

Nhật Bản.

b)

Trung Quốc.

c)

Lào.

d)

Xiêm.

8.

Năm 1908, Phan Bội Châu đã tham gia thành lập tổ chức nào sau đây?

a)

Hội liên hiệp thuộc địa.

b)

Điền Quế Việt liên minh.

c)

Mặt trận Việt-Miên-Lào.

d)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

9.

Trong giai đoạn 1909 - 1925, Phan Bội Châu có hoạt động đối ngoại nổi bật nào sau đây?

a)

Liên lạc với Công sứ Đức, Đại sứ quán Nga.

b)

Liên lạc với Công sứ Anh, Đại sứ quán Nga.

c)

Liên lạc với Công sứ Đức, Đại sứ quán Nhật.

d)

Liên lạc với Công sứ Đức, Đại sứ quán Mĩ.

10.

Mục đích chính của tổ chức Điền - Quế - Việt liên minh do Phan Bội Châu tham gia thành lập năm 1908 là

a)

dựa vào Đồng minh chống phát xít.

b)

Để hợp sức chống đế quốc.

c)

tạo dựng quan hệ Việt Nam và Xiêm.

d)

tiến hành một cuộc tổng khởi nghĩa.

11.

Một trong những địa điểm diễn ra các hoạt động đối ngoại của Phan Châu Trinh là

a)

Pháp.

b)

Ấn Độ.

c)

Liên Xô.

d)

Ba Lan.

12.

Trong khoảng thời gian từ 1923 đến 1930 Hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc diễn ra chủ yếu ở

a)

Trung Quốc và Pháp.

b)

Nhật Bản và Trung Quốc.

c)

Liên Xô, Trung Quốc

d)

Angieri và Pháp.

13.

Hoạt động đối ngoại của những nhà yêu nước nào đã bước đầu kết nối cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới?

a)

Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh, Phan Đình Phùng

b)

Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh, Huỳnh Thúc Kháng.

c)

Tôn Thất Thuyết, Hàm Nghi, Huỳnh Thúc Kháng.

d)

Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh, Nguyễn Ái Quốc.

14.

Một trong những tổ chức được Đảng Cộng sản Đông Dương tích cực củng cố quan hệ trong giai đoạn 1930-1945 là

a)

hội liên hiệp thuộc địa.

b)

Đảng cộng sản Trung Quốc.

c)

hội đồng tương trợ kinh tế.

d)

tổ chức phòng thủ Vác-sa-va.

15.

Trong giai đoạn 1941 - 1945 Đảng Cộng sản Đông Dương có chủ trương gì trong hoạt động đối ngoại?

a)

Ký với Pháp hiệp định Sơ bộ.

b)

Ủng hộ Liên Xô và lực lượng Đồng minh.

c)

Ký Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương.

d)

Ký hiệp định Pari về lập lại hòa bình ở Việt Nam.

16.

Mục đích cơ bản trong phong trào Đông Du của Phan Bội Châu là

a)

đưa thanh niên Việt Nam sang Trung Quốc học tập để chuẩn bị lực lượng đánh Pháp.

b)

đưa thanh niên Việt Nam sang Nhật học tập để chuẩn bị lực lượng đánh Pháp.

c)

Phan Bội châu trực tiếp sang Nhật, cầu viện NHật giúp Việt Nam đánh Pháp.

d)

đưa người Việt Nam đến các nước phương Đông để học tập kinh nghiệm đánh Pháp.

17.

Ai là người đi tiên phong trong hoạt động đối ngoại ở Việt Nam đầu thế kỷ XX?

a)

Phan Đình Phùng.

b)

Phan Bội Châu.

c)

Phan Chu Trinh.

d)

Nguyễn Ái Quốc.

18.

Mục đích thực hiện các hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu là

a)

thiết lập chế độ quân chủ chuyên chế.

b)

giành độc lập cho dân tộc Việt Nam.

c)

cải cách kinh tế xã hội ở Việt Nam.

d)

nhằm liên kết với cách mạng các nước.

19.

Mục đích thực hiện các hoạt động đối ngoại của Phan Chu Trinh là

a)

vận động cải cách và duy tân.

b)

tiến hành khởi nghĩa vũ trang.

c)

tập hợp lực lượng cách mạng.

d)

xin viện trợ các nước châu Âu.

20.

Tại Pháp Phan Châu Trinh có các hoạt động, ngoại trừ

a)

Tiếp xúc với các lực lượng tiến bộ Pháp.

b)

Gửi kiến nghị lên Chính phủ Pháp.

c)

Viết báo, diễn thuyết thức tỉnh dư luận Pháp.

d)

Cầu xin Chính phủ Pháp rủ lòng thương.

21.

Hoạt động đối ngoại tiêu biểu của Phan Bội Châu trong những năm đầu thế kỷ XX là

a)

tổ chức phong trào Đông du.

b)

thành lập Hội Liên hiệp thuộc địa.

c)

Thành việt Nam Quốc dân Đảng.

d)

Xây dựng chủ trương cải cách.

22.

Hoạt động đối goại của các nhà yêu nước Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh và Nguyễn Ái Quốc đầu thế kỷ XX có ý nghĩa như thế nào?

a)

Tìm ra con đường cứu nước, giải phóng cho dân tộc.

b)

Đặt nền móng cho hoạt động đối ngoại của Việt Nam.

c)

Khẳng định vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.

d)

Làm phong phú thêm hoạt động đối ngoại của Việt Nam.

23.

Các hoạt động như viết báo, diễn thuyết của Phan Châu Trinh tại Pháp nhằm mục đích gì?

a)

Đấu tranh chống các chính sách của Pháp ở Việt Nam.

b)

Đoàn kết các nhân sĩ, trí thức Việt Nam ở Pháp.

c)

Thức tỉnh dư luận Pháp về tình hình Việt Nam.

d)

Tìm cách tiếp cận giới chính khách Pháp.

24.

Đâu không phải là hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu trong giai đoạn 1909 - 1925?

a)

Thành lập tổ chức Điền - Quế - Việt liên minh.

b)

Thành lập tổ chức Việt Nam Quang phục hội.

c)

Tham gia sáng lập Hội Chấn Hoa Hưng Á.

d)

Liên lạc với Công sứ Đức, Đại sứ quán Nga.

25.

Đâu không phải là hoạt động đối ngoại nổi bật của Phan Châu Trinh trong những năm đầu thế kỉ XX?

a)

Lên án chính sách cai trị của thực dân Pháp ở Đông Dương.

b)

Tiếp xúc với các lực lượng cấp tiến tại Pháp để tranh thủ sự ủng hộ.

c)

Viết báo để thức tỉnh dư luận Pháp về tình hình ở Việt Nam.

d)

Tham gia thành lập tổ chức Điền - Quế - Việt liên minh.

26.

Điểm tương đồng trong hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh trong những năm đầu thế kỉ XX là đều

a)

Đi theo con đường dân chủ tư sản.

b)

Thực hiện đường lối vũ trang bạo động.

c)

Chủ trương nâng cao tinh thần dân chủ, khai dân trí.

d)

Xây dựng các tổ chức chính trị riêng.

27.

Một trong những điểm tương đồng trong các hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc và Phan Bội Châu là ở

a)

kết quả.

b)

mục tiêu.

c)

hướng đi.

d)

nhận thức.

28.

Một trong những điểm giống nhau về kết quả trong các hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu và Phan Chu Trinh là

a)

đã thúc đẩy phong trào công nhân.

b)

Pháp cho thực hiện nhiều cải cách.

c)

đã nhận ra được bản chất kẻ thù.

d)

chưa giành lại độc lập cho dân tộc.

29.

Thực tế hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ đầu thế kỷ XX đến cách mạng tháng Tám năm 1945 cho thấy

a)

hoạt động đối ngoại là một hoạt động độc lập trong quá trình dựng và giữ nước.

b)

cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc quyết định đường lối đấu tranh ngoại giao.

c)

hoạt động đối ngoại quyết định sự thành, bại của cuộc đấu tranh giành độc lập.

d)

hoạt động đối ngoại luôn gắn liền với lịch sử đấu tranh dựng nước và giữ nước.

30.

Quan điểm đoàn kết với nhân nhân thế giới được thể hiện trong hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc đầu thế kỷ XX, ngoại trừ

a)

Đọc sơ thảo luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa.

b)

Tham gia sáng lập Hội Liên hiệp các dân tộc thuộc địa.

c)

Sáng lập Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông.

d)

Xuất bản báo "Người cùng khổ" là chủ nhiệm kiêm chủ bút.

31.

Năm 1945, một trong những hoạt động đối ngoại của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa là

a)

gửi Công hàm đề nghị các nước lớn công nhận chúng ta.

b)

Chủ tịch Hồ Chí Minh đi thăm các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Việt Nam cử đại biểu tham dự Đại hội Quốc tế cộng sản.

d)

ký với đại diện của chính phủ Pháp bản Hiệp định sơ bộ.

32.

Năm 1945, một trong những hoạt động đối ngoại của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà là

a)

gửi yêu cầu ngừng bắn đến nước Pháp.

b)

gửi công hàm đến Liên hợp quốc.

c)

yêu cầu nước Pháp trao trả độc lập.

d)

thành lập Liên minh Việt - Miên - Lào.

33.

Một trong những đối tượng của hoạt động đối ngoại mà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa tiến hành từ sau cách mạng tháng Tám (1945) là

a)

Pháp.

b)

Cua ba.

c)

Ai Cập.

d)

Italia.

34.

Một trong những quốc gia mà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa thiết lập quan hệ ngoại giao năm 1950 là

a)

Trung Quốc.

b)

Cuba.

c)

Ai Cập.

d)

Italia.

35.

Trong năm 1950, Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đạt được thành tựu ngoại giao nào sau đây?

a)

Thiết lập được quan hệ ngoại giao với Liên Xô và Trung Quốc.

b)

Bình thường hoá quan hệ ngoại giao với Trung Hoa Dân quốc.

c)

Thiết lập được quan hệ ngoại giao với tất cả các nước dân chủ.

d)

Buộc Pháp phải công nhận Việt Nam là quốc gia độc lập và tự do.

36.

Hội nghị Giơ-ne-vơ (1954) được triệu tập để giải quyết vấn đề nào sau đây?

a)

Đông Đức.

b)

Đông Dương.

c)

Cam-pu-chia.

d)

Trung Đông.

37.

Nội dung nào sau đây là mục đích của các hoạt động đối ngoại mà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa tiến hành trong giai đoạn 1954-1960?

a)

đòi Mỹ, Diệm thi hành hiệp định Giơ-ne-vơ.

b)

tố cáo tội ác của chính quyền Sài Gòn gây ra.

c)

đấu tranh đòi quyền tự do dân sinh và dân chủ.

d)

bảo vệ ranh giới giữa hai miền là vỹ tuyến 17.

38.

Hội nghị Paris (1969-1973) được tổ chức với mục đích nào sau đây?

a)

Chống lại âm mưu xâm lược bán đảo Đông Dương.

b)

Thiết lập liên minh giữa các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Tìm giải pháp kết thúc cuộc chiến tranh Việt Nam.

d)

Thương lượng để kết thúc cuộc khủng hoảng tên lửa.

39.

Một trong những nội dung các công hàm của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà tới một số quốc gia ngay sau Cách mạng tháng Tám là

a)

yêu cầu phía Trung Hoa Dân quốc rút khỏi Việt Nam.

b)

khẳng định tính hợp pháp của nhà nước Việt Nam.

c)

yêu cầu thực dân Pháp và thực dân Anh trao trả độc lập.

d)

khẳng định tinh thần đoàn kết của ba nước Đông Dương.

40.

Một trong những chính sách đối ngoại của Đảng và Chính phủ Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) là

a)

củng cố, phát triển quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

củng cố, phát triển quan hệ với các nước tư bản chủ nghĩa.

c)

bình thường hoá quan hệ với Trung Quốc và Ấn Độ.

d)

hợp tác toàn diện với Nhật Bản, Hàn Quốc và Pháp.

41.

Nộị dung nào sau dây phản ánh không đúng bối cảnh hoạt động đối ngoại của Việt Nam sau ngày 2 - 9 - 1945?

a)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa dần hình thành trên thế giới.

b)

Xu thế hòa hoãn Đông - Tây trên thế giới đã xuất hiện.

c)

Việt Nam chưa thoát khỏi tình thế bị bao vây và cô lập.

d)

Việt Nam chưa được quốc gia nào đặt quan hệ ngoại giao.

42.

Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975), ngoại giao Việt Nam đã đạt được thành tựu nào sau đây?

a)

Thành lập được liên minh chiến đấu với các nước Đông Nam Á.

b)

Được Trung Quốc, Liên Xô công nhận và đặt quan hệ ngoại giao.

c)

Trở thành thành viên chính thức của tổ chức Liên hợp quốc.

d)

Hình thành mặt trận nhân dân thế giới ủng hộ cuộc kháng chiến.

43.

Ngay sau khi Hiệp định Giơ-ne-vơ được kí kết (1954), nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà không gặp khó khăn nào sau đây trong các hoạt động ngoại giao?

a)

Mỹ thực hiện âm mưu chia cắt Việt Nam lâu dài.

b)

Chiến tranh lạnh ảnh hưởng đến quan hệ quốc tế.

c)

Chỉ có Liên Xô, Trung Quốc là những nước công nhận độc lập.

d)

Có sự hoà hoãn và thoả hiệp giữa các nước lớn.

44.

Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà kí Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) với Pháp nhằm mục tiêu nào sau đây?

a)

Kéo dài thời gian hoà bình để chuẩn bị kháng chiến.

b)

Tăng cường hợp tác toàn diện với Pháp về kinh tế.

c)

Hợp tác với Pháp để chống Trung Hoa Dân quốc.

d)

Nâng cao vị thế trong Liên bang Đông Dương.

45.

Các hoạt động đối ngoại của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà trong cuộc kháng chiến chống Pháp những năm 1945 - 1946 không hướng đến mục tiêu nào sau đây?

a)

Bảo vệ vững chắc chính quyền cách mạng.

b)

Tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.

c)

Tránh đối đầu cùng lúc với nhiều kẻ thù.

d)

Trở thành thành viên của tổ chức ASEAN.

46.

Nội dung nào phản ánh đúng ý nghĩa lịch sử của Hiệp định Pa-ri năm 1973 về Việt Nam?

a)

Kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam.

b)

Mở ra cục diện "vừa đánh, vừa đàm" trong cuộc kháng chiến.

c)

Mở ra bước ngoặt mới cho cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.

d)

Khẳng định sự thất bại hoàn toàn của Mỹ trong chiến tranh xâm lược Việt Nam.

47.

Trong giai đoạn 1950 - 1954, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa không thực hiện hoạt động đối ngoại nào sau đây?

a)

Thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

Chính thức thành lập Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào.

c)

Kí với Pháp Hiệp định Giơ-ne-vơ về lập lại hoà bình ở Đông Dương.

d)

Đòi Mĩ và các bên liên quan thi hành nghiêm Hiệp định Pari.

48.

Nội dung nào sau đây không phải là hạn chế trong điều khoản của Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương?

a)

Thời gian để quân đội nước ngoài rút khỏi Việt Nam quá dài.

b)

Vấn đề thống nhất của Việt Nam chưa thể thực hiện được ngay.

c)

Đất nước đang tạm thời bị chia cắt thành hai miền Bắc - Nam.

d)

Quyền dân tộc cơ bản mới được công nhận ở phía Bắc vĩ tuyến 17.

49.

Nhiệm vụ căn bản, quan trọng nhất của ngoại giao Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954 - 1975) là

a)

tăng cường thu hút viện trợ và đầu tư nước ngoài.

b)

phục vụ sự nghiệp đấu tranh thống nhất đất nước.

c)

đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ đối ngoại.

d)

nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.

50.

Sự kiện nào đây có ý nghĩa là bước ngoặt mới đối với cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước 1954-1975 của nhân dân ta?

a)

Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương.

b)

Cuộc tiến công chiến lược năm .

c)

Hiệp định Paris được ký kết.

d)

Hiệp định Giơ - ne- vơ được ký kết .

51.

Nội dung nào sau đây không phải là truyền thống quý báu của dân tộc Việt Nam?

a)

Yêu nước.

b)

Đoàn kết.

c)

Nhân nghĩa.

d)

Hiếu chiến.

52.

Nhiệm vụ cấp bách nhất đặt ra cho dân tộc Việt Nam trong những năm cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX

a)

giành độc lập dân tộc.

b)

đòi dân sinh dân chủ.

c)

cách mạng ruộng đất.

d)

cơm áo và hòa bình.

53.

Một trong những phẩm chất tốt đẹp của xứ Nghệ đã được Chủ tịch Hồ Chí Minh tiếp thu và thể hiện rõ nét trong cuộc đời hoạt động các mạng là

a)

trọng nghĩa khinh tài.

b)

ý chí trong học tập.

c)

giỏi nghề thủ công.

d)

kinh nghiệm đi biển.

54.

Chủ tịch Hồ Chí Minh sinh ra trong một gia đình

a)

có truyền thống yêu nước.

b)

có kinh nghiệm đi biển.

c)

nông dân rất nghèo khổ.

d)

công nhân kỹ thuật cao.

55.

Làng quê nào dưới đây gắn liền với thuở thiếu thời của Hồ Chí Minh?

a)

Làng Nam.

b)

Làng Sen.

c)

Làng Đông.

d)

Làng Đoài.

56.

Thời thơ ấu của Chủ tịch Hồ Chí Minh, đất nước ta đang trong hoàn cảnh

a)

độc lập, tự do.

b)

mất độc lập.

c)

thịnh vượng.

d)

phát triển mạnh.

57.

Cuối thế kỉ XIX, trong tiến trình bành trướng thực dân, Pháp hoàn thành việc

a)

ủng hộ triều đình phong kiến Việt Nam tồn tại.

b)

giúp Việt Nam chống Tây Ban Nha xâm lược.

c)

xâm lược và biến Việt Nam thành thuộc địa.

d)

sáp nhập Việt Nam vào nước Pháp.

58.

Vào cuối thế kỉ XIX, huyện Nam Đàn (Nghệ An) - quê hương của Chủ tịch Hồ Chí Minh là vùng đất

a)

rất giàu có về kinh tế.

b)

của nhiều phong trào yêu nước.

c)

không do triều đình Huế quản lý.

d)

bị Pháp xâm lược đầu tiên.

59.

Ở Việt Nam, thời cận đại, trung tâm công nghiệp lớn nhất thuộc khu vực Bắc miền Trung là

a)

Ba Son.

b)

Vinh - Bến Thủy.

c)

Nước Mặn.

d)

Sóng Thần.

60.

Một trong những ngôi trường mà Chủ tịch Hồ Chí Minh từng theo học là

a)

Hoàng Phố.

b)

Đồng Khánh.

c)

Quốc Tử giám.

d)

Quốc học Huế.

61.

Năm 1910, Nguyễn Tất Thành đã tham gia dạy học tại trường

a)

Tiểu học Pháp - Việt Đông Ba.

b)

Quốc học Huế.

c)

Dục Thanh.

d)

Chu Văn An.

62.

Trong quá trình ra đi tìm đường cứu nước, từ năm 1912 đến năm 1930, Nguyễn Tất Thành không đặt chân đến quốc gia nào sau đây?

a)

Trung Quốc.

b)

Liên Xô.

c)

Nhật Bản.

d)

Thái Lan.

63.

Năm 1911, Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước từ

a)

bến cảng Nhà Rồng.

b)

biên giới phía Bắc.

c)

địa đầu Móng Cái.

d)

bến tàu Thuận An.

64.

Năm 1911, từ Sài Gòn Nguyễn Tất Thành lên con tàu La-tu-sơ Tơ-rê-vin bắt đầu

a)

đi tìm hiểu hoạt động của Quốc tế III.

b)

tham gia phong trào công nhân quốc tế.

c)

hành trình tìm đương cứu nước.

d)

tham gia phong trào du học sinh của Phan bội.

65.

Trong thời gian ở Trung Quốc từ tháng 11/1924 đến giữa năm 1927, Nguyễn Ái Quốc đã thành lập ra tổ chức nào dưới đây?

a)

Tổ chức Tâm tâm xã ra đời.

b)

Tổ chức Việt Nam quốc dân đảng.

c)

Hội Việt Nam cách mạng thanh niên.

d)

Tổ chức Tân Việt cách mạng Đảng.

66.

Người Cộng sản đầu tiên của dân tộc Việt Nam là

a)

Phan Bội Châu.

b)

Nguyễn Ái Quốc.

c)

Nguyễn Đức Cảnh.

d)

Ngô Bội Phu.

67.

Ngày 2/9/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc lập tại

a)

Dinh độc lập.

b)

Quảng Trường Ba Đình.

c)

Thành phố Hồ Chí Minh.

d)

Kinh thành Huế.

68.

Nguyễn Ái Quốc lấy tên gọi Hồ Chí Minh lần đầu tiên khi

a)

sang Xiêm hoạt động trong Việt kiều yêu nước (1928).

b)

bị chính quyền Anh bắt giam ở Hồng Công (1931).

c)

từ Liên Xô về Trung Quốc để chuẩn bị về nước (1938).

d)

sang Trung Quốc để vận động ngoại giao (1942).

69.

Năm 1908, Nguyễn Tất Thành có hoạt động nào sau đây?

a)

Ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

b)

Tham gia phong trào chống thuế ở Huế.

c)

Tham gia Hội Liên hiệp thuộc địa ở Pa-ri.

d)

Bắt đầu hành trình tìm đường cứu nước.

70.

Văn kiện nào sau đây được Nguyễn Ái Quốc thay mặt những người Việt Nam yêu nước ở Pháp gửi đến Hội nghị Véc-xai năm 1919?

a)

Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền.

b)

Yêu sách của nhân dân An Nam.

c)

Đường Kách mệnh.

d)

Bản án chế độ thực dân Pháp.

71.

Trong thời kì hoạt động ở Pháp (1919-1923) và ở Trung Quốc (1924-1927), Nguyễn Ái Quốc đều

a)

thông qua các tổ chức cộng sản để truyền bá chủ nghĩa Mác -Lênin.

b)

có sự sáng tạo trong phương thức truyền bá lí luận cách mạng giải phóng.

c)

trực tiếp đào tạo đội ngũ cán bộ lãnh đạo.

d)

Thành lập được các tổ chức quá độ, tiền thân của Đảng Cộng Sản Việt

72.

Nguyễn Ái Quốc đã bước đầu đặt cơ sở cho mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam với phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới khi Người

a)

dự Đại hội lần thứ V của Quốc tế Cộng sản.

b)

gửi bản Yêu sách của nhân dân An Nam đến Hội nghị Véc-xai.

c)

dự Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XVIII của Đảng Xã hội Pháp.

d)

tham gia thành lập Hội Liên hiệp thuộc địa.

73.

Nguyễn Ái Quốc có vai trò gì trong hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản 1-1930?

a)

Đào tạo thanh niên giác ngộ cách mạng.

b)

Truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin vào Việt Nam.

c)

Soạn thảo Luận cương chính trị để hội nghị thông qua.

d)

Chủ trì hội nghị, soạn thảo và thông qua Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.

74.

Biển hiện nào sau đây cho thấy, Nguyễn Tất Thành sớm có tư tưởng yếu nước chống Pháp?

a)

Tham gia phong trào chống thuế ở Huế.

b)

Tham gia phong trào Đông Du đi sang Nhật.

c)

Tham gia phong trào Cần Vương ở Nghệ An.

d)

Tập hợp các sĩ phu ở Nghệ An đánh Pháp.

75.

Nhân tố nào tạo ra điều kiện thuận lợi để người dân Nghệ An tiếp thu những tư tưởng mới của thời đại trong những năm đầu thế kỉ XX?

a)

Có điều kiện tự nhiên khắc nghiệt nhất trong cả nước.

b)

Có trung tâm công nghiệp, buôn bán lớn ở miền Trung.

c)

Cuộc sống của người dân khó khăn hơn các vùng khác.

d)

Có truyền thống đấu tranh vũ trang bất khuất, kiên cường.

76.

Điểm sáng tốt đẹp nào trong nhân cách Hồ Chí Minh được kế thừa từ gia đình quê hương?

a)

Đồng cảm với người lao động.

b)

Thương yêu những nhà nho uyên bác.

c)

Trân trọng lớp người hiểu thế sự.

d)

Coi trọng văn chương, chữ nghĩa.

77.

Nội dung nào sau đây không phải là yếu tố ảnh hưởng đến quyết định ra đi tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành năm 1911?

a)

Đất nước bị thực dân Pháp xâm lược, thống trị.

b)

Sự thất bại, bế tắc của các phong trào yêu nước.

c)

Ý chí, quyết tâm cứu nước của Nguyễn Tất Thành.

d)

Tác động của cuộc Cách mạng tháng Mười Nga.

78.

Năm 1919, Nguyễn Ái Quốc gửi bản Yêu sách của nhân dân An Nam đến Hội nghị Véc-xai để

a)

đòi quyền độc lập cho dân tộc Việt Nam.

b)

đòi quyền lợi cho dân tộc Việt Nam.

c)

yêu cầu Pháp cải cách chế độ ở Việt Nam.

d)

đòi chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ cho Việt Nam.

79.

Nguyễn Ái Quốc chọn nước Pháp là điểm đến đầu tiên trong hành trình tìm đường cứu nước (1911-1920) vì muốn

a)

tìm kiếm sự giúp đỡ của Chính phủ Pháp.

b)

đi theo cuộc cách mạng tư sản điển hình.

c)

tìm hiểu nguyên nhân nước Pháp giàu mạnh.

d)

tham gia hoạt động trong Đảng cộng sản Pháp.

80.

Hoạt động nào sau đây của Nguyễn Ái Quốc không diễn ra vào năm 1941?

a)

Trở về Việt Nam hoạt động.

b)

Chủ trì Hội nghị Trung ương Đảng.

c)

Thành lập Khu giải phóng Việt Bắc.

d)

Thành lập Mặt trận Việt Minh.

81.

Yếu tố quyết định đến sự lựa chọn khuynh hướng cứu nước của Nguyễn Ái Quốc năm 1920 là

a)

hoàn cảnh đất nước mất độc lập, chủ quyền.

b)

tác động của thế kỉ giải trừ chủ nghĩa thực dân.

c)

sự thất bại của khuynh hướng cứu nước tư sản.

d)

tầm nhìn, trí tuệ và bản lĩnh của Nguyễn Ái Quốc.

82.

Mang trong mình khát vọng độc lập cho dân tộc và dù rất khâm phục lớp người đi trước, nhưng chàng thanh niên Nguyễn Tất Thành

a)

không tán thành con đường cứu nước của họ.

b)

đã tin theo con đường cải cách của Phan Châu Trinh.

c)

lựa chọn đi theo con đường cứu nước của Phan Bội Châu.

d)

ngả theo ngọn cờ cứu nước theo tư tưởng phong kiến.

83.

Yếu tố nào dưới đây có ảnh hưởng quyết định đến việc hình thành tư tưởng cứu nước theo khuynh hướng vô sản của Nguyễn Ái Quốc?

a)

Truyền thống yêu nước của dân tộc.

b)

Tư tưởng khai sáng Pháp.

c)

Chủ nghĩa Mác - Lê nin.

d)

Phẩm chất cá nhân Hồ Chí Minh.

84.

Nội dung nào là biểu hiện khủng hoảng, bế tắc về con đường cứu nước, giải phóng dân tộc ở Việt Nam cuối thế kỉ XIX đầu thể kỉ XX?

a)

Chỉ có tư tưởng phong kiến tồn tại và phát triển.

b)

Các hoạt động chống Pháp đều bị đàn áp.

c)

Giai cấp nông dân tham gia cứu nước mạnh nhất.

d)

Ngọn cờ cứu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản.

85.

Khi thực dân Pháp hoàn thành xâm lược và thiết lập ách cai trị, nhiệm vụ nào của Việt Nam trở nên cấp thiết?

a)

Lật đổ triều đình phong kiến đã đầu hàng.

b)

Nhanh chóng chia ruộng đất cho giai cấp nông dân.

c)

Triệt để thủ tiêu gia cấp địa chủ phong kiến.

d)

Cứu nước, giải phóng dân tộc.

86.

Năm 1920, Luận cương về các vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lê-nin được đăng trên tờ báo nào sau đây?

a)

Chuông Rẻ.

b)

Nhân Đạo.

c)

Nhành Lúa.

d)

Tiếng Dân.

87.

Một trong những nội dung được Nguyễn Ái Quốc xác định là con đường cứu nước, giải phóng cho dân tộc Việt Nam là

a)

tiến hành làm cách mạng vô sản ở chính quốc trước.

b)

thực hiện cả hai nhiệm vụ kháng chiến và kiến quốc.

c)

giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng giai cấp.

d)

muốn giành độc lập phải xây dựng quân đội mạnh.

88.

Cuối năm 1929, đầu năm 1930, Nguyễn Ái Quốc đã triệu tập hội nghị hợp nhất các tổ chức Cộng sản với cương vị

a)

thành viên đoàn cố vấn quân sự.

b)

lãnh đạo của Quốc tế Cộng sản.

c)

lãnh đạo tối cao của cách mạng.

d)

phái viên của Quốc tế Cộng sản.

89.

con đường cứu nước giải phóng dân tộc Việt Nam được Nguyễn Ái Quốc tìm thấy 7/1920 là?

a)

Dân chủ tư sản.

b)

Xã hội chủ nghĩa.

c)

Cách mạng vô sản.

d)

Cách mạng bạo lực.

90.

Ba tổ chức cộng sản ra đời và hoạt động riêng rẽ gây trở ngại cho cách mạng Việt Nam ra sao?

a)

Làm cho phong trào cách mạng Việt Nam đứng trước nguy cơ chia rẽ.

b)

Đặt ra yêu cầu phải thống nhất ba tổ chức cộng sản thành một đảng duy nhất.

c)

Khiến Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên phân liệt thành hai nhóm.

d)

Gây tổn thất to lớn cho phong trào cách mạng Việt Nam.

91.

Tại Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản (đầu năm 1930) đã hợp nhất lấy tên Đảng là

a)

Đảng Cộng Sản Việt Nam.

b)

Đảng Cộng Sản Đông Dương.

c)

Đảng Lao Động Việt Nam.

d)

Đông Dương Cộng sản đảng.

92.

Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (đầu năm 1930) đã thông qua

a)

Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt của Đảng.

b)

Luận cương Chính trị của Đảng.

c)

Chính cương, Sách lược của Đảng.

d)

Chương trình hành động của Đảng.

93.

Năm 1941, địa điểm nào sau đây được Nguyễn Ái Quốc lựa chọn làm căn cứ địa đầu tiên của cách mạng Việt Nam?

a)

Phú Thọ.

b)

Cao Bằng.

c)

Tuyên quang.

d)

Lạng Sơn.

94.

Ngày 22/12/1944, Hồ Chí Minh ra chỉ thị thành lập

a)

Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân.

b)

Việt Nam cứu quốc quân.

c)

Việt Nam độc lập đồng minh.

d)

Hội Cứu quốc.

95.

Để giải quyết nạn đói sau cách mạng tháng Tám 1945 Chủ tịch Hồ Chí Minh kêu gọi nhân dân cả nước

a)

lập "Hũ gạo cứu đói", tổ chức "Ngày đồng tâm".

b)

thành lập Nha bình dân học vụ.

c)

xây dựng "Quỹ độc lập", "Tuần lễ vàng".

d)

tiến hành tổng tuyển cử trong cả nước.

96.

Để giải quyết khó khăn về tài chính sau cách mạng tháng Tám 1945 Chủ Tịch Hồ Chí Minh đã kêu gọi nhân dân cả nước

a)

lập "hũ gạo cứu đói", tổ chức "ngày đồng tâm".

b)

thành lập Nha bình dân học vụ.

c)

xây dựng "quỹ độc lập", "tuần lễ vàng".

d)

tiến hành tổng tuyển cử trong cả nước.

97.

Ngày 19-12-1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đưa ra

a)

Lời kêu gọi toàn quốc chống Mỹ.

b)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

c)

Quân lệnh số 1.

d)

Tuyên ngôn Độc lập.

98.

Chủ tịch Hồ Chí Minh triệu tập và chủ trì Hội nghị nào để thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa?

a)

Đại Hội Quốc dân tại Tân Trào.

b)

Hội nghị toàn quốc của Đảng.

c)

Hội nghị thành lập Đảng.

d)

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng.

99.

Vai trò của Chủ tịch Hồ Chí Minh gắn liền với hoạt động nào sau đây trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám (1945-1946)?

a)

Kí với Pháp Hiệp định Sơ bộ.

b)

Kí với Pháp Hiệp định Giơ-ne-vơ.

c)

Kí với Mĩ bản Hiệp định Pari.

d)

Soạn thảo bản Tuyên ngôn Độc lập.

100.

Vai trò của Chủ tịch Hồ Chí Minh gắn liền với hoạt động nào sau đây trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám (1945-1946)?

a)

Kí với Pháp bản Tạm ước.

b)

Kí bản Hiệp ước Hoa Pháp.

c)

Kí Hiệp định Pari.

d)

Soạn thảo bản Tuyên ngôn Độc lập.

101.

Giai đoạn 1946 - 1954 gắn liền với vai trò nào sau đây của Chủ tịch Hồ Chí Minh?

a)

Chủ trì Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng.

b)

Chủ trì Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng.

c)

Chủ trì Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV của Đảng.

d)

Chủ trì Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V của Đảng.

102.

Giai đoạn 1954 – 1969, gắn liền với vai trò nào sau đây của Chủ tịch Hồ Chí Minh?

a)

Lãnh đạo cuộc kháng chiến chống Pháp giành thắng lợi.

b)

Lãnh đạo xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Nam.

c)

Lãnh đạo xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

d)

Lãnh đạo cuộc Cách mạng tháng Tám thành công.

103.

Nội dung nào sau đây thể hiện vai trò của Hồ Chí Minh trong hoạt động ngoại giao từ năm 1954 đến năm 1969?

a)

Giữ vững quan điểm tự do, tự chủ của cách mạng Đông Dương.

b)

Khéo léo trong việc cân bằng quan hệ Mỹ – Trung Quốc.

c)

Khéo léo trong việc cân bằng quan hệ Liên Xô – Mỹ.

d)

Giữ vững đường lối độc lập, tự chủ của cách mạng Việt Nam.

104.

Một trong những nội dung được Nguyễn Ái Quốc đưa ra tại Hội nghị ban chấp hành trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương lần thứ 8 (5-1941) là

a)

cách mạng Việt Nam đứng trước nguy cơ bị chia rẽ

b)

thực hiện chỉ đạo trực tiếp của Quốc tế cộng sản.

c)

thực hiện yêu cầu của nhân dân ba nước Đông Dương

d)

thực hiện yêu cầu của đại diện ba tổ chức cộng sản.

105.

Vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 8 (5/1941) là

a)

thành viên tham dự.   

b)

Triệu tập và chủ trì.   

c)

quan sát viên dự bị.

d)

chi phối hội nghị.

106.

Vì sao tại Đại hội lần XVIII của Đảng Xã hội Pháp, Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tân thành việc gia nhập Quốc tế thứ Ba?

a)

bênh vực cho quyền lợi các nước thuộc địa.       

b)

 Quốc tế thứ Ba giúp nhân dân ta chống Pháp.  

c)

Đã đề ra đường lối cho Cách mạng Việt Nam.    

d)

Giúp đỡ vật chất cho Việt Nam giành độc lập.

107.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu Nguyễn Ái Quốc tìm ra con đường cứu nước, giải phóng cho dân tộc Việt Nam?

a)

Bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế ba (1920).  

b)

Gửi bản yêu sách của Nhân dân An Nam (1919).

c)

Đọc được bản Luận cương của Lênin (1920).

d)

Tham gia hợp nhất các tổ chức Cộng sản (1930).

108.

Tờ báo nào dưới đây của Nguyễn Ái Quốc đã vạch trần chính sách bóc lột của chủ nghĩa đế quốc, thức tỉnh các dân tộc bị áp bức nổi dậy đấu tranh?

a)

Nhân đạo

b)

Người cùng khổ

c)

Đời sống nhân dân

d)

Tạp chí thư tín quốc tế

109.

Nguyễn Ái Quốc đã rút ra kết luận gì sau khi đọc bản Sơ thảo luận cương về vấn đề dân

tộc và vấn đề thuộc địa của Lê nin (7/1920)?

a)

Kết hợp vấn đề dân tộc và thời đại

b)

Kết hợp độc lập dân tộc với chủ nghĩa xã hội.

c)

Kết hợp giải phóng dân tộc với giải phóng giai cấp.

d)

Kết hợp cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới

110.

Vì sao nói, Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên là tổ chức tiền thân của Đảng Cộng sản?

a)

Chuẩn bị về tổ chức, đội ngũ cán bộ cho Đảng Cộng sản sau này

b)

Hội đã xây dựng đội ngũ cán bộ đảng viên cho Đảng Cộng sản sau này.

c)

Hội đã truyền bá lý luận cách mạng giải phóng dân tộc vào trong nước.

d)

Thúc đẩy phong trào công nhân, phong trào yêu nước phát triển.

111.

Sự kiện nào đánh dấu cách mạng Việt Nam trở thành một bộ phận khăng khít của cách mạng thế giới?

a)

Nguyễn Ái Quốc sáng lập Hội liên hiệp thuộc địa (1923).

b)

Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu gia nhập Quốc tế cộng sản (1920).

c)

Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (1930).

d)

Công nhân mít tinh kỉ niệm ngày Quốc tế lao động (1930).

112.

Nguyên nhân tiến hành triệu tập hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (1930)?

a)

Thay thế vai trò của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên.

b)

Hoạt động chia rẽ, công kích nhau giữa các tổ chức cộng sản.

c)

Ý muốn chủ quan của Nguyễn Ái Quốc

d)

Yêu cầu của Quốc tế cộng sản.