Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề cương ôn tập giữa kỳ 1 môn Hóa học – Bài tập trắc nghiệm

Total questions: 54

Worksheet time: 29mins

Name
Class
Date
1.

Benzyl acetate là ester có mùi thơm của hoa nhài. Công thức của benzyl acetate là

a)

C2H5COOC6H5.

b)

CH3COOC6H5.

c)

C6H5COOCH3.

d)

CH3COOCH2C6H5.

2.

Quan sát bảng sau về đặc điểm tính chất vật lí của một số amine
Hãy cho biết những phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a)

Ở điều kiện thường, methylamine, ethylamine, dimethylamine, trimethylamine tồn tại ở thể khí, không mùi.

b)

Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khả năng hoà tan trong nước của các amine có xu hướng tăng khi phân tử khối tăng.

c)

Ở điều kiện thường, aniline là chất lỏng, ít tan trong nước nhưng tan tốt trong dung dịch hydrochloric acid.

d)

Các amine có số nguyên tử carbon nhỏ thường tan nhiều trong nước nhờ tạo được liên kết hydrogen với nước.

3.

Xét đặc điểm cấu tạo của tinh bột.

a)

 Tinh bột có hai loại là amylose và amylopectin.

b)

Amylose có mạch không nhánh, xoắn lại, gồm nhiều đơn vị α – glucose liên kết với nhau bằng liên kết α – 1,2 – glycoside.

c)

Amylopectin có mạch phân nhánh, gồm nhiều đơn vị α – glucose liên kết với nhau bằng liên kết α – 1,4 – glycoside và α – 1,6 – glycoside.

d)

Các đơn vị α – glucose trong tinh bột liên kết với nhau qua nguyên tử carbon.

4.

Tinh bột và cellulose đều là polysaccharide (polymer thiên nhiên)

a)

Có công thức phân tử và và công thức cấu tạo giống nhau.

b)

 Đều cho phản ứng thủy phân trong môi trường acid.

c)

Trong nước nóng, tinh bột tan tạo dung dịch keo nhớt, gọi là hồ tinh bột.

d)

Tinh bột và cellulose là hai chất đồng phân của nhau.

5.

Xét tính chất hóa học của saccharose.

a)

Saccharose có khả năng hòa tan Cu(OH)2 trong môi trường kiềm ở điều kiện thường tạo dung dịch xanh lam.

b)

Saccharose bị thủy phân trong môi trường acid, base hoặc xúc tác enzyme.

c)

 Thủy phân hoàn toàn saccharose trong môi trường acid thu được glucose và fructose.

d)

Saccharose có khả năng phản ứng với thuốc thử Tollens.

6.

Xét cấu tạo của phân tử saccharose.

a)

Mỗi phân tử saccharose gồm 1 đơn vị α – glucose và 1 đơn vị β – fructose.

b)

 Trong saccharose, nguyên tử C số 1 của đơn vị α – glucose liên kết với nguyên tử C số 2 của đơn vị β – fructose qua nguyên tử oxygen.

c)

 Saccharose có cả cấu tạo dạng mạch hở và dạng mạch vòng.

7.

Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

– Bước 1: Cho 1 ml dung dịch AgNO3 1% vào một ống nghiệm sạch.

– Bước 2: Thêm từ từ từng giọt dung dịch NH3, lắc đều cho đến khi kết tủa tan hết.

– Bước 3: Thêm tiếp khoảng 1 ml dung dịch  glucose  1% vào ống nghiệm, đun nóng nhẹ.

a)

Sản phẩm hữu cơ thu được sau bước 3 là sodium gluconate.

b)

Thí nghiệm trên chứng minh  glucose có tính chất của aldehyde.

c)

Sau bước 3, có lớp bạc kim loại bám trên thành ống nghiệm.

d)

Sau bước 2 xuất hiện kết tủa màu nâu đen.

8.

Thí nghiệm: Phản ứng của glucose với Cu(OH)2 khi đun nóng

Bước 1: Cho khoảng 2 mL dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm.

Bước 2: Sau đó, thêm khoảng 0,5 rnL dung dịch CuSO4 5% vào, lắc nhẹ.

Bước 3:  Cho tiếp khoảng 3 mL dung dịch glucose 2% vào ống nghiệm và lắc đều. Đun nóng ống nghiệm bằng ngọn lửa đèn cồn trong vài phút. 

a)

Sản phẩm hữu cơ thu được sau bước 3 là sodium gluconate.

b)

Nếu thay dung dịch NaOH ở bước 2 bằng dung dịch KOH thì hiện tượng ở bước 3 vẫn tương tự.

c)

Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của polyalcohol.

d)

Ở bước 3, nếu thay glucose bằng fructose thì hiện tượng xảy ra vẫn tương tự

9.

Thí nghiệm: Phản ứng xà phòng hoá chất béo

Chuẩn bị:

Hoá chất: chất béo (dầu thực vật hoặc mỡ động vật), dung dịch NaOH 40%, dung dịch NaCl bão hoà.

Dụng cụ: bát sứ, cốc thuỷ tinh, đũa thuỷ tinh, kiềng sắt, đèn cồn.

Tiến hành:

- Cho khoảng 2 g chất béo và khoảng 4 mL dung dịch NaOH 40% vào bát sứ. Đun hỗn hợp trong khoảng 10 phút và liên tục khuấy bằng đũa thuỷ tinh. Nếu thể tích nước giảm cần bổ sung thêm nước.

- Kết thúc phản ứng, đổ hỗn hợp vào cốc thuỷ tinh chứa khoảng 30 mL dung dịch NaCl bão hoà, khuấy nhẹ. Để nguội hỗn hợp, tách lấy khối xà phòng nổi lên ở trên.

a)

Phải dùng đũa thủy tinh khuấy đều hỗn hợp trong bát sứ để phản ứng xảy ra nhanh hơn; có cho thêm vài giọt nước để hỗn hợp không cạn đi (thể tích không đổi) thì phản ứng mới thực hiện được.

b)

Phương trình phản ứng xà phòng hoá chất béo tripalmitin.

C3H5(OCOC17H31)3  +3 NaOH   ⟶\longrightarrow  C3H5(OH)3  + 3C17H31COONa

c)

Việc thêm NaCl bão hòa để tách xà phòng ra khỏi glycerol do xà phòng tan nhiều trong NaCl bão hòa và nhẹ hơn nên nổi lên trên.

d)

Sau phản ứng khi chưa thêm NaCl bão hòa thì dung dịch đồng nhất; sau khi thêm NaCl bão hòa thì sản phẩm tách lớp: phần xà phòng rắn ở trên, phần lỏng ở dưới gồm NaCl bão hòa và glycerol.

10.

Ethyl propionate có mùi dứa chín được điều chế từ alcohol ethylic và acetic acid tương ứng. Biện pháp để nâng cao hiệu suất của phản ứng điều chế ester trên là

a)

Tăng nồng độ các chất tham gia phản ứng (làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận).

b)

Tách bớt ester ra khỏi hỗn hợp sản phẩm (làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận).

c)

Hạ nhiệt độ xuống thấp.

d)

Sử dụng xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng (ngoài tác dụng xúc tác, dùng H2SO4 đặc sẽ giúp hấp thụ lượng H2O tạo thành, làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận).

11.

Thủy phân ester X trong môi trường kiềm, thu được sodium acetate và alcohol ethylic. Công thức của X là

a)

C2H5COOC2H5.

b)

CH3COOCH3.

c)

C2H5COOCH3.

d)

CH3COOC2H5.

12.

Chất béo là triester của acid béo với

a)

ethanol.

b)

ethylene glycol.

c)

glycerol.

d)

methanol.

13.

Chất hữu cơ G được dùng phổ biến trong lĩnh vực mĩ phẩm và phụ gia thực phẩm. Khi thủy phân hoàn toàn chất béo, sản phẩm nào đều thu được G. Xác định chất G?

a)

Ethanol.

b)

Ethylene glycol.

c)

Glycerol.

d)

Methanol.

14.

Sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi của các chất: methyl formate, acetic acid và ethyl alcohol.

a)

ethyl alcohol, acetic acid, methyl formate.

b)

acetic acid, ethyl alcohol, methyl formate.

c)

ethyl alcohol, methyl formate, acetic acid.

d)

methyl formate, ethyl alcohol, acetic acid.

15.

Chất X có công thức phân tử C4H8O2. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng, thu được chất Y có công thức phân tử C3H5O2Na. X có công thức cấu tạo là

a)

HCOOCH2CH3.

b)

HCOOCH(CH3)2.

c)

CH3COOC2H5.

d)

C2H5COOCH3.

16.

Chất giặt rửa tổng hợp chủ yếu được sản xuất từ

a)

mỡ động vật.

b)

dầu thực vật.

c)

quả bồ kết, bồ hòn.

d)

dầu mỏ.

17.

Thủy phân hoàn toàn triglyceride X bằng dung dịch NaOH thu được xà phòng có công thức là C17H35COONa. Công thức cấu tạo của X là

a)

(C17H35COO)3C3H5.

b)

(C17H33COO)3C3H5.

c)

C17H35COOC3H5.

d)

(C15H31COO)3C3H5.

18.

Để tẩy vết dầu, mỡ bám trên quần áo, sử dụng chất nào sau đây là phù hợp nhất?

a)

Dung dịch NaOH.

b)

Nước.

c)

Dung dịch nước Javel.

d)

Dung dịch xà phòng.

19.

Ethyl acetate là một loại ester có trong thành phần của nước hoa, giúp lưu lại mùi hương trên da lâu hơn. Số nguyên tử Hydrogen trong phân tử ethyl acetate là

a)

4.

b)

6.

c)

8.

d)

10.

20.

Hợp chất đường chiếm thành phần chủ yếu trong quả nho chín là

a)

Glucose.

b)

Fructose.

c)

Saccharose.

d)

Tinh bột.

21.

Hợp chất nào sau đây chiếm thành phần nhiều nhất trong mật ong?

a)

glucose.

b)

fructose.

c)

cellulose.

d)

saccharose.

22.

Công thức cấu tạo dạng mạch vòng β-glucose là

a)

b)

c)

d)

23.

Chất T có các đặc điểm: (1) thuộc loại monosaccharide; (2) có nhiều trong quả nho chín; (3) tác dụng với nước brom; (4) có phản ứng tráng gương. Chất T là

a)

glucose.

b)

saccharose.

c)

fructose.

d)

cellulose.

24.

Chất X được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp; ở điều kiện thường, X là chất rắn dễ hình tinh thể. Thủy phân X nhờ xúc tác acid hoặc enzyme, thu được chất Y có ứng dụng làm thuốc tăng lực trong y học. Chất X và Y lần lượt là

a)

tinh bột và glucose.

b)

tinh bột và saccharose.

c)

cellulose và saccharose.

d)

saccharose và glucose.

25.

Mệnh đề nào sau đây không đúng

a)

Có thể phân biệt maltose và saccharose bằng dung dịch [Ag(NH3)2]OH khi đun nóng.

b)

Tinh bột tan trong nước lạnh.

c)

Cellulose tan được trong nước Svayde.

d)

Dung dịch glucose hòa tan được Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam ở nhiệt độ thường.

26.

Phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Mỗi mắt xích trong phân tử tinh bột là 1 gốc α-glucose.

b)

Mỗi mắt xích trong phân tử cellulose là 1 gốc β-glucose.

c)

Công thức của cellulose còn được biểu diễn là [C6H7O2(OH)3]n.

d)

Tinh bột và cellulose là đồng phân của nhau.

27.

Để chứng minh glucose có tính chất của aldehyde, người ta không sử dụng thí nghiệm nào dưới đây?

a)

Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng.

b)

Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.

c)

Thuốc thử Tollens.

d)

Dung dịch Br2.

28.

Trong cơ thể người, enzyme trong nước bọt tham gia vào quá trình thủy phân tinh bột là

a)

Protease.

b)

Lipase.

c)

α-Amylase.

d)

Nuclease.

29.

Loại thực phẩm chứa nhiều saccharose là

a)

mật mía.

b)

đường kính.

c)

mật ong.

d)

đường phèn.

30.

Đường X là một loại carbohydrate ở thể rắn, không màu, tan trong nước, có vị ngọt và ngọt hơn đường nho nhưng không ngọt hơn đường mật ong. Trong phân tử chứa 1 gốc α-glucose và 1 gốc β-fructose. X là

a)

Glucose.

b)

Maltose.

c)

Saccharose.

d)

Fructose.

31.

Tinh bột là một polysaccharide gồm nhiều gốc

a)

α-fructose.

b)

α-glucose.

c)

β-fructose.

d)

β-glucose.

32.

Cellulose có cấu tạo mạch không phân nhánh, mỗi gốc C6H10O5 có 3 nhóm OH, nên có thể viết là

a)

[C6H5O2(OH)3]n.

b)

[C6H8O(OH)3]n.

c)

[C6H7O2(OH)3]n.

d)

[C6H7O3(OH)3]n.

33.

Tinh thể chất rắn X không mùi, vị ngọt, dễ tan trong nước. X có nhiều trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt. Trong công nghiệp, X được chuyển hóa thành chất Y dùng để tráng gương, tráng ruột phích. Tên gọi của X và Y lần lượt là

a)

glucose và saccharose.

b)

saccharose và maltose.

c)

glucose và fructose.

d)

saccharose và glucose.

34.

Thủy phân saccharose, thu được hai monosaccharide X và Y. Chất X có nhiều trong quả nho chín nên còn được gọi là đường nho. Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Y không tan trong nước.

b)

X không có phản ứng tráng bạc.

c)

Y có phân tử khối bằng 342.

d)

X có tính chất của polialcohol.

35.

Polysaccharide X là chất rắn, màu trắng, dạng sợi. Trong bông nón có gần 98% chất X. Thủy phân X, thu được monosaccharide Y. Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Y có tính chất của alcohol đa chức.

b)

X có phản ứng tráng bạc.

c)

Phân tử khối của Y bằng 342.

d)

X dễ tan trong nước.

36.

Cho các phát biểu sau: hemiacetal.

(a) Glucose và maltose đều có nhóm -OH

(b) Fructose và saccharose đều hòa tan được Cu(OH)2 trong môi trường kiềm ở điều kiện thường.

(c) Glucose và fructose đều tham gia phản ứng tráng bạc.

(d) Glucose, fructose, saccharose đều có phản ứng thủy phân.

(e) Maltose và saccharose đều là các hợp chất hữu cơ tạp chức.

Số phát biểu đúng là

a)

2.

b)

3.

c)

4.

d)

5.

37.

Tinh bột trong gạo nếp chứa khoảng 98% là

a)

amylose.

b)

amylopectin.

c)

glycerine.

d)

aniline.

38.

Polymer thiên nhiên X được sinh ra trong quá trình quang hợp của cây xanh. Ở nhiệt độ thường, X tạo với dung dịch iodine hợp chất có màu xanh tím. Polymer X là

a)

tinh bột.

b)

cellulose.

c)

saccharose.

d)

glicogen.

39.

Các gốc β-glucose trong phân tử cellulose tạo dạng mạch không phân nhánh, xoắn liên kết với nhau bởi liên kết

a)

β-1,4-glycoside.

b)

α-1,3-glycoside.

c)

α-1,6-glycoside.

d)

β-1,2-glycoside.

40.

Maltose là một loại disaccharide có nhiều trong mạch nha. Công thức phân tử của maltose là

a)

C6H12O6.

b)

(C6H10O5)n.

c)

C12H22O11.

d)

C3H6O2.

41.

Carbohydrate nào dưới đây không có nhóm -OH hemiacetal (hoặc hemiketal)?

a)

Glucose.

b)

Fructose.

c)

Saccharose.

d)

Maltose.

42.

Chất nào sau đây không tham gia phản ứng thủy phân?

a)

Methyl acetate.

b)

Saccharose.

c)

Glucose.

d)

Triolein.

43.

Trong dung dịch, saccharose phản ứng với Cu(OH)2 cho dung dịch màu

a)

Vàng.

b)

Xanh lam.

c)

Tím.

d)

Nâu đỏ.

44.

Cho sơ đồ phản ứng: Thuốc súng không khói → X → Y → gluconic acid. X, Y lần lượt là

a)

cellulose, glucose.

b)

tinh bột, ethanol.

c)

fructose, ethanol.

d)

saccharose, ethanol.

45.

Cho một số tính chất: có dạng sợi (1); tan trong nước (2); tan trong nước Schweizer (3); phản ứng với nitric acid đặc (xúc tác Sulfuric acid đặc) (4); bị oxi hóa bởi thuốc thử Tollens (5); bị thủy phân trong dung dịch acid đun nóng (6). Các tính chất của cellulose là

a)

(3), (4), (5) và (6).

b)

(1), (3), (4) và (6).

c)

(1), (2), (3) và (4).

d)

(2), (3), (4) và (5).

46.

Công thức chung của amine no đơn chức mạch hở là

a)

CnH2n+3N.

b)

CnH2n+1N.

c)

CnH2n+1NH2.

d)

CnH2n+2NH2.

47.

Để khử nhanh mùi tanh của cá do các amine gây ra người ta thường rửa cá bằng

a)

nước lạnh.

b)

nước muối.

c)

giấm.

d)

nước vôi.

48.

Để rửa sạch tơ dạ đã bị dính anilin người ta dùng

a)

dung dịch NaOH và nước.

b)

dung dịch HCl và nước.

c)

dung dịch NH3 và nước.

d)

dung dịch NaCl và nước.

49.

Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím hóa xanh?

a)

C6H5NH2.

b)

CH3COOH.

c)

CH3COOCH3.

d)

CH3NH2.

50.

Dung dịch chất nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím?

a)

C6H5NH2.

b)

CH3COOH.

c)

(CH3)2NH.

d)

CH3NH2.

51.

Cho khoảng 1 mL dung dịch FeCl3 0,1 M vào ống nghiệm, thêm tiếp khoảng 3 mL dung dịch methylamine 0,1 M vào ống nghiệm. Hiện tượng quan sát được là

a)

Dung dịch có màu nâu đỏ

b)

Sủi bọt khí

c)

Xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ

d)

Không có hiện tượng

52.

Chất nào sau đây là amine bậc II?

a)

C6H5NH2

b)

(CH3)2NH

c)

(CH3)3N

d)

CH3NH2

53.

Cho 2 mL dung dịch methylamine 0,1 M vào ống nghiệm, thêm tiếp 1 giọt phenolphthalein vào, hiện tượng quan sát được là

a)

Dung dịch có màu hồng

b)

Dung dịch có màu xanh

c)

Dung dịch có màu tím

d)

Dung dịch không màu

54.

Chất nào sau đây có pH nhỏ nhất?

a)

C6H5NH2

b)

NH3

c)

(CH3)2NH

d)

CH3NH2