NEW
Font size
WorksheetsTin CHK2
Total questions: 53
Worksheet time: 27mins
Điều kiện để tạo mối liên kết giữa hai bảng là?
Trường liên kết của hai bảng phải là kiểu dữ liệu số
Trường liên kết của hai bảng phải là chữ hoa
Trường liên kết của hai bảng phải cùng kiểu dữ liệu
Trường liên kết của hai bảng phải khác nhau về kiểu dữ liệu
Với mối quan hệ đã thiết lập, bảng nào là bảng chính (Primary table)
Bảng nằm ở đầu nguồn khi kéo tạo dây quan hệ
Bảng nằm ở đầu đích khi kéo tạo dây quan hệ
Cả hai bảng đều là bảng chính
Không có bảng nào là bảng chính
Với mối quan hệ đã thiết lập, bảng nào là bảng quan hệ (Related table)
Bảng nằm ở đầu nguồn khi kéo tạo dây quan hệ
Cả hai bảng đều là bảng quan hệ
Không có bảng nào là bảng quan hệ
Bảng nằm ở đầu đích khi kéo tạo dây quan hệ
Có cần thiết phải lập mối quan hệ giữa các bảng trong CSDL hay không
Nhất thiết phải lập mối quan hệ giữa các bảng trong CSDL
Không nhất thiết phải lập mối quan hệ giữa các bảng trong CSDL
Hãy chọn phương án ghép đúng nhất. Muốn xóa liên kết giữa hai bảng, trong cửa sổ Relatioships ta thực hiện:
Chọn hai bảng và nhấn phím Delete
Chọn đường liên kết giữa hai bảng đó và nhấn phím Delete
Chọn tất cả các bảng và nhấn phím Delete
Tất cả đều sai
Hai trường (Field) tham gia vào dây quan hệ, có cần thiết tên của hai trường này phải:
Giống nhau
Không cần phải giống nhau
Ký hiệu số 1 trên đầu dây quan hệ nhằm cho biết
Trường đó không có khóa chính
Trường đó có khóa chính
Ký hiệu vô cùng () trên đầu dây quan hệ nhằm cho biết
Trường đó có khóa chính
Trường đó không có khóa chính
Khi nhập dữ liệu phải nhập dữ liệu cho bảng nào trước
Bảng đầu 1 (bảng chính) trước
Bảng đầu (bảng quan hệ) trước
Bảng nào trước cũng được
Các câu trên đều sai
Khi muốn thiết lập liên kết giữa hai bảng thì mỗi bảng phải có
Khóa chính giống nhau
Số trường bằng nhau
Số bản ghi bằng nhau
Các câu trên đều sai
Điều kiện để tạo mối liên kết giữa hai bảng là:
Trường liên kết của hai bảng phải cùng kiểu dữ liệu
Trường liên kết của hai bảng phải là chữ hoa
Trường liên kết của hai bảng phải là kiểu dữ liệu số
Trường liên kết của hai bảng phải khác nhau về kiểu dữ liệu
Bảng KHACHHANG và HOADON trong CSDL KINH_DOANH được nối với nhau thông qua trường MA_KHACH_HANG theo quan hệ 1 – nhiều. Khi nhập dữ liệu vào bảng ta phải nhập theo thứ tự sau:
Bảng KHACH_HANG -> SAN_PHAM
Bảng KHACH_HANG -> HOA_DON
Bảng HOA_DON -> SAN_PHAM
Bảng HOA_DON -> KHACH_HANG
Quan hệ giữa hai bảng trong cơ sở dữ liệu Access có thể là:
Quan hệ một – nhiều, quan hệ một – một
Quan hệ một – nhiều
Quan hệ nhiều – một
Quan hệ một – một
Nên lập mối quan hệ trước hay sau khi nhập dữ liệu cho bảng
Trước
Sau
Liên kết giữa các bảng cho phép:
Có thể có được thông tin tổng hợp từ nhiều bảng
Tránh được dư thừa dữ liệu
Nhất quán dữ liệu
Các câu trên đều đúng
Sắp xếp các bước theo đúng thứ tự thực hiện để tạo liên kết giữa hai bảng:
1. Kéo thả trường khóa làm liên kết từ bảng phụ tới bảng chính (trường khóa làm khóa chính) 2. Chọn các tham số liên kết
3. Hiển thị hai bảng (các trường) muốn tạo liên kết
4. Mở cửa sổ Relationships
3 -> 1 -> 4 -> 2
4 -> 3 -> 1 -> 2
2 -> 4 -> 1 -> 3
4 -> 2 -> 3 -> 1
Biểu mẫu (Form) là một đối tượng trong Access dùng để thực hiện công việc chủ yếu nào?
Tìm kiếm thông tin
Lập báo cáo
Xem, nhập, sửa dữ liệu
Kết xuất thông tin
Để tạo biểu mẫu ta chọn đối tượng nào trên bảng chọn đối tượng?
Queries
Forms
Tables
Reports
Trong Access, ta có thể sử dụng biểu mẫu để:
Xem, nhập và sửa dữ liệu
Tính toán cho các trường tính toán
Sửa cấu trúc bảng
Lập báo cáo
Để tạo biểu mẫu, trước đó phải có dữ liệu nguồn là từ:
Bảng hoặc báo cáo
Bảng hoặc mẫu hỏi
Mẫu hỏi hoặc báo cáo
Mẫu hỏi hoặc biểu mẫu
Trong Access, muốn tạo biểu mẫu theo cách dùng thuật sĩ, ta chọn:
Create/nhóm lệnh Form chọn Form Wizard
Create/nhóm lệnh Form chọn using Wizard
Home/nhóm lệnh Form chọn using Wizard
Table/nhóm lệnh Form using Wizard
Trong Access, muốn tạo biểu mẫu theo cách tự thiết kế, ta chọn:
Create /nhóm lệnh Form chọn using Wizard
Create /nhóm lệnh Form chọn with using Wizard
Create /nhóm lệnh Form chọn Design View
Create /nhóm lệnh Form chọn by Design View
1. Cho các thao tác:
(1) Gõ tên cho biểu mẫu rồi nháy Finish
(2) Nhấp vào Create/Chọn nhóm đối tượng Forms rồi nháy đúp vào Using wizard
(3) Chọn kiểu cho biểu mẫu rồi nhấn Next
(4) Chọn cách bố trí biểu mẫu rồi nhấn Next
(5) Trong hộp thoại Form Wizard, chọn bảng (hoặc mẫu hỏi) từ ô Tables/Queries, tiếp theo là chọn các trường đưa vào biểu mẫu rồi nhấn Next
Trình tự các thao tác để có thể thực hiện tạo biểu mẫu bằng cách dùng thuật sĩ sẽ là:
(2) -> (5) -> (3) -> (4) -> (1)
(2) -> (5) -> (4) -> (3) -> (1)
(5) -> (2) -> (3) -> (4)-> (1)
(2) -> (3) -> (4) -> (5) -> (1)
Các thao tác thay đổi hình thức biểu mẫu, gồm:
Thay đổi nội dung các tiêu đề
Sử dụng phông chữ tiếng Việt
Thay đổi nội dung các tiêu đề, sử dụng phông chữ tiếng Việt và di chuyển các trường, thay đổi kích thước trường
Di chuyển các trường, thay đổi kích thước trường
Các thao tác có thể thực hiện trong chế độ thiết kế, gồm:
Thêm/bớt, thay đổi vị trí, kích thước các trường dữ liệu
Thêm/bớt, thay đổi vị trí, kích thước các trường dữ liệu; định dạng phông chữ cho các trường dữ liệu và các tiêu đề; tạo những nút lệnh để đóng biểu mẫu, chuyển đến bản ghi đầu, bản ghi cuối.
Định dạng phông chữ cho các trường dữ liệu và các tiêu đề
Tạo những nút lệnh để đóng biểu mẫu, chuyển đến bản ghi đầu, bản ghi cuối.
Chỉnh sửa biểu mẫu (thay đổi hình thức biểu mẫu) chỉ thực hiện đưọc ở chế độ:
Trang dữ liệu
Biểu mẫu
Thuật sĩ
Thiết kế
Phát biểu nào trong các phát biểu sau là SAI?
Chế độ biểu mẫu có giao diện thân thiện, thường được sử dụng để cập nhật dữ liệu
Bảng ở chế độ hiển thị trang dữ liệu có thể được sử dụng để cập nhật dữ liệu
Để làm việc trên cấu trúc của biểu mẫu thì biểu mẫu phải ở chế độ thiết kế
Có thể tạo nhập dữ liệu trực tiếp khi nhấp vào Form Wizard
Trong chế độ thiết kế của biểu mẫu, ta có thể:
Sửa đổi cấu trúc của biểu mẫu
Sửa đổi dữ liệu
Nhập và sửa dữ liệu
Xem, sửa, xóa và nhập dữ liệu
Để làm việc trong chếđộthiết kếcủa biểu mẫu, ta thực hiện:
Thao tác nào sau đây có thể thực hiện được trong chế độ biểu mẫu?
Thêm một bản ghi mới
Định dạng font chữ cho các trường dữ liệu
Tạo thêm các nút lệnh
Thay đổi vị trí các trường dữ liệu
Cho biết dạng Form của hình sau:
Tabular
Columnar
DataSheet
Justified
Một Form có bao nhiêu thành phần?
1
3
2
4
Để canh trái các Control trên Form ta phải chọn các Control đó rồi chọn Left trong chức năng nào sau đây?
Click phải chuột chọn Align
Chọn menu Format\Arrange
Cả 2 cách trên đều đúng
Cả 2 cách trên đều sai
Khi tạo ra một biểu mẫu để nhập dữ liệu thì bắt buộc phải :
Nhập tên cho biểu mẫu
Xác định dữ liệu nguồn cho biểu mẫu
Chọn cách bố trí biểu mẫu
Xác định hành động cho biểu mẫu đó
Cho biết dạng Form của hình sau:
Tabular
Columnar
DataSheet
Justified
Cho biết dạng Form của hình bên:
DataSheet
Tabular
Columnar
Justified
Cho biết hình bên là chế độ gì của Form?
Chế độ Design View
Chế độ Form View
Chế độ Layout View
Chế độ Datasheet View
Phát biểu nào sau đây là SAI?
Việc cập nhật dữ liệu trong biểu mẫu thực chất là cập nhật dữ liệu trên bảng dữ liệu nguồn.
Việc nhập dữ liệu bằng cách sử dụng biểu mẫu sẽ thuận tiện hơn, nhanh hơn, ít sai sót hơn.
Có thể sử dụng bảng ở chế độ trang dữ liệu để cập nhật dữ liệu trực tiếp.
Khi tạo biểu mẫu để nhập dữ liệu thì bắt buộc phải xác định hành động cho biểu mẫu.
Truy vấn dữ liệu có nghĩa là:
In dữ liệu
Cập nhật dữ liệu
Tìm kiếm và hiển thị dữ liệu
Xóa các dữ liệu không cần đến nữa
Nguồn dữ liệu cho một Query là
Table
Form
Report
Module
Nếu những bài toán phức tạp, liên quan tới nhiều bảng, ta sử dụng:
Mẫu hỏi
Bảng
Báo cáo
Biểu mẫu
Để hiển thị một số bản ghi nào đó trong cơ sở dữ liệu, thống kê dữ liệu ta dùng
Mẫu hỏi
Câu hỏi
Liệt kê
Trả lời
Trong cửa sổ thiết kế Query, để hiện/ẩn 1 field dữ liệu, ta chọn/bỏ chọn tại mục:
Show
Sort
Criteria
Total
Để lấy ngày hiện tại, ta dùng hàm nào trong Access
Date
Day()
Now()
Time()
Trong Query, để tính HOCBONGPT, biết rằng HOCBONGPT là 10% của HOCBONG, dòng lệnh nào được chọn để thực thi
HOCBONGPT: 1.1*[HOCBONG]
HOCBONGPT:0.1*[HOCBONG]
HOCBONGPT:= 10/100*[HOCBONG]
HOCBONGPT:110%*[HOCBONG]
Bảng DIEM có các trường MOT_TIET, HOC_KY. Để tìm những học sinh có điểm một tiết trên 7 và điểm thi học kỳ trên 5 , trong dòng Criteria của trường MOT_TIET, HOC_KY, biểu thức điều kiện nào sau đây là đúng:
“MOT_TIET” > 7 AND “HOC_KY” >5
[MOT_TIET] > 7 AND [HOC_KY]>5
[MOT_TIET] > 7 OR [HOC_KY]>5
[MOT_TIET] > "7" AND [HOC_KY]>"5"
Bảng DIEM có các trường MOT_TIET, HOC_KY. Trong Mẫu hỏi, biểu thức số học để tạo trường mới TRUNG_BINH, lệnh nào sau đây là đúng:
TRUNG_BINH:(2* [MOT_TIET] + 3*[HOC_KY])/5
TRUNG_BINH:(2* MOT_TIET + 3*HOC_KY)/5
TRUNG_BINH:(2* [MOT_TIET] + 3*[HOC_KY]):5
TRUNG_BINH=(2* [MOT_TIET] + 3*[HOC_KY])/5
“/” là phép toán thuộc nhóm:
Phép toán số học
Phép toán logic
Không thuộc các nhóm trên
Phép toán so sánh
“>=” là phép toán thuộc nhóm
Phép toán so sánh
Phép toán số học
Phép toán logic
Không thuộc các nhóm trên
“not” là phép toán thuộc nhóm
Phép toán so sánh
Phép toán số học
Phép toán logic
Không thuộc các nhóm trên
Cửa sổ mẫu hỏi ở chế độ thiết kế gồm hai phần là:
Phần trên (dữ liệu nguồn) và phần dứi (lưới QBE)
Phần định nghĩa trường và phần khai báo các tính chất của trường
Phần chứa dữ liệu và phân mô tả điều kiện mẫu hỏi
Phần tên và phần tính chất
Khi xây dựng các truy vấn trong Access, để sắp xếp các trường trong mẫu hỏi, ta nhập điều kiện vào dòng nào trong lưới QBE?
Criteria
Show
Sort
Field
Để hiển thị thông tin các nhân viên có ngày sinh trước ngày 15/10/1970 gồm MANV, HONV, TENNV, NGAYSINH. Trong lưới QBE, tại dòng Criteria của Field NGAYSINH ta viết:
>”15/10/1970”
>#15/10/1970#
<”15/10/1970”
<#15/10/1970#
