Font size
WorksheetsCHỦ ĐỀ 1: Tăng trưởng và Phát triển Kinh tế (Trắc nghiệm)
Total questions: 83
Worksheet time: 42mins
Khái niệm: Sự gia tăng về quy mô sản lượng của một nền kinh tế trong một thời kì nhất định so với thời kì gốc gọi là gì?
Phát triển kinh tế
Tăng trưởng kinh tế
Lạm phát kinh tế
Điều hành kinh tế
Một trong những thước đo để đánh giá mức tăng trưởng kinh tế của một quốc gia đó là dựa vào
Quy mô dân số tăng
Tổng hàng hóa xuất khẩu
Tổng sản phẩm quốc dân
Các mức thuế phải nộp
Giá trị bằng tiền của tất cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trên lãnh thổ một nước trong thời gian nhất định được gọi là gì?
Tổng thu nhập quốc dân (GNI)
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP)
Tổng thu nhập quốc dân/người
Tổng thu nhập quốc nội đầu người
Phát triển kinh tế ở mức quốc gia thể hiện ở nội dung nào dưới đây?
Chuyển dịch vòng sản xuất
Chuyển dịch cơ cấu ngành
Chuyển dịch việc phân phối
Chuyển đổi mô hình tiền tệ
Trong mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế, lựa chọn nào KHÔNG đúng vai trò của tăng trưởng kinh tế đối với phát triển bền vững?
Là nội dung của phát triển bền vững
Là động lực của phát triển xã hội
Là điều kiện cần thiết để phát triển bền vững
Là nhân tố bên ngoài của phát triển bền vững
Dùng để biểu thị thu nhập của nền kinh tế trong một thời kì nhất định bằng tổng thu nhập từ hàng hóa, dịch vụ cuối cùng do công dân của quốc gia đó tạo ra ở trong và ngoài nước là chỉ tiêu nào?
Tổng thu nhập quốc nội (GDP)
Tổng thu nhập quốc dân/người
Tổng thu nhập nội trên đầu người
Tổng thu nhập quốc dân (GNI)
Yếu tố nào dưới đây là chỉ tiêu của phát triển kinh tế?
Mức sống bình dân.
tiến bộ xã hội.
Cơ cấu dòng tiền.
Tăng trưởng dân số.
Cụm từ GDP/người là một trong những chỉ tiêu thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế nó thể hiện nội dung nào dưới đây?
tổng thu nhập quốc nội (GPD)
tổng thu nhập quốc dân trên đầu người.
tổng sản phẩm quốc dân
tổng sản phẩm quốc nội theo đầu người
Đối với mỗi quốc gia, vai trò của tăng trưởng và phát triển kinh tế thể hiện ở việc, thông qua tăng trưởng và phát triển kinh tế sẽ góp phần
tăng tỷ lệ đói nghèo đa
gia tăng phân hóa giàu nghèo.
giải quyết tốt vấn đề việc làm.
gia tăng lệ thuộc vào thế giới.
Phát biểu nào đúng về mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế?
Mục tiêu cuối cùng của phát triển kinh tế là xây dựng được cơ cấu kinh tế
hiện đại.
Phát triển kinh tế là quá trình tăng trưởng kinh tế gắn liền với tiến bộ xã hội.
Phát triển kinh tế là quá trình biến đổi về lượng của nền kinh tế
Muốn phát triển kinh tế cần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế với tốc độ cao.
Tăng trưởng kinh tế được biểu hiện ở nội dung nào dưới đây?
Tập trung đến sự tiến bộ về phân phối thu nhập.
Nâng cao mức sống người dân
Sự gia tăng quy mô sản lượng của nền kinh tế.
Chú trọng vào cải thiện chất lượng cuộc sống.
Nội dung nào KHÔNG phải là tiêu chí thể hiện sự tăng trưởng kinh tế của một quốc gia?
Sự gia tăng thu nhập của người dân
Sự gia tăng của dân số
Sự gia tăng của hàng hóa
Sự gia tăng mức sống của người dân
Quá trình tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đảm bảo tiến bộ xã hội là nội dung của khái niệm nào?
Phát triển kinh tế
Tăng trưởng kinh tế
Kinh tế đối ngoại
Hội nhập kinh tế
Đối với mỗi quốc gia, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nào dưới đây là tiêu chí đánh giá sự phát triển kinh tế?
Cơ cấu vùng kinh tế
Cơ cấu lãnh thổ
Cơ cấu ngành kinh tế
Cơ cấu thu nhập
Đối với mỗi quốc gia, tăng trưởng kinh tế có vai trò nào đối với phát triển bền vững?
Độc lập
Mục đích
Nội dung
Hậu quả
Giá trị bằng tiền của tất cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trên lãnh thổ một nước trong thời gian nhất định gọi là:
Tổng thu nhập quốc dân (GNI)
Tổng thu nhập quốc nội (GDP)
Tổng thu nhập quốc nội trên đầu người
Tổng thu nhập quốc dân trên đầu người
Theo đoạn đọc: Trong giai đoạn 2011–2020, GDP Việt Nam tăng khoảng bao nhiêu lần từ 116 tỉ USD năm 2010 lên 268,4 tỉ USD năm 2020?
1,5 lần
2,4 lần
3,0 lần
4,2 lần
Theo đoạn đọc: Thu nhập bình quân đầu người của Việt Nam tăng từ 1.331 USD (2010) lên 2.750 USD (2020). Mức tăng này gắn với yếu tố nào được nêu?
Giảm giao thương quốc tế
Mở rộng việc ký kết các hiệp định thương mại như CPTPP và EVFTA
Tăng thuế nhập khẩu
Giảm xuất khẩu sang EU
Theo định nghĩa trong bài, phát biểu nào mô tả đúng mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế?
Tăng trưởng, phát triển kinh tế tạo điều kiện để phát triển văn hoá, giáo dục.
Một quốc gia muốn phát triển bền vững, chỉ cần đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế.
Phát triển kinh tế góp phần giảm bớt chênh lệch trình độ phát triển giữa các vùng.
Phát triển kinh tế thúc đẩy công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế.
Tăng trưởng và phát triển kinh tế không có vai trò nào dưới đây?
Thúc đẩy phân phối công bằng.
Nâng cao mức sống người dân.
Gia tăng khoảng cách giàu nghèo.
Thu hẹp khoảng cách các vùng.
Phát biểu nào sau đây là sai về các chỉ tiêu tăng trưởng và phát triển kinh tế?
Tăng trưởng, phát triển kinh tế tạo điều kiện để phát triển văn hoá, giáo dục.
Tăng trưởng kinh tế là thước đo năng lực của một quốc gia biểu hiện qua quy mô tăng trưởng và tốc độ tăng trưởng.
Phát triển kinh tế góp phần thúc đẩy công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế.
Phát triển kinh tế là quá trình biến đổi về lượng của nền kinh tế ở một quốc gia trong khoảng thời gian nhất định.
Nội dung nào dưới đây không phải là tiêu chí thể hiện sự tăng trưởng kinh tế của một quốc gia?
Sự gia tăng thu nhập của người dân.
Sự gia tăng dân số.
Sự gia tăng của hàng hóa.
Sự gia tăng mức sống của người dân.
Quá trình tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đảm bảo tiến bộ xã hội là nội dung của khái niệm nào?
Phát triển kinh tế.
Tăng trưởng kinh tế.
Hội nhập kinh tế.
Kinh tế đối ngoại.
Đối với mỗi quốc gia, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nào dưới đây là tiêu chí đánh giá sự phát triển kinh tế?
Cơ cấu vùng kinh tế.
Cơ cấu lãnh thổ.
Cơ cấu ngành kinh tế.
Cơ cấu thu nhập.
Giá trị bằng tiền của tất cả các hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trên lãnh thổ một nước trong thời gian nhất định được gọi là
tổng thu nhập quốc dân (GNI).
tổng thu nhập quốc nội (GDP).
tổng thu nhập quốc nội trên đầu người.
tổng thu nhập quốc dân trên đầu người.
Đọc đoạn thông tin sau và trả lời: Việt Nam giai đoạn 2011–2020 tăng trưởng GDP trung bình khoảng 5,9%/năm; quy mô GDP tăng gấp 2,4 lần, từ 116 tỉ USD năm 2010 lên 268,4 tỉ USD năm 2020; GDP bình quân đầu người tăng từ 1.331 USD năm 2010 lên khoảng 2.750 USD năm 2020; tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều giảm từ 14,2% năm 2010 xuống còn 7% năm 2015 và 3% năm 2020; hệ thống chính sách an sinh xã hội và dịch vụ xã hội ngày càng được củng cố. Thông tin nào dưới đây không thể hiện tác động tích cực của phát triển kinh tế đến việc thực hiện chính sách an sinh xã hội?
Tỷ lệ hộ nghèo trong cả nước giảm nhanh.
Tạo nhiều việc làm nâng cao thu nhập.
Các dịch vụ xã hội phát huy hiệu quả.
Tệ nạn xã hội có xu hướng gia tăng.
Căn cứ đoạn thông tin ở trên, chỉ tiêu nào vừa là tiêu chí đánh giá sự phát triển kinh tế xã hội vừa là nội dung cơ bản của chính sách an sinh xã hội?
Củng cố quốc phòng an ninh.
Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều.
Tăng cường hợp tác quốc tế.
Tham gia đối ngoại nhân dân.
Từ ngày 11/1/2007, Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO). Việc gia nhập WTO là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào?
Song phương
Khu vực
Toàn cầu
Toàn quốc
Ngày 28-7-1995, Việt Nam trở thành thành viên thứ bảy của ASEAN. Việc gia nhập ASEAN thể hiện hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào?
Song phương
Toàn quốc
Khu vực
Toàn cầu
Đối với hình thức hội nhập kinh tế song phương, các thỏa thuận và nghĩa vụ được áp dụng cho đối tượng nào?
Hai quốc gia ký kết với nhau
Các nước trong khu vực
Mọi quốc gia trên thế giới
Nhiều quốc gia khác nhau
Trong điều kiện toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế giúp mỗi quốc gia có cơ hội nào nổi bật?
Tránh giành ảnh hưởng lẫn nhau
Mở rộng chủ quyền
Mở rộng thị trường
Can thiệp công việc nội bộ
Quá trình một quốc gia thực hiện gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới dựa trên cơ sở cùng có lợi và tuân thủ các quy định chung là nội dung của khái niệm nào?
Hội nhập kinh tế quốc tế
Liên kết kinh tế quốc tế
Kết nối kinh tế quốc tế
Tích hợp kinh tế quốc tế
Quá trình liên kết, gắn kết giữa các quốc gia, vùng lãnh thổ với nhau thông qua việc tham gia vào các tổ chức kinh tế toàn cầu là một trong những hình thức hội nhập kinh tế quốc tế ở cấp độ nào?
Khu vực
Song phương
Toàn cầu
Toàn diện
Quá trình một quốc gia thực hiện việc gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới dựa trên cơ sở cùng có lợi và tuân thủ quy định chung là nội dung của khái niệm nào?
Kinh tế đối ngoại
Hội nhập kinh tế
Phát triển kinh tế
Tăng trưởng kinh tế
Khi tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế song phương, mỗi quốc gia cần dựa vào nguyên tắc nào chủ yếu?
Phải cùng trong khu vực
Phải tương đồng văn hóa
Nước lớn có quyền áp đặt
Bình đẳng và cùng có lợi
Đối với mối quan hệ mới giữa các quốc gia, hình thức hội nhập sâu rộng nhất, gắn kết với nhiều quốc gia, tổ chức, khu vực trên thế giới là hình thức nào?
Hội nhập liên minh
Hội nhập song phương
Hội nhập khu vực
Hội nhập toàn cầu
Các hoạt động kinh tế đối ngoại của quốc gia không gồm hoạt động nào dưới đây?
Thương mại nội địa
Thương mại quốc tế
Dịch vụ thu ngoại tệ
Đầu tư quốc tế
Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, các bên tham gia không được sử dụng nguyên tắc nào?
Cùng có lợi
Cưỡng chế
Cùng thỏa thuận
Bình đẳng
Hình thức hợp tác nào sau đây không phải là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế?
Hội nhập bảo tồn văn hóa
Hội nhập kinh tế song phương
Hội nhập kinh tế toàn cầu
Hội nhập kinh tế khu vực
Các hoạt động kinh tế đối ngoại của quốc gia không gồm hoạt động nào dưới đây?
Thương mại nội địa
Thương mại quốc tế
Dịch vụ thu ngoại tệ
Đầu tư quốc tế
Một trong những biểu hiện của hợp tác kinh tế quốc tế là các quốc gia có thể cùng quốc gia khác tham gia hoạt động nào sau đây?
Mở rộng phạm vi lãnh thổ
Xâm chiếm quốc gia khác
Áp đặt thuế tối thiểu toàn cầu
Thỏa thuận thương mại ưu đãi
Đọc thông tin: Việt Nam đã phát triển quan hệ kinh tế với nhiều đối tác thông qua các hiệp định thương mại tự do như VKFTA (2015), EAEU (2016), CPTPP (2016), EVFTA (2020), UKVFTA (2020). Đến 2022, Việt Nam đã tham gia và đang đàm phán 17 FTA. Hỏi: Việc ký kết hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Liên minh Kinh tế Á - Âu là biểu hiện của hình thức hợp tác nào?
Hội nhập khu vực
Hội nhập toàn cầu
Hội nhập song phương
Hội nhập đa phương
Đọc thông tin về các FTA của Việt Nam nêu trên. Việc tham gia ký kết các hiệp định thương mại tự do song phương và đa phương không mang lại lợi ích nào sau đây?
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Mở rộng thị trường việc làm
Mở rộng thị trường xuất khẩu
Thay đổi chế độ chính trị
Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc (VKFTA) là biểu hiện của hình thức hợp tác nào?
Hội nhập đa phương
Hội nhập khu vực
Hội nhập song phương
Hội nhập toàn cầu
Diễn đàn hợp tác kinh tế là hình thức hội nhập kinh tế quốc tế ra đời vào thập niên 80 thế kỷ XX, ví dụ: APEC, ASEM. Các quốc gia tham gia diễn đàn hợp tác kinh tế thường không có những cam kết mang tính ràng buộc chặt chẽ, chủ yếu mang tính định hướng, khuyến nghị. Hỏi: Hình thức này phản ánh đặc điểm gì nổi bật?
Tập trung vào đối nội
Nhấn mạnh hợp tác mềm và phương hướng
Bắt buộc tham gia tổ chức khu vực
Áp đặt nghĩa vụ thuế quan
Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, các bên tham gia không được sử dụng nguyên tắc nào dưới đây?
Cùng có lợi.
Cưỡng chế.
Cùng thỏa thuận.
Bình đẳng.
Hành vi nào dưới đây thể hiện đúng trách nhiệm của công dân về hội nhập kinh tế quốc tế?
Doanh nghiệp thuỷ sản X tuân thủ đúng quy định về dán nhãn, giấy tờ chứng minh nguồn gốc và các giấy chứng thư vệ sinh cần thiết khi xuất khẩu hàng hoá vào EU.
Ông H giao sai số lượng hàng hóa so với thỏa thuận trong hợp đồng đã kí kết với đối tác nước ngoài.
Ông K tháo thiết bị giám sát hành trình trên tàu cá của mình để khai thác bất hợp pháp tại vùng biển nước ngoài.
Công ty Y thay đổi mẫu mã ghế gỗ khác với mô tả sản phẩm trong hợp đồng với đối tác nước ngoài.
Hình thức hợp tác nào dưới đây không phải là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế?
Hội nhập bảo tồn văn hóa.
Hội nhập kinh tế song phương.
Hội nhập kinh tế toàn cầu.
Hội nhập kinh tế khu vực.
Một trong những biểu hiện của hợp tác kinh tế quốc tế là các quốc gia có thể cùng quốc gia khác tham gia
mở rộng phạm vi lãnh thổ.
xâm chiếm quốc gia khác.
áp đặt thuế tối thiểu toàn cầu.
thỏa thuận thương mại ưu đãi.
Việc ký kết hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Liên minh Kinh tế Á - Âu là biểu hiện của hình thức hợp tác nào dưới đây?
Hội nhập khu vực.
Hội nhập toàn cầu.
Hội nhập song phương.
Hội nhập đa phương.
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC) và Diễn đàn hợp tác Á - Âu (ASEM) là những diễn đàn đã và đang giải quyết các vấn đề nào dưới đây?
Chính trị - quân sự.
Kinh tế - thương mại.
Ngoại giao - quốc phòng.
Khoa học - công nghệ.
Kể từ khi chính thức gia nhập WTO, Việt Nam đã ghi nhận những thành tựu về phát triển kinh tế. Nội dung nào dưới đây thể hiện vai trò của hoạt động hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam?
Dịch chuyển dòng ngoại tệ.
Gia tăng sự lệ thuộc về chính trị.
Tăng cường quốc phòng.
Đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa.
Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cộng đồng do chủ thể nào tổ chức và thực hiện?
Đoàn thể thực hiện
Nhà nước thực hiện
Công đoàn thực hiện
Người dân thực hiện
Theo quy định của pháp luật, người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc nếu đủ điều kiện sẽ được hưởng chế độ nào khi ốm đau hoặc nghi thai sản?
Trợ cấp đầy đủ theo quy định
Toàn bộ số tiền đã đóng
Bảo hiểm thất nghiệp
Chi phí khám chữa bệnh
Loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức nhằm bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm, đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động dựa trên cơ sở mức đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội của người lao động là loại hình nào?
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm dân sự
Bảo hiểm thương mại
Bảo hiểm con người
Cơ sở để người tham gia bảo hiểm y tế được nhận quyền lợi bảo hiểm là căn cứ vào yếu tố nào?
Thời gian tham gia bảo hiểm
Tình trạng bệnh tật mắc phải
Mức đóng quỹ bảo hiểm y tế
Độ tuổi tham gia bảo hiểm
Chủ thể của loại hình bảo hiểm xã hội là do đơn vị nào tổ chức?
Các doanh nghiệp tư nhân
Tổ chức thương mại
Nhà đầu tư nước ngoài
Nhà nước tổ chức
Bảo hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe do Nhà nước thực hiện, bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí khám chữa bệnh cho người tham gia bảo hiểm là nội dung của loại hình nào?
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm y tế
Bảo hiểm thất nghiệp
Bảo hiểm thương mại
Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cộng đồng gồm những loại hình nào dưới đây?
Vận động và tự nguyện
Tự nguyện và cưỡng chế
Bắt buộc và vận động
Tự nguyện và bắt buộc
Một trong những quyền lợi của người tham gia bảo hiểm xã hội là được hưởng trợ cấp khi ốm đau hoặc nghi thai sản nếu đủ điều kiện. Quyền lợi này phản ánh bản chất nào của bảo hiểm xã hội?
Tiền trợ cấp theo quy định
Toàn bộ số tiền đã đóng
Bảo hiểm thất nghiệp
Chi phí khám chữa bệnh
Thông qua việc thu phí bảo hiểm trước khi rủi ro được bù trừ, bảo hiểm xây ra sẽ giúp huy động được yếu tố nào để phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội?
Những cá nhân tài năng
Các khoản tín dụng đen
Nguồn vốn nhàn rỗi
Nhiều lao động thất nghiệp
Bà H đi khám bệnh và điều trị, tổng chi phí 80 triệu đồng. Nhờ có thẻ bảo hiểm y tế, bà được thanh toán gần một nửa chi phí. Theo tình huống này, lợi ích nổi bật của bảo hiểm y tế đối với người tham gia là gì?
Giảm gánh nặng tài chính khi ốm đau
Tăng mức lương khi nằm viện
Được miễn phí hoàn toàn chi phí
Được nghỉ việc có lương
Bà H tham gia bảo hiểm y tế theo diện bắt buộc. Loại hình bảo hiểm bà H tham gia là gì?
Bắt buộc
Được tài trợ
Được vinh viên
Tự nguyện
Nhờ có thẻ bảo hiểm y tế, bà H khi gặp rủi ro ốm đau nhận được lợi ích nào đáng kể?
Khám chữa bệnh chất lượng cao
Giảm gánh nặng tài chính cho gia đình
Được hỗ trợ tiền sau khi ra viện
Được khám miễn phí suốt đời
Ông N từng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, sau đó chuyển sang bảo hiểm xã hội tự nguyện do chưa đủ điều kiện về số năm đóng. Đặc điểm nổi bật của BHXH tự nguyện là gì?
Tự nguyện và trọn đời
Tự nguyện và trả góp
Bắt buộc và trả góp
Bắt buộc và tự nguyện
Trong tình huống của ông N, loại hình bảo hiểm nào giúp ông nhận lương hưu khi đủ điều kiện?
Bảo hiểm xã hội tự nguyện
Bảo hiểm y tế
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
Bảo hiểm thất nghiệp
Ông N đang được hưởng chế độ nào dưới đây khi đủ điều kiện hưởng bảo hiểm tham gia bảo hiểm xã hội?
Trợ cấp khám bệnh
Chế độ tai nạn lao động
Chế độ hưu trí
Chế độ thất nghiệp
Trong các loại hình sau, loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động thuộc đối tượng theo quy định phải tham gia là gì?
bảo hiểm thân thế
bảo hiểm xã hội tự nguyện
bảo hiểm xã hội bắt buộc
bảo hiểm tài sản
Một trong những quyền lợi của người tham gia bảo hiểm xã hội là bị ốm đau hoặc nghỉ thai sản, nếu đủ điều kiện họ sẽ được nhận gì?
tiền trợ cấp theo quy định
toàn bộ số tiền đã đóng
chi phí khám chữa bệnh
bảo hiểm thất nghiệp
Theo đoạn văn về bà H: Bà H tham gia BHYT đã giúp chi trả viện phí khi điều trị hóa đơn 80 triệu đồng; BHYT thanh toán 50 triệu, phần còn lại bà đóng 20%. Nhờ vậy bà nhận xét lợi ích nổi bật của BHYT là gì?
Được miễn phí hoàn toàn khi khám chữa bệnh
Giảm gánh nặng tài chính cho gia đình khi ốm đau
Tăng lương hưu hàng tháng
Được trợ cấp thất nghiệp
Theo câu chuyện về ông N: Sau khi đủ điều kiện, ông N quyết định tham gia BHXH tự nguyện để đủ số năm đóng. Mục tiêu chính của việc này là gì?
Được cấp thẻ BHYT miễn phí suốt đời
Đạt điều kiện nhận lương hưu và ổn định thu nhập tuổi già
Nhận trợ cấp tai nạn lao động
Tăng mức lương hiện tại
Theo tình huống ông H: Việc chuyển sang đóng BHXH tự nguyện số năm còn thiếu giúp ông H hướng tới quyền lợi nào sau này?
Hưởng trợ cấp thất nghiệp trong ngắn hạn
Hưởng chế độ tai nạn lao động
Đủ điều kiện hưởng lương hưu
Nhận trợ cấp thai sản
Chính sách an sinh xã hội không có vai trò nào dưới đây đối với đối tượng được hưởng?
Phòng ngừa biến cố.
Ngăn ngừa rủi ro.
Khắc phục rủi ro.
Quản lý xã hội.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện mục tiêu của chính sách an sinh xã hội về giải quyết việc làm, bảo đảm thu nhập và giảm nghèo bền vững?
Giảm tỷ lệ hộ giàu trong xã hội.
Cải thiện cuộc sống hộ nghèo.
Xóa bỏ khoảng cách giàu nghèo.
Giảm tỷ lệ người thất nghiệp.
Một trong những vai trò của an sinh xã hội là góp phần giúp các đối tượng được hưởng chính sách an sinh xã hội có thể chủ động, ngăn ngừa và giảm bớt yếu tố nào?
Phạm tội.
Rủi ro.
Quyền lợi.
Lợi nhuận.
Việc làm nào dưới đây góp phần thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội về vấn đề giải quyết việc làm?
Chia đều các nguồn thu nhập.
Chấp hành quy tắc công cộng.
Đẩy mạnh xuất khẩu lao động.
Bảo trợ hoạt động truyền thông.
Một trong những mục tiêu của chính sách an sinh xã hội về bảo hiểm nhằm giúp người dân đạt được mục tiêu nào?
Xóa đói giảm nghèo.
Xóa bỏ nhà tạm.
Phòng ngừa rủi ro.
Phòng ngừa thất nghiệp.
Đối với đối tượng được hưởng chính sách an sinh xã hội, việc thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội đem lại lợi ích nào dưới đây?
Hưởng thu nhập vô điều kiện.
Được hoàn trả lại lợi ích đã mất.
Khắc phục và giảm thiểu rủi ro.
Được thợ miễn phí trọn đời.
Đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, việc thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội sẽ góp phần nào dưới đây?
Thúc đẩy sự phân hóa giàu nghèo.
Thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.
Thúc đẩy tình trạng thất nghiệp.
Thúc đẩy tình trạng lạm phát.
Đối với mỗi quốc gia, an sinh xã hội là một trong những tiêu chí đánh giá sự phát triển nào?
Bất công xã hội.
Vị phạm dân quyền.
Phát triển kinh tế.
Tiến bộ xã hội.
Nhận định nào sau đây không phản ánh trách nhiệm của công dân về đảm bảo an sinh xã hội?
Tôn trọng quyền được đảm bảo an sinh xã hội của người khác.
Ngăn cản mọi người tiếp cận dịch vụ, chính sách an sinh xã hội.
Tích cực tham gia vận động mọi người thực hiện các chính sách về an sinh xã hội.
Phê phán, đấu tranh chống lại các hành vi đi ngược lại chính sách an sinh xã hội của Đảng và Nhà nước.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh vai trò của chính sách an sinh xã hội?
Đảm bảo cuộc sống người dân.
Hạn chế những rủi ro, biến cố.
Thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển.
Mở rộng sự lệ thuộc vào nhà nước.
Đọc tình huống: "Năm 2024, do hậu quả của cơn bão số 3 gây thiệt hại nghiêm trọng về người và tài sản, chính quyền xã B đã kịp thời hỗ trợ cấp cho các hộ gia đình và cá nhân bị ảnh hưởng, nhờ đó, người dân đã sớm ổn định lại cuộc sống." Trong trường hợp này, người dân xã B đã được hưởng loại chính sách an sinh xã hội nào?
Chính sách bảo hiểm xã hội.
Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo.
Chính sách trợ giúp xã hội.
Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản.
