wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TN Công Nghệ 12 CK – Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Total questions: 84

Worksheet time: 42mins

Name
Class
Date
1.

Có các nhận định về vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống như sau:

(1) Cung cấp gỗ cho xây dựng nhà, công trình công cộng.

(2) Cung cấp nguyên liệu cho ngành chế biến thực phẩm, dược, mỹ phẩm.
(3) Cải thiện thu nhập cho người tham gia trồng rừng.

(4) Cung cấp thịt, cá, sữa.
5) Mang lại những giá trị thẩm mỹ, dịch vụ du lịch và giải trí. Các nhận định đúng là

a)

(1), (2), (3), (4)

b)

(2), (3), (4), (5)

c)

(1), (2), (3), (5)

d)

(1), (2), (4), (5)

2.

Một trong những vai trò quan trọng của rừng phòng hộ đầu nguồn là

a)

Làm giảm độ dốc cho đất rừng

b)

Điều hòa dòng chảy, chống xói mòn đất

c)

Làm tăng nhiệt độ không khí

d)

Làm giảm lượng mưa hàng năm

3.

Phát biểu nào sau đây về vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống là đúng

a)

Cung cấp không gian sống cho gia súc

b)

Cung cấp gỗ cho một số ngành công nghiệp chế biến, xây dựng cơ bản, tiêu dùng xã hội

c)

Tăng sản lượng lương thực

d)

Giảm lượng mưa trung bình hàng năm cho vùng miền

4.

Nhận định nào dưới đây không đáng khi nói về triển vọng của lâm nghiệp đối với kinh tế nước ta

a)

Ngành lâm nghiệp trở thành ngành kinh tế – kỹ thuật hiện đại, phát huy hiệu quả tiềm năng và lợi ích tài nguyên rừng nhiệt đới

b)

Sản lượng gỗ khai thác từ rừng trồng giảm

c)

Đảm bảo các sản phẩm từ gỗ được sử dụng từ nguồn nguyên liệu gỗ hợp pháp và có chứng chỉ quản lí rừng bền vững

d)

Tăng giá trị sản xuất lâm nghiệp, giá trị xuất khẩu gỗ và lâm sản, tăng sản lượng gỗ khai thác từ rừng trồng

5.

Một trong những vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống con người là

a)

Cung cấp dược liệu phục vụ nhu cầu chữa bệnh và nâng cao sức khoẻ của con người

b)

Cung cấp nguồn thực phẩm giàu protein cho con người

c)

Cung cấp thịt, trứng, sữa cho con người

d)

Cung cấp lương thực phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu

6.

Việc bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ ven biển có vai trò nào sau đây

a)

Bảo tồn các loài thực vật quý hiếm

b)

Chống cát bay, chống sự xâm nhập của nước mặn

c)

Làm sạch không khí, tạo điều kiện cho phát triển công nghiệp

d)

Điều hòa dòng chảy, chống xói mòn rửa trôi

7.

Việc bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ khu đô thị và khu công nghiệp có vai trò nào sau đây

a)

Bảo tồn các loài nấm quý hiếm

b)

Giảm thiểu lũ lụt, chống sự xâm nhập của nước mặn

c)

Làm sạch không khí, tạo môi trường sống trong lành cho con người

d)

Chắn sóng, chắn gió, giữ ổn định nguồn nước

8.

Quản lí rừng bao gồm các hoạt động nào dưới đây

a)

Giao rừng, cho thuê rừng

b)

Bảo vệ động thực vật rừng, phòng và chữa cháy, phòng trừ sinh vật hại rừng

c)

Trồng mới rừng, trồng lại rừng

d)

Du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng và nghiên cứu khoa học trong rừng

9.

Nội dung nào dưới đây không phải là hoạt động lâm nghiệp cơ bản

a)

Đốt nương làm rẫy

b)

Quản lí rừng, phát triển rừng

c)

Sử dụng rừng

d)

Chế biến và thương mại lâm sản

10.

Các hoạt động cơ bản của lâm nghiệp gồm

a)

Phát triển rừng, chế biến và thương mại lâm sản, quản lí rừng

b)

Quản lí rừng, bảo vệ rừng, phát triển rừng, chế biến và thương mại lâm sản

c)

Quản lí rừng, bảo vệ rừng, phát triển rừng, khai thác rừng

d)

Quản lí rừng, bảo vệ rừng, phát triển rừng, sử dụng rừng, chế biến và thương mại lâm sản

11.

Nội dung nào dưới đây không thuộc các hoạt động phát triển rừng

a)

Cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt

b)

Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh phục hồi rừng

c)

Trồng mới rừng

d)

Mở rộng diện tích sản xuất nông nghiệp trên đất rừng

12.

Bảo vệ rừng tập trung vào một số hoạt động chính sau: (1) Phòng chống sâu hại rừng. (2) Cho thuê dịch vụ môi trường rừng. (3) Ngăn chặn những tác động tiêu cực của con người đến rừng. (4) Phòng bệnh hại rừng. (5) Phòng cháy, chữa cháy rừng. Các phát biểu đúng là

a)

(1), (2), (3), (4)

b)

(1), (2), (4), (5)

c)

(2), (3), (4), (5)

d)

(1), (3), (4), (5)

13.

Hoạt động nào dưới đây không thuộc các hoạt động cơ bản của lâm nghiệp

a)

Bảo vệ rừng

b)

Quản lí rừng

c)

Chế biến và thương mại lâm sản

d)

Đốt rừng làm nương rẫy

14.

Cho các hoạt động như sau: (1) Quản lí rừng. (2) Trồng rừng. (3) Chăm sóc rừng. (4) Phát triển rừng. (5) Sử dụng rừng. (6) Chế biến và thương mại lâm sản. Các hoạt động lâm nghiệp cơ bản là

a)

(1), (3), (4), (5)

b)

(2), (3), (4), (6)

c)

(1), (4), (5), (6)

d)

(2), (3), (5), (6)

15.

Đâu không phải hoạt động cơ bản của lâm nghiệp

a)

Quản lí, bảo vệ rừng

b)

Chế biến và thương mại lâm sản

c)

Săn bắt động vật hoang dã

d)

Phát triển và sử dụng rừng

16.

Có các nhận định về vai trò của trồng rừng như sau:
(1) Phủ xanh những vùng đồi trọc, những diện tích rừng bị tàn phá do cháy.
(2) Cung cấp lâm sản, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng xã hội.
(3) Làm giảm lượng mưa tại những khu vực có trồng rừng.
(4) Góp phần bảo tồn đa dạng sinh học.
(5) Giảm phát thải khí nhà kính. Các nhận định đúng là

a)

(1), (2), (3), (5)

b)

(1), (2), (3), (4)

c)

(1), (2), (4), (5)

d)

(2), (3), (4), (5)

17.

Trồng rừng có vai trò nào sau đây

a)

Cung cấp lương thực cho con người

b)

Tạo công ăn việc làm cho người lao động

c)

Phủ xanh đất trống, đồi núi trọc

d)

Cung cấp thức ăn để phát triển chăn nuôi

18.

Trồng rừng phòng hộ đầu nguồn có vai trò

a)

Giúp điều tiết nguồn nước, hạn chế lũ lụt

b)

Phủ xanh đất trống, đồi núi trọc

c)

Bảo vệ môi trường sinh thái trong các khu công nghiệp

d)

Ngăn chặn sự xâm lấn của nước mặn vào đồng ruộng

19.

Nội dung nào sau đây đúng khi nói về vai trò của trồng rừng

a)

Làm giảm lượng mưa trung bình hàng năm

b)

Tăng sản lượng lương thực

c)

Góp phần bảo tồn đa dạng sinh học và giảm phát thải khí nhà kính

d)

Giảm khả năng giữ nước của đất

20.

Những hoạt động nào sau đây đều là hoạt động chăm sóc rừng?

a)

Làm cỏ, chặt bỏ cây dại, tỉa cành, bón phân, tưới nước.

b)

Làm cỏ, bón phân, phòng trừ sâu hại, phòng chống cháy rừng, tưới nước.

c)

Làm cỏ, chặt bỏ cây dại, bón phân, tưới nước, khai thác rừng trồng.

d)

Làm cỏ, làm hàng rào bảo vệ, tỉa cành, bón phân, tưới nước.

21.

Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về vai trò của chăm sóc rừng?

a)

Hạn chế tác hại do cháy rừng gây ra.

b)

Ngăn chặn gia súc gây hại cây rừng.

c)

Cung cấp gỗ và các lâm sản phục vụ nhu cầu tiêu dùng của con người và xuất khẩu.

d)

Giảm sự cạnh tranh ánh sáng, nước, chất dinh dưỡng của cây dại với cây rừng.

22.

Trong hoạt động chăm sóc rừng, các công việc “tỉa cành, tỉa thưa” nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Hạn chế sự cạnh tranh dinh dưỡng của cây dại với cây rừng.

b)

Hạn chế sự sinh trưởng, phát triển của cây dại.

c)

Tạo không gian thuận lợi cho quá trình sinh trưởng của cây rừng.

d)

Giúp cây rừng nâng cao sức đề kháng, tăng sức khả năng chống chịu sâu, bệnh hại.

23.

Phát biểu nào dưới đây về sinh trưởng của cây rừng là đúng?

a)

Sinh trưởng của cây rừng là sự tăng lên về kích thước và khối lượng của cây.

b)

Sinh trưởng Khu Cây rừng là anh có sự xuất hiện một số cây mới.

c)

Sinh trưởng của cây rừng là sự biến đổi về chất lượng của cây rừng như khí năng ra hoa, kết quả.

d)

Sinh trưởng của cây rừng là sự phát sinh các cơ quan, bộ phận, thành phần cấu trúc mới của cây.

24.

Phát biểu nào dưới đây về phát triển của cây rừng là đúng?

a)

Phát triển của cây rừng là sự gia tăng về mức độ ảnh hưởng giữa các cây rừng với hoàn cảnh xung quanh.

b)

Phát triển của cây rừng là quá trình biến đổi về chất và sự phát sinh các cơ quan trong toàn bộ đời sống của cây.

c)

Phát triển của cây rừng là sự thay đổi về cấu trúc tầng tán của hệ sinh thái rừng.

d)

Phát triển của cây rừng là sự tăng lên về chiều cao, đường kính theo thời gian.

25.

Nhận định nào dưới đây là đúng về quy luật sinh trưởng, phát triển của cây rừng?

a)

Cây rừng có khả năng ra hoa, kết quả ngay trong giai đoạn non.

b)

Sinh trưởng đường kính và chiều cao của cây rừng đạt kích thước cực đại ở giai đoạn thành thực.

c)

Cây rừng ra hoa, kết quả đạt số lượng nhiều và chất lượng cao nhất ở giai đoạn gần thành thực.

d)

Khả năng sinh trưởng về đường kính, chiều cao ở các giai đoạn của cây rừng là như nhau.

26.

Nhận định nào dưới đây là không đúng về quy luật sinh trưởng, phát triển của cây rừng?

a)

Cây rừng bắt đầu ra hoa, kết quả ở giai đoạn gần thành thực.

b)

Sinh trưởng của cây rừng chậm dần ở giai đoạn già cỗi.

c)

Tốc độ sinh trưởng của cây rừng ở giai đoạn non rất nhanh.

d)

Cây rừng ra hoa kết quả đạt số lượng nhiều nhất ở giai đoạn thành thực.

27.

Sinh trưởng đường kính và chiều cao của cây rừng đạt kích thước cực đại ở giai đoạn nào?

a)

Giai đoạn non.

b)

Giai đoạn gần thành thực.

c)

Giai đoạn thành thực.

d)

Giai đoạn già cỗi.

28.

Cây rừng thường có biểu hiện bị rỗng ruột ở giai đoạn nào?

a)

Giai đoạn cây con.

b)

Giai đoạn gần thành thực.

c)

Giai đoạn thành thực.

d)

Giai đoạn già cỗi.

29.

Bảo vệ tài nguyên rừng có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Nâng cao hiệu quả khai thác tài nguyên rừng.

b)

Phủ xanh đất trống, đồi núi trọc.

c)

Bảo tồn nguồn gen các loài động vật, thực vật quý hiếm.

d)

Nâng cao diện tích rừng, cung cấp lâm sản cho nhu cầu của con người.

30.

Bảo vệ rừng là nhiệm vụ của tổ chức, cá nhân nào sau đây?

a)

Toàn dân.

b)

Các cơ quan quản lí rừng.

c)

Chủ rừng.

d)

Chủ rừng và các cơ quan quản lí rừng.

31.

Một trong những nhiệm vụ của người dân trong bảo vệ rừng là

a)

Xây dựng và thực hiện phương án, biện pháp bảo vệ hệ sinh thái rừng.

b)

Chấp hành sự huy động nhân lực, phương tiện của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi xảy ra cháy rừng.

c)

Tổ chức, chỉ đạo việc phòng cháy, chữa cháy rừng đúng theo quy định.

d)

Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lí, bảo vệ rừng theo quy định của pháp luật.

32.

Một trong những nhiệm vụ của chủ rừng trong bảo vệ rừng là

a)

Phòng cháy chữa cháy rừng, phòng trừ sinh vật gây hại rừng theo đúng quy định.

b)

Thông báo kịp thời cho người dân về cháy rừng.

c)

Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.

d)

Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lí, bảo vệ rừng theo quy định của pháp luật.

33.

Khai thác tài nguyên rừng bền vững cần thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Đảm bảo thực hiện các biện pháp tái sinh rừng và trồng rừng.

b)

Không cân tuân thủ nghiêm ngặt quy định của pháp luật.

c)

Khai thác sản lượng lâm gỗ để thúc đẩy quá trình trồng rừng mới.

34.

Nội dung nào sau đây không thuộc nhiệm vụ của chủ rừng đối với công tác bảo vệ rừng?

a)

Xử lí các vụ vi phạm pháp luật về lâm nghiệp.

b)

Bảo vệ thực vật rừng, động vật rừng, hệ sinh thái rừng.

c)

Phòng, trừ sinh vật gây hại rừng.

d)

Theo dõi diễn biến rừng theo quy định của pháp luật.

35.

Đâu không phải vai trò quan trọng của thủy sản đối với đời sống con người và nền kinh tế?

a)

Cung cấp thực phẩm giàu protein cho con người.

b)

Cung cấp khoáng sản, nhiên liệu hoá thạch cho công nghiệp máy móc.

c)

Cung cấp nguyên liệu cho chế biến và xuất khẩu.

d)

Khẳng định chủ quyền biển đảo và an ninh quốc phòng.

36.

Phát biểu nào đúng khi nói về vai trò của thủy sản đối với đời sống con người

a)

Cung cấp nguồn thực phẩm giàu protein cho con người.

b)

Cung cấp nguyên liệu cho trồng trọt công nghệ cao.

c)

Cung cấp thịt, cá, trứng, sữa cho các nhà máy chế biến.

d)

Cung cấp lương thực cho xuất khẩu.

37.

Đâu không phải lợi thế của điều kiện tự nhiên ở Việt Nam đối với phát triển thủy sản là

a)

3/4 địa hình là đồi núi, nhiều rừng cây.

b)

Bờ biển dài hơn 3 260 km, vùng đặc quyền kinh tế rộng lớn.

c)

Nguồn thủy sản khá phong phú.

d)

Dọc bờ biển có nhiều vùng vịnh, đầm, rừng ngập mặn, sông, suối, kênh, rạch,... thích hợp nuôi thủy sản nước mặn, lợ, ngọt.

38.

Việt Nam đặt ra mục tiêu đến năm 2030 và tầm nhìn năm 2045, ngành thủy sản giải quyết việc làm cho trên

a)

1 triệu người lao động.

b)

3,5 triệu người lao động.

c)

2,5tr người lao động

d)

10tr người lao động

39.

Đâu không phải là xu hướng phát triển thủy sản ở Việt Nam và thế giới?

a)

Phát triển bền vững gắn với bảo vệ nguồn lợi thủy sản.

b)

Giảm tỉ lệ nuôi, tăng tỉ lệ khai thác để phát triển bền vững.

c)

Áp dụng công nghệ cao để phát triển bền vững.

d)

Hướng tới nuôi trồng theo tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP.

40.

Đâu không phải lợi ích của nuôi trồng theo tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP?

a)

Tạo ra sản phẩm thủy sản đáp ứng các tiêu chí về an toàn vệ sinh thực phẩm cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.

b)

Giúp quản lí tốt các khâu trong quá trình sản xuất, hạn chế dịch bệnh, nâng cao hiệu quả nuôi trồng, vệ sinh môi trường, phát triển thủy sản bền vững.

c)

Giúp thủy sản đủ tiêu chuẩn xuất khẩu ra nhiều nước trên thế giới.

d)

Giúp tăng năng công, giảm năng suất nuôi trồng thủy sản.

41.

Để phát triển thủy sản bền vững cần tăng tỉ lệ nuôi, giảm tỉ lệ khai thác vì lý do nào sau đây?

a)

Giảm áp lực lên nguồn thủy sản tự nhiên và tăng thu nhập cho người dân.

b)

Tăng thêm thu nhập cho người dân.

c)

Giảm áp lực lên nguồn thủy sản tự nhiên.

d)

Tăng áp lực lên nguồn thủy sản tự nhiên và tăng thu nhập cho người dân.

42.

Vì sao nuôi trồng theo tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP giúp thủy sản đủ tiêu chuẩn để xuất khẩu ra quốc tế?

a)

Vì tạo ra sản phẩm thủy sản có khối lượng, kích cỡ lớn.

b)

Vì tạo ra sản phẩm thủy sản đáp ứng các tiêu chí về an toàn vệ sinh thực phẩm.

c)

Vì tạo ra sản phẩm thủy sản tươi ngon hơn.

d)

Vì tạo ra sản phẩm thủy sản có giá trị dinh dưỡng hơn.

43.

Vì sao nuôi thủy sản ven biển, hải đảo góp phần đảm bảo chủ quyền và an ninh quốc gia?

a)

Vì người dân chỉ được nuôi trồng, đánh bắt thủy sản trong phạm vi lãnh thổ của quốc gia mình.

b)

Vì người dân có thể nuôi trồng, đánh bắt thủy sản ngoài phạm vi lãnh thổ quốc gia mình.

c)

Vì người dân có thể nuôi trồng, đánh bắt thủy sản trong lãnh ngoài phạm vi lãnh thổ quốc gia mình.

d)

Vì người dân không thể nuôi trồng, đánh bắt thủy sản phạm vi lãnh thổ quốc gia mình.

44.

Triển vọng của thủy sản trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 phát triển mạnh là đưa nước ta trở thành

a)

Nước đứng đầu thế giới về sản xuất thủy sản.

b)

Nước đứng đầu thế giới về xuất khẩu thủy sản.

c)

Một trong ba nước sản xuất và xuất khẩu thủy sản dẫn đầu thế giới.

d)

Một trong mười nước sản xuất và xuất khẩu thủy sản dẫn đầu thế giới.

45.

Thủy sản bản địa là

a)

Loài thủy sản có nguồn gốc và phân bố trong môi trường tự nhiên, ở khu vực địa lí xác định.

b)

Loài thủy sản được nhập từ nước ngoài về nuôi ở Việt Nam.

c)

Loài thủy sản được nghiên cứu, biến đổi gene phát triển từ các phòng thí nghiệm.

d)

Loài thủy sản có nguồn gốc và phân bố trong môi trường ngập mặn hoặc nước lợ.

46.

Thủy sản nhập nội là

a)

Loài thủy sản có nguồn gốc và phân bố trong môi trường tự nhiên, ở khu vực địa lí xác định.

b)

Loài thủy sản được nhập từ nước ngoài về nuôi ở Việt Nam.

c)

Loài thủy sản được nghiên cứu, biến đổi gene phát triển từ các phòng thí nghiệm.

d)

Loài thủy sản có nguồn gốc và phân bố trong môi trường ngập mặn hoặc nước lợ.

47.

Nhóm cá trong ngành thủy sản là

a)

Nhóm động vật có xương sống, bơi bằng vây, thở bằng mang sống ở nước ngọt, lợ hoặc mặn.

b)

Một nhóm các động vật chân khớp.

c)

Nhóm động vật mà cơ thể mềm, có thể có vỏ da vôi che chở và nâng đỡ.

d)

Các loài thực vật bậc thấp, đơn bào hoặc đa bào, có loài kích thước nhỏ, có loài kích thước lớn.

48.

Nhóm động vật giáp xác trong thủy sản là

a)

Nhóm động vật có xương sống, bơi bằng vây, thở bằng mang sống ở nước ngọt, lợ hoặc mặn.

b)

Một nhóm các động vật chân khớp.

c)

Nhóm động vật mà cơ thể mềm, có thể có vỏ da vôi che chở và nâng đỡ.

d)

Các loài thực vật bậc thấp, đơn bào hoặc đa bào, có loài kích thước nhỏ, có loài kích thước lớn.

49.

Nhóm bò sát và lưỡng cư trong thủy sản là

a)

Nhóm động vật có xương sống, bơi bằng vây, thở bằng mang sống ở nước ngọt, lợ hoặc mặn.

b)

Những động vật có xương sống, màng ối, thở bằng phổi, di chuyển bằng cách bò sát mặt đất có thể sống trên cạn hoặc dưới nước; những động vật có xương sống, máu lạnh, có thể sống dưới nước lẫn trên cạn.

c)

Nhóm động vật mà cơ thể mềm, có thể có vỏ da vôi che chở và nâng đỡ.

d)

Các loài thực vật bậc thấp, đơn bào hoặc đa bào, có loài kích thước nhỏ, có loài kích thước lớn.

50.

Dựa vào tính ăn, các loài thủy sản được chia ra làm mấy loại?

a)

5

b)

4

c)

3

d)

2

51.

Ưu điểm lớn nhất của nuôi trồng thủy sản quảng canh là

a)

Vốn thấp, giá bán cao.

b)

Diện tích nuôi trồng nhỏ.

c)

Ít rủi ro ô nhiễm môi trường.

d)

Ít rủi ro về dịch bệnh.

52.

Nhược điểm của nuôi trồng thủy sản quảng canh là

a)

Vốn đầu tư lớn, rủi ro cao nếu người nuôi không nắm vững kiến thức.

b)

Chưa áp dụng công nghệ cao nên năng suất chưa phải là cao nhất.

c)

Năng suất và sản lượng thấp; quản lí và vận hành khó khăn.

d)

Thủy sản sinh trưởng và phát triển kém.

53.

Đâu là phương thức nuôi trồng thủy sản quảng canh?

a)

Là phương thức nuôi trồng điều kiện kiểm soát được một phần quá trình tăng trưởng, sản lượng của loài thủy sản nuôi và sự tăng trưởng của loài thủy sản nuôi phụ thuộc vào nguồn thức ăn tự nhiên và nguồn thức ăn thủy sản.

b)

Là phương thức nuôi trồng điều kiện kiểm soát được một phần quá trình tăng trưởng, sản lượng của loài thủy sản nuôi và sự tăng trưởng của loài thủy sản nuôi phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn thức ăn thủy sản.

c)

Là phương thức nuôi với nguồn thức ăn phụ thuộc hoàn toàn vào tự nhiên.

d)

Là phương thức chăn nuôi trong điều kiện kiểm soát được một phần quá trình tăng trưởng, sản lượng.

54.

Nuôi trồng thủy sản bán thâm canh là

a)

Là phương thức nuôi với nguồn thức ăn phụ thuộc hoàn toàn vào tự nhiên.

b)

Là nuôi trồng thủy sản trong điều kiện kiểm soát được một phần quá trình tăng trưởng, sản lượng của thủy sản nuôi và sự tăng trưởng của loài thủy sản phụ thuộc vào nguồn thức ăn tự nhiên và thức ăn thủy sản.

c)

Là nuôi trồng thủy sản trong điều kiện kiểm soát được quá trình tăng trưởng, sản lượng của thủy sản nuôi và sự tăng trưởng của loài thủy sản phụ thuộc vào nguồn thức ăn thủy sản.

d)

Là nuôi trồng thủy sản trong điều kiện kiểm soát được quá trình tăng trưởng, sản lượng của thủy sản nuôi và sự tăng trưởng của loài thủy sản phụ thuộc vào nguồn thức ăn tự nhiên và thức ăn thủy sản.

55.

Phương thức nuôi thủy sản nào kiểm soát được một phần quá trình tăng trưởng và sản lượng của quá trình nuôi?

a)

Nuôi trồng thủy sản thâm canh.

b)

Nuôi trồng thủy sản quảng canh.

c)

Nuôi trồng thủy sản quảng canh và thâm canh.

d)

Nuôi trồng thủy sản bán thâm canh.

56.

Nuôi thủy sản thâm canh có đặc điểm nào sau đây?

a)

Mật độ thả giống cao.

b)

Không cần thả giống.

c)

Mật độ thả giống không cao.

d)

Giống thủy sản có sẵn trong tự nhiên.

57.

Phương thức nuôi trồng thủy sản nào dưới đây có nguồn thức ăn phụ thuộc hoàn toàn vào tự nhiên?

a)

Nuôi trồng thủy sản thâm canh.

b)

Nuôi trồng thủy sản bán thâm canh.

c)

Nuôi trồng thủy sản quảng canh.

d)

Nuôi trồng thủy sản quảng canh cải tiến.

58.

Phương thức nuôi trồng thủy sản nào dưới đây có mật độ thả giống thấp nhất?

a)

Nuôi trồng thủy sản quảng canh.

b)

Nuôi trồng thủy sản bán thâm canh.

c)

Nuôi trồng thủy sản thâm canh.

59.

Thành phần sinh vật nào trong ao nuôi thủy sản có khả năng cung cấp oxygen cho nước?

a)

Động vật thủy sinh

b)

Thực vật thủy sinh

c)

Vi khuẩn

d)

Cá, tôm nuôi

60.

Khi ao nuôi tôm sú gặp mưa lớn làm độ mặn giảm thấp, người nuôi cần làm gì?

a)

Bổ sung vôi bột

b)

Bổ sung thêm nước ngọt

c)

Tháo bớt nước để tăng độ mặn

d)

Bổ sung chế phẩm sinh học

61.

Đối với ao nuôi tôm sú, người nuôi tiến hành bổ sung nước ngọt trong trường hợp nào?

a)

Độ pH quá thấp

b)

Độ mặn quá thấp

c)

Độ mặn quá cao

d)

Hàm lượng ammonia quá cao

62.

Đâu không phải là mục tiêu của việc ứng dụng vi sinh vật trong xử lí môi trường nuôi thủy sản?

a)

Xử lí chất thải hữu cơ

b)

Xử lí khí độc

c)

Xử lí vi sinh vật gây hại

d)

Điều chỉnh độ mặn

63.

Hàm lượng oxygen hòa tan tối ưu cho các đối tượng nuôi thủy sản là

a)

≤3 mg/L

b)

≥5 mg/L

c)

≤2 mg/L

d)

≤1 mg/L

64.

Biện pháp nào giúp giảm biến động nhiệt độ cho ao nuôi thủy sản?

a)

Bổ sung khoáng

b)

Bón chế phẩm sinh học

c)

Bón nước vôi trong

d)

Duy trì mực nước ao nuôi phù hợp

65.

Màu nước cho ao nuôi thủy sản chủ yếu do nhóm thủy sinh vật nào gây ra?

a)

Vi khuẩn

b)

Động vật phù du

c)

Thực vật phù du

d)

Thực vật thủy sinh bậc cao

66.

Khoảng nhiệt độ tối ưu để nuôi các loài thủy sản vùng nhiệt đới là

a)

từ 25 đến 30°C

b)

từ 13 đến 18°C

c)

từ 32 đến 37°C

d)

từ 13 đến 37°C

67.

Độ trong và màu nước ao nuôi thủy sản chủ yếu do thành phần nào quyết định?

a)

Sự phân tán sinh vật phù du, các chất hữu cơ, các hoá chất có màu

b)

Sự phân tán của động vật phù du, các chất vô cơ, các hoá chất khác

c)

Sự phân tán của thực vật phù du, các chất vô cơ, các hoá chất khác

d)

Sự phân tán của động vật, các chất hữu cơ, các hoá chất khác

68.

Màu nước nuôi thủy sản phù hợp nhất cho các loài thủy sản nước ngọt là

a)

màu vàng cam

b)

màu đỏ gạch

c)

màu xanh nõn chuối

d)

màu xanh rêu

69.

Dựa vào tiêu chí nào người ta phân chia các loại môi trường: nước ngọt, nước lợ, nước mặn?

a)

Độ trong

b)

Độ mặn

c)

Hàm lượng oxygen hòa tan

d)

Nhiệt độ

70.

Hàm lượng oxygen hòa tan trong nước của các thủy vực nuôi thủy sản chủ yếu được cung cấp từ nguồn nào sau đây?

a)

Nguồn oxygen khí quyển

b)

Quang hợp của sinh vật phù du

c)

Quang hợp của vi khuẩn lam

d)

Quang hợp của tảo lam

71.

Vai trò quan trọng nhất của sinh vật phù du trong ao nuôi thủy sản là

a)

Cung cấp oxygen hòa tan cho nước, ngăn chặn sự phát triển của tảo sợi

b)

Là nguồn thức ăn chính cho các loài thủy sản tự nhiên

c)

Ổn định hệ sinh thái môi trường nuôi thủy sản

d)

Làm giảm các chất độc hại trong nước

72.

Hoạt động nào sau đây là hoạt động để quản lí các điều kiện thủy lí của môi trường nuôi thủy sản?

a)

Định kì kiểm tra sự có mặt của tảo, rong rêu

b)

Định kì kiểm tra lượng thức ăn dư thừa và chất thải của thủy sản

c)

Thay một phần nước hoặc bổ sung nước ngọt để giảm độ mặn

d)

Sử dụng lưới che nắng cho ao vào những ngày trời nắng để làm mát

73.

Trong nuôi tôm sú và tôm thẻ chân trắng, sàng cho ăn được sử dụng để

a)

Quản lí khung phân thải

b)

Quản lí lượng thức ăn sử dụng

c)

Quản lí tỉ lệ sống của tôm

d)

Quản lí độ pH của nước

74.

Nước thải sau nuôi thủy sản cần được quản lí như thế nào?

a)

Thải trực tiếp ra kênh mương tự nhiên không cần xử lí

b)

Thu gom để xử lí trước khi thải ra ngoài kênh mương tự nhiên hoặc tái sử dụng cho vụ nuôi sau

c)

Bơm sang ao nuôi khác không cần xử lí

d)

Chỉ thu gom để xử lí trong trường hợp ao nuôi nhiễm bệnh

75.

Có bao nhiêu vai trò đúng khi nói về vai trò của việc quản lí môi trường nuôi thủy sản theo danh mục: (1) Ngăn ngừa sự phát sinh ô nhiễm môi trường trên diện rộng. (2) Đảm bảo các thông số môi trường trong khoảng phù hợp cho từng đối tượng nuôi. (3) Tăng cường các tác động xấu đến sức khỏe con người. (4) Duy trì điều kiện sống ổn định, phù hợp cho động vật thủy sản sinh trưởng phát triển. (5) Tăng chi phí xử lí ô nhiễm môi trường trong nuôi thủy sản.

a)

3

b)

2

c)

1

d)

4

76.

Phát biểu nào không đúng khi mô tả về các giai đoạn cần phải có biện pháp quản lí nguồn nước ao nuôi thủy sản?

a)

Quản lí nguồn nước trước khi thu hoạch

b)

Quản lí nguồn nước trong quá trình nuôi

c)

Quản lí nguồn nước sau khi nuôi

d)

Quản lí nguồn nước trước khi nuôi

77.

Trong quá trình nuôi, người nuôi định kì đo độ mặn, độ pH, hàm lượng oxygen hòa tan và hàm lượng NH3 trong môi trường nuôi thủy sản; đây là biện pháp quản lí thuộc phạm vi nào?

a)

Quản lí các yếu tố thủy sinh

b)

Quản lí các yếu tố thủy hoá

c)

Quản lí các yếu tố thủy lí

d)

Quản lí các yếu tố thủy vực

78.

Hệ thống sục khí, quạt nước trong quá trình nuôi thủy sản là biện pháp để điều chỉnh yếu tố nào của ao nuôi thủy sản?

a)

Độ pH

b)

Hàm lượng oxygen hòa tan

c)

Độ mặn

d)

Hàm lượng NH3

79.

Khi độ pH trong ao nuôi giảm thấp, biện pháp xử lí nào sau đây là không phù hợp?

a)

Sử dụng nước vôi trong hoặc nước soda để trung hoà H trong nước

b)

Tăng cường độ sục khí để tạo điều kiện khuếch tán CO₂ ra ngoài không khí

c)

Quản lí tốt độ trong và mật độ tảo để giảm biến động pH trong nước

d)

Bổ sung một số hoá chất có tính acid như citric acid, phèn nhôm

80.

Khi nuôi thủy sản trong ao, vì sao sau mỗi vụ nuôi cần phải thay nước?

a)

Nguồn nước bị ô nhiễm và có thể lây lan mầm bệnh

b)

Nguồn nước dư thừa chất dinh dưỡng

c)

Nguồn nước có quá ít vi sinh vật gây hại

d)

Nguồn nước có độ pH và độ mặn phù hợp

81.

Biện pháp nào sau đây không phù hợp để giúp tăng cường oxygen cho hệ thống nuôi?

a)

Quản lí tốt mật độ tảo trong ao, từ đó quang hợp của tảo sẽ cung cấp oxygen cho ao nuôi

b)

Sử dụng sục khí, quạt nước giúp tăng khả năng khuếch tán oxygen vào nước

c)

Sử dụng hoá chất tăng oxygen

d)

Sử dụng nước vôi trong hoặc soda để trung hoà H+ trong nước

82.

Khi độ mặn trong ao nuôi giảm thấp, cần xử lí như thế nào?

a)

Cần tiến hành thay nước

b)

Bổ sung nước ngọt

c)

Cần tháo bớt nước trên tầng mặt

d)

Sục khí hoặc quạt nước

83.

Khi độ mặn trong ao nuôi quá cao, cần xử lí như thế nào?

a)

Cần tiến hành thay nước hoặc bổ sung nước ngọt

b)

Sục khí hoặc quạt nước

c)

Bổ sung một số hoá chất có tính acid

d)

Cần tháo bớt nước trên tầng mặt

84.

Thay nước sau mỗi vụ nuôi thủy sản nhằm mục đích nào sau đây: (1) Tăng cường độ trong của nước ao nuôi. (2) Cung cấp hàm lượng muối, dinh dưỡng. (3) Loại bỏ các vi sinh vật có lợi. (4) Tăng hàm lượng oxygen hòa tan. (5) Điều chỉnh độ pH; giảm chất độc H₂S, NH₃ phân huỷ do thức ăn thừa. Các nhận định đúng là

a)

(1), (2), (3), (4)

b)

(1), (3), (4), (5)

c)

(1), (2), (4), (5)

d)

(1), (2), (3), (5)