Font size
WorksheetsĐưa .2 Tru di cửu tộc=))
Total questions: 63
Worksheet time: 38mins
Gen là một đoạn của phân tử ADN
Mang thông tin mã hóa chuỗi polipeptit hay phân tử ARN.
Mang thông tin di truyền của các loài.
Mang thông tin cấu trúc của phân tử protein.
Chứa các bộ 3 mã hóa axit amin.
Ở sinh vật nhân thực, sự nhân đôi DNA diễn ra ở:
kì đầu quá trình nguyên phân.
pha G1 trong kì trung gian, chu kì tế bào.
pha S trong kì trung gian, chu kì tế bào.
pha G2 trong kì trung gian, chu kì tế bào.
Mã di truyền mang tính thoái hóa, tức là
tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền.
nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hóa cho một loại axit amin.
một bộ ba mã di truyền chỉ mã hóa cho một axit amin.
tất cả các loài đều dùng chung nhiều bộ mã di truyền.
Trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng về mã di truyền?
(1) Mã di truyền có tính liên tục, đọc từ một điểm xác định từng bộ ba và không gối lên nhau.
(2) Mã di truyền mang tính đặc hiệu, một bộ ba chỉ mã hóa cho một loại axit amin
(3) Mã di truyền ở các loài sinh vật khác nhau thì khác nhau.
(4) Mã di truyền được đọc trên mạch gốc của gen theo chiều 3’ -> 5’, và đọc trên mARN theo chiều 5’ → 3’.
2
4
3
5
Hình bên mô tả hiện tượng polysome, hiện tượng này có ý nghĩa gì?
Tăng hiệu suất tổng hợp mRNA khác loại.
Tăng hiệu suất tổng hợp mRNA cùng loại.
Tăng hiệu suất tổng hợp protein khác loại.
Tăng hiệu suất tổng hợp protein cùng loại.
Trong quá trình phiên mã enzyme RNA polymerase trượt dọc theo mạch mang mã gốc trên gene có chiều …(1)… để tổng hợp nên phân tử RNA theo nguyên tắc …(2)…
1 – 3’-5’; 2 – bổ sung.
3’-5’; 2 – bán bảo toàn.
1 – 5’-3’; 2 – bổ sung.
5’-3’; 2 – bán bảo toàn.
Giai đoạn hoạt hoá amino acid của quá trình dịch mã diễn ra ở:
Tế bào chất.
Màng nhân.
Nhân.
Nhân con.
Cơ chế di truyền nào dưới đây chỉ xảy ra ở trong tế bào chất của tế bào nhân thực?
Tự sao.
Phiên mã.
Phiên mã và tự sao.
Dịch mã.
Trên mạch khuôn của một đoạn DNA có số nucleotide loại A = 60, G = 120, C = 80, T = 30. Số nucleotide mỗi loại của DNA trên là?
A. A = T = 150, G = C = 140
B. A = T = 200, G = C = 90
C. A = T = 90, G = C = 200
D. A = T = 180, G = C = 110
Làm khuôn mẫu cho quá trình phiên mã là nhiệm vụ của:
mạch mã hoá.
mARN.
tARN.
mạch mã gốc.
Để nối đoạn DNA của tế bào chủ vào DNA plasmid, người ta sử dụng enzim
reparaza.
pôlimeraza.
restrictaza.
ligaza.
Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu không đúng khi đề cập đến sự nhân đôi ADN ở sinh vật?
1) Mạch mới luôn được tổng hợp theo chiều 5’→ 3’
.
(2) Mạch mới luôn được tổng hợp cùng chiều với chiều tháo xoắn.
(3) Các đoạn Okazaki được nối lại với nhau nhờ enzim helicaza.
(4) Mạch mới được tổng hợp trên mạch khuôn 3’→ 5’ hoàn thành sớm hơn mạch còn lại.
(5) Chỉ có mạch 3’→ 5’ được sử dụng làm khuôn để tổng hợp mạch mới.
(6) Số phân tử ADN con có nguyên liệu mới hoàn toàn: 2x
– 2.
2.
3.
4.
5.
Trên mạch gốc của gen cấu trúc ở sinh vật nhân sơ, bộ ba mở đầu mã hoá cho axit amin foocmin mêtiônin là
3' TAX 5'.
5' TAX 3'.
5' AUG 3'.
3' AUG 5'.
Hình dưới đây mô tả sơ đồ một đơn vị tái bản (nhân đôi) DNA. Mũi tên chỉ chiều di chuyển của enzyme tháo xoắn. Các đoạn I, II, III, IV là các mạch đơn DNA mới được tổng hợp dựa trên mạch khuôn DNA mẹ. Theo lí thuyết, quá trình tổng hợp mạch DNA nào diễn ra gián đoạn?
III và IV.
I và IV.
II và III.
I và II.
Sơ đồ nào sau đây mô tả đúng về giai đoạn kéo dài mạch polynucleotide mới trên 1 chạc chữ Y trong quá trình nhân đôi DNA ở sinh vật nhân sơ?
Sơ đồ IV.
Sơ đồ II.
Sơ đồ I.
Sơ đồ III.
Câu 1. Số đáp án đúng:
1. Operon là một nhóm gen cấu trúc nằm gần nhau trên phân tử ADN, được phiên mã trong cùng một
thời điểm để tạo thành một phân tử mARN.
2. Điều hòa hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ chủ yếu diễn ra ở giai đoạn phiên mã dựa vào sự tương tác
của Protein ức chế với Operator.
3. Đặc điểm chung trong cơ chế của Operon Lac là gen điều hòa đều tạo ra Protein ức chế.
4. Khi dịch mã bộ ba đối mã tiếp cận với các bộ ba mã hóa theo chiều 3’ – 5’.
1.
2.
3.
4.
Cho các hiện tượng sau: (1) Gen điều hòa của operon Lac bị đột biến dẫn tới protein ức chế bị biến đổi không gian và mất chức năng sinh học. (2) Vùng khởi động của operon Lac bị đột biến làm thay đổi cấu trúc và không còn khả năng gắn kết với enzim ARN polymeraza. (3) Gen cấu trúc Z bị đột biến dẫn tới protein do gen này quy định tổng hợp bị biến đổi không gian và không trở thành enzim xúc tác. (4) Vùng vận hành của operon Lac bị đột biến làm thay đổi cấu trúc và không còn khả năng gắn kết với protein ức chế. (5) Vùng khởi động của gen điều hòa bị đột biến làm thay đổi cấu trúc và không còn khả năng gắn kết với enzim ARN polymeraza. Trong các trường hợp trên, những trường hợp hợp không có đường Lactozơ nhưng operon Lac vẫn thực hiện phiên mã là
(2), (4) và (5).
(1), (3) và (5).
(1), (3) và (4).
(1), (4) và (5).
Khi nói về cấu trúc của operon, điều khẳng định nào sau đây là chính xác?
Operon là một nhóm gene cấu trúc có chung một trình tự promoter và kết hợp với một gene điều hòa có nhiệm vụ điều hòa phiên mã của cả nhóm gene cấu trúc nói trên cùng lúc
Operon là một nhóm gene cấu trúc nằm gần nhau và mã hóa cho các phân tử protein có chức năng gần giống hoặc liên quan đến nhau
Operon là một nhóm gene cấu trúc có cùng một promoter và được phiên mã cùng lúc thành các phân tử mRNA khác nhau
Operon là một nhóm gene cấu trúc nằm gần nhau trên phân tử DNA, được phiên mã trong cùng một thời điểm để tạo thành một phân tử mRNA
Khi nói về operon Lac ở vi khuẩn E. coli, các phát biểu sau đây là đúng hay sai? Chọn Đúng hoặc Sai cho từng phát biểu.
Gene điều hòa (R) không nằm trong thành phần của operon Lac.
Khi môi trường không có lactose thì gene điều hòa (R) vẫn có thể phiên mã.
Nếu gene cấu trúc A và gene cấu trúc Z đều phiên mã 1 lần thì gene cấu trúc Y sẽ phiên mã 2 lần.
Trên phân tử mRNA Z chỉ chứa một codon mở đầu và một codon kết thúc dịch mã.
Một operon Lac ở vi khuẩn E. coli. Khi môi trường không có lactose nhưng enzyme chuyển hóa lactose vẫn được tạo. Theo lí thuyết, các phát biểu dưới đây giải thích cho hiện tượng trên là đúng hay sai? Chọn Đúng hoặc Sai cho từng phát biểu.
Do vùng khởi động (P) của operon bị bất hoạt nên enzyme RNA polimerase có thể bám vào để khởi động quá trình phiên mã.
Do gene điều hòa (R) bị đột biến nên không tạo ra được protein ức chế.
Do vùng vận hành (O) bị đột biến nên không liên kết được với protein ức chế.
Do gene cấu trúc Z, Y, A bị đột biến làm tăng khả năng biểu hiện gene.
Công nghệ gene là:
Quy trình tạo những tế bào có gene bị biến đổi
Quy trình tạo những tế bào hoặc sinh vật có gene bị biến đổi
Quy trình tạo những tế bào có gen bị biến đổi hoặc có thêm gene mới
Quy trình tạo những tế bào hoặc sinh vật có gene bị biến đổi hoặc có thêm gene mới
DNA tái tổ hợp là gì?
Là phân tử DNA hình thành từ sự nối hai hay nhiều đoạn DNA cùng nguồn hoặc khác nguồn
Là phân tử DNA được chuyển vào tế bào nhận
Là phân tử DNA được tìm thấy trong nhân của vi khuẩn
Là phân tử DNA tham gia cấu tạo nên plasmid
Trình tự nào sau đây là đúng trong kĩ thuật cấy gene?
1. Cắt DNA của tế bào cho và cắt mở vòng plastmid
2. Tách DNA của tế bào cho và tách plasmid ra khỏi tế bào
3. Chuyển DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận
4. Nối đoạn DNA của tế bào cho vào ADN của plasmid
1, 3, 4, 2
1, 2, 3, 4
2, 1, 3, 4
2, 1, 4, 3
(1) Tạo vector chứa gene người rồi chuyển vào tế bào xoma của cừu tạo DNA tái tổ hợp
(2) Lấy nhân tế bào chuyển gene cho vào tế bào trứng đã bị lấy mất nhân
3) Chọn lọc và nhân dòng tế bào chuyển gene (chứa DNA tái tổ hợp) kích thích phát triển thành phôi
(4) Chuyển phôi vào tử cung của cừu mẹ, kích thích phát triển và sinh ra cừu chứa protein người
Trình tự đúng của quy trình chuyển gene trên là:
(3)→(1)→(2)→(4)
(1)→(3)→(2)→(4)
(1)→(2)→(3)→(4)
(2)→(3)→(1)→(4)
Đánh giá tính chính xác của các nội dung sau
(1) DNA tái tổ hợp phải từ hai nguồn DNA có quan hệ loài gần gũi.
(2) Gene đánh dấu có chức năng phát hiện tế bào đã nhận DNA tái tổ hợp.
(3) Platmid là thể truyền duy nhất được sử dụng trong kĩ thuật chuyển gene.
(4) Các đoạn DNA được nối lại với nhau nhờ xúc tác của enzyme DNA - ligase
(1) đúng, (2) đúng, (3) đúng, (4) sai.
(1) đúng, (2) đúng, (3)sai, (4) sai.
(1) sai, (2) đúng, (3)sai, (4) đúng.
(1) sai, (2) đúng, (3)sai, (4) sai.
cho các phát biểu sau:
1) đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan đến một hoặc 1 số cặp Nu
2) đột biến điểm là đột biến liên quan đến ba cặp Nu
3) có 4 dạng đột biến gen : thêm ,thay thế 1 , thêm một cặp Nu, lặp Nu
4) tác nhân 5 BU,tia tử ngoại UV, bazo nito dạng hiếm , chất Acridin là các tác nhân của đột biến gen
5) hậu quả của đột biến gen đa số là có lợi đối với động vật, vừa có hại với thực vật hoặc trung tính
6) bệnh hồng cầu hình đĩa thành hình
A. 2
B. 3
C.4
D.5
Cho các thành tựu sau:
(1) Tạo giống cà chua có gen làm chín quả bị bất hoạt.
(2) Tạo cừu sản sinh protein người trong sữa.
(3) Tạo giống lúa"gạo vàng" có khả năng tổng hợp β-caroten trong hạt.
(4) Tạo giống dưa hấu đa bội.
(5) Tạo giống lúa lai HYT 100 với dòng mẹ là I 58025A và dòng bố là R100, HYT 100 có năng suất cao,
chất lượng tốt, thời gian sinh trưởng ngắn.
(6) Tạo giống nho quả to, không hạt, hàm lượng đường tăng.
(7) Tạo chủng vi khu n E.coli sản xuất insulin của người.
(8) Nhân nhanh các giống cây trồng quý hiếm, tạo nên quần thể cây trồng đồng nhất về kiểu gen.
(9) Tạo giống bông kháng sâu hại
Số thành tựu được tạo ra bằng phương pháp công nghệ gen là
3
4
5
6
Một tế bào vi khuẩn vô cùng mẫn cảm với tetracyclin (một loại chất kháng sinh) nhưng trong tế bào chất của chúng lại mang những gene kháng với ampicillin (một loại kháng sinh khác). Người ta tiến hành chuyển đoạn gene kháng tetracyclin từ một loài sinh vật khác vào trong tế bào vi khuẩn bằng phương pháp biến nạp. Sau khi thao tác xong, người ta cho vào môi trường nuôi cấy tetracyclin sau đó lại thêm vào ampicillin. Những vi khuẩn còn sống tiến hành sinh trưởng và phát triển, đồng thời tạo ra lượng sản phẩm. Từ những thông tin ở trên hãy cho biết các nhận định sau đây là đúng hay sai khi nói về hệ gene của vi khuẩn này?
Vi khuẩn mang cả 2 gene trong nhân tế bào, một gene kháng tetracyclin, một gene kháng ampicillin.
Gene quy định tổng hợp kháng sinh của vi khuẩn hoạt động độc lập với hệ gene vùng nhân.
Do hệ gene đã bị đột biến, nếu thêm vào môi trường penicillin (một loại kháng sinh) thì vi khuẩn vẫn sinh trưởng bình thường.
Gene ngoài tế bào chất của vi khuẩn mang gene của 2 loài sinh vật khác nhau.
Trong các nhận định sau đây về đột biến gene, nhận định nào đúng, nhận định nào sai?
Đột biến gene chỉ có thể phát sinh trong quá trình tái bản DNA.
Các đột biến điểm luôn làm thay đổi thành phần các nucleotide của gene đột biến so với gene ban đầu.
Đột biến thêm, mất một cặp nucleotide có thể không làm thay đổi cấu trúc chuỗi polypeptide do gene đột biến quy định so với gene ban đầu.
Các đột biến gene gây chết cho sinh vật sẽ không được truyền cho đời sau.
Trong một gia đình, gene trong tế bào của người con trai có nguồn gốc từ
A. Tỉ lệ cha mẹ.
B. Nhận tế bào của mẹ cho.
C. Tỉ lệ của mẹ.
D. Tỉ lệ của bố hoặc mẹ.
Hiện tượng di truyền gene ngoài nhân được phát hiện bởi nhà khoa học nào sau đây?
Mendel.
Morgan.
Correns.
Watson.
Đơn vị cấu tạo cơ bản của NST là
nucleotide
amino acid
DNA
nucleosome
Có thể tạo sinh vật biến đổi gene bằng các phương pháp nào sau đây?
(1) Đưa thêm gen lạ vào hệ gen.
(2) Nuôi cấy mô tế bào.
(3) Làm biến đổi một gen đã có s n trong hệ gen.
(4) Dung hợp 2 loại tế bào trần khác loài.
(5) Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen nào đó trong hệ gen
(1); (3); (4); (5).
(1); (2); (3).
(3); (4); (5).
(1); (3); (5).
Mức xoắn 2 của nhiễm sắc thể là
sợi cơ bản, đường kính 11 nm.
sợi chất nhiễm sắc, đường kính 30 nm.
chromatid, đường kính 700 nm.
chromatid, đường kính 300 nm.
Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, sợi cơ bản và sợi nhiễm sắc có đường kính lần lượt là
30nm và 300nm.
11nm và 300nm.
11nm và 30nm.
30nm và 11nm.
Khi nói về NST và đột biến NST, có bao nhiêu kết luận sau đây là ?
I. Mỗi loài có bộ NST đặc trưng bởi số lượng, hình thái và cấu trúc NST.
II. Đột biến NST gồm 2 dạng là ĐB cấu trúc và ĐB số lượng NST.
III. Trong tế bào xôma, NST tồn tại thành từng cặp tương đồng.
IV. Số lượng NST phản ánh mức độ tiến hóa của loài.
V. NST của vi khu n cấu tạo gồm 2 thành phần chủ yếu là prôtêin histon và ADN
4
2
3
1
Một loài sinh vật lưỡng bội có 5 nhóm gen liên kết, khi quan sát kĩ giữa các 4 tế bào sinh dưỡng đang thực hiện phân bào người ta đếm được số lượng nhiễm sắc thể (NST) như sau:
Có bao nhiêu tế bào trong 4 tế bào trên là thể đột biến lệch bội?
2
4
3
1
Khi xét đến các dạng đột biến cấu trúc NST, có bao nhiêu nhận định sau đây là ?
I. Đột biến đảo đoạn NST chỉ làm thay đổi vị trí của gen trên NST mà không làm thay đồi số lượng gen.
II. Đột biến chuyển đoạn giữa các NST không tương đồng s làm thay đổi nhóm gen liên kết.
III. Đột biến lặp đoạn NST có thể làm xuất hiện các cặp gen alen trên cùng một NST.
IV. Đột biến chuyển đoạn nhỏ NST được ứng dụng để loại bỏ những gen không mong muốn ra khỏi giống cây
trồng.
V. Đột biến mất đoạn và chuyển đoạn có thể làm giảm khả năng sinh sản
4
2
3
1
Cho các bệnh sau:
1. Bệnh (XXX ) 2. Bệnh hồng cầu hình liềm 3. Bệnh đao 4. Bệnh Claiphento
5. Bệnh mù màu 6. Bệnh ung thư máu 7. Bệnh tiếng khóc mèo kiêu 8 Bệnh Tocnơ
có mấy loại bệnh xảy ra ở nữ
1, 8
1, 2
1, 4
1, 3
Loài bông trồng ở Mỹ có bộ NST 2n = 52, trong đó có 26 NST lớn và 26 NST nhỏ được hình thành từ loài bông châu Âu có bộ NST 2n = 26 gồm toàn NST lớn và loài bông hoang dại ở Mỹ có bộ NST 2n = 26 gồm toàn NST nhỏ bằng con đường lai xa kèm đa bội hóa. Theo lí thuyết, các đặc điểm nào đúng sau đây đặc điểm nào sai với loài bông trồng ở Mỹ này?
Mang vật chất di truyền của loài bông châu Âu và loài bông hoang dại ở Mỹ.
Trong tế bào sinh dưỡng, các NST tồn tại thành từng cặp tương đồng.
Có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các cặp gene.
Không có khả năng sinh sản hữu tính.
Trong các nhận định sau đây về đột biến gen, nhận định nào đúng, nhận định nào sai?
Đột biến gene chỉ có thể phát sinh trong quá trình tái bản DNA.
Các đột biến điểm luôn làm thay đổi thành phần các nucleotide của gene đột biến so với gene ban đầu.
Đột biến thêm, mất một cặp nucleotide có thể không làm thay đổi cấu trúc chuỗi polypeptide do gene đột biến quy định so với gene ban đầu.
Các đột biến gene gây chết cho sinh vật sẽ không được di truyền cho đời sau.
Lai giữa cơ thể mang tính trạng trội với cơ thể mang tính lặn tương ứng gọi là?
Tự thụ phấn.
Lai phân tích.
Giao phối gần.
Lai thuận nghịch.
Ở đậu Hà Lan, một gen gồm 2 allele (A, a) quy định, nếu a quy định kiểu hình hoa trắng thì A quy định kiểu hình tương ứng là
hoa đỏ
hoa vàng
hạt nhân cao
hạt nhân thấp
Nhà khoa học nào sau đây phát hiện ra hiện tượng di truyền phân li độc lập?
A. J. Mônô.
B. K. Coren.
C. T.H. Moocgan.
D. G.J. Mendel.
Ở một đậu Hà Lan, xét hai cặp alen nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng; gen B qui định hạt vàng trội hoàn toàn so với alen b qui định hạt xanh; gen D qui định hạt trơn trội so với alen d qui định hạt nhăn. Dự đoán kết quả về kiểu hình của phép lai P: BbDd x BdDD
3 vàng, trơn: 1 vàng, nhăn.
3 vàng, trơn: 1 xanh, trơn.
1 vàng, trơn: 1 xanh, trơn.
3 vàng, nhăn: 1 xanh, trơn.
Cà chua, biết các cặp gen phân li độc lập. Phép lai Aabb (đỏ dẹt) x Aabb (đỏ dẹt). Đời con có tỉ lệ kiểu hình như thế nào?
3 đỏ dẹt: 1 vàng dẹt
1 vàng tròn, 1 vàng dẹt
3 đỏ tròn, 1 dẹt
3 đỏ tròn, 1 dẹt
Các gen phân li độc lập, tỉ lệ kiểu gen AaBbCcDd tạo nên từ phép lai AaBbCCDd x AABbCcDd là bao nhiêu?
1/32
1/64
1/16
3/32
Với 3 cặp gen trội lặn hoàn toàn, mỗi gen quy định một tính trạng. Phép lai giữa 2 cá thể có kiểu gen AaBbDd x aaBBDd sẽ cho ở thế hệ sau
A. 4 kiểu hình: 12 kiểu gen
B. 8 kiểu hình: 8 kiểu gen
C. 4 kiểu hình: 8 kiểu gen
D. 8 kiểu hình: 12 kiểu gen
Phép lai P: AabbDdEe x AabbDdEe có thể hình thành ở thế hệ F1 bao nhiêu loại kiểu gen?
10 loại kiểu gen
54 loại kiểu gen
28 loại kiểu gen
27 loại kiểu gen
Các gen phân li độc lập, mỗi gen qui định một tính trạng và có hiện tượng trội hoàn toàn. Có thể có KG AaBbCCDdEe tự thụ sẽ cho bao nhiêu loại kiểu hình khác nhau?
256
16
32
4
Một tế bào vi khuẩn vô cùng mẫn cảm với tetracyclin (một loại chất kháng sinh) nhưng trong tế bào chất của chúng lại mang những gene kháng với ampicillin (một loại kháng sinh khác). Người ta tiến hành chuyển đoạn gene kháng tetracyclin từ một loài sinh vật khác vào trong tế bào vi khuẩn bằng phương pháp biến nạp. Sau khi thao tác xong, người ta cho vào môi trường nuôi cấy tetracyclin sau đó lại thêm vào ampicillin. Những vi khuẩn còn sống tiến hành sinh trưởng và phát triển, đồng thời tạo ra lượng sản phẩm. Từ những thông tin ở trên hãy cho biết các nhận định sau đây là đúng hay sai khi nói về hệ gene của vi khuẩn này?
Vi khuẩn mang cả 2 gene trong nhân tế bào, một gene kháng tetracyclin, một gene kháng ampicillin.
Gene quy định tổng hợp kháng sinh của vi khuẩn hoạt động độc lập với hệ gene vùng nhân.
Do hệ gene đã bị đột biến, nếu thêm vào môi trường penicillin (một loại kháng sinh) thì vi khuẩn vẫn sinh trưởng bình thường.
Gene ngoài tế bào chất của vi khuẩn mang gene của 2 loài sinh vật khác nhau.
Công nghệ gene là công nghệ cốt lõi của công nghệ sinh học hiện đại, được áp dụng rộng rãi và đã đạt
được những thành tựu to lớn. Khi nói về công nghệ gene. Các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
A) Người ta sử dụng CaCl2 hoặc xung điện trong bước đưa DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận nhằm
A) Người ta sử dụng CaCl2 hoặc xung điện trong bước đưa DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận nhằm làm dãn màng
sinh chất của tế bào để phân tử DNA dễ đi vào bên trong
B) Endonuclease và ligase tham gia vào công đoạn chuyển DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận
C) Có hàng trăm loại enzyme DNA-restrictase khác nhau, có khả năng nhận biết và cắt phân tử DNA ở những vị
trí đặc hiệu, các enzyme này chỉ được phân lập từ động vật bậc cao
D) Một số DNA tái tổ hợp có thể xâm nhập vào tế bào nhận mà không cần phải làm dãn màng sinh chất của tế bào nhận
Hợp tử mang bộ NST dưới đây có thể phát triển thành thể đột biến nào?
(a)
Ở người, trong tế bào sinh dưỡng có số lượng NST là 23 cặp NST. Nhiễm sắc thể số 21 là một nhiễm sắc thể rất
đặc biệt và rất quan trọng, nó là nhiễm sắc thể nhỏ nhất, có tới 47 triệu nucleotide và chiếm gần 1,5% tổng số
ADN trong tế bào của con người. Một đột biến số lượng NST ở NST này gây ra bệnh Down ở người.
Theo em, trong tế bào sinh dưỡng của người bệnh Down có bao nhiêu NST số 21:……
(a)
Ở người, kiểu tóc do 1 gen gồm 2 alen (A, a) nằm trên NST thường. Phép lai AA x Aa. đời con cho ra
bao nhiêu kiểu hình
(a)
ở 1 loài thực vật A- đỏ , a xanh . phép lai Aa x Aa.
Cho bao nhiêu kiểu gen, kiểu hình
(a)
Ở cà chua, B quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả xanh. Khi cho cà chua quả đỏ dị
hợp tự thụ phấn được F1. Xác suất chọn được ngẫu nhiên 3 quả cà chua màu đỏ có 2 kiểu gen đồng hợpvà 1 kiểu
gen dị hợp làm giống từ số quả đỏ thu được ở F1 là:
(a)
Giả sử không có đột biến xảy ra, mỗi gen quy định một tính trạng và gen trội là trội hoàn toàn. Tính
theo lí thuyết, phép lai AabbDdEe × aaBbddEE cho đời con có kiểu hình trội về cả 4 tính trạng chiếm tỉ lệ là:
Đáp án:
(a)
Hai tế bào sinh tinh đều có kiểu gen AaBbXD
eX
d
E giảm phân bình thường nhưng xảy ra hoán vị gen ở
một trong hai tế bào. Theo lý thuyết, số loại giao tử tối đa được tạo ra là
(a)
Cho biết mỗi gen quy định 1 tính trạng, trội lặn hoàn toàn, không xảy ra đột biến. Cho phép lai:
AaBbddEe x AabbDdEE, đời con có thể có bao nhiêu loại KG ?
(a)
Một loài sinh vật có bộ NST 2n = 14 thì loài này có thể hình thành bao nhiêu loại thể ba khác nhau về bộ
NST ?
(a)
Một loài động vật có 4 cặp NST được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ec. Trong các cơ thể có bộ NST sau đây, có bao nhiêu dạng là thể bốn kép?
1. AaaBbDdEc.
2. AAaaBbDDddEc.
3. AaBBDdE.
4. AaBDdEc.
5. AaBBbbDdddEEc.
6. aBbDdEc.
(a)
Cá thể có kiểu gen AaBbDdEe tạo giao tử AbDe với tỉ lệ
(a)
