Font size
WorksheetsĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HÓA 11 GIỮA KÌ I NĂM HỌC 2025 – 2026
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Phản ứng thuận nghịch là
Phản ứng xảy ra theo hai chiều giống nhau.
Phản ứng xảy ra theo hai chiều trái ngược nhau.
Phản ứng xảy ra theo một chiều duy nhất.
Phản ứng xảy ra theo hai chiều khác nhau.
Trong phương trình hóa học của phản ứng thuận nghịch
Cả hai chiều đều là chiều thuận.
Cả hai chiều đều là chiều nghịch.
Chiều từ trái sang phải là chiều thuận, chiều từ phải sang trái là chiều nghịch.
Chiều từ phải sang trái là chiều thuận, chiều từ trái sang phải là chiều nghịch.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Phản ứng một chiều là phản ứng hoàn toàn.
Trong phản ứng thuận nghịch, các chất sản phẩm có thể phản ứng với nhau để tạo thành chất đầu.
Trong phản ứng thuận nghịch, ở trạng thái cân bằng tốc độ của phản ứng thuận bằng tốc độ của phản ứng nghịch.
Phản ứng thuận nghịch được biểu diễn bằng 2 nửa mũi tên theo 2 chiều trái ngược nhau.
Một phản ứng thuận nghịch đạt đến trạng thái cân bằng khi
Phản ứng thuận đã kết thúc.
Phản ứng nghịch đã kết thúc.
Tốc độ của phản ứng thuận và nghịch bằng nhau.
Nồng độ của các chất tham gia phản ứng và của các chất sản phẩm phản ứng bằng nhau.
Cân bằng hóa học là một cân bằng
Đứng yên
Cố định
Tĩnh
Động
Tại trạng thái cân bằng, phản ứng thuận và phản ứng nghịch vẫn xảy ra, nhưng với ... nên không nhận thấy sự thay đổi thành phần của hệ
Tốc độ bằng nhau.
Khối lượng riêng bằng nhau.
Tốc độ chênh lệch quá lớn.
Nồng độ các chất tham gia và sản phẩm bằng nhau.
Xét cân bằng: N2(g) + 3H2(g) ⇌ 2NH3(g) Biểu thức hằng số cân bằng của phản ứng là:
[NH3]2/[N2][H2]3
[N2][H2]3/[NH3]2
[N2][H2]2/[NH3]3
[NH3]3/[N2][H2]2
Cho phản ứng thuận nghịch: CO(g) + CO2(g) ⇌ 2CO(g) Hằng số cân bằng của phản ứng trên là
[CO]2/[CO2]
[CO2]/[CO]2
[CO2]2/[CO]
[CO]2/[CO2]
Cho phản ứng thuận nghịch: 2SO2(g) + O2(g) ⇌ 2SO3(g) Hằng số cân bằng của phản ứng trên là
[SO3]2/[SO2]2[O2]
[SO2]2[O2]/[SO3]2
[SO2][O2] / [SO3]
[SO3] / [SO2][O2]
Câu 10: Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế NO₂ bằng cách cho Cu tác dụng với HNO₃ đặc, đun nóng. NO₂ có thể chuyển thành N₂O₄ theo cân bằng: 2NO₂ ⇌ N₂O₄. Cho biết NO₂ là khí có màu nâu và N₂O₄ là khí không màu. Khi ngâm bình chứa NO₂ vào chậu nước đá thấy màu trong bình khí nhạt dần. Hỏi phản ứng thuận trong cân bằng trên là
ΔH°₂₉₈ > 0, phản ứng tỏa nhiệt.
ΔH°₂₉₈ < 0, phản ứng tỏa nhiệt.
ΔH°₂₉₈ > 0, phản ứng thu nhiệt.
ΔH°₂₉₈ < 0, phản ứng thu nhiệt.
Trong một bình thủy tinh kín có cân bằng sau: 2NO₂ (g) ⇌ N₂O₄ (g) ΔH°₂₉₈ < 0 (màu đỏ) (không màu) Ngâm bình này vào nước đá. Màu của hỗn hợp khí trong bình biến đổi như thế nào?
Ban đầu nhạt sau đó đậm dần.
Màu nâu nhạt dần.
Màu nâu đậm dần.
Không thay đổi.
Cho cân bằng trong bình kín sau: 2NO₂(g) ⇌ N₂O₄(g) (màu nâu đỏ) (không màu) Biết khi hạ nhiệt độ của bình thì màu nâu đỏ nhạt dần. Phản ứng thuận có
ΔH > 0, phản ứng tỏa nhiệt.
ΔH < 0, phản ứng tỏa nhiệt.
ΔH > 0, phản ứng thu nhiệt.
ΔH < 0, phản ứng thu nhiệt.
Cho phản ứng: 2SO₂(g) + O₂(g) ⇌ 2SO₃(g), ΔH°₂₉₈ < 0 Khi tăng nhiệt độ cân bằng hóa học sẽ:
Chuyển từ phải sang trái
Chuyển từ phải sang trái
Không bị chuyển dịch
Dừng lại
Cho các cân bằng: (1) H₂(g) + I₂(g) ⇌ 2HI(g) (2) 2NO(g) + O₂(g) ⇌ 2NO₂(g) (3) CO(g) + Cl₂(g) ⇌ COCl₂(g) (4) CaCO₃(s) ⇌ CaO(s) + CO₂(g) (5) 3FeS₂(s) + 4H₂O(g) ⇌ Fe₃O₄(s) + 4H₂S(g) Các cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng áp suất là:
A. (1), (4).
B. (1), (5).
C. (2), (3), (5).
D. (2), (3).
Cho phản ứng thuận nghịch ở trạng thái cân bằng: 4NH₃(g) + 3O₂(g) ⇌ 2N₂(g) + 6H₂O(g), ΔH°₂₉₈ < 0. Cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều thuận khi:
Tăng nhiệt độ.
Thêm chất xúc tác.
Tăng áp suất.
Loại hơi nước.
Ở một nhiệt độ nhất định, phản ứng thuận nghịch N₂(g) + 3H₂(g) ⇌ 2NH₃(g) đạt trạng thái cân bằng khi nồng độ của các chất như sau: [H₂] = 2,0 mol/lít, [N₂] = 0,01 mol/lít, [NH₃] = 0,4 mol/lít. Hằng số cân bằng ở nhiệt độ đó có giá trị là:
2
3
5
7
Cho cân bằng: CO(g) + H₂O(g) ⇌ CO₂(g) + H₂(g) Biết rằng ở t°C lúc đầu chỉ có CO và hơi nước với nồng độ [CO] = 0,1M, [H₂O] = 0,4M. Nồng độ cân bằng của CO₂ ở t°C là 0,08. Giá trị hằng số cân bằng ở t°C là:
1,25
0,25
0,5
1
Ở 600°K, có phản ứng: H₂(g) + CO₂(g) ⇌ H₂O(g) + CO(g). Nồng độ cân bằng của H₂, CO₂, H₂O, CO lần lượt là 0,6; 0,459; 0,5; 0,425 mol/l. Kc của phản ứng nhận giá trị là?
0,77
0,35
0,84
0,66
Câu nào sau đây đúng khi nói về sự điện li?
Sự điện li là sự hoà tan một chất vào nước thành dung dịch.
Sự điện li là sự phân li một chất dưới tác dụng của dòng điện.
Sự điện li là quá trình oxi hoá - khử.
Sự điện li là sự phân li một chất thành ion khi tan trong nước.
Dung dịch nào sau đây có khả năng dẫn điện?
Dung dịch đường.
Dung dịch rượu.
Dung dịch muối ăn.
Dung dịch benzene trong alcohol.
Các dung dịch acid, base, muối dẫn điện được là do trong dung dịch của chúng có các
ion trái dấu.
ion âm.
ion dương.
chất.
Chất điện li là
Chất tan trong nước.
Chất ở thể lỏng.
Chất tan trong nước phân li ra ion.
Chất ở thể rắn.
Chất điện li gồm
Oxide, muối, base.
Dung dịch acid, base, và muối.
Đường saccarozơ, muối, acid.
Chất khí, acid, muối.
Dung dịch nào sau đây không điện li?
Dung dịch NaCl.
Dung dịch HCl.
Dung dịch C₆H₁₂O₆.
Dung dịch NaOH.
pH là
Chỉ số đánh giá độ acid của một dung dịch
Chỉ số đánh giá độ base của một dung dịch
Chỉ số đánh giá độ acid hay độ base của một dung dịch
Chỉ số đánh giá các chất điện li mạnh
Môi trường acid có pH
lớn hơn 7
nhỏ hơn 7
bằng 7
lớn hơn 8
Môi trường base là môi trường có:
pH = 7
pH > 7
pH < 7
1 < pH < 14
Chỉ thị dùng để xác định điểm tương đương trong quá trình chuẩn độ acid là
Phenolphthalein.
Quỳ tím.
NaOH.
Phương pháp chuẩn độ là phương pháp:
xác định nồng độ của một chất bằng một dung dịch chuẩn đã biết nồng độ.
xác định nồng độ của một chất bằng một dung dịch chuẩn chưa biết nồng độ.
xác định nồng độ của một chất bằng sự thay đổi màu sắc của dung dịch chuẩn.
xác định nồng độ của một chất bằng sự thay đổi màu sắc của chất chỉ thị thông thường.
Chuẩn độ là phương pháp xác định nồng độ của một chất bằng một dung dịch chuẩn đã biết nồng độ, còn gọi là:
công thức hóa học.
thể tích.
nồng độ.
khối lượng.
Câu nào sai khi nói về pH của dung dịch ở 25°C?
pH=lg[H⁺]
pH của nước là 7
[H⁺].[OH⁻]=10⁻¹⁴
[H⁺]=10⁻pH
Công thức tính pH là
pH = - log [H⁺].
pH = log [H⁺].
pH = +10 log [H⁺].
pH = - log [OH⁻].
Câu nào không đúng khi nói về pH và pOH của dung dịch
pH = lg[H⁺]
pH + pOH = 14
[H⁺].[OH⁻] = 10⁻¹⁴
[H⁺] = 10⁻ᵃ, pH = a
Cho phương trình: CH₃COOH + H₂O ⇄ CH₃COO⁻ + H₃O⁺ Trong phản ứng thuận, theo thuyết Bronsted – Lowry chất nào là acid?
CH₃COOH.
H₂O.
CH₃COO⁻.
H₃O⁺.
Cho phương trình: NH₃ + H₂O ⇄ NH₄⁺ + OH⁻ Trong phản ứng thuận, theo thuyết Bronsted – Lowry chất nào là acid?
NH₃.
H₂O.
NH₄⁺.
OH⁻.
Cho phương trình: CH₃COOH + H₂O ⇄ CH₃COO⁻ + H₃O⁺ Trong phản ứng nghịch, theo thuyết Bronsted – Lowry chất nào là base?
A. CH₃COOH.
B. H₂O.
C. CH₃COO⁻.
D. H₃O⁺.
Một dung dịch A có [H⁺] = 1,0.10⁻³ M. Dung dịch A có
pH = 3, làm quỳ tím hóa đỏ.
pH = 11, làm hồng phenolphtalein.
pH = 3, làm quỳ tím hóa xanh.
pH = 11, làm xanh phenolphtalein.
Trong các dung dịch sau, dung dịch nào làm quỳ tím hóa xanh?
A. CH₃COONA
B. MgCl₂
C. K₂SO₄
D. KNO₃
Cho vài giọt phenolphtalein vào dung dịch NH₃ thì dung dịch chuyển thành
màu xanh.
màu hồng.
màu vàng.
màu đỏ
Trong chuẩn độ xác định nồng độ của dung dịch NaOH bằng dung dịch HCl đã biết nồng độ thì thời điểm kết thúc chuẩn độ được xác định bằng
giọt dung dịch HCl cuối cùng được nhỏ xuống từ buret làm dung dịch phenolphtalein trong bình tam giác chuyển sang màu hồng nhạt bên trong khoảng 10 giây.
sự thay đổi màu sắc của chất chỉ thị phenolphtalein trong bình tam giác từ không màu đến khi dung dịch xuất hiện màu hồng nhạt bên trong khoảng 10 giây.
lượng thể tích dung dịch NaOH nhỏ xuống từ buret bằng lượng dung dịch HCl trong bình tam giác.
giọt dung dịch NaOH cuối cùng được nhỏ xuống từ buret làm dung dịch phenolphtalein từ màu hồng chuyển sang không màu.
Chuẩn độ dung dịch NaOH chưa biết nồng độ bằng dung dịch chuẩn HCl 0,1M với chất chỉ thị phenolphtalein như hình vẽ dưới đây: Tại điểm tương đương, HCl hết nên nếu thêm tiếp NaOH, dung dịch sẽ
chuyển sang màu xanh.
chuyển sang màu hồng.
không chuyển màu.
chuyển sang màu tím.
Khi tiến hành thí nghiệm chuẩn độ acid-base, trong burette đựng dung dịch NaOH, trong bình tam giác đựng dung dịch HCl (đã biết nồng độ) và thuốc thử phenolphtalein. Thí nghiệm dừng lại và ghi nhận kết quả thể tích trên burette khi
Thể tích trong bình tam giác tăng gấp đôi ban đầu.
Dung dịch trong bình tam giác từ không màu chuyển sang màu hồng bền trong 30 giây.
Trong tự nhiên, đơn chất nitrogen có nhiều trong
nước biển.
Không khí.
Cơ thể người.
Mỏ khoáng.
Trong tự nhiên, nitrogen tồn tại ở dạng nào?
Đơn chất
Hợp chất
Ion.
Cả đơn chất và hợp chất.
Chất có hàm lượng lớn nhất trong không khí là
nitrogen
oxygen
carbon dioxide
hơi nước
Nitrogen chủ yếu thể hiện tính
Khử
Oxi hóa
Acid
Base
N₂ phản ứng với O₂ tạo thành NO ở điều kiện
điều kiện thường
nhiệt độ cao khoảng 100°C
nhiệt độ cao khoảng 1000°C
nhiệt độ khoảng 3000°C
Trong phản ứng: N₂(g) + 3H₂(g) ⇌ 2NH₃(g), N₂ thể hiện
tính khử.
Tính oxi hóa.
Tính base.
Tính acid.
Công thức Lewis của phân tử ammonia là
(Hình vẽ A)
(Hình vẽ B)
(Hình vẽ C)
(Hình vẽ D)
Trong phân tử ammonia (NH₃), số cặp electron chung giữa nguyên tử nitrogen và các nguyên tử hydrogen là
3.
2.
1.
4.
Cho biết nguyên tử nitrogen (N) có 5 electron hóa trị. Số cặp electron dùng chung trong phân tử NH₃ là
1
2
3
4
Liên kết hóa học trong phân tử NH₃ là liên kết
cộng hóa trị cực cực.
ion.
cộng hóa trị không cực.
kim loại.
Nhận định nào sau đây đúng khi nói về cấu trúc của NH₃
Nguyên tử hydrogen ở đỉnh, đây là một tam giác mà đỉnh là 2 nguyên tử hydrogen và 1 nguyên tử nitrogen
Nguyên tử hydrogen ở đỉnh, đây là một tam giác đều mà đỉnh là 2 nguyên tử hydrogen và 1 nguyên tử nitrogen
Nguyên tử nitrogen ở đỉnh, đây là một tam giác mà đỉnh là 3 nguyên tử hydrogen
Nguyên tử nitrogen ở đỉnh, đây là một tam giác đều mà đỉnh là 3 nguyên tử hydrogen
Phân tử NH₃ có cấu trúc
Chóp tam giác
Ngũ giác
Lăng trụ đứng
Lục giác đều
Trong các phát biểu sau về tính chất vật lí của ammonia, phát biểu nào không đúng?
Là chất khí không màu
Mùi khai và xốc
Nhẹ hơn không khí
Ít tan trong nước
Tính chất vật lí của ammonia (NH3) là
chất khí không màu, ít tan trong nước.
chất khí màu xanh, ít tan trong nước.
chất khí không màu, tan nhiều trong nước.
chất khí không mùi, tan nhiều trong nước.
Ammonia là chất tan nhiều trong nước là do
phân tử có liên kết cộng hoá trị không cực.
tạo liên kết hydrogen với nước.
phân tử có liên kết ion.
NH3 là một chất khí, mùi khai.
Không khí trong phòng thí nghiệm bị ô nhiễm bởi khí Cl2. Để khử độc, có thể xịt vào không khí dung dịch nào sau đây?
Dung dịch NaOH.
Dung dịch NH3.
Dung dịch NaCl.
Dung dịch H2SO4 loãng.
Khi nói về muối ammonium, phát biểu không đúng là
Muối ammonium dễ tan trong nước.
Muối ammonium là chất điện li mạnh.
Muối ammonium kém bền với nhiệt.
Dung dịch muối ammonium có tính chất base.
Trong những nhận xét dưới đây về muối ammonium, nhận xét nào là đúng?
Muối ammonium là tinh thể ion, phân tử gồm cation ammonium và anion hydroxide.
Tất cả các muối ammonium đều dễ tan trong nước, khi tan điện li hoà toàn thành cation ammonium và anion gốc acid.
Dung dịch muối ammonium tác dụng với dung dịch kiềm đặc, không cho thoát ra chất khí làm quỳ tím hoá đỏ.
Khi nhiệt phân muối ammonium luôn luôn có khí ammonia thoát ra.
Nhận xét nào sau đây không đúng về muối ammonium?
Muối ammonium bền với nhiệt.
Các muối ammonium đều là chất điện li mạnh.
Tất cả các muối ammonium đều tan trong nước.
các muối ammonium đều bị thuỷ phân trong nước.
Đâu không phải là ứng dụng của muối ammonium?
Sản xuất giấy.
Thuốc bổ sung chất điện giải.
Phân bón hoá học.
Chất phụ gia thực phẩm.
Trong công nghiệp, quá trình sản xuất Ca(NO3)2 dùng làm phân bón được thực hiện bằng phản ứng giữa dung dịch HNO3 với hợp chất phổ biến, giá rẻ nào sau đây?
CaCO3.
Ca(OH)2.
CaO.
CaSO4.
Để tạo độ xốp cho một số loại bánh, có thể dùng muối nào sau đây làm bột nở?
(NH4)2SO4.
NH4HCO3.
CaCO3.
NH4NO2.
Phát biểu không đúng là
Trong điều kiện thường, NH3 là khí không màu, mùi khai.
Khí NH3 nặng hơn không khí.
Khí NH3 dễ hoà lỏng, tan nhiều trong nước.
Liên kết giữa N và 3 nguyên tử H là liên kết cộng hoá trị có cực.
Vai trò của NH3 trong phản ứng 4NH3 + 5O2 → t°/xt → 4NO + 6H2O là
A. chất khử.
B. Acid.
C. chất oxi hóa.
D. base.
Cho thí nghiệm như hình vẽ, bên trong bình có chứa khí NH3, trong chậu thuỷ tinh chứa nước có nhỏ vài giọt phenolphthalein.
acid
neutral
base
Hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm là:
Nước phun vào bình và chuyển thành màu hồng.
Nước phun vào bình và chuyển thành màu tím.
Nước phun vào bình và không có màu.
Nước phun vào bình và chuyển thành màu xanh.
Phản ứng nhiệt phân nào dưới đây không đúng?
NH4Cl → NH3 + HCl
NH4HCO3 → NH3 + H2O + CO2
NH4NO3 → NH3 + HNO3
NH4NO2 → N2 + 2H2O
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Hầu hết các muối ammonium đều dễ tan trong nước.
Dung dịch muối ammonium phân ly hoàn toàn thành ion.
Các muối ammonium đều kém bền với nhiệt, khi đun nóng bị phân hủy thành ammonia và acid tương ứng.
Muối ammonium tác dụng với dung dịch kiềm giải phóng ammonia.
Dãy các muối ammonium nào khi bị nhiệt phân tạo thành khí NH3?
NH4Cl, NH4HCO3, (NH4)2CO3.
NH4Cl, NH4NO3, NH4HCO3.
NH4Cl, NH4NO3, (NH4)2CO3.
NH4NO3, NH4HCO3, (NH4)2CO3.
Khi cho dung dịch NaOH vào dung dịch NH4Cl, đun nóng thì thấy thoát ra
một chất khí màu lục nhạt.
một chất khí không màu, mùi khai, làm xanh giấy quỳ tím ẩm.
một chất khí màu nâu đỏ, làm xanh giấy quỳ tím ẩm.
chất khí không màu, không mùi.
Khi cho muối ammonium tác dụng với kiềm mạnh thì khí đó
Thoát ra chất khí không màu, không mùi, tan tốt trong nước.
thoát ra một chất khí không màu, ít tan trong nước.
Thoát ra một chất khí màu nâu đỏ, làm xanh giấy quỳ tím ẩm.
Thoát ra một chất khí không màu, có mùi khai, làm xanh giấy quỳ tím ẩm.
Cho từ từ dung dịch (NH4)2SO4 vào dung dịch Ba(OH)2. Hiện tượng xảy ra là
Có kết tủa trắng
Không có hiện tượng
Có khí mùi khai bay lên và có kết tủa trắng
có khí mùi khai bay lên
Thuốc thử duy nhất để nhận biết 4 lọ K2SO4, (NH4)2SO4 là
dung dịch AgNO3
dung dịch BaCl2
dung dịch NaOH
dung dịch Ba(OH)2.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Các muối ammonium đều dễ tan trong nước.
Các muối ammonium khi tan trong nước đều phân li hoàn toàn thành ion.
Dưới tác dụng của nhiệt, muối ammonium đều bị phân hủy thành ammonia và acid.
Có thể dùng muối ammonium để điều chế NH3 trong phòng thí nghiệm.
Có thể phân biệt ba dung dịch riêng biệt gồm: NH4Cl và (NH4)2SO4; Na2SO4 mà chỉ cần một dung dịch thuốc thử, đó là dung dịch
NaOH.
BaCl2.
Ba(OH)2.
Ba(NO3)2.
Trong phân tử HNO3, nguyên tử N có số oxi hóa là
+5
+3
+4
-3
Phân tử nào sau đây có liên kết cho – nhận?
NH3.
N2.
HNO3.
H2.
Trong phân tử HNO3, nguyên tử N có
hoá trị V, số oxi hoá +5.
hoá trị IV, số oxi hoá +5.
hoá trị V, số oxi hoá +4.
hoá trị IV, số oxi hoá +3.
Nitric acid thường được sử dụng để phá mẫu quặng trong việc nghiên cứu, xác định hàm lượng các kim loại trong quặng do có
tính oxi hoá mạnh.
tính khử.
tính acid mạnh.
tính khử và tính axit mạnh.
Dung dịch nước cường toan có khả năng hoà tan platinum và vàng. Nước cường toan là hỗn hợp của HCl và HNO3 với tỉ lệ là:
A. 3:1
B. 2:1
C. 1:1
D. 3:2
Ứng dụng nào không phải của HNO3?
Sản xuất phân bón.
Sản xuất thuốc nổ.
Sản xuất thuốc nhuộm.
Sản xuất khí NO2 và N2H4.
Kim loại bị thụ động hóa trong dung dịch HNO3 đặc, nguội là
Mg.
Al.
Zn.
Cu.
Hiện tượng nào xảy ra khi cho mảnh copper kim loại vào dung dịch HNO3 loãng.
Dung dịch có màu xanh, H2 bay ra.
Dung dịch có màu xanh, có khí nâu bay ra.
Dung dịch có màu xanh, có khí không màu bay ra và hoá nâu trong không khí.
Không có hiện tượng gì.
Các tính chất hoá học của HNO3 là
tính axit mạnh, tính oxi hoá mạnh và tính khử mạnh.
tính axit mạnh, tính oxi hoá mạnh và bị phân huỷ.
tính oxi hoá mạnh, tính axit mạnh và tính bazơ mạnh.
tính oxi hoá mạnh, tính axit yếu và bị phân huỷ.
Hiện tượng phú dưỡng là một biểu hiện của môi trường ao, hồ bị ô nhiễm do dư thừa các chất dinh dưỡng. Sự dư thừa dinh dưỡng chủ yếu do hàm lượng các ion nào sau đây vượt quá mức cho phép?
Sodium, potassium.
Calcium, magnesium.
Nitrate, phosphate.
Chloride, sulfate.
Hiện tượng phú dưỡng là sự tích tụ lượng lớn các chất dinh dưỡng, bao gồm cả hợp chất chứa nguyên tố nào sau đây?
A. Nitrogen và sulfur.
B. Nitrogen và phosphorus.
C. Phosphorus và sulfur.
D. Nitrogen, phosphorus và sulfur.
Trong tự nhiên, đồng vị của sulfur chiếm thành phần nhiều nhất là
34S
32S
36S
33S
Thạch cao sống là một dạng tồn tại phổ biến của sulfur trong tự nhiên, được sử dụng làm nguyên liệu để sản xuất xi măng, phân viêt bảng,... Công thức của thạch cao sống là
CaSO4
CaSO4.2H2O
CaSO3
CaSO3.2H2O
Quặng pyrite có thành phần chính là:
A. FeS2
B. CaSO4 .2H2O
C. MgSO4
D. CuSO4 .5H2O
Ở điều kiện thường, sulfur tồn tại ở dạng tinh thể, được tạo nên từ các phân tử sulfur. Số nguyên tử trong mỗi phân tử sulfur là:
2
4
6
8
Nguyên tử lưu huỳnh (Sulfur) ở trạng thái cơ bản có số liên kết cộng hóa trị là:
1
2
3
4
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của lưu huỳnh (Sulfur) là:
2s2p4
3s2 3p4
2s2 2p5
4s2 4p4
Tính chất nào sau đây không phải là tính chất vật lí của sulfur?
Màu vàng ở điều kiện thường
Thể rắn ở điều kiện thường
Không tan trong benzen
Không tan trong nước
Điều nhận xét nào sau đây không đúng về lưu huỳnh (Sulfur)?
vừa có tính oxi hóa và khử
dễ tan trong nước
điều kiện thường: thể rắn
có 2 dạng thù hình
Tính chất vật lí nào sau đây không phải của lưu huỳnh?
chất rắn màu vàng
không tan trong nước
có thể thấp hơn t của nước
tan nhiều trong benzen
Sự khác nhau lớn nhất về tính chất hóa học của lưu huỳnh (Sulfur)?
Lưu huỳnh có tính oxy hóa
Lưu huỳnh không có tính oxy hóa, không có tính khử
Lưu huỳnh vừa có tính oxy hóa, vừa có tính khử
Lưu huỳnh không có tính khử
Trường hợp nào lưu huỳnh (Sulfur) phản ứng ngay ở nhiệt độ thường:
tác dụng với mercury
tác dụng với kim loại iron
tác dụng với khí oxygen
tác dụng với khí hydrogen
Sulfur đóng vai trò chất khử khi tác dụng với đối chất nào sau đây?
Fe
O2
H2
Hg
