Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Công Nghệ Công Nghiệp

Total questions: 49

Worksheet time: 27mins

Name
Class
Date
1.

Lĩnh vực nào sau đây thuộc khoa học tự nhiên?

a)

Vật lí, lịch sử, văn học

b)

Lịch sử, hóa học, vật lí

c)

Sinh học, hóa học, văn học

d)

Vật lí, hóa học, sinh học

2.

Công nghệ là:

a)

ứng dụng các nguyên lí khoa học vào việc thiết kế, chế tạo, vận hành máy móc, thiết bị, công trình, quy trình và hệ thống một cách hiệu quả và kinh tế nhất.

b)

giải pháp, quy trình, bí quyết kĩ thuật có hoặc không kèm theo công cụ, phương tiện dùng để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm, dịch vụ.

c)

hệ thống tri thức về mọi quy luật và sự vận động của vật chất, những quy luật của tự nhiên, xã hội, tư duy.

d)

giải pháp, quy trình, bí quyết kĩ thuật có hoặc không kèm theo công cụ, phương tiện dùng để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm, dịch vụ.

3.

Phát biểu nào nói về mối quan hệ giữa công nghệ và kĩ thuật?

a)

Khoa học là cơ sở của kĩ thuật; kĩ thuật thúc đẩy phát triển khoa học.

b)

Công nghệ thúc đẩy kinh tế, xã hội phát triển.

c)

Kĩ thuật tạo ra công nghệ mới, dựa trên công nghệ hiện có.

d)

Công nghệ thúc đẩy khoa học; khoa học là cơ sở để phát triển công nghệ.

4.

Phát biểu nào nói về mối quan hệ giữa công nghệ và khoa học?

a)

Công nghệ làm ảnh hưởng đến tự nhiên như làm thay đổi môi trường, khí hậu.

b)

Công nghệ thúc đẩy kinh tế, xã hội phát triển.

c)

Kĩ thuật tạo ra công nghệ mới, dựa trên công nghệ hiện có.

d)

Công nghệ thúc đẩy khoa học; khoa học là cơ sở để phát triển công nghệ.

5.

Khoa học tự nhiên nghiên cứu về:

a)

Các hiện tượng của thế giới tự nhiên

b)

Các quy luật của thế giới tự nhiên

c)

Các hiện tượng, quy luật của thế giới tự nhiên

d)

Quy luật phát triển xã hội

6.

Công nghệ nào sau đây được phân loại theo lĩnh vực khoa học công nghệ?

a)

trồng cây trong nhà kính

b)

giao thông- vận tải

c)

thông tin

d)

ô tô

7.

Công nghệ nào sau đây được phân loại theo lĩnh vực khoa học?

a)

Công nghệ hóa học

b)

Công nghệ cơ khí

c)

Công nghệ điện

d)

Công nghệ xây dựng

8.

Công nghệ nào sau đây được phân loại theo lĩnh vực kĩ thuật?

a)

Công nghệ sinh học

b)

Công nghệ thông tin

c)

Công nghệ vận tải

d)

Công nghệ hóa học

9.

Hệ thống kĩ thuật có loại nào sau đây?

a)

Hệ thống kĩ thuật mạch hở

b)

Hệ thống kĩ thuật mạch kín

c)

Hệ thống kĩ thuật mạch kín, hệ thống kĩ thuật mạch hở

d)

Hệ thống kĩ thuật mạch kép

10.

Hệ thống kĩ thuật mạch hở là:

a)

Hệ thống kĩ thuật có bộ phận xử lí

b)

Hệ thống kĩ thuật không có tín hiệu phản hồi

c)

Hệ thống kĩ thuật có tín hiệu phản hồi

d)

Hệ thống kĩ thuật không có bộ phận xử lí

11.

Hệ thống kĩ thuật:

a)

Là hệ thống bao gồm các phần tử đầu vào, đầu ra và bộ phận xử lí trung tâm tác biệt với nhau.

b)

Là hệ thống tri thức về mọi quy luật và sự vận động của vật chất, những quy luật của tự nhiên, xã hội, tư duy.

c)

Là hệ thống bao gồm các phần tử đầu vào, đầu ra và bộ phận xử lí có liên hệ với nhau để thực hiện nhiệm vụ cụ thể.

d)

Là nơi xử lí thông tin từ phần tử đầu vào và đưa ra tín hiệu điều khiển cho đầu ra.

12.

Hệ thống kĩ thuật mạch kín là:

a)

Hệ thống kĩ thuật có bộ phận xử lí

b)

Hệ thống kĩ thuật không có tín hiệu phản hồi

c)

Hệ thống kĩ thuật có tín hiệu phản hồi

d)

Hệ thống kĩ thuật không có bộ phận xử lí

13.

Trong hệ thống kĩ thuật của bàn là, bộ phận chuyển đổi điện năng thành nhiệt năng là

a)

phần tử đầu vào.

b)

phần tử đầu ra.

c)

bộ phận xử lí.

d)

bộ phận kết nối.

14.

Trong hệ thống kĩ thuật của bàn là, tín hiệu phản hồi là:

a)

Mặt độ hơi nước.

b)

Điện áp đầu vào.

c)

Nhiệt độ bàn là

d)

Điện áp đầu ra

15.

Công nghệ chế tạo sản phẩm bằng phương pháp nấu chảy kim loại thành dạng lỏng, sau đó rót kim loại lỏng vào khuôn, sau khi kim loại nguội đi thu được sản phẩm là

a)

công nghệ đúc.

b)

công nghệ hàn.

c)

công nghệ rèn.

d)

công nghệ cán.

16.

Công nghệ luyện kim là:

a)

thực hiện việc lấy đi một phần kim loại của phôi dưới dạng phoi nhờ các dụng cụ cắt và máy cắt kim loại để tạo ra chi tiết có hình dạng, kích thước theo yêu cầu.

b)

dựa vào tính dẻo của kim loại, dùng ngoại lực của thiết bị làm cho kim loại biến dạng theo hình dạng yêu cầu.

c)

chế tạo sản phẩm kim loại bằng phương pháp nấu kim loại thành trạng thái lỏng, sau đó rót vào khuôn có hình dạng và kích thước như sản phẩm.

d)

điều chế kim loại, hợp kim để dùng trong cuộc sống từ các loại quặng hoặc từ các nguyên liệu khác.

17.

Công nghệ điều khiển và tự động hóa là:

a)

biến đổi các năng lượng khác thành điện năng.

b)

biến đổi điện năng thành quang năng

c)

biến đổi năng lượng điện sang cơ năng.

d)

thiết kế, xây dựng, vận hành các hệ thống điều khiển nhằm mục đích tự động các quá trình sản xuất tại các nhà máy, xí nghiệp.

18.

Công nghệ gia công cắt gọt là?

a)

Điều chế kim loại, hợp kim để dùng trong cuộc sống từ các loại quặng hoặc từ các nguyên liệu khác.

b)

Chế tạo sản phẩm kim loại bằng phương pháp nấu kim loại thành trạng thái lỏng, sau đó rót vào khuôn có hình dạng và kích thước như sản phẩm.

c)

Thực hiện việc lấy đi một phần kim loại của phôi dưới dạng phoi nhờ các dụng cụ cắt và máy cắt kim loại để tạo ra chi tiết có hình dạng, kích thước theo yêu cầu.

d)

Dựa vào tính dẻo của kim loại, dùng ngoại lực của thiết bị làm cho kim loại biến dạng theo hình dáng yêu cầu.

19.

Vật đúc sử dụng ngay được gọi là gì?

a)

Phôi

b)

Phôi đúc

c)

Chi tiết đúc

d)

Vật mẫu

20.

Van điện từ, relay điện là sản phẩm được chế tạo ra từ công nghệ nào?

a)

điện - cơ

b)

điện quang

c)

điện nhiệt

d)

thủy điện

21.

Công nghệ nào sau đây không thuộc lĩnh vực luyện kim, cơ khí?

a)

Công nghệ đúc

b)

Công nghệ gia công cắt gọt

c)

Công nghệ hàn

d)

Công nghệ điều khiển và tự động hóa

22.

Trong lĩnh vực điện – điện tử có mấy loại công nghệ?

a)

1

b)

2

c)

5

d)

4

23.

Công nghệ điện – quang có chức năng gì?

a)

Biến đổi các năng lượng khác thành điện năng.

b)

Biến đổi điện năng thành quang năng.

c)

Biến đổi năng lượng điện sang cơ năng.

d)

Thiết kế, xây dựng, vận hành các hệ thống điều khiển nhằm mục đích tự động các quá trình sản xuất tại các nhà máy, xí nghiệp.

24.

Công nghệ điện – cơ có chức năng gì?

a)

Biến đổi các năng lượng khác thành điện năng.

b)

Biến đổi điện năng thành quang năng.

c)

Biến đổi năng lượng điện sang cơ năng.

d)

Thiết kế, xây dựng, vận hành các hệ thống điều khiển nhằm mục đích tự động các quá trình sản xuất tại các nhà máy, xí nghiệp.

25.

Công nghệ nào tìm kiếm các nguồn năng lượng mới để thay thế cho nguồn năng lượng hóa thạch mà không gây ô nhiễm môi trường?

a)

Công nghệ CAD/CAM-CNC.

b)

Công nghệ vật liệu nano.

c)

Công nghệ in 3D.

d)

Công nghệ năng lượng tái tạo.

26.

Công nghệ nào không thuộc công nghệ mới?

a)

Công nghệ trí tuệ nhân tạo

b)

Công nghệ in 3D

c)

Công nghệ nano

d)

Công nghệ điều khiển và tự động hóa

27.

Công nghệ trí tuệ nhân tạo là gì?

a)

Mô phỏng các hoạt động trí tuệ của con người bằng máy móc, đặc biệt là các hệ thống máy tính.

b)

Kết nối, thu thập và trao đổi dữ liệu với nhau giữa các máy tính, máy móc, thiết bị kĩ thuật số và cả con người thông qua môi trường internet.

c)

Robot có “bộ não” sử dụng trí tuệ nhân tạo được cải thiện về khả năng “nhận thức”, ra quyết định và thực thi nhiệm vụ theo cách toàn diện hơn so với robot truyền thống.

d)

Biến đổi năng lượng khác thành điện năng.

28.

Công nghệ Internet vạn vật có chức năng gì?

a)

Mô phỏng các hoạt động trí tuệ của con người bằng máy móc, đặc biệt là các hệ thống máy tính.

b)

Kết nối, thu thập và trao đổi dữ liệu với nhau giữa các máy tính, máy móc, thiết bị kĩ thuật số và cả con người thông qua môi trường internet.

c)

Robot có “bộ não” sử dụng trí tuệ nhân tạo được cải thiện về khả năng “nhận thức”, ra quyết định và thực thi nhiệm vụ theo cách toàn diện hơn so với robot truyền thống.

d)

Sử dụng năng lượng điện để tạo thành quang năng.

29.

Công nghệ Robot thông minh ứng dụng trong nông nghiệp có chức năng gì?

a)

Tự động thực hiện các công việc: lắp ráp, hàn, kiểm tra chất lượng…

b)

Chẩn đoán và điều trị bệnh tự động

c)

Cung cấp thông tin và hỗ trợ khách hàng

d)

Chủ động tưới tiêu, phân bón, thu hoạch, kiểm soát dịch bệnh đối với cây trồng. Tăng năng suất và tiết kiệm công sức lao động.

30.

Một sản phẩm có sử dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo là gì?

a)

Đèn soi đốt

b)

Van điện từ

c)

Đèn huỳnh quang

d)

Ô tô tự lái

31.

Công nghệ Internet vạn vật có chức năng gì?

a)

Mô phỏng các hoạt động trí tuệ của con người bằng máy móc, đặc biệt là các hệ thống máy tính.

b)

Kết nối, thu thập và trao đổi dữ liệu với nhau giữa các máy tính, máy móc, thiết bị kĩ thuật số và cả con người thông qua môi trường internet.

c)

Robot có “bộ não” sử dụng trí tuệ nhân tạo được cải thiện về khả năng “nhận thức”, ra quyết định và thực thi nhiệm vụ theo cách toàn diện hơn so với robot truyền thống.

d)

Sử dụng năng lượng điện để tạo thành quang năng.

32.

Công nghệ truyền thông không dây có đặc điểm gì?

a)

Cho phép các thiết bị kĩ thuật kết nối và trao đổi thông tin với nhau mà không cần kết nối bằng dây dẫn.

b)

Là tích hợp điều khiển tự động và hệ thống cơ – điện.

c)

Là công nghệ biến đổi điện năng thành cơ năng.

d)

Sử dụng năng lượng điện để tạo thành quang năng.

33.

 Công nghệ nào không thuộc công nghệ mới?

a)

Công nghệ trí tuệ nhân tạo

b)

Công nghệ điều khiển và tự động hóa

c)

Công nghệ nano

d)

Công nghệ in 3D

34.

Năng lượng nào sau đây ít tác động tiêu cực đến môi trường?

a)

Năng lượng gió

b)

Năng lượng mặt trời

c)

Năng lượng nước

d)

Năng lượng gió, năng lượng mặt trời, năng lượng nước

35.

Đánh giá về độ chính xác, khả năng ổn định của công nghệ là tiêu chí nào trong đánh giá công nghệ?

a)

Tiêu chí về hiệu quả.

b)

Tiêu chí về độ tin cậy.

c)

Tiêu chí về kinh tế.

d)

Tiêu chí về môi trường.

36.

Tiêu chí về tính kinh tế là gì?

a)

Đảm bảo công nghệ lựa chọn đáp ứng được yêu cầu của người sử dụng công nghệ.

b)

Đảm bảo được chất lượng sản phẩm ổn định

c)

Liên quan đến giá thành của công nghệ

d)

Cho biết mức độ ảnh hưởng của công nghệ mới đến môi trường sống và biện pháp xử lí chất thải.

37.

Tiêu chí nào sau đây về môi trường khi lựa chọn công nghệ là đúng?

a)

Đảm bảo công nghệ lựa chọn đáp ứng được yêu cầu của người sử dụng công nghệ.

b)

Đảm bảo được chất lượng sản phẩm ổn định.

c)

Liên quan đến giá thành của công nghệ.

d)

Cho biết mức độ ảnh hưởng của công nghệ mới đến môi trường sống và biện pháp xử lý chất thải.

38.

Phát biểu nào không thuộc mục đích của đánh giá công nghệ?

a)

Nhận biết được các mặt tích cực và tiêu cực của công nghệ.

b)

Loại bỏ các công nghệ cũ.

c)

Lựa chọn các thiết bị công nghệ phù hợp cho bản thân, gia đình.

d)

Lựa chọn các công nghệ phù hợp để áp dụng vào dự án khoa học kĩ thuật.

39.

Một nhóm học sinh thảo luận để đánh giá và lựa chọn một sản phẩm công nghệ theo các tiêu chí đánh giá sản phẩm công nghệ. Trong một tiêu chí, nhóm đưa ra các đánh giá là 'thời gian sử dụng ngắn'. Đây là đánh giá sản phẩm công nghệ theo tiêu chí nào?

a)

Cấu tạo.

b)

Tính năng.

c)

Độ bền.

d)

Thẩm mỹ.

40.

Phát biểu nào đúng khi đánh giá về tiêu chí tính năng sử dụng của một chiếc quạt?

a)

Quạt cây thường có độ bền cao.

b)

Quạt có hình dáng gọn gàng- kích thước đường kính là 400mm, màu sắc trang nhã.

c)

Giá khoảng 1.800.000đ, có thể điều khiển từ xa.

d)

Quạt dùng để làm mát, rất cần thiết trong mùa hè. Ngoài ra còn rất tiết kiệm điện, có công suất cao nên khả năng làm mát rất tốt, có chức năng điều khiển từ xa nên rất tiện lợi.

41.

Phát biểu nào đúng khi đánh giá về tiêu chí tính năng sử dụng của một chiếc bếp ga?

a)

Bếp ga thường có độ bền cao.

b)

Bếp ga không gây ô nhiễm môi trường.

c)

Bếp ga có giá thấp - khoảng 1.500.000đ.

d)

Bếp ga có khoảng điều chỉnh nhiệt lượng nhỏ. Dễ mất an toàn về cháy nổ.

42.

Khi tìm hiểu về hệ thống cảnh báo cháy theo hình vẽ bên dưới, một nhóm HS đã đưa ra các ý kiến sau:

a)

Tủ trung tâm báo cháy là bộ xử lí của hệ thống kĩ thuật này.

b)

Đầu vào có các thiết bị phát ra tín hiệu cảnh báo khi có cháy nổ. 

c)

Nếu thiếu “Nút ấn báo cháy” thì hệ thống này không thể hoạt động được

d)

Hệ thống này được dùng ở những nơi có nguy cơ cao về cháy nổ như tòa nhà cao tầng, trung tâm thương mại, bệnh viện, trường học…

43.

Mạch điều khiển tự động bật/tắt đèn theo ánh sáng môi trường như hình minh họa là một ví dụ về hệ thống kĩ thuật.

a)

Công tắc cảm biến ánh sáng trong hệ thống này đóng vai trò là bộ phận xử lí.

b)

Tín hiệu điều khiển (ánh sáng mặt trời) là một dạng đầu vào của hệ thống.

c)

Trạng thái bật/tắt của đèn là một dạng đầu ra của hệ thống.

d)

Nguồn điện 220V AC là đầu ra chính của hệ thống này.

44.

Khi tìm hiểu về một số công nghệ phổ biến chế tạo ra sản phẩm phục vụ đời sống và sản xuất bạn Bình và An có những nhận định như sau:

a)

Công nghệ sản xuất điện năng là biến đổi điện năng thành các dạng năng lượng khác.

b)

Công nghệ gia công áp lực là công nghệ dựa vào tính dẻo của kim loại, dùng ngoại lực của thiết bị làm cho kim loại biến dạng theo hình dáng yêu cầu mà không làm thay đổi khối lượng hay thành phần vật liệu.

c)

Đèn sợi đốt là một loại đèn có hiệu suất phát quang cao, chuyển hóa phần lớn điện năng thành quang năng, ít tỏa nhiệt nên rất tiết kiệm điện.

d)

Công nghệ Bluetooth thường được sử dụng để kết nối các thiết bị trong phạm vi rộng lớn, chẳng hạn như kết nối giữa các thành phố hoặc quốc gia, vì nó có vùng phủ sóng rất xa 

45.

Để lựa chọn đèn chiếu sáng phục vụ học tập và 1 số sản phẩm công nghệ để sử dụng, các bạn trong lớp 10A2 đã thảo luận và đưa ra một số nhận định liên quan đến việc đánh giá công nghệ đèn LED và một số sản phẩm công nghệ:

a)

Mục đích chính của việc đánh giá công nghệ đèn LED là để xác định xem chúng có đủ sáng cho nhu cầu sử dụng hay không, đồng thời so sánh hiệu suất phát quang và tuổi thọ so với các loại đèn truyền thống. 

b)

Khi đánh giá đèn LED, tiêu chí về hiệu quả chủ yếu xem xét khả năng tiết kiệm điện năng và tuổi thọ của bóng đèn, trong khi tiêu chí về kinh tế tập trung vào giá thành ban đầu và chi phí lắp đặt. 

c)

Một chiếc quạt điện được đánh giá là có tính năng sử dụng tốt nếu nó có kiểu dáng đẹp mắt, màu sắc trang nhã và chất liệu vỏ bền bỉ theo thời gian. 

d)

Khi đánh giá một chiếc điện thoại thông minh, tiêu chí về độ bền sẽ bao gồm việc xem xét khả năng chống nước, chống va đập và chất lượng vật liệu cấu tạo nên thiết bị. 

46.

 Khi tìm hiểu về công nghệ hàn, một nhóm HS đã phát biểu như sau:

a)

Công nghệ hàn chỉ được ứng dụng để sản xuất các chi tiết máy móc trong công nghiệp.

b)

Trong quá trình hàn, kim loại tại chỗ nối được nung nóng đến trạng thái nóng chảy hoặc dẻo.

c)

Mối hàn tạo ra từ công nghệ hàn có thể dễ dàng tháo rời khi cần thiết.

d)

Công nghệ hàn áp lực yêu cầu nung nóng kim loại đến trạng thái nóng chảy hoàn toàn.

47.

Một gia đình đang muốn mua một chiếc xe ô tô mới. Họ đang xem xét giữa xe chạy xăng truyền thống và xe điện. Xe điện có ưu điểm là không phát thải khí nhà kính trực tiếp, chi phí nhiên liệu thấp hơn và vận hành êm ái. Tuy nhiên, giá mua ban đầu của xe điện thường cao hơn, thời gian sạc pin lâu và cơ sở hạ tầng trạm sạc chưa phổ biến. Gia đình muốn lựa chọn chiếc xe phù hợp với lối sống, ngân sách và quan điểm về môi trường.

a)

Việc xe điện không phát thải khí nhà kính trực tiếp là một ưu điểm về tiêu chí môi trường.

b)

Chi phí nhiên liệu thấp hơn của xe điện là một ưu điểm về tiêu chí tính kinh tế.

c)

Thời gian sạc pin lâu của xe điện là một yếu tố tiêu cực về tiêu chí tính năng.

d)

Giá mua ban đầu cao của xe điện là yếu tố quyết định khiến nó kém hấp dẫn hơn xe xăng.

48.

Một hệ thống tưới cây tự động được thiết kế để cung cấp nước cho cây trồng một cách hiệu quả, dựa trên các yếu tố như độ ẩm đất và thời tiết. Hệ thống này bao gồm các cảm biến, bộ điều khiển trung tâm, và các vòi phun nước. Mục tiêu là duy trì độ ẩm tối ưu cho cây, tiết kiệm nước và công sức.


a)

Độ ẩm đất và dữ liệu thời tiết là các dạng thông tin đầu vào của hệ thống.

b)

Bộ điều khiển trung tâm của hệ thống tưới cây tự động đóng vai trò là bộ phận xử lí.

c)

Lượng nước được phun ra là đầu ra của hệ thống này.

d)

Hệ thống tưới cây tự động này không được coi là hệ thống kĩ thuật vì có sự tham gia của yếu tố tự nhiên (thời tiết).

49.

Sự phát triển của Internet vạn vật (IoT) đang tạo ra một "thành phố thông minh" nơi các thiết bị và hệ thống được kết nối để quản lí hiệu quả các dịch vụ đô thị. Ví dụ, cảm biến IoT có thể theo dõi lưu lượng giao thông để điều chỉnh đèn tín hiệu, hoặc giám sát chất lượng không khí. Trong nhà thông minh, IoT cho phép điều khiển chiếu sáng, nhiệt độ và an ninh từ xa. Những ứng dụng này không chỉ nâng cao tiện ích mà còn góp phần vào việc sử dụng tài nguyên hiệu quả và cải thiện chất lượng cuộc sống đô thị.

a)

IoT có thể được sử dụng để quản lí lưu lượng giao thông.

b)

IoT chỉ có ứng dụng trong các tòa nhà văn phòng.

c)

IoT không giúp điều khiển chiếu sáng trong nhà thông minh.

d)

IoT làm giảm hiệu quả sử dụng tài nguyên đô thị.