wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi ôn tập KHTN Sinh 7 – Quang hợp và trao đổi khí qua lá

Total questions: 80

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Phương trình quang hợp được viết đúng là:

a)

6CO2+6H2OC6H12O6+6O26CO_2+6H_2O\rightarrow C_6H_{12}O_6+6O_2

b)

6O2+6H2OC6H12O6+CO26O_2+6H_2O\rightarrow C_6H_{12}O_6+CO_2

c)

CO2+H2OC6H12O6+O2CO_2+H_2O\rightarrow C_6H_{12}O_6+O_2

d)

6CO2+12H2OC6H12O6+6O2+6H2O6CO_2+12H_2O\rightarrow C_6H_{12}O_6+6O_2+6H_2O

2.

Trong phương trình chuẩn của quang hợp, vai trò của ánh sáng là:

a)

Cung cấp các nguyên tố C và O để tạo đường.

b)

Cung cấp năng lượng để chuyển hóa CO2 và H2O thành chất hữu cơ.

c)

Là phản ứng hóa học tách nước thành O2 và CO2.

d)

Là tác nhân cố định nitơ trong lá.

3.

Khí CO2 chủ yếu đi vào lá qua cấu trúc nào sau đây?

a)

Lỗ khí (khí khổng) trên mặt lá.

b)

Lớp cutin không thấm.

c)

Lỗ thông gỗ (lenticel) trên thân.

d)

Rễ cây.

4.

(Dựa trên Hình 1) Mũi tên chỉ hướng CO2 → vào trong lá thể hiện điều gì?

a)

CO2 di chuyển từ môi trường khí quyển vào khoang giữa tế bào lá để phục vụ quang hợp.

b)

CO2 được tạo ra trong lá và thoát ra ngoài.

c)

CO2 và O2 trao đổi cân bằng bằng các khuếch tán ngược nhau qua lông lá.

d)

CO2 được vận chuyển chủ yếu qua mạch gỗ.

5.

(Dựa trên Hình 1) Tế bào bao khí (guard cells) khi chứa nhiều nước sẽ:

a)

Co lại → khí khổng đóng.

b)

Trương căng → khí khổng mở.

c)

Chuyển thành tế bào chết → khí khổng mất chức năng.

d)

Chỉ điều khiển sự thoát nước chứ không ảnh hưởng đến khí khổng.

6.

(Dựa trên Hình 1) Khi khí khổng mở, hiện tượng nào sau đây xảy ra cùng lúc?

a)

CO2 vào lá tăng, O2 ra ngoài tăng, thoát hơi nước tăng.

b)

CO2 vào lá giảm, O2 ra ngoài giảm, thoát hơi nước giảm.

c)

Chỉ CO2 vào tăng, còn O2 và hơi nước không đổi.

d)

CO2 bị tích tụ ở bên ngoài lá.

7.

Vào ban đêm (không có ánh sáng), quang hợp ở lá:

a)

Vẫn diễn ra mạnh vì có CO2 ban đêm nhiều hơn.

b)

Dừng hoặc hầu như không xảy ra do thiếu ánh sáng; nhưng hô hấp vẫn tiếp tục.

c)

Tăng gấp đôi vì CO2 được tích trữ.

d)

Chuyển thành phản ứng phân giải đường để tạo O2.

8.

Mối quan hệ giữa mở khí khổng và mất nước (thoát hơi nước) là:

a)

Mở khí khổng giảm thoát hơi nước.

b)

Mở khí khổng không ảnh hưởng đến thoát hơi nước.

c)

Mở khí khổng làm tăng thoát hơi nước và giúp lá lấy CO2 cho quang hợp.

d)

Khí khổng chỉ điều khiển O2, không liên quan đến H2O.

9.

Trong bối cảnh thí nghiệm chung: dùng cành non tươi (hoặc cành cây nhỏ) cắt xiên vát, đặt phần gốc vào cốc nước có nhuộm phẩm màu (ví dụ phẩm màu đỏ), quan sát sau 15–60 phút đến vài giờ; có thể dùng điều kiện bổ sung: che bóng/ánh sáng, tăng độ ẩm, kẹp/chặn mạch gỗ, hoặc phủ parafin vào mặt cắt nhằm kiểm soát thoát hơi nước. Mục đích chính khi đặt cành non vào cốc nước nhuộm màu là để:

a)

Thấy rễ mọc ra từ phần gốc cành.

b)

Quan sát phẩm màu thấm vào mạch gỗ và xuất hiện ở lá, chứng tỏ thân vận chuyển nước lên lá.

c)

Làm cho cành đổi màu vì phản ứng hóa học giữa phẩm và chất hữu cơ.

d)

Kiểm tra tính thấm của cutin ở bề mặt lá.

10.

Trong bối cảnh thí nghiệm chung: dùng cành non tươi (hoặc cành cây nhỏ) cắt xiên vát, đặt phần gốc vào cốc nước có nhuộm phẩm màu, quan sát sau 15–60 phút đến vài giờ. Trong thí nghiệm, nếu sau 2 giờ phẩm màu xuất hiện rõ trong gân lá và các mô trên cành, kết luận nào chính xác nhất?

a)

Nước đã được vận chuyển qua mạch gỗ từ gốc lên lá.

b)

Phẩm màu xâm nhập qua cutin và phân bố khắp lá mà không qua mạch.

c)

Lá tạo ra phẩm màu mới từ các chất bên trong lá.

d)

Sự xuất hiện phẩm màu là do thoát hơi nước đọng lại trên bề mặt.

11.

Trong bối cảnh thí nghiệm chung: dùng cành non tươi, đặt gốc cành vào nước nhuộm, có thể thực hiện đối chứng. Để chứng minh rằng mạch gỗ (xylem) — chứ không phải mô mềm (parenchyma) — là đường vận chuyển nước, điều kiện đối chứng hợp lý nhất là:

a)

Dùng cùng loại cành nhưng cắt ngang mạch gỗ (girdling) ở một đoạn rồi đặt gốc vào nước nhuộm; so sánh với cành không cắt.

b)

Phủ tất cả bề mặt lá bằng parafin và quan sát.

c)

Chỉ đặt cành vào nước không nhuộm.

d)

Dùng cành khô thay cành tươi.

12.

Trong bối cảnh thí nghiệm chung, nếu trong thí nghiệm bạn bọc kín bề mặt lá bằng parafin khiến khí không đóng, quan sát thấy phẩm màu vẫn lên lá, điều này chứng tỏ:

a)

Phẩm màu lên lá hoàn toàn không liên quan tới đường mạch gỗ.

b)

Nước có thể vận chuyển lên lá qua mạch gỗ ngay cả khi khí khổng tạm thời đóng.

c)

Parafin làm lá thấm phẩm màu từ không khí.

d)

Phẩm màu chỉ đi qua khí khổng nên parafin khiến quan sát thất bại.

13.

Trong bối cảnh thí nghiệm chung, một biến độc lập quan trọng trong thí nghiệm (yếu tố bạn thay đổi để kiểm tra ảnh hưởng đến vận chuyển nước) là:

a)

Loại cành dùng (loài cây khác nhau).

b)

Nhiệt độ và độ ẩm môi trường xung quanh.

c)

Màu sắc của cốc đựng nước.

d)

Độ cao của phòng thí nghiệm so với mực nước biển.

14.

Trong bối cảnh thí nghiệm chung, bạn chặn mạch gỗ bằng cách luồn một que nhỏ xuyên ngang qua thân (gây tổn thương mạch dẫn) ở gần phần gốc; nếu phẩm màu không lên được phần ngọn phía trên tổn thương, điều này chứng tỏ:

a)

Mạch gỗ bị cắt gây gián đoạn đường dẫn nước, do đó nước/phẩm không thể lên trên.

b)

Que nhỏ có tác dụng hấp thụ phẩm màu.

c)

Phẩm màu bị chuyển hướng sang rễ.

d)

Mạch rây (phloem) là đường chính vận chuyển nước.

15.

Trong bối cảnh thí nghiệm chung, khi làm thí nghiệm trong điều kiện nhiều ánh sáng và gió nhẹ, ta thường quan sát phẩm màu lên lá nhanh hơn so với điều kiện tối, yên tĩnh. Vì sao?

a)

Ánh sáng và gió làm tăng tỷ lệ quang hợp nên tăng nhu cầu nước.

b)

Ánh sáng kích thích khí khổng mở (ban ngày) và gió tăng tốc thoát hơi nước → tăng kéo (transpiration pull) → tăng tốc độ dòng nước qua mạch.

c)

Ánh sáng làm phẩm màu phản ứng nhanh hơn; gió thổi phẩm vào lá.

d)

Không có lý do sinh lý; đó chỉ là trùng hợp.

16.

Khi giải thích kết quả: cơ chế chính giải thích nước (và phẩm màu) di chuyển từ gốc lên ngọn là:

a)

Lực hút do rễ (root pressure) duy nhất đủ để đẩy nước lên ngọn cây lớn.

b)

Cơ chế mao dẫn và lực hút do thoát hơi nước (cohesion–tension): nước bị kéo lên theo một cột liên tục nhờ liên kết giữa các phân tử nước và lực hút do thoát hơi nước ở lá.

c)

Vận chuyển chủ động của tế bào sống trong mạch gỗ vận chuyển nước lên lá.

d)

Sự khuếch tán ngẫu nhiên của phân tử nước trong không khí dẫn tới nước lên.

17.

Khi muốn chứng minh thân cây có chức năng vận chuyển nước lên lá, học sinh cần làm thí nghiệm nào sau đây?

a)

Cắt một cành cây non, cắm phần gốc vào cốc nước có pha phẩm màu.

b)

Dùng kim đâm vào gân lá để thấy có dịch chảy ra.

c)

Đặt lá cây dưới ánh sáng và đo lượng nước thoát hơi.

d)

Đặt rễ cây vào nước muối và quan sát hiện tượng héo lá.

18.

Trong thí nghiệm chứng minh thân vận chuyển nước, nếu sau vài giờ phẩm màu xuất hiện rõ ở gần lá, kết luận đúng là:

a)

Phẩm màu đã di chuyển lên lá theo mạch gỗ của thân.

b)

Phẩm màu xâm nhập qua biểu bì lá.

c)

Phẩm màu được tạo ra do phản ứng trong lá.

d)

Phẩm màu chỉ khuếch tán qua không khí.

19.

Để kết quả thí nghiệm chứng minh thân vận chuyển nước được chính xác, khi cắt cành ta cần:

a)

Cắt phần gốc khô để dễ hút nước.

b)

Cắt xiên vát dưới nước để tránh bọt khí lọt vào mạch dẫn.

c)

Cắt phẳng trên không rồi mới cắm vào nước.

d)

Dùng kéo cắt ngang thân.

20.

Trong thí nghiệm, nếu cành cây bị tổn thương phần mạch gỗ gần gốc thì hiện tượng nào sau đây có thể xảy ra?

a)

Phẩm màu không thể lên được phần ngọn.

b)

Phẩm màu vẫn lên lá bình thường.

c)

Phẩm màu thấm qua biểu bì lá.

d)

Lá chuyển màu xanh đậm hơn.

21.

Khi thí nghiệm được thực hiện trong điều kiện có ánh sáng và gió nhẹ, phẩm màu thường lên lá nhanh hơn. Nguyên nhân là:

a)

Ánh sáng và gió làm tăng thoát hơi nước, tạo lực hút mạnh hơn kéo nước lên.

b)

Gió và ánh sáng làm phẩm màu phản ứng nhanh hơn.

c)

Lá nóng lên làm phẩm màu bốc hơi.

d)

Ánh sáng đổi màu phẩm nên dễ thấy hơn.

22.

Nếu bọc kín lá bằng parafin, phẩm màu sẽ di chuyển chậm hơn vì:

a)

Lá không thoát hơi nước nên lực hút nước giảm.

b)

Parafin làm tắc mạch gỗ.

c)

Phẩm màu bị hấp thụ vào parafin.

d)

Lá bị khô và ngừng hoạt động quang hợp.

23.

Trong thí nghiệm, vì sao nên dùng cành cây tươi thay vì cành héo?

a)

Vì cành tươi có mạch dẫn chứa nước liên tục, giúp phẩm màu di chuyển dễ dàng.

b)

Vì cành héo hút phẩm nhanh hơn nên dễ sai kết quả.

c)

Vì cành héo có ít diệp lục hơn.

d)

Vì cành tươi nhẹ hơn nên dễ nổi trong nước.

24.

Khi quan sát lát cắt ngang của thân sau thí nghiệm, phẩm màu xuất hiện rõ ở vị trí nào?

a)

Trong các bó mạch gỗ (xylem).

b)

Trong mô mềm vỏ.

c)

Trong mạch rây (phloem).

d)

Trong lớp biểu bì thân.

25.

Chọn Đúng hoặc Sai: Hô hấp tế bào chỉ xảy ra khi có ánh sáng.

a)

Đúng

b)

Sai

26.

Chọn Đúng hoặc Sai: Nhiệt độ quá thấp hoặc quá cao đều có thể làm giảm cường độ hô hấp tế bào.

a)

Đúng

b)

Sai

27.

Chọn Đúng hoặc Sai: Khi thiếu ôxi, hô hấp tế bào ở một số sinh vật có thể chuyển sang dạng kị khí.

a)

Đúng

b)

Sai

28.

Chọn Đúng hoặc Sai: Cường độ hô hấp tăng khi lượng chất dinh dưỡng (đường, chất hữu cơ) trong tế bào tăng.

a)

Đúng

b)

Sai

29.

Chọn Đúng hoặc Sai: Nồng độ CO2CO_2 trong môi trường tăng cao sẽ kích thích quá trình hô hấp tế bào mạnh hơn.

a)

Đúng

b)

Sai

30.

Chọn Đúng hoặc Sai: Ánh sáng là yếu tố cần thiết cho quá trình quang hợp của thực vật.

a)

Đúng

b)

Sai

31.

Chọn Đúng hoặc Sai: Cường độ quang hợp luôn tăng mãi khi tăng cường độ ánh sáng.

a)

Đúng

b)

Sai

32.

Chọn Đúng hoặc Sai: Nhiệt độ ảnh hưởng đến hoạt động của enzim trong quang hợp, nên có giới hạn nhiệt độ tối ưu.

a)

Đúng

b)

Sai

33.

Chọn Đúng hoặc Sai: Lượng CO2CO_2 tăng lên đến mức nhất định sẽ làm tăng tốc độ quang hợp.

a)

Đúng

b)

Sai

34.

Chọn Đúng hoặc Sai: Khi thiếu nước, cây đóng khí khổng nên cường độ quang hợp giảm.

a)

Đúng

b)

Sai

35.

Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định sau: Nước là dung môi hòa tan nhiều chất, giúp các phản ứng sinh hóa xảy ra trong tế bào.

a)

Đúng

b)

Sai

36.

Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định sau: Nước chỉ có vai trò làm mát cơ thể sinh vật, không tham gia vào quá trình trao đổi chất.

a)

Đúng

b)

Sai

37.

Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định sau: Ở thực vật, nước giúp vận chuyển các chất dinh dưỡng hòa tan từ rễ lên lá.

a)

Đúng

b)

Sai

38.

Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định sau: Khi cơ thể sinh vật mất quá nhiều nước, hoạt động sống có thể bị rối loạn hoặc ngừng hẳn.

a)

Đúng

b)

Sai

39.

Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định sau: Nước không có vai trò gì trong quá trình quang hợp của thực vật.

a)

Đúng

b)

Sai

40.

Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định sau: Chất dinh dưỡng là nguồn cung cấp năng lượng và vật liệu để cơ thể sinh trưởng, phát triển.

a)

Đúng

b)

Sai

41.

Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định sau: Ở động vật, prôtêin chỉ có vai trò cung cấp năng lượng mà không tham gia cấu tạo tế bào.

a)

Đúng

b)

Sai

42.

Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định sau: Gluxit (chất đường) là nguồn năng lượng chủ yếu cho hoạt động sống của cơ thể.

a)

Đúng

b)

Sai

43.

Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định sau: Chất béo không tham gia cấu tạo mà chỉ dự trữ năng lượng cho cơ thể.

a)

Đúng

b)

Sai

44.

Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định sau: Các muối khoáng và vitamin cần với lượng nhỏ nhưng có vai trò quan trọng trong điều hòa hoạt động sống.

a)

Đúng

b)

Sai

45.

Quang hợp là quá trình cây xanh hấp thụ năng lượng ánh sáng mặt trời để tổng hợp chất hữu cơ từ nước và khí cacbonic.

a)

Đúng

b)

Sai

46.

Phương trình tổng quát của quang hợp là CO2+H2OC6H12O6+O2CO_2 + H_2O \rightarrow C_6H_{12}O_6 + O_2 (không cần ánh sáng).

a)

Đúng

b)

Sai

47.

Trong quang hợp, khí CO2CO_2 được cây hấp thụ qua khí khổng ở mặt trên của lá.

a)

Đúng

b)

Sai

48.

O2O_2 sinh ra trong quang hợp được thoát ra ngoài qua khí khổng của lá.

a)

Đúng

b)

Sai

49.

Trong quá trình quang hợp, năng lượng ánh sáng được chuyển hóa thành năng lượng hóa học tích lũy trong chất hữu cơ.

a)

Đúng

b)

Sai

50.

Khi cây quang hợp mạnh, khí CO2CO_2 đi vào lá, O2O_2 thoát ra ngoài qua khí khổng.

a)

Đúng

b)

Sai

51.

Khí khổng chỉ mở vào ban đêm để trao đổi khí.

a)

Đúng

b)

Sai

52.

Sự đóng mở khí khổng có vai trò điều hòa trao đổi khí và hạn chế mất nước cho lá.

a)

Đúng

b)

Sai

53.

Hô hấp là quá trình tế bào sử dụng chất hữu cơ và O2O_2 để tạo năng lượng, CO2CO_2H2OH_2O .

a)

Đúng

b)

Sai

54.

Phương trình tổng quát của hô hấp là C6H12O6+6O26CO2+6H2OC_6H_{12}O_6 + 6O_2 \rightarrow 6CO_2 + 6H_2O + Năng lượng.

a)

Đúng

b)

Sai

55.

Hô hấp tế bào chỉ diễn ra ở động vật, không có ở thực vật.

a)

Đúng

b)

Sai

56.

Năng lượng thu được từ hô hấp được tế bào dùng cho các hoạt động sống như sinh trưởng, vận động, hấp thu chất.

a)

Đúng

b)

Sai

57.

Quang hợp và hô hấp có mối quan hệ chặt chẽ: sản phẩm của quá trình này là nguyên liệu của quá trình kia.

a)

Đúng

b)

Sai

58.

Cả hai quá trình đều có vai trò chuyển hóa năng lượng trong cơ thể sinh vật.

a)

Đúng

b)

Sai

59.

Trong quang hợp, năng lượng được tích lũy; còn trong hô hấp, năng lượng được giải phóng để sử dụng.

a)

Đúng

b)

Sai

60.

Viết công thức hoá học của phân tử nước và mô tả hình học cơ bản của nó.

a)

H2O; phân tử cong với góc liên kết khoảng 104,5°

b)

H2O2; phân tử thẳng 180°

c)

H2O; phân tử thẳng 180°

d)

H3O+; tam giác đều 120°

61.

Nêu hai đặc tính vật lý hoặc hoá học quan trọng của nước giải thích vì sao nước là dung môi tốt trong tế bào.

a)

Tính phân cực và khả năng tạo liên kết hiđrô

b)

Không phân cực và không tạo liên kết hiđrô

c)

Tính dẫn điện mạnh và ít tương tác với ion

d)

Tính kị nước và áp suất hơi thấp

62.

Nêu hai tính chất khác của nước liên quan đến đời sống (ví dụ: nhiệt dung riêng, sức căng bề mặt). Chọn phương án mô tả đúng nhất.

a)

Nước có nhiệt dung riêng lớn và sức căng bề mặt cao

b)

Nước có nhiệt dung riêng nhỏ và sức căng bề mặt thấp

c)

Nước có nhiệt dung riêng lớn nhưng sức căng bề mặt thấp

d)

Nước có nhiệt dung riêng nhỏ nhưng sức căng bề mặt cao

63.

Nêu điểm khác nhau về hướng vận chuyển chính giữa mạch gỗ (xylem) và mạch rây (phloem).

a)

Xylem vận chuyển chủ yếu một chiều từ rễ lên; phloem vận chuyển từ lá đến cơ quan tiêu thụ hoặc dự trữ, có thể hai chiều tuỳ nguồn–bồn

b)

Xylem vận chuyển từ lá xuống; phloem chỉ vận chuyển từ rễ lên

c)

Cả xylem và phloem đều vận chuyển hai chiều như nhau

d)

Xylem chỉ vận chuyển chất hữu cơ; phloem chỉ vận chuyển muối khoáng

64.

So sánh cơ chế vận chuyển cho mạch gỗ (xylem) và mạch rây (phloem). Chọn mô tả phù hợp nhất.

a)

Xylem: lực kéo do thoát hơi nước, liên kết phân tử nước và bám dính thành mạch; Phloem: dòng chảy do chênh lệch áp suất (pressure-flow) từ nguồn đến bồn

b)

Xylem: bơm chủ động của tế bào sống; Phloem: khuếch tán thụ động

c)

Xylem: do áp suất rễ lớn là chủ yếu; Phloem: do mao dẫn

d)

Xylem và phloem đều vận chuyển bằng khuếch tán đơn thuần

65.

Nêu một quan sát thí nghiệm hoặc bằng chứng thực tế chứng minh nước đi lên theo mạch gỗ.

a)

Cắm cành cây vào nước nhuộm, sau một thời gian phẩm màu xuất hiện tập trung ở gần vị trí xylem trên lá/thân

b)

Nhỏ đường vào lá, thấy lá ngọt hơn

c)

Đun nóng nước gần rễ để quan sát bọt khí

d)

Tưới phân lên đất và đo pH tăng

66.

Nêu các con đường chính nước vào cơ thể và ra khỏi cơ thể ở động vật (ví dụ người). Chọn phương án mô tả đúng.

a)

Vào: uống và thức ăn; Ra: nước tiểu, mồ hôi, hơi thở, phân

b)

Vào: hít hơi nước; Ra: chỉ qua nước tiểu

c)

Vào: thấm qua da; Ra: mồ hôi và nước mắt

d)

Vào: tiêm truyền; Ra: chỉ qua phân

67.

Nêu hai vai trò quan trọng của nước đối với cơ thể người.

a)

Là dung môi vận chuyển chất và tham gia phản ứng chuyển hoá/điều hoà nhiệt

b)

Chủ yếu tạo năng lượng hoá học trực tiếp và dự trữ nhiệt lâu dài

c)

Giảm khả năng hoà tan ion và hạn chế phản ứng sinh hoá

d)

Chỉ có vai trò cơ học, không tham gia phản ứng

68.

Nêu nhu cầu nước trung bình hàng ngày của người lớn và các yếu tố làm thay đổi nhu cầu đó.

a)

Khoảng 1,5–3 lít/ngày; thay đổi theo vận động, nhiệt độ/độ ẩm môi trường, bệnh lý, thai kỳ, cho con bú

b)

Khoảng 0,5 lít/ngày; chỉ phụ thuộc vào tuổi

c)

Khoảng 5–7 lít/ngày; không phụ thuộc khí hậu

d)

Khoảng 1 lít/ngày; chỉ phụ thuộc giới tính

69.

Nước có công thức hoá học là gì?

a)

H2OH_2O

b)

HO2HO_2

c)

H2O2H_2O_2

d)

H3OH_3O

70.

Những nhận định nào đúng về cấu trúc phân tử nước? (chọn tất cả các phương án đúng)

a)

Phân tử có dạng cong (bent)

b)

Góc liên kết O–H khoảng 104.5104{.}5^\circ

c)

Phân tử không phân cực

d)

Đầu O mang điện âm nhẹ, đầu H mang điện dương nhẹ

71.

Vì sao nước là dung môi tốt trong tế bào?

a)

Vì các phân tử nước phân cực và tạo liên kết hiđrô với các chất phân cực/ion

b)

Vì nước không có khả năng tạo liên kết với bất kỳ chất nào

c)

Vì nước là phân tử không phân cực nên hoà tan tốt chất béo

d)

Vì nước chỉ hoà tan được khí

72.

Những tính chất nào của nước có ý nghĩa sinh học quan trọng? (chọn tất cả các phương án đúng)

a)

Nhiệt dung riêng cao giúp ổn định nhiệt độ cơ thể và môi trường

b)

Sức căng bề mặt lớn hỗ trợ hiện tượng mao dẫn

c)

Khả năng dẫn điện mạnh làm tăng tốc độ phản ứng

d)

Dễ bay hơi nên không giữ nhiệt

73.

Mạch gỗ vận chuyển những chất gì và theo hướng nào?

a)

Nước và muối khoáng từ rễ lên lá (dòng đi lên)

b)

Đường và axit amin từ lá xuống rễ (dòng đi xuống)

c)

Khí CO2 từ lá xuống rễ (hai chiều)

d)

Protein từ rễ lên lá (hai chiều)

74.

Mạch rây vận chuyển chất gì và theo hướng nào?

a)

Chất hữu cơ (đường, axit amin...) từ lá đến cơ quan dự trữ/tiêu thụ, thường theo hướng xuống hoặc hai chiều tuỳ nhu cầu

b)

Nước và muối khoáng từ rễ lên lá, một chiều

c)

Khí O2 từ rễ lên lá, hai chiều

d)

Chỉ vận chuyển muối khoáng theo mọi hướng

75.

Những yếu tố nào tham gia cơ chế vận chuyển trong mạch gỗ? (chọn tất cả các phương án đúng)

a)

Lực hút do thoát hơi nước ở lá

b)

Liên kết giữa các phân tử nước (cohesion)

c)

Mao dẫn trong bó mạch

d)

Vận chuyển tích cực bằng bơm proton trong ống rây

76.

Cơ chế vận chuyển trong mạch rây khác mạch gỗ ở điểm nào?

a)

Dựa vào chênh lệch áp suất thẩm thấu tạo dòng khối, nhờ vận chuyển tích cực đường vào ống rây tại nơi tổng hợp

b)

Chỉ dựa vào mao dẫn như mạch gỗ

c)

Không cần năng lượng và không tạo chênh lệch áp suất

d)

Phụ thuộc chủ yếu vào thoát hơi nước ở lá

77.

Nước đi vào và ra khỏi cơ thể người qua những con đường nào? Chọn phương án mô tả đúng cả hai chiều.

a)

Vào: uống, ăn thức ăn chứa nước, nước do chuyển hoá; Ra: nước tiểu, mồ hôi, hơi thở, phân

b)

Vào: chỉ qua da; Ra: chỉ qua nước tiểu

c)

Vào: hít nước; Ra: mồ hôi và nước mắt

d)

Vào: ăn muối; Ra: hơi thở và CO2

78.

Những vai trò nào của nước đối với cơ thể người là đúng? (chọn tất cả các phương án đúng)

a)

Là dung môi cho các phản ứng sinh hoá

b)

Vận chuyển chất dinh dưỡng và chất thải

c)

Điều hoà thân nhiệt và duy trì áp suất thẩm thấu tế bào

d)

Chủ yếu dùng để dự trữ năng lượng lâu dài

79.

Nhu cầu nước trung bình của người trưởng thành trong 1 ngày là bao nhiêu?

a)

Khoảng 1,5–2,5 lít/ngày tuỳ điều kiện

b)

Khoảng 0,2–0,5 lít/ngày

c)

Khoảng 5–7 lít/ngày

d)

Không cần uống nước nếu ăn đủ

80.

Cơ thể bị thiếu nước sẽ có hậu quả nào sau đây? (chọn tất cả các phương án đúng)

a)

Mất cân bằng nội môi, giảm hoạt động trao đổi chất

b)

Mệt mỏi, giảm khả năng điều hoà nhiệt

c)

Trong trường hợp nặng có thể nguy hiểm đến tính mạng

d)

Tăng hiệu suất làm việc tức thì