wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về nam châm (lớp 7)

Total questions: 78

Worksheet time: 59mins

Name
Class
Date
1.

Trên thanh nam châm chỗ nào hút sắt mạnh nhất?

a)

Phần giữa của thanh.

b)

Từ cực Bắc.

c)

Cả hai từ cực.

d)

Mọi chỗ đều hút sắt mạnh như nhau.

2.

Nam châm có thể hút vật nào sau đây?

a)

Nhôm.

b)

Đồng.

c)

Gỗ.

d)

Thép.

3.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về nam châm?

a)

Mọi nam châm luôn có hai cực.

b)

Có thể có nam châm hai cực và nam châm một cực.

c)

Một nam châm có thể có hai cực cùng tên và hai cực khác tên.

d)

Cực Bắc của thanh nam châm luôn có từ tính mạnh hơn cực Nam nên kim nam châm luôn chỉ hướng Bắc.

4.

Khi nào hai thanh nam châm hút nhau?

a)

Khi hai cực Bắc để gần nhau.

b)

Khi hai cực Nam để gần nhau.

c)

Khi để hai cực khác tên gần nhau.

d)

Khi cọ xát hai cực cùng tên vào nhau.

5.

Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Thanh nam châm được để quay tự do, sau khi dừng lại trục của nó định hướng theo một phương bất kì.

b)

Cực Bắc thanh nam châm hút cực Bắc của thanh nam châm khác.

c)

Nam châm có thể hút vật được làm từ vật liệu từ.

d)

Nam châm có từ trường rất mạnh thì có thể hút cả các vật không được làm từ vật liệu từ.

6.

Mạt sắt đặt ở chỗ nào trên thanh nam châm thì bị hút mạnh nhất?

a)

Ở phần giữa của thanh nam châm.

b)

Chỉ ở đầu cực Bắc của thanh nam châm.

c)

Chỉ ở đầu cực Nam của thanh nam châm.

d)

Ở cả hai đầu cực Bắc và cực Nam của thanh nam châm.

7.

Khi nào hai thanh nam châm hút nhau?

a)

Khi hai cực Bắc để gần nhau.

b)

Khi để hai cực khác tên gần nhau.

c)

Khi hai cực Nam để gần nhau.

d)

Khi để hai cực cùng tên gần nhau.

8.

Nam châm vĩnh cửu có mấy cực?

a)

1 cực.

b)

2 cực.

c)

3 cực.

d)

4 cực.

9.

Chọn các phát biểu sai: a) Nam châm hình trụ chỉ có một cực. b) Các cực cùng tên thì đẩy nhau. c) Thanh nam châm khi để tự do luôn nào chỉ hướng Bắc–Nam. d) Cao su là vật liệu có từ tính. e) Kim la bàn luôn chỉ hướng Mặt Trời mọc và lặn.

a)

a), b), c)

b)

b), d), e)

c)

a), d), e)

d)

b), c), e)

10.

Có hai thanh kim loại A, B bề ngoài giống hệt nhau, trong đó một thanh là nam châm. Làm thế nào để xác định được thanh nào là nam châm?

a)

Đưa thanh A lại gần thanh B, nếu A hút B thì A là nam châm.

b)

Đưa thanh A lại gần thanh B, nếu A đẩy B thì A là nam châm.

c)

Dùng một sợi chỉ mềm buộc vào giữa thanh kim loại rồi treo lên, nếu khi cân bằng thanh đó luôn nằm theo hướng Bắc–Nam thì đó là thanh nam châm.

d)

Đưa thanh kim loại lên cao rồi thả cho rơi, nếu thanh đó luôn rơi lệch về một cực của Trái Đất thì đó là nam châm.

11.

Khi nào hai thanh nam châm hút nhau?

a)

Khi hai cực Bắc để gần nhau.

b)

Khi để hai cực cùng tên gần nhau.

c)

Khi hai cực Nam để gần nhau.

d)

Khi để hai cực khác tên gần nhau.

12.

Một nam châm vĩnh cửu có đặc tính nào dưới đây?

a)

Khi bị cọ xát thì hút các vật nhẹ.

b)

Khi bị nung nóng lên thì có thể hút các vụn sắt.

c)

Có thể hút các vật bằng sắt.

d)

Một đầu có thể hút, còn đầu kia thì đẩy các vụn sắt.

13.

Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống: Nam châm có nhiều dạng khác nhau nhưng mỗi nam châm đều có ... cực.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

0

14.

Trong bệnh viện, các bác sĩ phẫu thuật có thể lấy các mạt sắt nhỏ li ti ra khỏi mắt của bệnh nhân một cách an toàn bằng dụng cụ nào sau đây?

a)

Dùng kéo.

b)

Dùng nam châm.

c)

Dùng kim.

d)

Dùng panh.

15.

Trái Đất là một nam châm khổng lồ vì

a)

Trái Đất hút mọi vật về phía nó.

b)

Kim của la bàn trên mặt đất luôn chỉ theo hướng Bắc–Nam.

c)

Trái Đất có Bắc cực và Nam cực.

d)

Ở Trái Đất có nhiều quặng sắt.

16.

Một nam châm có đặc tính nào dưới đây?

a)

Khi bị cọ xát thì hút các vật nhẹ.

b)

Khi bị nung nóng thì có thể hút các vụn sắt.

c)

Có thể hút các vật bằng sắt.

d)

Một đầu có thể hút, còn đầu kia thì đẩy các vụn sắt.

17.

Vật liệu bị nam châm hút gọi là vật liệu gì?

a)

Vật liệu bị hút.

b)

Vật liệu có từ tính.

c)

Vật liệu có điện tính.

d)

Vật liệu bằng kim loại.

18.

Một thanh nam châm bị gãy làm hai thì

a)

một nửa là cực Bắc, một nửa là cực Nam.

b)

cả hai nửa đều mất từ tính.

c)

mỗi nửa đều là một nam châm có hai cực Bắc–Nam.

d)

mỗi nửa đều là một nam châm và cực của mỗi nửa ở chỗ đứt gãy cùng tên.

19.

Trong những vật liệu sau đây, nam châm không hút vật liệu nào?

a)

Nhôm.

b)

Niken.

c)

Coban.

d)

Gadolini.

20.

Chọn đáp án đúng về tương tác giữa hai nam châm.

a)

Hai từ cực khác tên thì hút nhau.

b)

Hai từ cực cùng tên đẩy nhau.

c)

Cả A và B đều đúng.

d)

Cả A và B đều sai.

21.

Các vật có khả năng tự định hướng Bắc–Nam gọi là gì?

a)

La bàn.

b)

Nam châm.

c)

Kim chỉ nam.

d)

Vật liệu từ.

22.

Chiều của đường sức từ của một thanh nam châm cho ta biết

a)

Chiều chuyển động của thanh nam châm.

b)

Chiều của từ trường Trái Đất.

c)

Chiều quay của thanh nam châm khi treo vào sợi dây.

d)

Tên các từ cực của nam châm.

23.

Các vật liệu từ khi đặt trong từ trường sẽ

a)

chịu tác dụng của lực từ.

b)

chịu tác dụng của lực đàn hồi.

c)

có dòng điện chạy qua.

d)

phát sáng.

24.

Không gian xung quanh nam châm, xung quanh dòng điện tồn tại

a)

từ trường.

b)

trọng trường.

c)

điện trường.

d)

điện từ trường.

25.

Ta có thể quan sát từ phổ của một nam châm bằng cách rải các

a)

Vụn nhôm vào trong từ trường của nam châm.

b)

Vụn sắt vào trong từ trường của nam châm.

c)

Vụn nhựa vào trong từ trường của nam châm.

d)

Vụn của bất kỳ vật liệu nào vào trong từ trường của nam châm.

26.

Hình dưới đây cho biết một số đường sức từ của nam châm thẳng. Hãy xác định tên hai cực của nam châm dưới đây?

a)

A là cực Bắc, B là cực Nam.

b)

A là cực Nam, B là cực Bắc.

c)

A và B đều là cực Bắc.

d)

A và B đều là cực Nam.

27.

Xung quanh vật nào sau đây có từ trường?

a)

Bóng đèn đang sáng.

b)

Cuộn dây đồng đang nằm trên kệ.

c)

Thanh sắt đặt trên bàn.

d)

Tivi đang tắt.

28.

Người ta dùng dụng cụ nào để nhận biết sự tồn tại của từ trường?

a)

Nhiệt kế.

b)

Đồng hồ.

c)

Kim nam châm có trục quay.

d)

Cân.

29.

Ta nhận biết từ trường bằng cách nào?

a)

Điện tích thử.

b)

Nam châm thử.

c)

Dòng điện thử.

d)

Bút thử điện.

30.

Làm thế nào để nhận biết được tại một điểm trong không gian có từ trường?

a)

Đặt ở điểm đó một sợi dây dẫn, dây bị nóng lên.

b)

Đặt ở đó một kim nam châm, kim bị lệch khỏi hướng Bắc – Nam.

c)

Đặt ở đó các vụn giấy thì chúng bị hút về hai hướng Bắc – Nam.

d)

Đặt ở đó một kim bằng đồng, kim luôn chỉ hướng Bắc – Nam.

31.

Đường sức từ của nam châm không có đặc điểm nào sau đây?

a)

Càng gần hai cực, các đường sức từ càng gần nhau hơn.

b)

Mỗi một điểm trong từ trường chỉ có một đường sức từ đi qua.

c)

Đường sức từ ở cực Bắc luôn nhiều hơn ở cực Nam.

d)

Đường sức từ có hướng đi vào cực Nam và đi ra cực Bắc của nam châm.

32.

Đường sức từ là những đường cong được vẽ theo quy ước như thế nào?

a)

Có chiều từ cực Nam tới cực Bắc bên ngoài thanh nam châm.

b)

Bố độ mau thưa tuỳ ý.

c)

Bắt đầu từ cực này và kết thúc ở cực kia của nam châm.

d)

Có chiều từ cực Bắc tới cực Nam bên ngoài thanh nam châm.

33.

Để nhận biết từ trường có thể sử dụng dụng cụ nào dưới đây?

a)

Thanh sắt.

b)

Thanh nhôm.

c)

Thanh đồng.

d)

Kim nam châm.

34.

Chọn phát biểu đúng về từ phổ và từ trường?

a)

Có thể thu được từ phổ bằng rắc mạt sắt lên tấm nhựa trong đặt trong từ trường.

b)

Từ phổ là hình ảnh cụ thể về các đường sức điện.

c)

Nơi nào mạt sắt dày thì từ trường yếu.

d)

Nơi nào mạt sắt thưa thì từ trường mạnh.

35.

Tại một điểm trên bàn làm việc, người ta thử đi thử lại vẫn thấy kim nam châm luôn nằm dọc theo một hướng xác định không trùng với hướng Bắc – Nam. Kết luận nào sau đây là đúng?

a)

Miền xung quanh nơi đặt kim nam châm tồn tại từ trường khác từ trường Trái Đất.

b)

Miền xung quanh nơi đặt kim nam châm tồn tại từ trường trùng với từ trường Trái Đất.

c)

Miền xung quanh nơi đặt kim nam châm không tồn tại từ trường.

d)

Không xác định được miền xung quanh nam châm nơi đặt kim nam châm có tồn tại từ trường hay không.

36.

Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Mỗi thanh nam châm thẳng có hai cực.

b)

Ở thanh nam châm thẳng, lực từ mạnh nhất ở giữa thanh.

c)

Mỗi thanh nam châm chữ U chỉ có một cực.

d)

Ở thanh nam châm chữ U, lực từ mạnh nhất ở giữa chữ U (phần cong nhất).

37.

Chọn phát biểu sai khi mô tả từ phổ của một nam châm thẳng.

a)

Các mạt sắt xung quanh nam châm được sắp xếp thành những đường cong.

b)

Các đường cong này nối từ cực này sang cực kia của thanh nam châm.

c)

Các mạt sắt được sắp xếp dày hơn ở hai cực của nam châm.

d)

Dùng mạt sắt hay mạt nhôm thì từ phổ đều có dạng như nhau.

38.

Từ trường của Trái Đất mạnh nhất ở những vùng nào?

a)

Ở vùng xích đạo.

b)

Chỉ ở vùng Bắc cực.

c)

Chỉ ở vùng Nam cực.

d)

Ở vùng Bắc cực và Nam cực.

39.

Hình ảnh định hướng của kim nam châm đặt tại các điểm xung quanh thanh nam châm như hình sau: Cực Bắc của nam châm là

a)

Ở 2.

b)

Ở 1.

c)

Nam châm thử định hướng sai.

d)

Không xác định được.

40.

Cung cấp điện vào hai đầu của đoạn dây dẫn, đặt kim nam châm sao cho trục của kim nam châm song với trục của dây dẫn. Khi đóng mạch điện có hiện tượng gì xảy ra với kim nam châm?

a)

Kim nam châm đứng yên.

b)

Kim nam châm quay vòng tròn.

c)

Kim nam châm chỉ hướng Bắc – Nam.

d)

Kim nam châm bị lệch khỏi vị trí ban đầu.

41.

Phát biểu nào sau đây là sai?

a)

Xung quanh nam châm có từ trường của nam châm đó.

b)

Ở hình ảnh từ phổ của nam châm, nơi nào mạt sắt dày thì từ trường mạnh, nơi nào mạt sắt thưa thì từ trường yếu hơn.

c)

Trong từ trường của nam châm, nơi nào từ trường mạnh thì lực từ mạnh, nơi nào từ trường yếu hơn thì lực từ yếu hơn.

d)

Trong từ trường của nam châm, nơi nào từ trường yếu thì đường sức từ dày, nơi nào từ trường mạnh hơn thì đường sức từ thưa hơn.

42.

Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Mỗi thanh nam châm thẳng có hai cực.

b)

Ở thanh nam châm thẳng, lực từ mạnh nhất ở giữa thanh.

c)

Mỗi thanh nam châm chữ U chỉ có một cực.

d)

Ở thanh nam châm chữ U, lực từ mạnh nhất ở giữa chữ U (phần cong nhất).

43.

Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Cực Bắc địa từ trùng với cực Nam địa lí.

b)

Cực Bắc địa từ trùng với cực Bắc địa lí.

c)

Cực Nam địa từ trùng với cực Nam địa lí.

d)

Cực Bắc địa từ và cực Bắc địa lí không trùng nhau.

44.

Hình ảnh định hướng của kim nam châm đặt tại các điểm xung quanh thanh nam châm như hình. Cực Bắc của nam châm là vị trí nào?

a)

Ở 2

b)

Ở 1

c)

Nam châm thử định hướng sai

d)

Không xác định được

45.

La bàn gồm các bộ phận là

a)

kính bảo vệ, mặt số.

b)

kính bảo vệ, kim nam châm, mặt số.

c)

kim nam châm, kính bảo vệ.

d)

nút bấm, mặt số, kính bảo vệ.

46.

Tại một điểm trên bàn làm việc, người ta thử đi thử lại vẫn thấy kim nam châm luôn nằm dọc theo một hướng xác định không trùng với hướng Bắc - Nam. Kết luận nào sau đây là đúng?

a)

Miền xung quanh nơi đặt kim nam châm tồn tại từ trường khác từ trường Trái Đất.

b)

Miền xung quanh nơi đặt kim nam châm tồn tại từ trường trùng với từ trường Trái Đất.

c)

Miền xung quanh nơi đặt kim nam châm không tồn tại từ trường.

d)

Không xác định được miền xung quanh nam châm nơi đặt kim nam châm có tồn tại từ trường hay không.

47.

La bàn là một dụng cụ dùng để xác định

a)

khối lượng của một vật.

b)

phương hướng trên mặt đất.

c)

trọng lượng của vật.

d)

nhiệt độ của môi trường sống.

48.

Trái Đất là một nam châm khổng lồ. Ở bên ngoài Trái Đất, đường sức từ của từ trường Trái Đất có chiều

a)

đi từ Nam bán cầu đến Bắc bán cầu.

b)

đi từ Bắc bán cầu đến Nam bán cầu.

c)

đi từ Đông bán cầu đến Tây bán cầu.

d)

đi từ Tây bán cầu đến Đông bán cầu.

49.

Phát biểu nào sau đây là sai?

a)

Xung quanh nam châm có từ trường của nam châm đó.

b)

Ở hình ảnh từ phổ của nam châm, nơi nào mạt sắt dày thì từ trường mạnh, nơi nào mạt sắt thưa thì từ trường yếu hơn.

c)

Trong từ trường của nam châm, nơi nào từ trường mạnh thì lực từ mạnh, nơi nào từ trường yếu hơn thì lực từ yếu hơn.

d)

Trong từ trường của nam châm, nơi nào từ trường yếu thì đường sức từ dày, nơi nào từ trường mạnh hơn thì đường sức từ thưa hơn.

50.

Trên hình vẽ, đường sức nào vẽ sai?

a)

Đường 1

b)

Đường 2

c)

Đường 3

d)

Đường 4

51.

Bộ phận chính của la bàn là

a)

đế la bàn.

b)

mặt chia độ.

c)

kim nam châm.

d)

hộp đựng la bàn.

52.

Từ trường Trái Đất mạnh ở

a)

hai cực của Trái Đất.

b)

đường xích đạo của Trái Đất.

c)

cực Bắc của Trái Đất.

d)

cực Nam của Trái Đất.

53.

Chiều của đường sức từ của một thanh nam châm cho ta biết

a)

Chiều chuyển động của thanh nam châm.

b)

Chiều của từ trường Trái Đất.

c)

Chiều quay của thanh nam châm khi treo vào sợi dây.

d)

Tên các cực từ của nam châm.

54.

Vì sao có thể nói Trái Đất là một thanh nam châm khổng lồ?

a)

Vì Trái Đất hút tất cả các vật về phía nó.

b)

Vì Trái Đất hút các vật bằng sắt thép mạnh hơn các vật làm bằng vật liệu khác.

c)

Vì không gian bên trong và xung quanh Trái Đất tồn tại từ trường.

d)

Vì trên bề mặt Trái Đất có nhiều mỏ đá nam châm.

55.

Chiều của đường sức từ của nam châm được vẽ như sau. Tên các cực từ của nam châm là

a)

A là cực Bắc, B là cực Nam

b)

A là cực Nam, B là cực Bắc

c)

A và B là cực Bắc

d)

A và B là cực Nam

56.

Vì sao có thể nói rằng Trái Đất giống như một thanh nam châm khổng lồ?

a)

Vì Trái Đất hút tất cả các vật về phía nó.

b)

Vì Trái Đất hút các vật bằng sắt về phía nó.

c)

Vì Trái Đất hút các thanh nam châm về phía nó.

d)

Vì mỗi cực của thanh nam châm tự do luôn hướng về mỗi cực của Trái Đất.

57.

Các vật liệu từ khi đặt trong từ trường sẽ

a)

chịu tác dụng của lực từ.

b)

chịu tác dụng của lực đàn hồi.

c)

có dòng điện chạy qua.

d)

phát sáng.

58.

La bàn là dụng cụ dùng để

a)

xác định phương hướng.

b)

xác định nhiệt độ.

c)

xác định vận tốc.

d)

xác định lực.

59.

Hình dưới đây cho biết một số đường sức từ của nam châm thẳng. Hãy xác định tên hai cực của nam châm dưới đây?

a)

A là cực Bắc, B là cực Nam.

b)

A là cực Nam, B là cực Bắc.

c)

A và B đều là cực Bắc.

d)

A và B đều là cực Nam.

60.

Hãy nhìn vào đường sức từ của nam châm hình chữ U sau và cho biết các cực của nam châm, tại những vị trí nào của nam châm có từ trường đều?

a)

A là cực Bắc, B là cực Nam; từ trường đều trong khoảng khe hở giữa hai cực.

b)

A là cực Nam, B là cực Bắc; từ trường đều ở bên ngoài xa nam châm.

c)

A và B đều là cực Bắc; từ trường đều khắp xung quanh nam châm.

d)

A và B đều là cực Nam; từ trường đều ở phía lưng của chữ U.

61.

Từ trường Trái Đất mạnh nhất ở

a)

vùng xích đạo.

b)

vùng địa cực.

c)

vùng đại dương.

d)

vùng có nhiều quặng sắt.

62.

Nam châm điện là ứng dụng của tính chất nào?

a)

Từ trường xung quanh nam châm vĩnh cửu.

b)

Từ trường xung quanh Trái Đất.

c)

Từ trường xung quanh dòng điện.

d)

Từ trường xung quanh thanh đồng.

63.

Cách nào dưới đây không làm thay đổi lực từ của nam châm điện?

a)

Thay đổi cường độ dòng điện chạy qua ống dây.

b)

Thay đổi số vòng dây của nam châm điện.

c)

Thay đổi chiều dài ống dây của nam châm điện.

d)

Thay đổi chiều dòng điện của nam châm.

64.

Vì sao lõi của nam châm điện không làm bằng thép mà lại làm bằng sắt non?

a)

Vì lõi thép nhiễm từ yếu hơn lõi sắt non

b)

Vì dùng lõi thép thì sau khi nhiễm từ sẽ biến thành một nam châm vĩnh cửu

c)

Vì dùng lõi thép thì không thể làm thay đổi cường độ lực từ của nam châm điện

d)

Vì dùng lõi thép thì lực từ bị giảm đi so với khi chưa có lõi

65.

Nam châm điện có lợi thế hơn so với nam châm vĩnh cửu do nam châm điện

a)

không phân chia cực Bắc và cực Nam.

b)

mất từ tính khi không còn dòng điện chạy qua.

c)

nóng lên khi có dòng điện chạy qua.

d)

có kích cỡ nhỏ hơn nam châm vĩnh cửu.

66.

Nam châm điện là ứng dụng của tính chất nào?

a)

Từ trường xung quanh nam châm vĩnh cửu.

b)

Từ trường xung quanh Trái Đất.

c)

Từ trường xung quanh dòng điện.

d)

Từ trường xung quanh thanh đồng.

67.

Nam châm điện có cấu tạo gồm

a)

Một lõi kim loại bền trong một ống dây dẫn có dòng điện chạy qua, các dây dẫn có lớp vỏ cách điện.

b)

Một lõi sắt bên trong một ống dây dẫn có dòng điện chạy qua, các dây dẫn có lớp vỏ cách điện.

c)

Một lõi vật liệu bất kỳ bên trong một ống dây dẫn có dòng điện chạy qua, các dây dẫn có lớp vỏ cách điện.

d)

Một lõi sắt bên trong một ống dây dẫn có dòng điện chạy qua, các dây dẫn không có lớp vỏ cách điện.

68.

Trong chuông báo động gắn vào cửa để khi cửa bị mở thì chuông kêu, rơle điện từ có tác dụng từ?

a)

Làm bật một lò xo đàn hồi gõ vào chuông

b)

Đóng công tắc của chuông điện làm cho chuông kêu

c)

Làm cho cánh cửa mở đập mạnh vào chuông

d)

Làm cho cánh cửa rút chốt hãm cần rung chuông

69.

Khi tăng độ lớn dòng điện chạy qua nam châm điện thì độ lớn lực từ của nam châm điện

a)

giảm.

b)

tăng.

c)

không thay đổi.

d)

luôn phiên tăng giảm.

70.

Cách nào dưới đây không làm thay đổi lực từ của nam châm điện?

a)

Thay đổi cường độ dòng điện chạy qua ống dây.

b)

Thay đổi số vòng dây của nam châm điện.

c)

Thay đổi chiều dài ống dây của nam châm điện.

d)

Thay đổi chiều dòng điện của nam châm.

71.

Nếu ta thay nam châm thẳng bằng nam châm hình chữ U có lõi sắt cùng kim loại và giữ nguyên dòng điện thì

a)

lực hút sẽ yếu đi.

b)

lực hút sẽ mạnh lên.

c)

lực hút không thay đổi vì dòng điện không thay đổi.

d)

từ trường trong lõi sắt sẽ yếu đi vì phải chia làm hai.

72.

Cấu tạo nam châm điện bao gồm

a)

ống dây dẫn và một thỏi sắt non lồng vào trong lòng ống dây.

b)

ống dây dẫn và một thanh nam châm lồng vào trong lòng ống dây.

c)

một ống nhựa và một lõi sắt non lồng vào trong lòng ống.

d)

một ống nhựa và một thanh nam châm lồng vào trong lòng ống.

73.

Cách nào để làm tăng lực từ của nam châm điện?

a)

Dùng dây dẫn to cuốn ít vòng

b)

Dùng dây dẫn nhỏ cuốn nhiều vòng

c)

Tăng số vòng dây dẫn và giảm hiệu điện thế đặt vào hai đầu ống dây

d)

Tăng đường kính và chiều dài của ống dây

74.

Khi có dòng điện chạy qua nam châm điện không hút được vật liệu nào sau đây?

a)

Sắt.

b)

Thép.

c)

Đồng.

d)

Niken.

75.

Nam châm điện có cấu tạo gồm những thành phần nào?

a)

Nam châm vĩnh cửu và lõi sắt non

b)

Cuộn dây dẫn và lõi sắt non

c)

Cuộn dây dẫn và nam châm vĩnh cửu

d)

Nam châm

76.

Lõi của nam châm điện được làm bằng

a)

Thép.

b)

Gang.

c)

Sắt non.

d)

Đồng.

77.

Thiết bị nào dưới đây sử dụng nam châm điện?

a)

Tủ lạnh.

b)

Máy lọc nước.

c)

Chuông điện.

d)

Bóng đèn điện.

78.

Trong các thiết bị kể ra dưới đây, thiết bị nào có sử dụng nam châm điện?

a)

Bóng đèn dây tóc

b)

Bàn là điện

c)

Rơ le điện từ.

d)

La bàn