WorksheetsQTNL
Total questions: 81
Worksheet time: 41mins
: Với tư cách là 1 trong những chức năng cơ bản của quản trị tổ chức thì QTNL là…..
Là tất cả các hoạt động của một tổ chức để thu hút, xây dựng, phát triển, sử dụng,đánh giá, bảo toàn và giữ gìn một lực lượng lao động phù hợp với yêu cầu công việc của tổ chức cả về mặt số lượng và chất lượng
Là tất cả các hoạt động của một tổ chức để thu hút, xây dựng, phát triển, sử dụng,đánh giá, bảo toàn và giữ gìn một lực lượng lao động phù hợp với yêu cầu công việc của tổ chức cả về mặt số lượng và chất lượng
C. Nghệ thuật lãnh đạo, nghệ thuật chỉ huy, nghệ thuật làm việc với con người
Bao gồm việc hoạch định (kế hoạch hóa), tổ chức, chỉ huy và kiểm soát các hoạtđộng nhằm thu hút, sử dụng và phát triển con người để có thể đạt được các mục tiêu của tổ chức
Đi sâu vào việc làm của Quản trị nhân lực, có thể hiểu Quản trị nhân lực là….
Là tất cả các hoạt động của một tổ chức để thu hút, xây dựng, phát triển, sử dụng,đánh giá, bảo toàn và giữ gìn một lực lượng lao động phù hợp với yêu cầu công việc của tổ chức cả về mặt số lượng và chất lượng
Việc tuyển dụng, duy trì, phát triển, sử dụng, động viên và đánh giá kết quả thực hiện công việc của các thành viên trong tổ chức
Nghệ thuật lãnh đạo, nghệ thuật chỉ huy, nghệ thuật làm việc với con người
Bao gồm việc hoạch định (kế hoạch hóa), tổ chức, chỉ huy và kiểm soát các hoạtđộng nhằm thu hút, sử dụng và phát triển con người để có thể đạt được các mục tiêu của tổ chức.
Đối tượng của quản trị nhân lực là…..
Người lao động trong tổ chức
B. Chỉ bao gồm những người lãnh đạo cấp cao trong tổ chức
C. Chỉ bao gồm những nhân viên cấp dưới
D. Người lao động trong tổ chức và các vấn đề liên quan đến họ
Câu 4: Thực chất của QTNL là…..
Là công tác quản lý con người trong phạm vi nội bộ một tổ chức
Là sự đối xử của tổ chức đối với người lao động
Chịu trách nhiệm đưa con người vào tổ chức giúp cho họ thực hiện công việc, thùlao cho sức lao động của họ và giải quyết các vấn đề phát sinh.
Tất cả đều đúng
Quản trị nhân lực đóng vai trò…….trong việc thành lập các tổ chức và giúp cho các tổ chức tồn tại và phát triển trên thị trường.
Chỉ đạo
Trung tâm
Thiết lập
Không có đáp án nào đúng
Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật cùng với sự phát triển của nền kinh tế buộc các nhà quản trị phải quan tâm hàng đầu vấn đề:
Áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật vào trong sản xuất, quản lý
Tìm đúng người phù hợp để giao đúng việc, đúng cương vị
Tuyển chọn, sắp xếp, đào tạo, điều động nhân sự trong tổ chức nhằm đạt hiệu quả tối ưu
Không có đáp án nào đúng
Do sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trường nên các tổ chức muốn tồn tại và phát triển thì vấn đề quan tâm hàng đầu là:
Áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật vào trong sản xuất, quản lý
Tìm đúng người phù hợp để giao đúng việc, đúng cương vị
Tuyển chọn, sắp xếp, đào tạo, điều động nhân sự trong tổ chức nhằm đạt hiệu quả tối ưu
Không có đáp án nào đúng
Chức năng của quản trị nhân lực bao gồm:
Nhóm chức năng thu hút nguồn nhân lực
Nhóm chức năng đào tạo và phát triển
Nhóm chức năng duy trì nguồn nhân lực
Cả 3 nhóm chức năng trên
Nhóm chức năng nào chú trọng vấn đề đảm bảo có đủ số lượng nhân viên với các phẩm chất phù hợp với công việc?
Nhóm chức năng thu hút nguồn nhân lực
Nhóm chức năng đào tạo và phát triển
. Nhóm chức năng duy trì nguồn nhân lực
Nhóm chức năng bảo đảm công việc
Nhóm chức năng nào chú trọng nâng cao năng lực của nhân viên, đảm bảo cho nhân viên trong doanh nghiệp có các kỹ năng, trình độ nghề nghiệp cần thiết?
Nhóm chức năng thu hút nguồn nhân lực
Nhóm chức năng đào tạo và phát triển
Nhóm chức năng duy trì nguồn nhân lực
Cả 3 nhóm chức năng trên
Đối với cơ hội thăng tiến, công nhân đòi hỏi nơi nhà quản trị, ngoại trừ:
Được cấp trên nhận biết các thành tích quá khứ
Cơ hội được có các chương trình đào tạo và phát triển
Các quỹ phúc lợi hợp lý
Cơ hội cải thiện cuộc sống
Các hoạt động như phỏng vấn, trắc nghiệm trong quá trình tuyển dụng nhân viên thuộc chức năng nào của quản trị nhân lực?
Nhóm chức năng thu hút nguồn nhân lực
Nhóm chức năng đào tạo và phát triển
Nhóm chức năng duy trì nguồn nhân lực
Nhóm chức năng về tuyển dụng nhân viên
Kích thích, động viên nhân viên thuộc nhóm chức năng nào của quản trị nhân lực?
Nhóm chức năng thu hút nguồn nhân lực
Nhóm chức năng duy trì nguồn nhân lực
Nhóm chức năng đào tạo và phát triển
Nhóm chức năng về tuyển dụng nhân viên
Kích thích, động viên nhân viên thuộc nhóm chức năng nào của quản trị nhân lực?
Nhóm chức năng thu hút nguồn nhân lực
Nhóm chức năng đào tạo và phát triển
Nhóm chức năng duy trì nguồn nhân lực
Nhóm chức năng mối quan hệ lao động
Triết lý Quản trị nhân lực là những…………của người lãnh đạo cấp cao về cách thức quản lý con người trong tổ chức.
Quyết định
Hành động
Tư tưởng, quan điểm
Nội quy, quy định
Quan niệm về con người của các nhà tâm lý xã hội học ở các nước tư bản công nghiệp phát triển (Đại diện là Mayo) là:
Con người muốn được cư xử như những con người
Con người là động vật biết nó
Con người được coi như là một công cụ lao động
Con người có các tiềm năng cần được khai thác và làm cho phát triển
Tương ứng với ba quan niệm về con người lao động có 3 mô hình quản lý con người:
A. Cổ điển, các tiềm năng con người, các quan hệ con người
B. Cổ điển, các quan hệ con người, các tiềm năng con người
C. Các quan hệ con người, cổ điển, các tiềm năng con người
D. Các quan hệ con người, các tiềm năng con người, cổ điển
Câu 17: Thuyết X nhìn nhận đánh giá về con người, ngoại trừ:
A. Con người về bản chất là không muốn làm việc.
B. Cái mà họ làm không quan trọng bằng cái mà họ kiếm được.
C. Con người muốn cảm thấy mình có ích và quan trọng
D. Rất ít người muốn làm một công việc đòi hỏi tính sáng tạo, tự quản, sáng kiến hoặctự kiểm tra
Thuyết Y nhìn nhận, đánh giá về con người là:
Con người về bản chất là không muốn làm việc.
Cái mà họ làm không quan trọng bằng cái mà họ kiếm được
Con người muốn cảm thấy mình có ích và quan trọng
Người lao động sung sướng là chìa khóa dẫn tới năng suất lao động cao
Thuyết Z nhìn nhận, đánh giá về con người là
Con người về bản chất là không muốn làm việc.
Cái mà họ làm không quan trọng bằng cái mà họ kiếm được
Con người muốn cảm thấy mình có ích và quan trọng
Người lao động sung sướng là chìa khóa dẫn tới năng suất lao động cao
Phương pháp quản lý con người theo Thuyết X, ngoại trừ:
Người quản lý cần phải kiểm tra, giám sát chặt chẽ cấp dưới và người lao động
. Phải để cấp dưới thực hiện một số quyền tự chủ nhất định và tự kiểm soát cá nhântrong quá trình làm việc
Phân chia công việc thành những phần nhỏ dễ làm, dễ thực hiện, lặp đi lặp lại nhiềulần các thao tác.
Áp dụng hệ thống trật tự rõ ràng và một chế độ khen thưởng hoặc trừng phạt nghiêmngặt.
Phương pháp quản lý con người theo thuyết X là:
. Người quản lý quan tâm và lo lắng cho nhân viên của mình như cha mẹ lo lắng chocon cái
Có quan hệ hiểu biết và thông cảm lẫn nhau giữa cấp trên và cấp dưới.
Phân chia công việc thành những phần nhỏ dễ làm, dễ thực hiện, lặp đi lặp lại nhiềulần các thao tác
Phải để cấp dưới thực hiện một số quyền tự chủ nhất định và tự kiểm soát cá nhântrong quá trình làm việc
Phương pháp quản lý con người theo thuyết Y là:
Người quản lý quan tâm và lo lắng cho nhân viên của mình như cha mẹ lo lắng cho con cái
Tạo điều kiện để học hành, phân chia quyền lợi thích đáng, công bằng, thăng tiến cho cấp dưới khi đủ điều kiện
Phân chia công việc thành những phần nhỏ dễ làm, dễ thực hiện, lặp đi lặp lại nhiều lần các thao tác.
Phải để cấp dưới thực hiện một số quyền tự chủ nhất định và tự kiểm soát cá nhân trong quá trình làm việc
Phương pháp quản lý con người theo thuyết Z là
. Người quản lý quan tâm và lo lắng cho nhân viên của mình như cha mẹ lo lắng cho con cái.
Có quan hệ hiểu biết và thông cảm lẫn nhau giữa cấp trên và cấp dưới
Phân chia công việc thành những phần nhỏ dễ làm, dễ thực hiện, lặp đi lặp lại nhiều lần các thao tác.
Người quản lý cần phải kiểm tra, giám sát chặt chẽ cấp dưới và người lao động.
: Cách thức tác động tới nhân viên của thuyết X, ngoại trừ
Làm cho người lao động cảm thấy sợ hãi và lo lắng.
Chấp nhận cả những việc nặng nhọc và vất vả, đơn giản miễn là họ được trả công xứng đáng và người chủ công bằng.
Tự nguyện, tự giác làm việc, tận dụng khai thác tiềm năng của mình
Lạm dụng sức khỏe, tổn hại thể lực, thiếu tính sáng tạo.
Cách thức tác động tới nhân viên của thuyết Y?
Tự thấy mình có ích và quan trọng, có vai trò nhất định trong tập thể do đó họ càng có trách nhiệm
Làm cho người lao động cảm thấy sợ hãi và lo lắng
. Chấp nhận cả những việc nặng nhọc và vất vả, đơn giản miễn là họ được trả công xứng đáng và người chủ công bằng.
Lạm dụng sức khỏe, tổn hại thể lực, thiếu tính sáng tạo.
Cách thức tác động tới nhân viên của thuyết Z?
Tự thấy mình có ích và quan trọng, có vai trò nhất định trong tập thể do đó họ càngcó trách nhiệm
Tự nguyện, tự giác làm việc, tận dụng khai thác tiềm năng của mình
Tin tưởng, trung thành và dồn hết tâm lực vào công việc
Cả A và B
Cách thức tác động tới nhân viên của thuyết Z?
Làm cho người lao động sợ hãi và lo lắng
Tin tưởng, trung thành và dồn hết tâm lực vào công việc
Đôi khi ỷ lại, thụ động và trông chờ
Cả B và C
: Nguyên tắc quản lý con người của trường phái cổ điển, ngoại trừ:
Tiêu chuẩn hóa và thống nhất các thủ tục
Thiết lập trật tự và kỷ luật nghiêm ngặt trong sản xuất
Công bằng, không thiên vị, khước từ mọi đặc quyền đặc lợi
Phát triển tinh thần trách nhiệm, tự kiểm tra
Trường phái cổ điển có những ưu điểm, ngoại trừ:
Đưa ra sự phân tích khoa học, tỉ mỉ mọi công việc
Quan tâm đến những nhu cầu vật chất và tinh thần
Ấn định các mức lao động, các tiêu chuẩn thực hiện công việc
Đưa ra cách trả công xứng đáng với kết quả công việc
Trường phái cổ điển có những nhược điểm, ngoại trừ:
. Không tin vào con người và đánh giá thấp con người
Đưa ra sự phân tích khoa học, tỉ mỉ mọi công việc
Kiểm tra, kiểm soát con người từng giây, từng phút
Buộc con người phải làm việc với cường độ cao, liên tục
: Nguyên tắc quản lý con người của trường phái tâm lý xã hội, ngoại trừ:
Tập trung quyền lực cho cấp cao nhất của doanh nghiệp
Phân bớt quyền lực và trách nhiệm cho cấp dưới
Đánh giá cao vai trò động viên của người quản lý, điều khiển
Đánh giá cao vai trò động viên của người quản lý, điều khiển
Nguyên tắc quản lý con người của trường phái hiện đại, ngoại trừ:
Phát triển các hình thức mới về tổ chức lao động
Đào tạo các nhà tâm lý lao động
Quản lý cần mềm dẻo, uyển chuyển
. Bàn bạc, thuyết phục, thương lượng với con người
“Không thừa nhận có nhiều kênh, nhiều tuyến cùng chỉ huy, cùng ra lệnh trong sản xuất vì sẽ rối, sẽ chồng chéo, có khi còn cạnh tranh lẫn nhau (về quyền lực, về uy tín)” nằm trong nguyên tắc quản lý con người nào của trường phái cổ điển?
Tập trung quyền lực
Thống nhất chỉ huy và điều khiển
Tiêu chuẩn hóa và thống nhất các thủ tục
Phân tích hợp lý, khoa học mọi công việc
Con người như là “một hệ thống mở, phức tạp và độc lập” là quan điểm của trường phái nào?
Trường phái cổ điển (tổ chức lao động khoa học)
B. Trường phái tâm lý xã hội (trường phái các quan hệ con người).
C. Trường phái QTNL hiện đại (trường phái nguồn nhân lực).
D. Không thuộc trường phái nào
Khi hoạch định chính sách quản lý con người cần quan tâm đến những điều gì?
Tôn trọng và quý mến người lao động.
Tạo ra những điều kiện để con người làm việc có năng suất lao động cao, đảm bảoyêu cầu của doanh nghiệp.
Làm cho con người ngày càng có giá trị trong xã hội.
Cả A, B và C
Môi trường bên ngoài của Quản trị nhân lực bao gồm, ngoại trừ:
Khách hàng
Đối thủ cạnh tranh
Sứ mạng của tổ chức
Pháp luật
Môi trường bên trong của Quản trị nhân lực bao gồm, ngoại trừ:
Mục tiêu của tổ chức
Khách hàng
Cơ cấu tổ chức
Bầu không khí tâm lý xã hội
Trách nhiệm quản lý nguồn nhân lực trước hết thuộc về ai?
Trưởng phòng quản trị nhân lực
Giám đốc doanh nghiệp
Những người quản lý và lãnh đạo các cấp, các bộ phận trong doanh nghiệp
Toàn thể lực lượng lao động trong doanh nghiệp
Trong tổ chức, thường có những quyền hạn nào?
A. Trực tuyến
B. Tham mưu
C. Chức năng
D. Cả 3 quyền hạn trên
Quy mô và cơ cấu của bộ phận nguồn nhân lực của một tổ chức phụ thuộc vào yếu tố nào?
A. Quy định pháp luật của Nhà nước
B. Trình độ nhân lực và quản lý nhân lực
C. Đặc điểm của công việc
D. Cả 3 đáp án trên
Yêu cầu chủ yếu khi thành lập bộ phận nguồn nhân lực là:
A. Cân đối
B. Linh hoạt
C. Kịp thời
D. Cả A và B
Ở các doanh nghiệp Việt Nam, tên gọi của bộ phận nguồn nhân lực là:
A. Tổ chức lao động
B. Tổ chức cán bộ
C. Lao động – Tiền lương
D. Cả 3 đáp án trên
Ở các doanh nghiệp Việt Nam, tên gọi của bộ phận nguồn nhân lực khi sáp nhập với chức năng quản trị hành chính là?
A. Tổ chức – hành chính
B. Hành chính tổng hợp
C. Tổ chức cán bộ - hành chính
D. Cả A và B
Yêu cầu cân đối của bộ phận nguồn nhân lực tức là?
Số người thực hiện, cơ sở vật chất, tiền vốn được phân bổ trong tương quan với khối lượng công việc phải thực hiện và sự đóng góp vào các mục tiêu của tổ chức cũng như trong tương quan với các bộ phận chức năng khác
. Số người thực hiện phải tương ứng với số năm hoạt động của tổ chức
Không có đáp án nào đúng
Đối với công việc và điều kiện làm việc, công nhân viên đòi hỏi nơi nhà quản trị, ngoại trừ
. Một việc làm an toàn
Giờ làm việc hợp lý
Được cảm thấy mình quan trọng và cần thiết
Việc tuyển dụng ổn định
: Đối với công việc và điều kiện làm việc, công nhân viên đòi hỏi nơi nhà quản trị, ngoại trừ:
Một khung cảnh làm việc hợp lý
Các quỹ phúc lợi hợp lý
Các cơ sở vật chất thích hợp
Khi dự báo cầu nhân lực trong dài hạn, phương pháp nào có ưu điểm là tính toán đơn giản, số liệu dễ thu thập nhưng lại có hạn chế là số liệu của quá khứ nên dự báo không hết những biến động ảnh hưởng đến cầu nhân lực?
Phương pháp chuyên gia
Phương pháp ước lượng trung bình
Phương pháp dự đoán xu hướng
Phương pháp phân tích hồi quy tuyến tính
Đặc điểm nguồn nhân lưc ở Việt Nam hiện nay là:
A. Quy mô lớn, trình độ cao
B. Quy mô nhỏ, trình độ cao
C. Quy mô lớn, chất lượng chưa cao, đang từng bước cải thiện
D. Quy mô lớn, chất lượng cao nhưng đang giảm sút
Khi cầu nhân lực bằng cung nhân lực, doanh nghiệp nên làm gì?
A.Không cần có bất cứ sự thay đổi gì về nhân sự
B. Bố trí, sắp xếp lại nhân sự
C. Tuyển thêm lao động
D. Cả B và C
Khi xác định nhu cầu nhân lực cho năm tới theo phương pháp tính lượng lao động hao phí, yếu tố nào là không cần thiết?
A.Hệ số tăng năng suất lao động dự tính năm kế hoạch
B.Tổng số sản phẩm cần sản xuất ở năm kế hoạch
C.Mức lương trung bình mỗi lao động ở năm hiện tại
D.Tất cả các phương án trên
“…….” là số lượng và cơ cấu nhân lực cần thiết để hoàn thành số lượng sản phẩm, dịch vụ hoặc khối lượng công việc của tổ chức trong 1 thời kỳ nhất định
Hoạch định nguồn nhân lực
Cầu nhân lực
Cả A,B,C đều sai
Cung nhân lực
Đây là phương pháp dự báo cầu nhân lực ngắn hạn bằng cách lấy tổng sản lượng năm kế hoạch bao gồm hiện vật, giá trị chia cho năng suất lao động của 1 người lao động năm kế hoạch:
Phương pháp ước lượng trung bình
. Phương pháp tính theo năng suất lao động
Cả A,B,C đều sai
Phương pháp dự đoán xu hướng
Ưu điểm của phương pháp này, các chuyên gia không tiếp xúc trực tiếp với nhau trong cuộc họp, mà chỉ thông qua văn bản nên thuận lợi hơn, tránh được những hạn chế( nể nang, bất đồng quan điểm):
Phương pháp dự đoán xu hướng
Phương pháp phân tích hồi quy tuyến tính
Phương pháp ước lượng trung bình
Phương pháp chuyên gia
Các yếu tố ảnh hưởng đến cung nhân lực của tổ chức:
Tình hình di dân
Nguồn lao động từ nước ngoài về
. Dự đoán xu hướng
Cả A và B đều đúng
Thuê những lao động làm việc không trọn ngày hoặc sử dụng lao động tạm thời nhằm khắc phục tình trạng:
Thiếu lao động
Thừa lao động
. Cầu bằng cung nhân lực
. A, B, C đều sa
Khi cầu nhân lực lớn hơn cung nhân lực (thiếu lao động), tổ chức thường tiến hành các biện pháp khai thác và huy động lực lượng lao động từ bên trong và ngoài tổ chức. Trong các biện pháp sau, biện pháp nào chỉ áp dụng trong ngắn hạn:
Tuyển mộ người lao động mới từ ngoài tổ chức
.Đề bạt nhân viên trong tổ chức
.Huy động người lao động trong tổ chức làm thêm giờ
Tất cả các phương án trên
Phương pháp nào sau đây dùng để dự báo cầu nhân lực dài hạn
pháp tính theo lượng lao động hao phí
.Phương pháp dự báo cầu nhân lực của tổ chức dựa vào cầu nhân lực của từng đơn vị
Phương pháp tiêu chuẩn định biên
Cả B và C đều đúng.
Dự đoán cung nhân lực từ bên ngoài tập trung vào:
Biến động mức sinh, mức tử, quy mô và cơ cấu dân số.
.Phân tích quy mô và cơ cấu lực lượng lao động xã hội
Phân tích chất lượng nguồn nhân lực
Tất cả 3 câu trên.
Biện pháp hữu hiệu khi thừa lao động:
Thực hiện kế hoạch hóa kế cận.
Thuyên chuyển nhân lực đến bộ phận đang thiếu.
Tuyển mộ nhân viên từ bên ngoài vào.
Thực hiện chương trình đào tạo kỹ năng người lao động.
Khi lao động cân đối nhà quản trị cần làm
Thực hiện kế hoạch hóa kế cận
Tạm thời không thay thế những người chuyển đi
. Chia sẻ công việc
Tất cả đều đúng.
Hoạch định nguồn nhân lực bao gồm?
Dự báo cầu lao động
Dự báo cung lao động
Dự báo cung lao động
Cả A, B và C.
Hoạch định nguồn nhân lực là?
.Quá trình nghiên cứu, xác định nhu cầu nguồn nhân lực, đưa ra các chính sách.
.Quá trình nghiên cứu, xác định nhu cầu nguồn nhân lực, đưa ra các chính sách.
Cả a và b
D.Đáp án khác
Đâu là nhược điểm của phương pháp dự đoán cầu nhân lực dài hạn của tổ chức dựa vào cầu nhân lực của từng đơn vị?
Chỉ tiêu không được dùng để đánh giá hiệu quả quản trị nhân lực:
Năng suất lao động
Tỉ lệ nghỉ việc của nhân viên.
Môi trường văn hóa của tổ chức
Chi phí lao động.
phương pháp chủ yếu để dự đoán cầu nhân lực trong ngắn hạn là
.Phương pháp tính theo năng suất lao động.
Phương pháp phân tích nhiệm vụ hay phân tích khối lượng công việc
Phương pháp phân tích hồi quy tuyến tính.
.Phương pháp ước lượng trung bình.
Các yếu tố bên trong ảnh hưởng đến cầu nhân lực là:
A.Cạnh tranh trong nước, thay đổi công nghệ- kĩ thuật, ngân sách chi tiêu, mức sản lượng năm kế hoạch, số loại sản lượng và dịch vụ mới.
B.Ngân sách chi tiêu, sản lượng năm kế hoạch, số sản phẩm và dịch vụ mới, cơ cấu tổ chức
D.Thay đổi công nghệ- kĩ thuật, ngân sách chi tiêu, mức sản lượng năm kế hoạch, số sản phẩm và dịch vụ mới
C.Cạnh tranh trong nước, ngân sách chi tiêu, mức sản lượng năm kế hoạch, cơ cấu tổ chức
Các phương pháp dự báo cầu nhân lực ngắn hạn là:
Trong trường hợp cầu nhân lực lớn hơn cung nhân lực, tổ chức cần sử dụng các biện pháp, ngoại trừ:
.Kế hoạch hóa kế cận & phát triển quản lí
.Tuyển mộ người lao động mới từ ngoài tổ chức
Thuê những lao động làm việc không trọn ngày
D.Cho các tổ chức khác thuê nhân lực
Phương pháp tính theo tiêu chuẩn định biên thích hợp để dự báo cầu nhân lực năm kế hoạch của tổ chức thuộc ngành:
Giáo dục, y tế, phục vụ
.Cơ khí, dệt may
.Điện tử, viễn thông, ngân hàng
.Tất cả đều sai
Hoạch định nguồn nhân lực là quá trình nghiên cứu,xác định.......đưa ra các chính sách và thực hiện các chương trình,hoạt động đảm bảo cho doanh nghiệp có đủ nguồn nhân lực với các........phù hợp để thực hiện công việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả
Chọn phát biểu sai khi nói về vai trò của công tác hoạch định nguồn nhân lực
Có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả của tổ chức
Giữ vai trò thứ yếu trong quản lý chiến lược nguồn nhân lực
Là cơ sở cho các hoạt động biên chế nguồn nhân lực,đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
D.Nhằm điều hoà các hoạt động nguồn nhân lực
Cầu về nhân lực giảm trong trường hợp nào trong các trường hợp sau:
.Năng suất lao động giảm
. Năng suất lao động tăng
Cầu về sản phẩm dịch vụ tăng
Cả A,B,C đều sai
Hoạch định nguồn nhân lực là cơ sở cho hoạt động:
Biên chế nguồn nhân lực và đào tạo nguồn nhân lực
.Đào tạo nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực
.Phát triển nguồn nhân lực,biên chế nguồn nhân lực và đào tạo nguồn nhân lực
Cả A,B,C đều sai
Chọn câu trả lời đúng nhất khi xảy ra hiện tượng dư thừa lao động trong doanh nghiệp doanh nghiệp
Tăng giờ làm giờ làm ,cho thuê lao động,tuyển thêm những người có chuyên môn cao
.Khuyến khích nghỉ hưu sớm,khuyến khích xin thôi việc hưởng trợ cấp,giảm giờ làm
C.Sàng lọc và loại khỏi công ty những người tạm thời không cần thiết,giảm lương của nhân viên
.Tất cả các phương án
Nghỉ luân phiên là gì?
Nghỉ không lương tạm thời ,khi cần lại huy động
.Nghỉ vĩnh viễn và sang làm trong doanh nghiệp khác
.Nghỉ việc khi không đủ sức khỏe
Nghỉ việc khi doanh nghiệp không cần lao động
Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng thừa lao động?
Do nhu cầu của xã hội về sản phẩm hoặc dịch vụ từ tổ chức bị giảm sút so với thời kì trước
.Do tổ chức làm ăn thua lỗ nên thu hẹp sản xuất
C.Tuyển quá nhiều lao động
Tất cả đều đúng
Chọn phát biểu sai về mối quan hệ của chiến lược nguồn nhân lực với chiến lược sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
A.Chiến lược nguồn nhân lực có quan hệ chặt chẽ với chiến lược sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Chiến lược nguồn nhân lực phải xuất phát từ chiến lược sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
.Chiến lược nguồn nhân lực không ảnh hưởng đến chiến lược sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Chiến lược nguồn nhân lực gắn liền với chiến lược sản xuất kinh doanh và phục vụ cho chiến lược sản xuất kinh doanh của tổ chức
Đáp án nào sau đây là đáp án đúng khi nói về hệ thống thông tin nguồn nhân lực?
Làm cơ sở cho tình hình phân tích nguồn nhân lực hiện có trong tổ chức
Làm cơ sở cho hoạch định sản xuất
Làm cơ sở cho hoạch định thị trường,tài chính
Cả A, B, C đều đúng
