wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

AZOTA GIỮA KÌ 1 - HÓA 10 (Phần trắc nghiệm)

Total questions: 70

Worksheet time: 34mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung nào dưới đây không phải là đối tượng nghiên cứu của hóa học?

a)

Thành phần, cấu trúc của chất.

b)

Tính chất và sự biến đổi của chất.

c)

Ứng dụng của chất.

d)

Sự lớn lên và sinh sản của tế bào.

2.

Phương pháp học tập hóa học nhằm phát triển năng lực hóa học bao gồm bao nhiêu phương pháp?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

3.

Phát biểu nào sau đây sai?

a)

Hóa học kết hợp chặt chẽ giữa lí thuyết và thực nghiệm.

b)

Đối tượng nghiên cứu của hóa học là chất và sự biến đổi của chất (phản ứng xảy ra theo quy luật nào, xảy ra trong điều kiện nào, tốc độ phản ứng thay đổi ra sao,…).

c)

Nguyên tử có kích thước khá lớn và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của nguyên tố.

d)

Tất cả các chất đều được tạo nên từ các nguyên tử của các nguyên tố hóa học.

4.

Đâu không phải là các phản ứng xảy ra trong tự nhiên?

a)

Các hiện tượng xảy ra trong khí quyển.

b)

Các phản ứng xảy ra trong quá trình luyện gang thép.

c)

Các phản ứng xảy ra trong các nguồn nước.

d)

Các phản ứng xảy ra trong cơ thể.

5.

Nguyên tử chứa những hạt mang điện là:

a)

proton và α.

b)

proton và neutron.

c)

proton và electron.

d)

electron và neutron.

6.

Trong nguyên tử, hạt mang điện tích dương là:

a)

electron.

b)

proton.

c)

neutron.

d)

proton và neutron.

7.

Hạt nhân của nguyên tử là một thành phần cấu tạo của nguyên tử:

a)

không mang điện.

b)

mang điện tích âm.

c)

có thể mang điện hoặc không.

d)

mang điện tích dương.

8.

Một nguyên tử C có 6 electron, 6 proton và 6 neutron. Tính khối lượng của nguyên tử theo đơn vị kg?

a)

20,0899102720{,}0899\cdot10^{-27} kg

b)

20,0934102720{,}0934\cdot10^{-27} kg

c)

20,0989102720{,}0989\cdot10^{-27} kg

d)

20,0998102720{,}0998\cdot10^{-27} kg

9.

So sánh khối lượng của electron với khối lượng hạt nhân nguyên tử, nhận định nào sau đây là đúng nhất?

a)

Khối lượng electron bằng khoảng 11840\frac{1}{1840} khối lượng của hạt nhân nguyên tử.

b)

Khối lượng electron nhỏ hơn rất nhiều so với khối lượng của hạt nhân nguyên tử.

c)

Một cách gần đúng, trong các tính toán về khối lượng nguyên tử, người ta bỏ qua khối lượng của các neutron.

d)

Khối lượng electron bằng khối lượng proton.

10.

Fluorine (F) và hợp chất của nó được sử dụng làm chất chống sâu răng, chất cách điện, chất làm lạnh, vật liệu chống dính,… Nguyên tử fluorine chứa 9 electron và 10 neutron. Tổng số hạt proton, electron và neutron trong nguyên tử fluorine là

a)

19

b)

28

c)

30

d)

32

11.

Nguyên tử X có số khối là 27 và số neutron là 14. Số hạt mang điện tích dương là:

a)

11

b)

27

c)

13

d)

14

12.

Nguyên tử X có số đơn vị điện tích hạt nhân là 11 và số neutron là 12. Số khối của nguyên tử X là:

a)

11

b)

12

c)

23

d)

34

13.

Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng

a)

số khối.

b)

số neutron.

c)

điện tích hạt nhân.

d)

số neutron và số proton.

14.

Đồng vị là những nguyên tử của cùng một nguyên tố, có số p bằng nhau nhưng khác nhau số

a)

electron độc thân.

b)

neutron.

c)

electron hoá trị.

d)

orbital.

15.

Cho các nguyên tử sau đây: 612A^{12}_{6}\mathrm{A} , 49B^{9}_{4}\mathrm{B} , 1428C^{28}_{14}\mathrm{C} , 1123D^{23}_{11}\mathrm{D} , 612E^{12}_{6}\mathrm{E} , 1430F^{30}_{14}\mathrm{F} . Hãy cho biết ở trên có bao nhiêu nguyên tố hóa học?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

16.

Khi nói về hầu hết các nguyên tử, nhận thức nào sau đây sai?

a)

Số neutron = số proton.

b)

Số điện tích hạt nhân = số electron.

c)

Số khối = số proton + số neutron.

d)

Số proton = số electron.

17.

Nguyên tử nào trong các nguyên tử sau chứa 20 neutron, 19 proton và 19 electron?

a)

1737Cl^{37}_{17}\mathrm{Cl}

b)

1939K^{39}_{19}\mathrm{K}

c)

1840Ar^{40}_{18}\mathrm{Ar}

d)

1919K^{19}_{19}\mathrm{K}

18.

Nguyên tử phosphorus có 16 neutron, 15 proton. Số hiệu nguyên tử của phosphorus là:

a)

15

b)

16

c)

31

d)

30

19.

Nguyên tử phosphorus có 16 neutron, 15 proton. Số khối của phosphorus là:

a)

15

b)

16

c)

31

d)

30

20.

Orbital nguyên tử là khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà tại đó xác suất có mặt của electron khoảng:

a)

90%

b)

80%

c)

70%

d)

60%

21.

AO p có hình dạng nào sau đây?

a)

hình tròn.

b)

hình cầu.

c)

hình chữ S.

d)

hình số 8 nổi.

22.

Mỗi AO chứa số electron tối đa là:

a)

2

b)

6

c)

10

d)

14

23.

Phân lớp s chứa tối đa bao nhiêu electron?

a)

2

b)

6

c)

10

d)

14

24.

Lớp thứ hai chứa số electron tối đa là:

a)

2

b)

8

c)

18

d)

32

25.

Số electron trong nguyên tử chlorine là 17. Số lớp electron có trong nguyên tử chlorine là

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

26.

Nguyên tố X có cấu hình electron nguyên tử: 1s22s22p53s23p61s^2 2s^2 2p^5 3s^2 3p^6 . X thuộc loại nguyên tố nào?

a)

s

b)

p

c)

d

d)

f

27.

Số AO thuộc lớp K là bao nhiêu?

a)

1

b)

4

c)

9

d)

16

28.

Lớp N có bao nhiêu phân lớp?

a)

1

b)

4

c)

3

d)

2

29.

Cho biết cấu hình electron các nguyên tử sau: X: 1s22s22p51s^2 2s^2 2p^5 ; Z: 1s22s22p63s23p31s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^3 ; Y: 1s22s22p63s23p44s11s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^4 4s^1 ; T: 1s22s22p63s23p61s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^6 . Hãy cho biết đâu là nguyên tử phi kim?

a)

T, Z

b)

X, Z

c)

X, T

d)

Y, Z

30.

Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử chlorine là 17. Trong nguyên tử chlorine, số electron ở mức năng lượng cao nhất là bao nhiêu?

a)

3

b)

5

c)

7

d)

9

31.

Nguyên tử của nguyên tố phosphorus ( Z=15Z=15 ) có số electron độc thân là bao nhiêu?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

32.

Các electron của nguyên tố X được phân bố trên 3 lớp electron, lớp thứ 3 có 5 electron. Cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố X là gì?

a)

1s22s22p31s^2 2s^2 2p^3

b)

1s22s22p63s23p31s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^3

c)

1s22s22p63s23p44s11s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^4 4s^1

d)

1s22s22p63s13p41s^2 2s^2 2p^6 3s^1 3p^4

33.

Nguyên tử X có 12 neutron và có cấu hình electron: 1s22s22p63s11s^2 2s^2 2p^6 3s^1 . Kí hiệu của nguyên tố X là gì?

a)

11 X

b)

12 X

c)

11 X

d)

23 X

34.

Trong bảng tuần hoàn, mỗi chu kì được xác định bởi đặc điểm nào của nguyên tử?

a)

Số electron hoá trị

b)

Số lớp electron

c)

Số proton

d)

Số neutron

35.

Khái niệm “nhóm” trong bảng tuần hoàn được dùng để chỉ những nguyên tố có đặc điểm gì?

a)

Cùng số lớp electron

b)

Cùng số proton

c)

Cùng số electron hoá trị

d)

Cùng số neutron

36.

Trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học, số chu kì nhỏ và chu kì lớn là bao nhiêu?

a)

3 và 3

b)

4 và 3

c)

3 và 4

d)

4 và 4

37.

Nguyên tố X có cấu hình electron 1s22s22p63s23p61s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^6 . Trong bảng tuần hoàn, X thuộc chu kì mấy?

a)

3

b)

8

c)

2

d)

4

38.

Cho các nguyên tố sau: X ( Z=3Z=3 ), Y ( Z=7Z=7 ), M ( Z=19Z=19 ), T ( Z=12Z=12 ). Các nguyên tố nào sau đây thuộc cùng một chu kì?

a)

X và T

b)

Y và M

c)

X và Y

d)

M và T

39.

Chọn phương án đúng để hoàn thành các câu sau: Mỗi nguyên tố hoá học được xếp vào một ...(1)... trong bảng tuần hoàn. Mỗi hàng trong bảng tuần hoàn được gọi là một ...(2)... Mỗi cột trong bảng tuần hoàn được gọi là một ...(3)...

a)

(1) nhóm, (2) chu kì, (3) ô

b)

(1) ô, (2) chu kì, (3) nhóm

c)

(1) ô, (2) họ, (3) nhóm

d)

(1) ô, (2) chu kì, (3) nhóm chính

40.

Chu kì là dãy các nguyên tố được xếp theo chiều diện tích hạt nhân tăng dần, nguyên tử của chúng có cùng đặc điểm nào?

a)

số electron

b)

số lớp electron

c)

số electron hoá trị

d)

số electron ở lớp ngoài cùng

41.

Cho biết cấu hình electron của nguyên tử nào sau đây có 3 electron độc thân?

a)

1s22s22p51s^2 2s^2 2p^5

b)

1s22s22p63s23p31s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^3

c)

1s22s22p63s23p41s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^4

d)

1s22s22p63s23p11s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^1

42.

Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử chlorine là 52. Cấu hình electron nguyên tử chlorine là 1s22s22p63s23p51s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^5 . Chlorine có kí hiệu nguyên tử là gì?

a)

1737Cl^{37}_{17}\mathrm{Cl}

b)

1735Cl^{35}_{17}\mathrm{Cl}

c)

1737Cl^{37}_{17}\mathrm{Cl}

d)

1735Cl^{35}_{17}\mathrm{Cl}

43.

Cho các phát biểu sau: - Hạt nhân nguyên tử có kích thước rất nhỏ so với kích thước nguyên tử. - Nguyên tử có cấu trúc đặc, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử. - Trong nguyên tử, electron có khối lượng không đáng kể so với các hạt cơ bản. - Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều chứa proton và neutron. Số phát biểu đúng là bao nhiêu?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

44.

Cho các phát biểu sau: - Các nguyên tố khí hiếm thường có 8e ở lớp ngoài cùng (trừ He có 2e). - Các nguyên tố kim loại thường có 1, 2, hoặc 3e ở lớp ngoài cùng. - Các nguyên tố phi kim tập trung nhiều ở các nhóm VA, VIA, VIIA. - X thuộc nhóm VIA. X có 4 electron độc thân. Số phát biểu đúng là bao nhiêu?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

45.

Cho các phát biểu sau: - Nguyên tử được cấu thành từ các hạt cơ bản là proton, neutron và electron. - Trong nguyên tử, hạt mang điện là proton và electron. - Vỏ nguyên tử được cấu thành bởi các hạt electron, mang điện tích dương. - Nguyên tử có cấu trúc rỗng, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử. Số phát biểu sai là bao nhiêu?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

46.

Cho các phát biểu sau: - Electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân không theo một quỹ đạo xác định tạo thành vỏ nguyên tử. - Số thứ tự ô nguyên tố trong bảng tuần hoàn bằng số khối. - Trong nguyên tử, số electron bằng số proton. Số phát biểu đúng là bao nhiêu?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

47.

Cho các phát biểu sau: - Số hiệu nguyên tử bằng số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử. - Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có cùng số khối. - Số khối của hạt nhân bằng tổng số proton và electron. - Mỗi chu kì thường bắt đầu từ loại nguyên tố kim loại kiềm và kết thúc nguyên tố khí hiếm. Số phát biểu sai là:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

48.

Cho các phát biểu sau: - Trong một nguyên tử luôn luôn có số proton bằng số electron và bằng số đơn vị điện tích hạt nhân. - Tổng số proton và số electron trong một hạt nhân được gọi là số khối. - Các electron trên cùng một lớp có mức năng lượng bằng nhau. - Orbital nguyên tử là đám mây chứa electron có dạng hình cầu. Số phát biểu sai là:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

49.

Cho các phát biểu sau: - Lớp K là lớp có mức năng lượng thấp nhất và bền chặt nhất. - Các electron trên cùng một phân lớp có mức năng lượng bằng nhau. - Các đồng vị của 1 nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số neutron nhưng khác nhau về số proton, do đó số khối A của chúng khác nhau. - Theo mô hình hiện đại: Các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân theo quỹ đạo xác định. Số phát biểu sai là:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

50.

Cho các phát biểu sau: - Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử. - Số khối và số hiệu nguyên tử là đại lượng đặc trưng cho một nguyên tố. - Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân. - Đồng vị là những nguyên tử có cùng số khối. Số phát biểu đúng là:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

51.

Trắc nghiệm đúng – sai. Cho các phát biểu sau: a) Lớp K là lớp có mức năng lượng thấp nhất và bền chặt nhất. b) Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử. c) Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân. d) Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị trong nguyên tử được xếp thành một cột. Số phát biểu đúng là:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

52.

Xét các phát biểu sau. Chọn tất cả phát biểu đúng: a) Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của khối lượng nguyên tử. b) Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng. c) Số điện tích hạt nhân đặc trưng cho một nguyên tố. d) Trong chu kì 2 và 3, số electron lớp ngoài cùng tăng từ 1 đến 8.

a)

Đúng với mọi bảng tuần hoàn hiện đại.

b)

Trong cùng một chu kì, các nguyên tố có cùng số lớp electron nên được xếp trên cùng một hàng.

c)

Số điện tích hạt nhân (số hiệu nguyên tử) đặc trưng cho nguyên tố.

d)

Trong các chu kì 2 và 3, số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tố tăng từ 1 đến 8.

53.

Xét các phát biểu sau. Chọn tất cả phát biểu đúng: a) Chu kì mở đầu là một kim loại điển hình và kết thúc là một phi kim điển hình. b) Trong một chu kì, các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân. c) Trong cùng một chu kì, các nguyên tố có số lớp electron bằng nhau. d) Hoá học kết hợp chặt chẽ giữa lí thuyết và thực nghiệm.

a)

Chu kì bắt đầu bằng kim loại đặc trưng và kết thúc bằng phi kim.

b)

Trong chu kì, các nguyên tố sắp xếp theo điện tích hạt nhân tăng dần.

c)

Các nguyên tố trong cùng một chu kì có cùng số lớp electron.

d)

Hoá học là sự kết hợp giữa lí thuyết và thực nghiệm.

54.

Xét các phát biểu sau. Chọn tất cả phát biểu đúng: a) Đối tượng nghiên cứu của hoá học là chất và sự biến đổi của chất. b) Nguyên tử có kích thước khá lớn và thể hiện đầy đủ tính chất hoá học của nguyên tố. c) Tất cả các chất đều được tạo nên từ các nguyên tử của các nguyên tố hoá học. d) Trong một nguyên tử luôn luôn có số proton bằng số electron và bằng số đơn vị điện tích hạt nhân.

a)

Đối tượng của hoá học là chất và sự biến đổi của chất.

b)

Nguyên tử có kích thước lớn và biểu hiện đầy đủ tính chất hoá học của nguyên tố.

c)

Mọi chất đều tạo nên từ các nguyên tử của các nguyên tố hoá học.

d)

Trong nguyên tử trung hoà, số proton bằng số electron và bằng số đơn vị điện tích hạt nhân.

55.

Xét các phát biểu sau. Chọn tất cả phát biểu đúng: a) Orbital nguyên tử là đám mây chứa electron không có hình dạng xác định. b) Các nguyên tố trong cùng một nhóm được sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần. c) Các nguyên tố trong nhóm được xếp thành một hàng theo chiều khối lượng nguyên tử tăng dần. d) Các nguyên tố ở khối hiếm nằm ở giữa bảng tuần hoàn.

a)

Orbital không có hình dạng xác định.

b)

Trong một nhóm, các nguyên tố được sắp xếp theo điện tích hạt nhân tăng dần.

c)

Trong nhóm, các nguyên tố được xếp thành một hàng theo khối lượng nguyên tử tăng dần.

d)

Các nguyên tố khối hiếm nằm ở giữa bảng tuần hoàn.

56.

Xét các phát biểu sau. Chọn tất cả phát biểu đúng: a) Các nguyên tố kim loại tập trung nhiều ở các nhóm VA, VIA, VIIA. b) Các nguyên tố kim loại có mặt ở tất cả các nhóm trong bảng tuần hoàn. c) Các nguyên tố khí hiếm tập trung nhiều ở nhóm VIIIA. d) Trong nguyên tử, electron có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại.

a)

Kim loại tập trung chủ yếu ở các nhóm VA, VIA, VIIA.

b)

Kim loại có mặt ở tất cả các nhóm trong bảng tuần hoàn.

c)

Khí hiếm tập trung ở nhóm VIIIA.

d)

Khối lượng của electron là rất nhỏ so với proton và neutron.

57.

Xét các phát biểu sau. Chọn tất cả phát biểu đúng: a) Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều chứa proton và neutron. b) Nguyên tử được cấu thành từ các hạt cơ bản là proton, neutron và electron. c) Hầu hết hạt nhân nguyên tử được cấu thành từ các hạt proton và neutron. d) Electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân không theo một quỹ đạo xác định.

a)

Mọi hạt nhân đều có cả proton và neutron.

b)

Nguyên tử gồm các hạt cơ bản proton, neutron, electron.

c)

Đa số hạt nhân gồm proton và neutron.

d)

Electron chuyển động nhanh quanh hạt nhân và không theo quỹ đạo xác định.

58.

Xét các phát biểu sau. Chọn tất cả phát biểu đúng: a) Số thứ tự nguyên tố trong bảng tuần hoàn bằng số electron. b) Số hiệu nguyên tử bằng số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử. c) Nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử có cùng số khối. d) Trong nguyên tử, hạt mang điện là proton và electron.

a)

Số thứ tự của nguyên tố bằng số electron (ở nguyên tử trung hoà).

b)

Số hiệu nguyên tử bằng số đơn vị điện tích hạt nhân.

c)

Nguyên tố hoá học gồm những nguyên tử có cùng số khối.

d)

Trong nguyên tử, các hạt mang điện là proton và electron.

59.

Xét các phát biểu sau. Chọn tất cả phát biểu đúng: a) Hạt nhân nguyên tử luôn mang điện tích dương. b) Số electron ở lớp vỏ ngoài cùng càng lớn thì số thứ tự của nhóm càng lớn. c) Nguyên tử các nguyên tố trong cùng một hàng có cùng số lớp electron. d) Chu kì là dãy nguyên tố có cùng số electron hoá trị.

a)

Hạt nhân nguyên tử luôn mang điện tích dương.

b)

Số electron lớp ngoài cùng càng lớn thì số thứ tự nhóm càng lớn (đối với các nguyên tố nhóm A).

c)

Các nguyên tố trong cùng một hàng có cùng số lớp electron.

d)

Chu kì gồm các nguyên tố có cùng số electron hoá trị.

60.

Cho phát biểu sau. Chọn đáp án đúng: Bảng hệ thống tuần hoàn gồm có 3 chu kì nhỏ và 4 chu kì lớn.

a)

Đúng

b)

Sai

61.

Cho các phát biểu sau, chọn tất cả phát biểu đúng: a) Số thứ tự ô nguyên tố trong bảng tuần hoàn bằng số hiệu nguyên tử. b) Mỗi orbital chỉ chứa tối đa 2 electron và có chiều tự quay ngược nhau. c) Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có cùng số khối. d) Cho cấu hình electron của nguyên tố X là 1s22s22p63s21s^2\,2s^2\,2p^6\,3s^2 . X ở chu kì 3, nhóm IIA.

a)

Đúng

b)

Sai cho a)

c)

Sai cho b)

d)

Sai cho c)

e)

Sai cho d)

62.

Cho các phát biểu sau, chọn tất cả phát biểu đúng: a) Khối lượng của hạt proton xấp xỉ bằng khối lượng của hạt neutron. b) Bảng tuần hoàn gồm 8 nhóm được kí hiệu từ 1 đến 8. c) Đồng vị là những nguyên tử có cùng số neutron. d) Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học gồm 7 chu kì và 8 nhóm.

a)

a) đúng, b) sai, c) sai, d) sai

b)

a) đúng, b) đúng, c) sai, d) sai

c)

a) sai, b) đúng, c) đúng, d) sai

d)

a) đúng, b) sai, c) đúng, d) đúng

63.

Cho các phát biểu sau, chọn tất cả phát biểu đúng: a) Điện tích của hạt proton bằng điện tích của hạt neutron. b) Các đồng vị có tính chất vật lí khác nhau. c) Đồng vị là tập hợp những nguyên tử có cùng số khối. d) Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học gồm: ô, chu kì và nhóm.

a)

Chỉ a) đúng

b)

Chỉ b) đúng

c)

Chỉ d) đúng

d)

b) và d) đúng

64.

Cho các phát biểu sau, chọn tất cả phát biểu đúng: a) Trong nguyên tử, số electron bằng số proton. b) Trong nguyên tử, số hiệu nguyên tử bằng số neutron. c) Các đồng vị có tính chất hóa học giống nhau. d) Khối lượng nguyên tử tập trung phần lớn ở lớp vỏ.

a)

a) và c) đúng

b)

Chỉ a) đúng

c)

Chỉ c) đúng

d)

Không phát biểu nào đúng

65.

Cho các phát biểu sau, chọn tất cả phát biểu đúng: a) Trong nguyên tử, các hạt mang điện là electron và proton. b) Nguyên tử của các nguyên tố khác nhau có thể giống nhau về số proton. c) Đồng vị là tập hợp những nguyên tử có cùng số proton, khác nhau về số neutron. d) Trong nguyên tử, khối lượng electron bằng khối lượng proton.

a)

a) và c) đúng

b)

Chỉ a) đúng

c)

Chỉ c) đúng

d)

Không phát biểu nào đúng

66.

Cho các phát biểu sau, chọn tất cả phát biểu đúng: a) Hạt nhân nguyên tử có kích thước rất nhỏ so với kích thước nguyên tử. b) Mendeleev xếp các nguyên tố vào bảng tuần hoàn theo chiều tăng dần của khối lượng nguyên tử. c) Cho cấu hình electron của nguyên tố X là 1s22s22p63s23p31s^2\,2s^2\,2p^6\,3s^2\,3p^3 . X là kim loại. d) Các electron trong cùng một lớp electron có mức năng lượng bằng nhau.

a)

a) và b) đúng

b)

Chỉ a) đúng

c)

Chỉ b) đúng

d)

Không phát biểu nào đúng

67.

     

Mỗi chu kì thường:

a)

Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện là proton và electron.   

b)

Số khối của hạt nhân bằng tổng số proton và electron.   

c)

Mendeleev xếp các nguyên tố vào bảng tuần hoàn theo chiều tăng dần của khối lượng nguyên tử.

d)

Chu kì là dãy nguyên tố có cùng số lớp e .

68.

Trong bảng tuần hoàn:

a)

Nhóm gồm các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có số electron lớp ngoài cùng bằng nhau và được xếp vào cùng một hàng.

b)

Các nguyên tố trong cùng chu kì được sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần.

c)

Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố được xếp theo chiều tăng của khối lượng nguyên tử.

d)

Tất cả các chất đều được tạo nên từ các nguyên tử của các nguyên tố hoá học.

69.

Cho các phát biểu sau:

a)

Khối lượng nguyên tử hầu hết tập trung ở lớp vỏ.

b)

Đặc điểm của electron là

mang điện tích âm và có khối lượng.

c)

Trong cùng một chu kì, các nguyên tử có số lớp electron bằng nhau.

d)

Nguyên tử có kích thước vô cùng nhỏ và trung hòa về điện.

70.

Nguyên tử có 7 proton, 8 neutron, có tổng số hạt là bao nhiêu?

a)

7

b)

8

c)

15

d)

22