Font size
Worksheetsgdqp 124 cau dau
Total questions: 124
Worksheet time: 1hrs 2mins
“Diễn biến hòa bình” là:
Phương thức chủ yếu của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động
Chiến lược cơ bản của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động
Sách lược chủ yếu của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động
Thủ đoạn cơ bản của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động
Biện pháp của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động tiến hành chiến lược “Diễn biến hòa bình” là:
Biện pháp phi quân sự
Biện pháp quân sự
Biện pháp ngoại giao
Biện pháp bạo loạn
Chiến lược “Diễn biến hòa bình” được bắt nguồn từ:
Nước Nga
Nước Đức
Nước Mỹ
Nước Pháp
Chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch sử dụng chiến lược “Diễn biến hòa bình” đối với Việt Nam nhằm:
Tự do hóa đời sống chính trị, xã hội
Xóa bỏ hệ thống chính trị, kinh tế
Lật đổ chế độ, theo quỹ đạo của chúng
Xóa bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng
Chiến lược “Diễn biến hòa bình” bắt đầu hình thành từ:
Năm 1930
Năm 1945
Năm 1960
Năm 1954
Vùng lãnh thổ nào của nước ta mà kẻ thù kích động đồng bào đòi ly khai thành lập nhà nước Đề Ga?
Tây Bắc
Tây Nguyên
Tây Nam
Đông Bắc
Mục đích chống phá tư tưởng - văn hóa trong chiến lược “Diễn biến hòa bình” là:
Xóa bỏ nguồn gốc tư tưởng XHCN
Xóa bỏ chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh
Xóa bỏ đường lối chính trị của Đảng Cộng sản
Xóa bỏ tư tưởng vô sản, thiết lập tư tưởng tư sản
Hình thức của bạo loạn lật đổ gồm có:
Bạo loạn vũ trang, bạo loạn chính trị hoặc bạo loạn chính trị với gây rối
Bạo loạn chính trị với gây rối hoặc kết hợp gây rối với phá hoại
Bạo loạn chính trị, bạo loạn vũ trang, hoặc bạo loạn chính trị với vũ trang
Bạo loạn chính trị kết hợp với quân sự hoặc chính trị kết hợp với kinh tế
Một trong những giải pháp phòng chống chiến lược “diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ là:
Đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa, chống tụt hậu kinh tế
Xây dựng hệ thống chính trị của nước vững mạnh toàn diện
Chăm lo xây dựng lực lượng vũ trang ở địa phương vững mạnh
Xây dựng lòng yêu nước cho tuổi trẻ nhất là học sinh, sinh viên
Thực hiện chiến lược “Diễn biến hòa bình”, chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch khích lệ lối sống tư sản, từng bước làm phai nhạt mục tiêu, lý tưởng XHCN ở tầng lớp:
Thanh niên, nhất là sinh viên
Học sinh, sinh viên thành thị
Công nhân các khu công nghiệp
Người dân nghèo ở thành thị
Bạo loạn lật đổ có thể xảy ra ở nhiều nơi, nhiều vùng của đất nước, trọng điểm là:
Các khu công nghiệp tập trung
Các trung tâm chính trị, kinh tế
Các trung tâm văn hóa, khoa học
Các khu công nghệ, kỹ thuật cao
Chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch thực hiện chiến lược “Diễn biến hòa bình” đối với Việt Nam từ khi nào?
Sau thất bại chiến tranh xâm lược Việt Nam
Khi đưa quân vào xâm lược miền Nam
Sau biến động chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô
Khi Việt Nam tiến hành sự nghiệp đổi mới
Quan hệ giữa “Diễn biến hòa bình” và bạo loạn lật đổ:
“Diễn biến hòa bình” là quá trình đưa đến nguyên nhân và điều kiện của bạo loạn lật đổ
“Diễn biến hòa bình” là quá trình tạo nên những điều kiện, thời cơ cho bạo loạn lật đổ
“Diễn biến hòa bình” là quá trình tạo yếu tố quyết định cho bạo loạn lật đổ
“Diễn biến hòa bình” là quá trình tạo thời cơ quan trọng nhất cho bạo loạn lật đổ
Trong chiến lược “Diễn biến hòa bình”, thủ đoạn về kinh tế được kẻ thù xác định là:
Thủ đoạn hàng đầu
Thủ đoạn chủ yếu
Thủ đoạn mũi nhọn
Thủ đoạn cơ bản
Thực hiện thủ đoạn chống phá về chính trị trong chiến lược “Diễn biến hòa bình” đối với cách mạng Việt Nam, kẻ thù tiến hành:
Phá vỡ khối đại đoàn kết toàn dân của các tổ chức chính trị, xã hội
Kích động đòi thực hiện chế độ “đa nguyên chính trị, đa đảng đối lập”
Chia rẽ nội bộ, kích động gây rối loạn các tổ chức trong xã hội
Cô lập Đảng, Nhà nước với quân đội nhân dân và công an nhân dân
Chống phá trên lĩnh vực đối ngoại trong chiến lược “Diễn biến hòa bình” kẻ thù thực hiện thủ đoạn:
Chia rẽ Việt Nam với Lào và các nước xã hội chủ nghĩa còn lại
Chia rẽ Việt Nam với các nước tiến bộ, yêu chuộng hoà bình
Chia rẽ Việt Nam với Lào, Campuchia và các nước xã hội chủ nghĩa
Chia rẽ Việt Nam với Campuchia và các nước tiên bộ trên thế giới
Thực hiện thủ đoạn trong lĩnh vực tôn giáo - dân tộc của chiến lược “Diễn biến hòa bình”, kẻ thù lợi dụng vấn đề dân tộc để kích động tư tưởng:
Đòi biểu tình, ly khai lập khu tự trị
Chia rẽ các dân tộc, gây mâu thuẫn
Đòi ly khai, tự quyết dân tộc
Gây mâu thuẫn giữa các dân tộc
Trong chiến lược “Diễn biến hòa bình”, đối với quân đội, công an, các thế lực thù địch chủ trương vô hiệu hóa sự lãnh đạo của Đảng với luận điểm:
Lực lượng hóa
Công cụ hóa
Phi chính trị hóa
Xã hội hóa
Hoa Kỳ xóa bỏ lệnh cấm vận kinh tế đối với Việt Nam từ:
Ngày 03/02/1995
Ngày 03/02/1994
Ngày 02/03/1994
Ngày 02/03/1995
Hoa Kỳ bình thường hóa quan hệ với Việt Nam từ:
Ngày 11/7/1995
Ngày 11/7/1996
Ngày 07/11/1995
Ngày 07/11/1996
Mục tiêu của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch sử dụng chiến lược “Diễn biến hòa bình” đối với Việt Nam là:
Thực hiện chế độ đa nguyên chính trị
Thực hiện tự do chính trị - xã hội
Xóa bỏ chế độ XHCN
Xóa bỏ hệ thống chính trị - xã hội
Lực lượng tiến hành bạo loạn lật đổ thường là:
Lực lượng đối lập phối hợp chặt chẽ với lực lượng ly khai bên ngoài
Lực lượng ly khai, đối lập trong nước hoặc cấu kết với nước ngoài
Lực lượng ly khai phối hợp với lực lượng dân chủ, nhân quyền
Lực lượng bất mãn chống đối trong nước cấu kết với kẻ thù từ bên ngoài
Thực hiện chiến lược “diễn biến hòa bình” chống phá CNXH, chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch luôn coi Việt Nam là:
Một trong điểm
Vấn đề cơ bản
Một trọng tâm
Vấn đề trọng điểm
Chống phá về chính trị trong chiến lược “diễn biến hòa bình”, kẻ thù âm mưu thực hiện:
Đối lập chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh
Phủ định chủ nghĩa Mác – Lênin, xóa bỏ CNXH
Đối lập nhiệm vụ kinh tế và quốc phòng, an ninh trật tự
Xóa bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng và chế độ XHCN
Một trong những mục tiêu phòng, chống chiến lược “diễn biến hòa bình”:
Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền của quốc gia, dân tộc
Giữ vững ổn định chính trị trên cơ sở độc lập chủ quyền dân tộc
Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ
Bảo vệ vững chắc chế độ nhà nước Việt Nam XHCN
Thực hiện thủ đoạn chính trị trong chiến lược “Diễn biến hòa bình”, các thế lực thù địch thường khai thác, tận dụng những sơ hở trong đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước để kích động:
Công nhân đình công phản đối
Học sinh, sinh viên đình công
Nhân dân gây rối chính quyền
Quần chúng biểu tình, chống đối
Đảng ta xác định rõ nội dung bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN là toàn diện, trong đó coi trọng:
An ninh chính trị, xã hội, biên giới, biển đảo
An ninh kinh tế, chính trị, văn hóa, tư tưởng
An ninh kinh tế, chính trị, trật tự xã hội, lãnh thổ
An ninh chính trị, đối ngoại, trật tự an toàn xã hội
Để nhanh chóng đạt được mục đích của “Diễn biến hòa bình”, chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch thường tiến hành thủ đoạn:
Bạo loạn lật đổ
Can thiệp quân sự
Bạo loạn vũ trang
Hành động bạo lực
Đẩy mạnh chiến lược “diễn biến hòa bình” ở nước ta, CNĐQ và các thế lực thù địch thường triệt để khai thác và lợi dụng những khó khăn, sai sót của Đảng, Nhà nước tạo nên sức ép, từng bước chuyển hóa để:
Lôi kéo quần chúng nhân dân đi theo chúng để được giàu có
Thay đổi chế độ, theo phương Tây để được bảo hộ của tư bản
Gây mâu thuẫn, kích động nhân dân bạo loạn vũ trang
Thay đổi đường lối chính trị, đi theo quỹ đạo CNTB
Một trong những chiêu bài mà CNĐQ và các thế lực thù địch sử dụng trong “Diễn biến hòa bình” đối với Việt Nam là:
Tự do, dân chủ
Nhân quyền, bình đẳng
Dân chủ, nhân quyền
Bình đẳng, tự do
Việt Nam là một quốc gia dân tộc thống nhất gồm:
56 dân tộc cùng sinh sống
52 dân tộc cùng sinh sống
57 dân tộc cùng sinh sống
54 dân tộc cùng sinh sống
Tính chất của Tôn giáo là:
Tính lịch sử, tính quần chúng, tính chính trị
Tính kế thừa, tính phát triển, tính chính trị
Tính chính trị, tính chọn lọc, tính phát triển
Tính kế thừa, tính quần chúng, tính thực tiễn
Một trong những đặc điểm của các dân tộc ở Việt Nam là:
Các dân tộc Việt Nam đều có chung phong tục, tập quán
Mỗi dân tộc ở Việt Nam đều có sắc thái văn hóa riêng
Mỗi dân tộc Việt Nam đều có nền văn hóa riêng
Các dân tộc Việt Nam đều có các tôn giáo riêng
Một trong những đặc điểm của các dân tộc thiểu số ở Việt Nam là:
Cư trú du canh và du cư
Cư trú tập trung
Cư trú phân tán và xen kẽ
Cư trú ở rừng núi
Một trong những nội dung giải quyết vấn đề dân tộc theo quan điểm của Lênin là:
Các dân tộc được tự chủ, tự trị
Các dân tộc được quyền tự quyết
Các dân tộc phải phân chia đẳng cấp
Các dân tộc phải có văn hóa chung
Quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo, được hiểu là:
Mọi người đều được tự do cầu trời, cầu tự cho mình
Mọi người đều được tự do thờ cúng hoặc không thờ cúng
Mọi người đều được tự do tin hay không tin ở thần linh
Mọi người đều được tự do theo hoặc không theo tôn giáo
Tôn giáo xuất hiện đầu tiên ở Việt Nam là:
Cao Đài
Phật giáo
Công giáo
Tin lành
Tôn giáo có nguồn gốc từ các yếu tố:
Chính trị - quân sự, tâm lý và nhận thức
Chính trị - xã hội, tâm lý và ý thức
Kinh tế - xã hội, ý thức và giáo lý
Kinh tế - xã hội, nhận thức và tâm lý
Một dân tộc trong một quốc gia đa dân tộc có thể:
Chỉ sinh sống ở những vùng núi cao
Chỉ sinh sống ở một quốc gia đa dân tộc
Sinh sống ở nhiều vùng trên thế giới
Sinh sống ở nhiều quốc gia dân tộc
Một trong những đặc điểm của các dân tộc ở Việt Nam là:
Có truyền thống đoàn kết gắn bó xây dựng quốc gia dân tộc thống nhất
Có truyền thống yêu nước, thương nòi kế tiếp đời này qua đời khác
Có tinh thần chịu đựng gian khổ, khó khăn, không sợ hy sinh, vất vả
Có tinh thần độc lập tự chủ, chịu thương, chịu khó làm ăn sinh sống
Các Tôn giáo lớn ở nước ta hiện nay là:
Công giáo, Phật giáo, Tin Lành, Hòa Hảo, Cơ Đốc giáo, Chính thống giáo
Phật giáo, Công giáo, Tin Lành, Hồi Giáo, Cao Đài, Hòa Hảo
Phật giáo, Công giáo, Tin Lành, Cao Đài, Hòa Hảo, Ấn Độ giáo
Phật giáo, Công giáo, Tin Lành, Ki Tô giáo, Ấn Độ giáo, Cơ Đốc giáo
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, giải quyết vấn đề dân tộc:
Vừa là quan điểm vừa là phương châm của nhà nước vô sản
Vừa là mục tiêu vừa là động lực của cách mạng xã hội chủ nghĩa
Vừa là mục tiêu vừa là phương thức của nhà nước xã hội chủ nghĩa
Vừa là nội dung vừa là quan điểm của cách mạng xã hội chủ nghĩa
Một trong những quan điểm, chính sách dân tộc của Đảng, Nhà nước ta là:
Chống mọi hành động áp đặt trong công tác dân tộc
Chống phân biệt, đối xử khác nhau giữa các dân tộc
Chống các biểu hiện ích kỷ, hẹp hòi, chia rẽ dân tộc
Chống tuyên truyền, lôi kéo kích động các dân tộc
Một trong những lý do dẫn đến vấn đề dân tộc còn tồn tại lâu dài là do:
Dân số và trình độ phát triển KT - XH giữa các dân tộc không đều nhau
Các dân tộc chưa đồng thời đứng lên đấu tranh chống CNĐQ
Sự chống phá của CNĐQ đối với các dân tộc trên toàn thế giới
CNĐQ thực hiện chiến lược “Diễn biến hòa bình” trên thế giới
Một trong những nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc và giải quyết vấn đề dân tộc:
Thiết lập và mở rộng mối quan hệ khăng khít, gắn bó với các quốc gia, dân tộc trên thế giới
Xây dựng quan hệ sâu sắc, tốt đẹp, phong phú, hài hòa giữa các dân tộc
Khắc phục tàn dư tư tưởng phân biệt, kỳ thị dân tộc, tư tưởng dân tộc lớn, dân tộc hẹp hòi
Xây dựng tinh thần đoàn kết hữu nghị, bình đẳng, tôn trọng và giúp đỡ nhau cùng phát triển
Một trong những đặc điểm của các dân tộc ở Việt Nam là các dân tộc ở nước ta có quy mô dân số và:
Trình độ phát triển khá đồng đều
Trình độ phát triển không đồng đều
Trình độ phát triển còn hạn chế
Trình độ phát triển đồng đều.
Một trong những quan điểm, chính sách dân tộc của Đảng, Nhà nước ta là:
Vấn đề dân tộc và đoàn kết dân tộc đi đôi với cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới, xã hội văn minh, tốt đẹp
Vấn đề dân tộc và đoàn kết dân tộc có ý nghĩa sâu sắc trong sự nghiệp cách mạng Việt Nam
Vấn đề dân tộc và đoàn kết dân tộc gắn liền với quá trình xây dựng và phát triển của cách mạng Việt Nam
Vấn đề dân tộc và đoàn kết các dân tộc có vị trí chiến lược lâu dài trong sự nghiệp cách mạng Việt Nam
Một trong những quan điểm, chính sách dân tộc của Đảng, Nhà nước ta là:
Thực hiện chính sách ưu tiên trong đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, trí thức là người dân tộc thiểu số
Ưu tiên trong giáo dục cán bộ, nhân lực, vật lực cho các địa phương vùng đồng bào các dân tộc thiểu số
Tập trung phát triển nhanh về văn hóa - xã hội cho các địa phương vùng đồng bào các dân tộc thiểu số
Thực hiện tốt các chính sách, nhất là chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình cho đồng bào các dân tộc thiểu số
Tôn giáo có tính quần chúng, bởi vì:
Tôn giáo phản ánh sự khát vọng của quần chúng
Tôn giáo gắn liền với hoạt động xã hội của quần chúng
Quần chúng lấy tôn giáo làm mục đích cho tinh thần
Quần chúng dựa vào tâm linh trong mọi hoạt động
Tôn trọng tự do tín ngưỡng là phải không ngừng tạo điều kiện cho quần chúng phát triển, tiến bộ về mọi mặt, bài trừ mê tín dị đoan, bảo đảm cho:
Tôn giáo đoàn kết, phát triển theo kịp thế giới
Đồng bào tôn giáo tự do, bình đẳng trước pháp luật
Giáo sỹ, tín đồ tôn giáo ngày càng phát triển bền vững
Tín đồ, chức sắc tôn giáo hoạt động theo đúng pháp luật
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, vấn đề dân tộc là:
Vấn đề quan trọng của cách mạng XHCN
Vấn đề cần thiết của cách mạng XHCN
Vấn đề sách lược của cách mạng XHCN
Vấn đề chiến lược của cách mạng XHCN
Một trong những nội dung giải quyết vấn đề dân tộc theo quan điểm của V.I.Lênin:
Các dân tộc phải ly khai, tự trị
Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng
Các dân tộc phải phân chia đẳng cấp
Các dân tộc phải có nền văn hóa chung
Quan hệ dân tộc, sắc tộc hiện nay trên thế giới diễn ra phức tạp, nóng bỏng ở phạm vi:
Quốc gia, khu vực và quốc tế
Châu Phi và châu Mỹ Latinh
Châu Á và châu Âu, châu Mỹ
Các nước ASEAN và EU
Lĩnh vực trọng yếu mà các thế lực thù địch lợi dụng, lấy đó làm “ngòi nổ” để chống phá cách mạng Việt Nam là:
Vấn đề diễn biến hòa bình
Vấn đề dân chủ, nhân quyền
Vấn đề bạo loạn lật đổ
Vấn đề dân tộc, tôn giáo
Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam cư trú phân tán và xen kẽ trên địa bàn rộng lớn, chủ yếu là ở:
Rừng núi, trung du, biển đảo
Biên giới, vùng cao, hải đảo
Miền núi, biên giới, hải đảo
Vùng sâu, vùng xa, biển đảo
Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ làm công tác tôn giáo, là một trong những nội dung:
Chính sách tôn giáo của Đảng, Nhà nước ta
Quan điểm tôn giáo của chủ nghĩa Mác-Lênin
Quan điểm tôn giáo của Đảng, Nhà nước ta
Chính sách tôn giáo của Chủ nghĩa Mác-Lênin
Các thế lực thù địch vẫn luôn lợi dụng vấn đề tôn giáo, dân tộc để chống phá cách mạng Việt Nam, chúng gắn vấn đề “dân chủ”, “nhân quyền” với:
“Tự do”, “dân chủ” để kích động biểu tình, bạo loạn
“Dân chủ tôn giáo” để chia rẽ dân tộc, tôn giáo
Chiến lược “DBHB”, bạo loạn lật đổ
“Tự do tôn giáo” để chia rẽ tôn giáo, dân tộc
Một trong những giải pháp cơ bản đấu tranh phòng chống các thế lực thù địch lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo là:
Tạo điều kiện cho đồng bào các dân tộc, tôn giáo thực hiện tốt nghĩa vụ đối với đất nước.
Chăm lo nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của đồng bào các dân tộc, các tôn giáo
Chú trọng công tác thuyết phục đối với các già làng, trưởng bản, chức sắc tôn giáo.
Kịp thời phát hiện, ngăn chặn đối phó có hiệu quả đối với những lực lượng phản động.
Để đấu tranh phòng chống các thế lực thù địch lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo, chúng ta phải phát huy vai trò của:
Đồng bào các dân tộc, tôn giáo
Các tổ chức quần chúng
Cả hệ thống chính trị
Các già làng, chức sắc tôn giáo
Để thực hiện thủ đoạn lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo chống phá cách mạng Việt Nam, các thế lực thù địch thường sử dụng chiêu bài:
“Dân chủ”, “tuyên truyền”, “tự do”
“Truyền đạo”, “dân chủ”, “tự do”
“Nhân quyền”, “kích động”, “dân chủ”
“Nhân quyền”, “dân chủ”, “tự do”
Theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 thì thành phần môi trường bao gồm:
Các yếu tố vật chất tự nhiên và xã hội
Các yếu tố vật chất nhân tạo và xã hội.
Các yếu tố vật chất tự nhiên, nhân tạo và xã hội.
Các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo.
Môi trường tự nhiên bao gồm:
Tất cả các yếu tố vật chất trên trái đất
Tất cả các yếu tố tự nhiên và vật chất do con người tạo ra
Tất cả các yếu tố tự nhiên trên trái đất
Tất cả các yếu tố vật chất do con người tạo ra
Môi trường nhân tạo bao gồm:
Các yếu tố vật chất do con người tạo ra
Các yếu tố vật chất do máy móc tạo ra
Các yếu tố phi vật chất do con người tạo ta
Các yếu tố vật chất do con người cải tạo từ tự nhiên
Quy chuẩn môi trường, tiêu chuẩn môi trường là:
Trách nhiệm pháp lý để tòa án áp dụng đối với các cá nhân, tổ chức vi phạm.
Điều kiện pháp lý để cơ quan bảo vệ pháp luật xử phạt tổ chức, cá nhân vi phạm
Nguyên tắc pháp lý để cho mọi cá nhân, tổ chức chấp hành và tuân thủ
Cơ sở pháp lý cho việc xác định có vi phạm pháp luật về môi trường hay không.
Văn bản quy phạm pháp luật cao nhất trong hệ thống pháp luật Việt Nam về bảo vệ môi trường là:
Luật, pháp lệnh
Nghị định, nghị quyết
Hiến pháp
Văn bản hướng dẫn thi hành
Hình thức xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, bao gồm:
Xử lý hình sự, xử lý phạt tù, xử lý phạt tiền
Xử lý hình sự, xử lý vi phạm hành chính, xử lý trách nhiệm dân sự
Xử lý vi phạm hành chính, xử lý phạt tiền, bồi thường
Xử lý trách nhiệm dân sự, buộc khôi phục trạng thái ban đầu
Tội phạm về môi trường là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong:
Bộ Luật Tố tụng hình sự năm 2015 (bổ sung, sửa đổi năm 2017)
Luật Bảo vệ môi trường năm 2020
Bộ Luật hình sự năm 2015 (bổ sung, sửa đổi năm 2017)
Bộ Luật dân sự năm 2015
Một trong những nguyên nhân, điều kiện khách quan dẫn đến vi phạm pháp luật về môi trường là do:
Sự phát triển quá nhanh của nền kinh tế
Quy chuẩn môi trường, tiêu chuẩn môi trường quá khắt khe
Áp lực tăng trưởng kinh tế
Các khu đô thị và khu dân cư ngày càng nhiều
Hầu hết các tội phạm về môi trường đều:
Có kiến thức nhất định về môi trường
Nhận thức yếu kém về môi trường
Nhằm mục đích thu lợi bất chính về kinh tế
Hoạt động trong lĩnh vực môi trường
Phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường nhằm:
Duy trì môi trường trong sạch và giữ nguyên hiện trạng môi trường
Ngăn chặn nguy cơ, điều kiện vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường
Bảo đảm cho sự phát triển ổn định, bền vững kinh tế - xã hội của đất nước
Ngăn chặn, hạn chế tình trạng vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường
Hành động làm mất cân bằng sinh thái, hủy hoại môi trường là:
Khai thác khoáng sản đúng quy hoạch
Đảm bảo điều kiện về môi trường khi khai thác tài nguyên
An toàn cho người và tài sản khi khai thác khoáng sản
Khai thác khoáng sản một cách bừa bãi
Đánh bắt hải sản bất hợp pháp gây nguy hại cho môi trường:
Dùng tàu thuyền nhỏ khai thác hải sản
Dùng xung điện khai thác hải sản
Dùng thuyền câu hải sản
Sử dụng tàu công xuất lớn đánh bắt xa bờ
Hiện tượng chặt phá rừng còn xảy ra ở nhiều nơi rất nghiêm trọng do:
Chưa được tuyên truyền nhắc nhở
Cuộc sống mưu sinh của một số người
Xử lý vi phạm pháp luật về môi trường chưa thực sự nghiêm minh
Địa phương chưa quan tâm đến BVMT
Để phát hiện hành vi vi phạm môi trường cần:
Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra cơ sở, địa bàn có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường
Thông qua báo cáo của các cơ sở về môi trường
Đặt camera quan sát
Căn cứ vào phát hiện của quần chúng
Pháp luật quy định các (…) của các cơ quan, tổ chức và cá nhân tham gia bảo vệ môi trường.
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
Chức năng, quyền hạn
Nhiệm vụ, chức năng và quyền xử phạt
Quyền hạn áp dụng quy định xử phạt
Độ tuổi quy định chủ thể không phải chịu trách nhiệm hình sự về lỗi vô ý khi vi phạm pháp luật bảo đảm trật tự, an toàn giao thông:
Từ 12 đến 16 tuổi
Từ 14 đến 18 tuổi
Từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi
Từ 14 tuổi đến đủ 16 tuổi
Chủ thể tham gia giao thông đường bộ là:
Người đủ 16 tuổi trở lên có khả năng nhận thức và khả năng điều khiển hành vi
Người đủ 16 tuổi trở lên
Người có năng lực trách nhiệm hình sự
Người có nhận thức và làm chủ hành vi
Mặt khách quan của tội phạm xâm phạm an toàn giao thông là:
Phương tiện không đảm bảo chỉ số kỹ thuật
Phương tiện đi quá tốc độ, chở quá quy định, vượt trái phép, không đúng làn đường
Phương tiện lưu thông tự mua bán trái phép
Phương tiện quá khổ, quá tải
Một trong những nguyên nhân, điều kiện dẫn đến vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông:
Hệ thống pháp luật còn chưa đủ chặt, đủ mạnh để răn đe
Hiện tượng tiêu cực mang tính phổ biến
Ý thức tự giác của người tham gia giao thông chưa cao
Tác động tiêu cực của các yếu tố thiên nhiên,môi trường đối với người tham gia giao thông
Phòng chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là gì?
Hoạt động của các tổ chức
Hoạt động của cơ quan Nhà nước
Hoạt động của cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội và công dân
Hoạt động của cá nhân
Cơ quan/tổ chức nào trực tiếp chỉ đạo và phân công, phân cấp cụ thể cho các bộ, ngành, cơ quan, đoàn thể trong phòng ngừa tội phạm và vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông?
Đảng Cộng sản Việt Nam
Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp
Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp
Bộ Giao thông vận tải
Lực lượng nòng cốt xung kích trong đảm bảo trật tự, an toàn giao thông là lực lượng nào?
Dân phòng
Quân đội
Dân quân tự vệ
Công an
Trách nhiệm của công dân khi tham gia bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là gì?
Điều tra các đối tượng vi phạm
Tham gia trực tiếp đấu tranh phòng chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông
Xử lý các trường hợp vi phạm
Tích cực hợp tác, chia sẻ thông tin
Một trong những biện pháp phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là
Tuyên truyền, phổ biến về chính sách phát triển kinh tế - xã hội
Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông cho mọi công dân
Tuyên truyền, phổ biến về Bộ luật Hình sự hiện hành
Tuyên truyền về hậu quả của các hành vi vi phạm và chế tài xử lý
Mục đích của công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là gì?
Nâng cao ý thức trong giữ gìn an ninh trật tự
Nâng cao tinh thần đấu tranh, tố giác tội phạm
Nâng cao ý thức chấp hành pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông
Nâng cao hiểu biết về chính sách phát triển kinh tế - xã hội của đất nước
Trật tự, an toàn giao thông là trạng thái xã hội có trật tự được hình thành và điều chỉnh bởi (...) trong lĩnh vực giao thông?
Hệ thống văn bản pháp quy
Hệ thống nguyên tắc điều chỉnh hành vi
Các quy phạm pháp luật
Ý thức công dân tham gia
Cơ quan nào chịu trách nhiệm trước Chính phủ trong việc thực hiện quản lý Nhà nước về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông?
Bộ Công an
Bộ Giao thông vận tải
Cục quản lý đường bộ
Cục quản lý đường biển
Nâng cao nhận thức và ý thức tự giác chấp hành pháp luật của người tham gia giao thông, xây dựng văn hóa giao thông trong cộng đồng thuộc nội dung nào?
Mục tiêu phòng chống vi phạm về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông
Trách nhiệm của sinh viên
Khái niệm phòng chống vi phạm về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông
Các giải pháp chủ yếu về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông
Tuyên truyền, vận động mọi người tham gia giao thông tự giác chấp hành pháp luật trật tự, an toàn giao thông là nội dung nào?
Mục tiêu phòng, chống vi phạm luật giao thông
Nhiệm vụ phòng chống vi phạm về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông
Trách nhiệm của công an
Trách nhiệm của sinh viên
Tiếp tục giảm cả 3 tiêu chí về số vụ, số người chết, số người bị thương do tai nạn giao thông thuộc nội dung nào?
Biện pháp phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông
Mục tiêu phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông
Nhiệm vụ phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông
Giải pháp chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông
Cơ quan chịu trách nhiệm nghiên cứu, phân tích, đánh giá tình trạng vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là cơ quan nào?
Bộ Quốc phòng
Quốc hội
Bộ Giao thông Vận tải
Bộ Công an
Một trong những nội dung hợp tác giữa các chủ thể tham gia bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là gì?
Phối hợp trong truy tìm, vây bắt đối tượng vi phạm
Phối hợp tổ chức tuyên truyền, giáo dục pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông
Phối hợp trong dẫn độ đối tượng vi phạm
Phối hợp trong xét xử đối tượng vi phạm
Pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là(..)để thực hiện chức năng quản lý Nhà nước?
Công cụ pháp lý
Công cụ đấu tranh
Công cụ thực thi
Công cụ xử lý
Các dạng vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự an toàn giao thông bao gồm những loại nào?
Vi phạm hành chính, vi phạm dân sự
Vi phạm dân sự, vi phạm hình sự
Vi phạm hành chính, vi phạm hình sự
Vi phạm dân sự
Phòng, chống vi phạm về bảo đảm TTATGT là sử dụng các biện pháp, phương tiện để phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh, điều tra. Nhằm khắc phục những nguyên nhân, điều kiện dẫn đến phạm tội
về VPPL bảo đảm TTATGT là
Giải pháp phòng chống vi phạm về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông
Khái niệm phòng chống vi phạm về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông
Nhiệm vụ phòng chống vi phạm về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông
Mục tiêu phòng chống vi phạm về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông
Nhân phẩm, danh dự của con người là những yếu tố về tinh thần, bao gồm:
Những yếu tố gắn liền với quyền nhân thân được pháp luật bảo vệ
Tổng hợp những phẩm chất mang tính đặc trưng của mỗi cá nhân
Phẩm giá, giá trị, sự tôn trọng, tình cảm yêu mến của những người xung quanh, của xã hội đối với người đó
Dư luận xã hội, giá trị tinh thần, đạo đức tốt đẹp của xã hội giành cho người đó
“Các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người do người có năng lực trách nhiệm hình sự và đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự thực hiện” là:
Là người có năng lực trách nhiệm hình sự và từ đủ 16 tuổi trở lên
Là người có năng lực trách nhiệm hình sự và từ đủ 14 tuổi trở lên
Là người có năng lực trách nhiệm hình sự và từ đủ 18 tuổi trở lên
Là người có năng lực trách nhiệm hình sự và từ đủ 20 tuổi trở lên
Người phạm tội cố ý lây truyền HIV cho người khác có thể bị phạt tù:
03 năm đến 05 năm
Từ 01 năm đến 03 năm
Từ 05 năm đến 09 năm
Từ 09 năm đến 12 năm
“Gắn giáo dục kiến thức văn hoá với giáo dục kỹ năng sống” để phụ nữ và trẻ em:
Tham gia công tác phòng, chống tội phạm
Tránh xa những đối tượng có tiền án, tiền sự
Tự bảo vệ mình trước các nguy cơ bị xâm hại
Nâng cao nhận thức về thái độ và trách nhiệm
“Chú trọng giáo dục đạo đức lẫn kiến thức; lồng ghép nội dung giáo dục giới tính, sức khỏe sinh sản cho học sinh” là trách nhiệm chính của:
Gia đình
Xã hội
Đoàn thể
Nhà trường
Nhân phẩm là phẩm chất, giá trị của một con người được:
Cộng đồng bảo vệ
Tôn giáo bảo vệ
Quần chúng nhân dân bảo vệ
Pháp luật bảo vệ
Một trong những yếu tố hình thành nguyên nhân, điều kiện của tình trạng phạm tội xúc phạm danh dự, nhân phẩm nghĩa là:
Bất bình đẳng giới
Tệ nạn xã hội phát triển
Giá trị vật chất lên ngôi
Phân hóa giàu nghèo
Làm tốt công tác phòng ngừa tội phạm mang ý nghĩa:
Giữ vững an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội
Nâng cao chất lượng đời sống một bộ phận người dân
Xóa bỏ hủ tục lạc hậu
Góp phần phát triển kinh tế-xã hội ở một số khu vực
Công dân với tư cách:
Khách thể trong phòng chống tội phạm
Chủ thể trong phòng chống tội phạm
Điều tra trong phòng chống tội phạm
Xét xử trong phòng chống tội phạm
Trong nguyên tắc pháp chế phòng chống tội phạm xâm hại danh dự, nhân phẩm nhấn mạnh: Mọi hoạt động phòng ngừa tội phạm của các cơ quan nhà nước, tổ chức, các công dân phải:
Phù hợp luật pháp quốc tế
Phù hợp với trình độ dân trí
Phù hợp văn hóa địa phương
Hợp hiến, hợp pháp
Bộ Luật Hình sự quy định về:
Nhà nước và tội phạm
Cơ quan chức năng và tội phạm
Pháp luật hình sự và tội phạm
Tội phạm và hình phạt
Nội dung nào thể hiện vai trò của Bộ Luật hình sự:
Bảo vệ các quan hệ xã hội liên quan đến Nhà nước và người phạm tội
Bảo vệ các quan hệ xã hội được các luật khác thiết lập
Bảo vệ quyền con người, quyền công dân
Bảo vệ lợi ích của Nhà nước, tổ chức, bảo vệ trật tự pháp luật
Các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự con người được quy định trong:
Chương XV - Bộ Luật hình sự hiện hành
Chương XVI - Bộ Luật hình sự hiện hành
Chương XIV - Bộ Luật hình sự hiện hành
Chương XVII - Bộ Luật hình sự hiện hành
Hành vi xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người là:
Xâm phạm quyền được tôn trọng và bảo vệ về nhân phẩm, danh dự người khác
Làm cho người đó bị xúc phạm, tổn thương về tinh thần và xấu hổ
Xâm phạm về nhân phẩm, danh dự được pháp luật bảo vệ
Hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật Hình sự năm 2017
Chủ quan của tội phạm xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người là:
Lỗi, động cơ, mục đích của người phạm tội
Lỗi
Động cơ
Mục đích
Bộ Luật hình sự quy định về tội hiếp dâm với mức án cao nhất là:
Chung thân
Tử hình
20 năm
15 năm
Tội làm nhục người khác là:
Lăng mạ, sỉ nhục, chửi bới… làm họ bị xúc phạm về nhân phẩm, danh dự
Hành vi xâm phạm đến quyền được bảo hộ về nhân phẩm, danh dự của người khác
Hành vi xúc phạm về thể xác ảnh hưởng đến uy tín, danh dự của họ trước tập thể
Có hành vi làm cho người khác bị mất nhân phẩm, danh dự trước tập thể
Tội lây truyền HIV cho người khác là:
Không biết mình bị nhiễm HIV mà vô ý lây truyền HIV cho người khác
. Biết mình bị nhiễm HIV nhưng vô ý lây truyền HIV cho người khác
Biết mình bị nhiễm HIV mà cố ý lây truyền HIV cho người khác
Biết mình bị nhiễm HIV nhưng cố ý mang bầu và sinh con (đối với phụ nữ)
“Thường xuyên tuyên truyền, vận động QCND
trong đấu tranh, phòng, chống tội xâm phạm NP, DD của
con người” là trách nhiệm của:
Cơ quan chức năng
Quần chúng nhân nhân
Đoàn thể ở địa phương
Cấp ủy Đảng và chính quyền
“Tự giác chấp hành các quy định về phòng, chống các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người ở nhà trường và địa phương nơi cư trú” là:
Phương hướng, nhiệm vụ của sinh viên
Vai trò, trách nhiệm của sinh viên
Thái độ, nghĩa vụ của sinh viên
Mục đích, yêu cầu của sinh viên
Các đối tượng sử dụng không gian mạng để
đăng thông tin độc hại nhằm mục đích
Tạo uy tín cho một vài cá nhân
Ngăn chặn, làm giảm tội phạm
Xúi giục, lôi kéo, kích động người khác phạm tội
Kích thích kinh tế phát triển
Bảo vệ an ninh mạng là:
Phòng ngừa, điều tra, ngăn chặn, xử lý hành vi xâm phạm an ninh mạng
Phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, xử lý hành vi xâm phạm an ninh mạng
Phòng ngừa, phát hiện, điều tra, xử lý hành vi xâm phạm an ninh mạng
Điều tra, phát hiện, ngăn chặn, xử lý hành vi xâm phạm an ninh mạng
Các đối tượng sử dụng không gian mạng để đăng thông tin độc hại nhằm mục đích
Ngăn chặn, làm giảm tội phạm
Bảo tồn lưu giữ giá trị văn hóa
Tăng thêm tính đoàn kết cộng đồng
Tuyên truyền tệ nạn xã hội
Tội phạm công nghệ cao gây tổn hại đến
An ninh quốc gia
Tính mạng và tài sản của tổ chức, cá nhân
Lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân
Lợi ích của các tổ chức chính trị, xã hội
Trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0
thì thông tin được xem là
Một dạng tài sản của từng cá nhân
Một dạng tài nguyên
Một dạng tài sản nhà nước quản lý
Không gian lưu trữ số liệu
Mục tiêu chủ yếu tin tặc tấn công liên quan tới lĩnh vực
An ninh
Tài chính
Quốc phòng
Văn hoá
Một trong những yếu tố góp phần làm giảm các
vụ tin tặc tấn công mạng trong thời gian qua là do
Chế tài pháp luật đã tương đối đầy đủ
Các quy định, chế tài pháp luật đã đầy đủ và có tính răn đe cao
Chế tài pháp luật có tính răn đe cao
Các quy định, chế tài pháp luật đã tương đối đầy đủ và có tính răn đe cao
Luật An ninh mạng của nước ta có hiệu lực từ khi nào
01/01/2018
01/01/2020
01/01/2019
01/01/2021
Hiện nay các đối tượng tạo tin giả bằng cách sử dụng công nghệ để
Giả lý lịch
Chiếm đoạt tài sản
Giả tiếng, giả hình, giả video
Tạo dựng uy tín
