wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

gdqp 124 cau dau

Total questions: 124

Worksheet time: 1hrs 2mins

Name
Class
Date
1.

“Diễn biến hòa bình” là:

a)

Phương thức chủ yếu của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động

b)

Chiến lược cơ bản của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động

c)

Sách lược chủ yếu của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động

d)

Thủ đoạn cơ bản của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động

2.

Biện pháp của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động tiến hành chiến lược “Diễn biến hòa bình” là:

a)

Biện pháp phi quân sự

b)

Biện pháp quân sự

c)

Biện pháp ngoại giao

d)

Biện pháp bạo loạn

3.

Chiến lược “Diễn biến hòa bình” được bắt nguồn từ:

a)

Nước Nga

b)

Nước Đức

c)

Nước Mỹ

d)

Nước Pháp

4.

Chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch sử dụng chiến lược “Diễn biến hòa bình” đối với Việt Nam nhằm:

a)

Tự do hóa đời sống chính trị, xã hội

b)

Xóa bỏ hệ thống chính trị, kinh tế

c)

Lật đổ chế độ, theo quỹ đạo của chúng

d)

Xóa bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng

5.

Chiến lược “Diễn biến hòa bình” bắt đầu hình thành từ:

a)

Năm 1930

b)

Năm 1945

c)

Năm 1960

d)

Năm 1954

6.

Vùng lãnh thổ nào của nước ta mà kẻ thù kích động đồng bào đòi ly khai thành lập nhà nước Đề Ga?

a)

Tây Bắc

b)

Tây Nguyên

c)

Tây Nam

d)

Đông Bắc

7.

Mục đích chống phá tư tưởng - văn hóa trong chiến lược “Diễn biến hòa bình” là:

a)

Xóa bỏ nguồn gốc tư tưởng XHCN

b)

Xóa bỏ chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh

c)

Xóa bỏ đường lối chính trị của Đảng Cộng sản

d)

Xóa bỏ tư tưởng vô sản, thiết lập tư tưởng tư sản

8.

Hình thức của bạo loạn lật đổ gồm có:

a)

Bạo loạn vũ trang, bạo loạn chính trị hoặc bạo loạn chính trị với gây rối

b)

Bạo loạn chính trị với gây rối hoặc kết hợp gây rối với phá hoại

c)

Bạo loạn chính trị, bạo loạn vũ trang, hoặc bạo loạn chính trị với vũ trang

d)

Bạo loạn chính trị kết hợp với quân sự hoặc chính trị kết hợp với kinh tế

9.

Một trong những giải pháp phòng chống chiến lược “diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ là:

a)

Đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa, chống tụt hậu kinh tế

b)

Xây dựng hệ thống chính trị của nước vững mạnh toàn diện

c)

Chăm lo xây dựng lực lượng vũ trang ở địa phương vững mạnh

d)

Xây dựng lòng yêu nước cho tuổi trẻ nhất là học sinh, sinh viên

10.

Thực hiện chiến lược “Diễn biến hòa bình”, chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch khích lệ lối sống tư sản, từng bước làm phai nhạt mục tiêu, lý tưởng XHCN ở tầng lớp:

a)

Thanh niên, nhất là sinh viên

b)

Học sinh, sinh viên thành thị

c)

Công nhân các khu công nghiệp

d)

Người dân nghèo ở thành thị

11.

Bạo loạn lật đổ có thể xảy ra ở nhiều nơi, nhiều vùng của đất nước, trọng điểm là:

a)

Các khu công nghiệp tập trung

b)

Các trung tâm chính trị, kinh tế

c)

Các trung tâm văn hóa, khoa học

d)

Các khu công nghệ, kỹ thuật cao

12.

Chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch thực hiện chiến lược “Diễn biến hòa bình” đối với Việt Nam từ khi nào?

a)

Sau thất bại chiến tranh xâm lược Việt Nam

b)

Khi đưa quân vào xâm lược miền Nam

c)

Sau biến động chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô

d)

Khi Việt Nam tiến hành sự nghiệp đổi mới

13.

Quan hệ giữa “Diễn biến hòa bình” và bạo loạn lật đổ:

a)

“Diễn biến hòa bình” là quá trình đưa đến nguyên nhân và điều kiện của bạo loạn lật đổ

b)

“Diễn biến hòa bình” là quá trình tạo nên những điều kiện, thời cơ cho bạo loạn lật đổ

c)

“Diễn biến hòa bình” là quá trình tạo yếu tố quyết định cho bạo loạn lật đổ

d)

“Diễn biến hòa bình” là quá trình tạo thời cơ quan trọng nhất cho bạo loạn lật đổ

14.

Trong chiến lược “Diễn biến hòa bình”, thủ đoạn về kinh tế được kẻ thù xác định là:

a)

Thủ đoạn hàng đầu

b)

Thủ đoạn chủ yếu

c)

Thủ đoạn mũi nhọn

d)

Thủ đoạn cơ bản

15.

Thực hiện thủ đoạn chống phá về chính trị trong chiến lược “Diễn biến hòa bình” đối với cách mạng Việt Nam, kẻ thù tiến hành:

a)

Phá vỡ khối đại đoàn kết toàn dân của các tổ chức chính trị, xã hội

b)

Kích động đòi thực hiện chế độ “đa nguyên chính trị, đa đảng đối lập”

c)

Chia rẽ nội bộ, kích động gây rối loạn các tổ chức trong xã hội

d)

Cô lập Đảng, Nhà nước với quân đội nhân dân và công an nhân dân

16.

Chống phá trên lĩnh vực đối ngoại trong chiến lược “Diễn biến hòa bình” kẻ thù thực hiện thủ đoạn:

a)

Chia rẽ Việt Nam với Lào và các nước xã hội chủ nghĩa còn lại

b)

Chia rẽ Việt Nam với các nước tiến bộ, yêu chuộng hoà bình

c)

Chia rẽ Việt Nam với Lào, Campuchia và các nước xã hội chủ nghĩa

d)

Chia rẽ Việt Nam với Campuchia và các nước tiên bộ trên thế giới

17.

Thực hiện thủ đoạn trong lĩnh vực tôn giáo - dân tộc của chiến lược “Diễn biến hòa bình”, kẻ thù lợi dụng vấn đề dân tộc để kích động tư tưởng:

a)

Đòi biểu tình, ly khai lập khu tự trị

b)

Chia rẽ các dân tộc, gây mâu thuẫn

c)

Đòi ly khai, tự quyết dân tộc

d)

Gây mâu thuẫn giữa các dân tộc

18.

Trong chiến lược “Diễn biến hòa bình”, đối với quân đội, công an, các thế lực thù địch chủ trương vô hiệu hóa sự lãnh đạo của Đảng với luận điểm:

a)

Lực lượng hóa

b)

Công cụ hóa

c)

Phi chính trị hóa

d)

Xã hội hóa

19.

Hoa Kỳ xóa bỏ lệnh cấm vận kinh tế đối với Việt Nam từ:

a)

Ngày 03/02/1995

b)

Ngày 03/02/1994

c)

Ngày 02/03/1994

d)

Ngày 02/03/1995

20.

Hoa Kỳ bình thường hóa quan hệ với Việt Nam từ:

a)

Ngày 11/7/1995

b)

Ngày 11/7/1996

c)

Ngày 07/11/1995

d)

Ngày 07/11/1996

21.

Mục tiêu của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch sử dụng chiến lược “Diễn biến hòa bình” đối với Việt Nam là:

a)

Thực hiện chế độ đa nguyên chính trị

b)

Thực hiện tự do chính trị - xã hội

c)

Xóa bỏ chế độ XHCN

d)

Xóa bỏ hệ thống chính trị - xã hội

22.

Lực lượng tiến hành bạo loạn lật đổ thường là:

a)

Lực lượng đối lập phối hợp chặt chẽ với lực lượng ly khai bên ngoài

b)

Lực lượng ly khai, đối lập trong nước hoặc cấu kết với nước ngoài

c)

Lực lượng ly khai phối hợp với lực lượng dân chủ, nhân quyền

d)

Lực lượng bất mãn chống đối trong nước cấu kết với kẻ thù từ bên ngoài

23.

Thực hiện chiến lược “diễn biến hòa bình” chống phá CNXH, chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch luôn coi Việt Nam là:

a)

Một trong điểm

b)

Vấn đề cơ bản

c)

Một trọng tâm

d)

Vấn đề trọng điểm

24.

Chống phá về chính trị trong chiến lược “diễn biến hòa bình”, kẻ thù âm mưu thực hiện:

a)

Đối lập chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh

b)

Phủ định chủ nghĩa Mác – Lênin, xóa bỏ CNXH

c)

Đối lập nhiệm vụ kinh tế và quốc phòng, an ninh trật tự

d)

Xóa bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng và chế độ XHCN

25.

Một trong những mục tiêu phòng, chống chiến lược “diễn biến hòa bình”:

a)

Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền của quốc gia, dân tộc

b)

Giữ vững ổn định chính trị trên cơ sở độc lập chủ quyền dân tộc

c)

Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ

d)

Bảo vệ vững chắc chế độ nhà nước Việt Nam XHCN

26.

Thực hiện thủ đoạn chính trị trong chiến lược “Diễn biến hòa bình”, các thế lực thù địch thường khai thác, tận dụng những sơ hở trong đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước để kích động:

a)

Công nhân đình công phản đối

b)

Học sinh, sinh viên đình công

c)

Nhân dân gây rối chính quyền

d)

Quần chúng biểu tình, chống đối

27.

Đảng ta xác định rõ nội dung bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN là toàn diện, trong đó coi trọng:

a)

An ninh chính trị, xã hội, biên giới, biển đảo

b)

An ninh kinh tế, chính trị, văn hóa, tư tưởng

c)

An ninh kinh tế, chính trị, trật tự xã hội, lãnh thổ

d)

An ninh chính trị, đối ngoại, trật tự an toàn xã hội

28.

Để nhanh chóng đạt được mục đích của “Diễn biến hòa bình”, chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch thường tiến hành thủ đoạn:

a)

Bạo loạn lật đổ

b)

Can thiệp quân sự

c)

Bạo loạn vũ trang

d)

Hành động bạo lực

29.

Đẩy mạnh chiến lược “diễn biến hòa bình” ở nước ta, CNĐQ và các thế lực thù địch thường triệt để khai thác và lợi dụng những khó khăn, sai sót của Đảng, Nhà nước tạo nên sức ép, từng bước chuyển hóa để:

a)

Lôi kéo quần chúng nhân dân đi theo chúng để được giàu có

b)

Thay đổi chế độ, theo phương Tây để được bảo hộ của tư bản

c)

Gây mâu thuẫn, kích động nhân dân bạo loạn vũ trang

d)

Thay đổi đường lối chính trị, đi theo quỹ đạo CNTB

30.

Một trong những chiêu bài mà CNĐQ và các thế lực thù địch sử dụng trong “Diễn biến hòa bình” đối với Việt Nam là:

a)

Tự do, dân chủ

b)

Nhân quyền, bình đẳng

c)

Dân chủ, nhân quyền

d)

Bình đẳng, tự do

31.

Việt Nam là một quốc gia dân tộc thống nhất gồm:

a)

56 dân tộc cùng sinh sống

b)

52 dân tộc cùng sinh sống

c)

57 dân tộc cùng sinh sống

d)

54 dân tộc cùng sinh sống

32.

Tính chất của Tôn giáo là:

a)

Tính lịch sử, tính quần chúng, tính chính trị

b)

Tính kế thừa, tính phát triển, tính chính trị

c)

Tính chính trị, tính chọn lọc, tính phát triển

d)

Tính kế thừa, tính quần chúng, tính thực tiễn

33.

Một trong những đặc điểm của các dân tộc ở Việt Nam là:

a)

Các dân tộc Việt Nam đều có chung phong tục, tập quán

b)

Mỗi dân tộc ở Việt Nam đều có sắc thái văn hóa riêng

c)

Mỗi dân tộc Việt Nam đều có nền văn hóa riêng

d)

Các dân tộc Việt Nam đều có các tôn giáo riêng

34.

Một trong những đặc điểm của các dân tộc thiểu số ở Việt Nam là:

a)

Cư trú du canh và du cư

b)

Cư trú tập trung

c)

Cư trú phân tán và xen kẽ

d)

Cư trú ở rừng núi

35.

Một trong những nội dung giải quyết vấn đề dân tộc theo quan điểm của Lênin là:

a)

Các dân tộc được tự chủ, tự trị

b)

Các dân tộc được quyền tự quyết

c)

Các dân tộc phải phân chia đẳng cấp

d)

Các dân tộc phải có văn hóa chung

36.

Quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo, được hiểu là:

a)

Mọi người đều được tự do cầu trời, cầu tự cho mình

b)

Mọi người đều được tự do thờ cúng hoặc không thờ cúng

c)

Mọi người đều được tự do tin hay không tin ở thần linh

d)

Mọi người đều được tự do theo hoặc không theo tôn giáo

37.

Tôn giáo xuất hiện đầu tiên ở Việt Nam là:

a)

Cao Đài

b)

Phật giáo

c)

Công giáo

d)

Tin lành

38.

Tôn giáo có nguồn gốc từ các yếu tố:

a)

Chính trị - quân sự, tâm lý và nhận thức

b)

Chính trị - xã hội, tâm lý và ý thức

c)

Kinh tế - xã hội, ý thức và giáo lý

d)

Kinh tế - xã hội, nhận thức và tâm lý

39.

Một dân tộc trong một quốc gia đa dân tộc có thể:

a)

Chỉ sinh sống ở những vùng núi cao

b)

Chỉ sinh sống ở một quốc gia đa dân tộc

c)

Sinh sống ở nhiều vùng trên thế giới

d)

Sinh sống ở nhiều quốc gia dân tộc

40.

Một trong những đặc điểm của các dân tộc ở Việt Nam là:

a)

Có truyền thống đoàn kết gắn bó xây dựng quốc gia dân tộc thống nhất

b)

Có truyền thống yêu nước, thương nòi kế tiếp đời này qua đời khác

c)

Có tinh thần chịu đựng gian khổ, khó khăn, không sợ hy sinh, vất vả

d)

Có tinh thần độc lập tự chủ, chịu thương, chịu khó làm ăn sinh sống

41.

Các Tôn giáo lớn ở nước ta hiện nay là:

a)

Công giáo, Phật giáo, Tin Lành, Hòa Hảo, Cơ Đốc giáo, Chính thống giáo

b)

Phật giáo, Công giáo, Tin Lành, Hồi Giáo, Cao Đài, Hòa Hảo

c)

Phật giáo, Công giáo, Tin Lành, Cao Đài, Hòa Hảo, Ấn Độ giáo

d)

Phật giáo, Công giáo, Tin Lành, Ki Tô giáo, Ấn Độ giáo, Cơ Đốc giáo

42.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, giải quyết vấn đề dân tộc:

a)

Vừa là quan điểm vừa là phương châm của nhà nước vô sản

b)

Vừa là mục tiêu vừa là động lực của cách mạng xã hội chủ nghĩa

c)

Vừa là mục tiêu vừa là phương thức của nhà nước xã hội chủ nghĩa

d)

Vừa là nội dung vừa là quan điểm của cách mạng xã hội chủ nghĩa

43.

Một trong những quan điểm, chính sách dân tộc của Đảng, Nhà nước ta là:

a)

Chống mọi hành động áp đặt trong công tác dân tộc

b)

Chống phân biệt, đối xử khác nhau giữa các dân tộc

c)

Chống các biểu hiện ích kỷ, hẹp hòi, chia rẽ dân tộc

d)

Chống tuyên truyền, lôi kéo kích động các dân tộc

44.

Một trong những lý do dẫn đến vấn đề dân tộc còn tồn tại lâu dài là do:

a)

Dân số và trình độ phát triển KT - XH giữa các dân tộc không đều nhau

b)

Các dân tộc chưa đồng thời đứng lên đấu tranh chống CNĐQ

c)

Sự chống phá của CNĐQ đối với các dân tộc trên toàn thế giới

d)

CNĐQ thực hiện chiến lược “Diễn biến hòa bình” trên thế giới

45.

Một trong những nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc và giải quyết vấn đề dân tộc:

a)

Thiết lập và mở rộng mối quan hệ khăng khít, gắn bó với các quốc gia, dân tộc trên thế giới

b)

Xây dựng quan hệ sâu sắc, tốt đẹp, phong phú, hài hòa giữa các dân tộc

c)

Khắc phục tàn dư tư tưởng phân biệt, kỳ thị dân tộc, tư tưởng dân tộc lớn, dân tộc hẹp hòi

d)

Xây dựng tinh thần đoàn kết hữu nghị, bình đẳng, tôn trọng và giúp đỡ nhau cùng phát triển

46.

Một trong những đặc điểm của các dân tộc ở Việt Nam là các dân tộc ở nước ta có quy mô dân số và:

a)

Trình độ phát triển khá đồng đều

b)

Trình độ phát triển không đồng đều

c)

Trình độ phát triển còn hạn chế

d)

Trình độ phát triển đồng đều.

47.

Một trong những quan điểm, chính sách dân tộc của Đảng, Nhà nước ta là:

a)

Vấn đề dân tộc và đoàn kết dân tộc đi đôi với cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới, xã hội văn minh, tốt đẹp

b)

Vấn đề dân tộc và đoàn kết dân tộc có ý nghĩa sâu sắc trong sự nghiệp cách mạng Việt Nam

c)

Vấn đề dân tộc và đoàn kết dân tộc gắn liền với quá trình xây dựng và phát triển của cách mạng Việt Nam

d)

Vấn đề dân tộc và đoàn kết các dân tộc có vị trí chiến lược lâu dài trong sự nghiệp cách mạng Việt Nam

48.

Một trong những quan điểm, chính sách dân tộc của Đảng, Nhà nước ta là:

a)

Thực hiện chính sách ưu tiên trong đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, trí thức là người dân tộc thiểu số

b)

Ưu tiên trong giáo dục cán bộ, nhân lực, vật lực cho các địa phương vùng đồng bào các dân tộc thiểu số

c)

Tập trung phát triển nhanh về văn hóa - xã hội cho các địa phương vùng đồng bào các dân tộc thiểu số

d)

Thực hiện tốt các chính sách, nhất là chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình cho đồng bào các dân tộc thiểu số

49.

Tôn giáo có tính quần chúng, bởi vì:

a)

Tôn giáo phản ánh sự khát vọng của quần chúng

b)

Tôn giáo gắn liền với hoạt động xã hội của quần chúng

c)

Quần chúng lấy tôn giáo làm mục đích cho tinh thần

d)

Quần chúng dựa vào tâm linh trong mọi hoạt động

50.

Tôn trọng tự do tín ngưỡng là phải không ngừng tạo điều kiện cho quần chúng phát triển, tiến bộ về mọi mặt, bài trừ mê tín dị đoan, bảo đảm cho:

a)

Tôn giáo đoàn kết, phát triển theo kịp thế giới

b)

Đồng bào tôn giáo tự do, bình đẳng trước pháp luật

c)

Giáo sỹ, tín đồ tôn giáo ngày càng phát triển bền vững

d)

Tín đồ, chức sắc tôn giáo hoạt động theo đúng pháp luật

51.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, vấn đề dân tộc là:

a)

Vấn đề quan trọng của cách mạng XHCN

b)

Vấn đề cần thiết của cách mạng XHCN

c)

Vấn đề sách lược của cách mạng XHCN

d)

Vấn đề chiến lược của cách mạng XHCN

52.

Một trong những nội dung giải quyết vấn đề dân tộc theo quan điểm của V.I.Lênin:

a)

Các dân tộc phải ly khai, tự trị

b)

Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng

c)

Các dân tộc phải phân chia đẳng cấp

d)

Các dân tộc phải có nền văn hóa chung

53.

Quan hệ dân tộc, sắc tộc hiện nay trên thế giới diễn ra phức tạp, nóng bỏng ở phạm vi:

a)

Quốc gia, khu vực và quốc tế

b)

Châu Phi và châu Mỹ Latinh

c)

Châu Á và châu Âu, châu Mỹ

d)

Các nước ASEAN và EU

54.

Lĩnh vực trọng yếu mà các thế lực thù địch lợi dụng, lấy đó làm “ngòi nổ” để chống phá cách mạng Việt Nam là:

a)

Vấn đề diễn biến hòa bình

b)

Vấn đề dân chủ, nhân quyền

c)

Vấn đề bạo loạn lật đổ

d)

Vấn đề dân tộc, tôn giáo

55.

Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam cư trú phân tán và xen kẽ trên địa bàn rộng lớn, chủ yếu là ở:

a)

Rừng núi, trung du, biển đảo

b)

Biên giới, vùng cao, hải đảo

c)

Miền núi, biên giới, hải đảo

d)

Vùng sâu, vùng xa, biển đảo

56.

Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ làm công tác tôn giáo, là một trong những nội dung:

a)

Chính sách tôn giáo của Đảng, Nhà nước ta

b)

Quan điểm tôn giáo của chủ nghĩa Mác-Lênin

c)

Quan điểm tôn giáo của Đảng, Nhà nước ta

d)

Chính sách tôn giáo của Chủ nghĩa Mác-Lênin

57.

Các thế lực thù địch vẫn luôn lợi dụng vấn đề tôn giáo, dân tộc để chống phá cách mạng Việt Nam, chúng gắn vấn đề “dân chủ”, “nhân quyền” với:

a)

“Tự do”, “dân chủ” để kích động biểu tình, bạo loạn

b)

“Dân chủ tôn giáo” để chia rẽ dân tộc, tôn giáo

c)

Chiến lược “DBHB”, bạo loạn lật đổ

d)

“Tự do tôn giáo” để chia rẽ tôn giáo, dân tộc

58.

Một trong những giải pháp cơ bản đấu tranh phòng chống các thế lực thù địch lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo là:

a)

Tạo điều kiện cho đồng bào các dân tộc, tôn giáo thực hiện tốt nghĩa vụ đối với đất nước.

b)

Chăm lo nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của đồng bào các dân tộc, các tôn giáo

c)

Chú trọng công tác thuyết phục đối với các già làng, trưởng bản, chức sắc tôn giáo.

d)

Kịp thời phát hiện, ngăn chặn đối phó có hiệu quả đối với những lực lượng phản động.

59.

Để đấu tranh phòng chống các thế lực thù địch lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo, chúng ta phải phát huy vai trò của:

a)

Đồng bào các dân tộc, tôn giáo

b)

Các tổ chức quần chúng

c)

Cả hệ thống chính trị

d)

Các già làng, chức sắc tôn giáo

60.

Để thực hiện thủ đoạn lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo chống phá cách mạng Việt Nam, các thế lực thù địch thường sử dụng chiêu bài:

a)

“Dân chủ”, “tuyên truyền”, “tự do”

b)

“Truyền đạo”, “dân chủ”, “tự do”

c)

“Nhân quyền”, “kích động”, “dân chủ”

d)

“Nhân quyền”, “dân chủ”, “tự do”

61.

Theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 thì thành phần môi trường bao gồm:

a)

Các yếu tố vật chất tự nhiên và xã hội

b)

Các yếu tố vật chất nhân tạo và xã hội.

c)

Các yếu tố vật chất tự nhiên, nhân tạo và xã hội.

d)

Các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo.

62.

Môi trường tự nhiên bao gồm:

a)

Tất cả các yếu tố vật chất trên trái đất

b)

Tất cả các yếu tố tự nhiên và vật chất do con người tạo ra

c)

Tất cả các yếu tố tự nhiên trên trái đất

d)

Tất cả các yếu tố vật chất do con người tạo ra

63.

Môi trường nhân tạo bao gồm:

a)

Các yếu tố vật chất do con người tạo ra

b)

Các yếu tố vật chất do máy móc tạo ra

c)

Các yếu tố phi vật chất do con người tạo ta

d)

Các yếu tố vật chất do con người cải tạo từ tự nhiên

64.

Quy chuẩn môi trường, tiêu chuẩn môi trường là:

a)

Trách nhiệm pháp lý để tòa án áp dụng đối với các cá nhân, tổ chức vi phạm.

b)

Điều kiện pháp lý để cơ quan bảo vệ pháp luật xử phạt tổ chức, cá nhân vi phạm

c)

Nguyên tắc pháp lý để cho mọi cá nhân, tổ chức chấp hành và tuân thủ

d)

Cơ sở pháp lý cho việc xác định có vi phạm pháp luật về môi trường hay không.

65.

Văn bản quy phạm pháp luật cao nhất trong hệ thống pháp luật Việt Nam về bảo vệ môi trường là:

a)

Luật, pháp lệnh

b)

Nghị định, nghị quyết

c)

Hiến pháp

d)

Văn bản hướng dẫn thi hành

66.

Hình thức xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, bao gồm:

a)

Xử lý hình sự, xử lý phạt tù, xử lý phạt tiền

b)

Xử lý hình sự, xử lý vi phạm hành chính, xử lý trách nhiệm dân sự

c)

Xử lý vi phạm hành chính, xử lý phạt tiền, bồi thường

d)

Xử lý trách nhiệm dân sự, buộc khôi phục trạng thái ban đầu

67.

Tội phạm về môi trường là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong:

a)

Bộ Luật Tố tụng hình sự năm 2015 (bổ sung, sửa đổi năm 2017)

b)

Luật Bảo vệ môi trường năm 2020

c)

Bộ Luật hình sự năm 2015 (bổ sung, sửa đổi năm 2017)

d)

Bộ Luật dân sự năm 2015

68.

Một trong những nguyên nhân, điều kiện khách quan dẫn đến vi phạm pháp luật về môi trường là do:

a)

Sự phát triển quá nhanh của nền kinh tế

b)

Quy chuẩn môi trường, tiêu chuẩn môi trường quá khắt khe

c)

Áp lực tăng trưởng kinh tế

d)

Các khu đô thị và khu dân cư ngày càng nhiều

69.

Hầu hết các tội phạm về môi trường đều:

a)

Có kiến thức nhất định về môi trường

b)

Nhận thức yếu kém về môi trường

c)

Nhằm mục đích thu lợi bất chính về kinh tế

d)

Hoạt động trong lĩnh vực môi trường

70.

Phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường nhằm:

a)

Duy trì môi trường trong sạch và giữ nguyên hiện trạng môi trường

b)

Ngăn chặn nguy cơ, điều kiện vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

c)

Bảo đảm cho sự phát triển ổn định, bền vững kinh tế - xã hội của đất nước

d)

Ngăn chặn, hạn chế tình trạng vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

71.

Hành động làm mất cân bằng sinh thái, hủy hoại môi trường là:

a)

Khai thác khoáng sản đúng quy hoạch

b)

Đảm bảo điều kiện về môi trường khi khai thác tài nguyên

c)

An toàn cho người và tài sản khi khai thác khoáng sản

d)

Khai thác khoáng sản một cách bừa bãi

72.

Đánh bắt hải sản bất hợp pháp gây nguy hại cho môi trường:

a)

Dùng tàu thuyền nhỏ khai thác hải sản

b)

Dùng xung điện khai thác hải sản

c)

Dùng thuyền câu hải sản

d)

Sử dụng tàu công xuất lớn đánh bắt xa bờ

73.

Hiện tượng chặt phá rừng còn xảy ra ở nhiều nơi rất nghiêm trọng do:

a)

Chưa được tuyên truyền nhắc nhở

b)

Cuộc sống mưu sinh của một số người

c)

Xử lý vi phạm pháp luật về môi trường chưa thực sự nghiêm minh

d)

Địa phương chưa quan tâm đến BVMT

74.

Để phát hiện hành vi vi phạm môi trường cần:

a)

Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra cơ sở, địa bàn có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường

b)

Thông qua báo cáo của các cơ sở về môi trường

c)

Đặt camera quan sát

d)

Căn cứ vào phát hiện của quần chúng

75.

Pháp luật quy định các (…) của các cơ quan, tổ chức và cá nhân tham gia bảo vệ môi trường.

a)

Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn

b)

Chức năng, quyền hạn

c)

Nhiệm vụ, chức năng và quyền xử phạt

d)

Quyền hạn áp dụng quy định xử phạt

76.

Độ tuổi quy định chủ thể không phải chịu trách nhiệm hình sự về lỗi vô ý khi vi phạm pháp luật bảo đảm trật tự, an toàn giao thông:

a)

Từ 12 đến 16 tuổi

b)

Từ 14 đến 18 tuổi

c)

Từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi

d)

Từ 14 tuổi đến đủ 16 tuổi

77.

Chủ thể tham gia giao thông đường bộ là:

a)

Người đủ 16 tuổi trở lên có khả năng nhận thức và khả năng điều khiển hành vi

b)

Người đủ 16 tuổi trở lên

c)

Người có năng lực trách nhiệm hình sự

d)

Người có nhận thức và làm chủ hành vi

78.

Mặt khách quan của tội phạm xâm phạm an toàn giao thông là:

a)

Phương tiện không đảm bảo chỉ số kỹ thuật

b)

Phương tiện đi quá tốc độ, chở quá quy định, vượt trái phép, không đúng làn đường

c)

Phương tiện lưu thông tự mua bán trái phép

d)

Phương tiện quá khổ, quá tải

79.

Một trong những nguyên nhân, điều kiện dẫn đến vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông:

a)

Hệ thống pháp luật còn chưa đủ chặt, đủ mạnh để răn đe

b)

Hiện tượng tiêu cực mang tính phổ biến

c)

Ý thức tự giác của người tham gia giao thông chưa cao

d)

Tác động tiêu cực của các yếu tố thiên nhiên,môi trường đối với người tham gia giao thông

80.

Phòng chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là gì?

a)

Hoạt động của các tổ chức

b)

Hoạt động của cơ quan Nhà nước

c)

Hoạt động của cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội và công dân

d)

Hoạt động của cá nhân

81.

Cơ quan/tổ chức nào trực tiếp chỉ đạo và phân công, phân cấp cụ thể cho các bộ, ngành, cơ quan, đoàn thể trong phòng ngừa tội phạm và vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông?

a)

Đảng Cộng sản Việt Nam

b)

Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp

c)

Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp

d)

Bộ Giao thông vận tải

82.

Lực lượng nòng cốt xung kích trong đảm bảo trật tự, an toàn giao thông là lực lượng nào?

a)

Dân phòng

b)

Quân đội

c)

Dân quân tự vệ

d)

Công an

83.

Trách nhiệm của công dân khi tham gia bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là gì?

a)

Điều tra các đối tượng vi phạm

b)

Tham gia trực tiếp đấu tranh phòng chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông

c)

Xử lý các trường hợp vi phạm

d)

Tích cực hợp tác, chia sẻ thông tin

84.

Một trong những biện pháp phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là

a)

Tuyên truyền, phổ biến về chính sách phát triển kinh tế - xã hội

b)

Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông cho mọi công dân

c)

Tuyên truyền, phổ biến về Bộ luật Hình sự hiện hành

d)

Tuyên truyền về hậu quả của các hành vi vi phạm và chế tài xử lý

85.

Mục đích của công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là gì?

a)

Nâng cao ý thức trong giữ gìn an ninh trật tự

b)

Nâng cao tinh thần đấu tranh, tố giác tội phạm

c)

Nâng cao ý thức chấp hành pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông

d)

Nâng cao hiểu biết về chính sách phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

86.

Trật tự, an toàn giao thông là trạng thái xã hội có trật tự được hình thành và điều chỉnh bởi (...) trong lĩnh vực giao thông?

a)

Hệ thống văn bản pháp quy

b)

Hệ thống nguyên tắc điều chỉnh hành vi

c)

Các quy phạm pháp luật

d)

Ý thức công dân tham gia

87.

Cơ quan nào chịu trách nhiệm trước Chính phủ trong việc thực hiện quản lý Nhà nước về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông?

a)

Bộ Công an

b)

Bộ Giao thông vận tải

c)

Cục quản lý đường bộ

d)

Cục quản lý đường biển

88.

Nâng cao nhận thức và ý thức tự giác chấp hành pháp luật của người tham gia giao thông, xây dựng văn hóa giao thông trong cộng đồng thuộc nội dung nào?

a)

Mục tiêu phòng chống vi phạm về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông

b)

Trách nhiệm của sinh viên

c)

Khái niệm phòng chống vi phạm về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông

d)

Các giải pháp chủ yếu về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông

89.

Tuyên truyền, vận động mọi người tham gia giao thông tự giác chấp hành pháp luật trật tự, an toàn giao thông là nội dung nào?

a)

Mục tiêu phòng, chống vi phạm luật giao thông

b)

Nhiệm vụ phòng chống vi phạm về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông

c)

Trách nhiệm của công an

d)

Trách nhiệm của sinh viên

90.

Tiếp tục giảm cả 3 tiêu chí về số vụ, số người chết, số người bị thương do tai nạn giao thông thuộc nội dung nào?

a)

Biện pháp phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông

b)

Mục tiêu phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông

c)

Nhiệm vụ phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông

d)

Giải pháp chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông

91.

Cơ quan chịu trách nhiệm nghiên cứu, phân tích, đánh giá tình trạng vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là cơ quan nào?

a)

Bộ Quốc phòng

b)

Quốc hội

c)

Bộ Giao thông Vận tải

d)

Bộ Công an

92.

Một trong những nội dung hợp tác giữa các chủ thể tham gia bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là gì?

a)

Phối hợp trong truy tìm, vây bắt đối tượng vi phạm

b)

Phối hợp tổ chức tuyên truyền, giáo dục pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông

c)

Phối hợp trong dẫn độ đối tượng vi phạm

d)

Phối hợp trong xét xử đối tượng vi phạm

93.

Pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là(..)để thực hiện chức năng quản lý Nhà nước?

a)

Công cụ pháp lý

b)

Công cụ đấu tranh

c)

Công cụ thực thi

d)

Công cụ xử lý

94.

Các dạng vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự an toàn giao thông bao gồm những loại nào?

a)

Vi phạm hành chính, vi phạm dân sự

b)

Vi phạm dân sự, vi phạm hình sự

c)

Vi phạm hành chính, vi phạm hình sự

d)

Vi phạm dân sự

95.

Phòng, chống vi phạm về bảo đảm TTATGT là sử dụng các biện pháp, phương tiện để phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh, điều tra. Nhằm khắc phục những nguyên nhân, điều kiện dẫn đến phạm tội

về VPPL bảo đảm TTATGT là

a)

Giải pháp phòng chống vi phạm về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông

b)

Khái niệm phòng chống vi phạm về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông

c)

Nhiệm vụ phòng chống vi phạm về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông

d)

Mục tiêu phòng chống vi phạm về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông

96.

Nhân phẩm, danh dự của con người là những yếu tố về tinh thần, bao gồm:

a)

Những yếu tố gắn liền với quyền nhân thân được pháp luật bảo vệ

b)

Tổng hợp những phẩm chất mang tính đặc trưng của mỗi cá nhân

c)

Phẩm giá, giá trị, sự tôn trọng, tình cảm yêu mến của những người xung quanh, của xã hội đối với người đó

d)

Dư luận xã hội, giá trị tinh thần, đạo đức tốt đẹp của xã hội giành cho người đó

97.

“Các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người do người có năng lực trách nhiệm hình sự và đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự thực hiện” là:

a)

Là người có năng lực trách nhiệm hình sự và từ đủ 16 tuổi trở lên

b)

Là người có năng lực trách nhiệm hình sự và từ đủ 14 tuổi trở lên

c)

Là người có năng lực trách nhiệm hình sự và từ đủ 18 tuổi trở lên

d)

Là người có năng lực trách nhiệm hình sự và từ đủ 20 tuổi trở lên

98.

Người phạm tội cố ý lây truyền HIV cho người khác có thể bị phạt tù:

a)

03 năm đến 05 năm

b)

Từ 01 năm đến 03 năm

c)

Từ 05 năm đến 09 năm

d)

Từ 09 năm đến 12 năm

99.

“Gắn giáo dục kiến thức văn hoá với giáo dục kỹ năng sống” để phụ nữ và trẻ em:

a)

Tham gia công tác phòng, chống tội phạm

b)

Tránh xa những đối tượng có tiền án, tiền sự

c)

Tự bảo vệ mình trước các nguy cơ bị xâm hại

d)

Nâng cao nhận thức về thái độ và trách nhiệm

100.

“Chú trọng giáo dục đạo đức lẫn kiến thức; lồng ghép nội dung giáo dục giới tính, sức khỏe sinh sản cho học sinh” là trách nhiệm chính của:

a)

Gia đình

b)

Xã hội

c)

Đoàn thể

d)

Nhà trường

101.

Nhân phẩm là phẩm chất, giá trị của một con người được:

a)

Cộng đồng bảo vệ

b)

Tôn giáo bảo vệ

c)

Quần chúng nhân dân bảo vệ

d)

Pháp luật bảo vệ

102.

Một trong những yếu tố hình thành nguyên nhân, điều kiện của tình trạng phạm tội xúc phạm danh dự, nhân phẩm nghĩa là:

a)

Bất bình đẳng giới

b)

Tệ nạn xã hội phát triển

c)

Giá trị vật chất lên ngôi

d)

Phân hóa giàu nghèo

103.

Làm tốt công tác phòng ngừa tội phạm mang ý nghĩa:

a)

Giữ vững an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội

b)

Nâng cao chất lượng đời sống một bộ phận người dân

c)

Xóa bỏ hủ tục lạc hậu

d)

Góp phần phát triển kinh tế-xã hội ở một số khu vực

104.

Công dân với tư cách:

a)

Khách thể trong phòng chống tội phạm

b)

Chủ thể trong phòng chống tội phạm

c)

Điều tra trong phòng chống tội phạm

d)

Xét xử trong phòng chống tội phạm

105.

Trong nguyên tắc pháp chế phòng chống tội phạm xâm hại danh dự, nhân phẩm nhấn mạnh: Mọi hoạt động phòng ngừa tội phạm của các cơ quan nhà nước, tổ chức, các công dân phải:

a)

Phù hợp luật pháp quốc tế

b)

Phù hợp với trình độ dân trí

c)

Phù hợp văn hóa địa phương

d)

Hợp hiến, hợp pháp

106.

Bộ Luật Hình sự quy định về:

a)

Nhà nước và tội phạm

b)

Cơ quan chức năng và tội phạm

c)

Pháp luật hình sự và tội phạm

d)

Tội phạm và hình phạt

107.

Nội dung nào thể hiện vai trò của Bộ Luật hình sự:

a)

Bảo vệ các quan hệ xã hội liên quan đến Nhà nước và người phạm tội

b)

Bảo vệ các quan hệ xã hội được các luật khác thiết lập

c)

Bảo vệ quyền con người, quyền công dân

d)

Bảo vệ lợi ích của Nhà nước, tổ chức, bảo vệ trật tự pháp luật

108.

Các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự con người được quy định trong:

a)

Chương XV - Bộ Luật hình sự hiện hành

b)

Chương XVI - Bộ Luật hình sự hiện hành

c)

Chương XIV - Bộ Luật hình sự hiện hành

d)

Chương XVII - Bộ Luật hình sự hiện hành

109.

Hành vi xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người là:

a)

Xâm phạm quyền được tôn trọng và bảo vệ về nhân phẩm, danh dự người khác

b)

Làm cho người đó bị xúc phạm, tổn thương về tinh thần và xấu hổ

c)

Xâm phạm về nhân phẩm, danh dự được pháp luật bảo vệ

d)

Hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật Hình sự năm 2017

110.

Chủ quan của tội phạm xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người là:

a)

Lỗi, động cơ, mục đích của người phạm tội

b)

Lỗi

c)

Động cơ

d)

Mục đích

111.

Bộ Luật hình sự quy định về tội hiếp dâm với mức án cao nhất là:

a)

Chung thân

b)

Tử hình

c)

20 năm

d)

15 năm

112.

Tội làm nhục người khác là:

a)

Lăng mạ, sỉ nhục, chửi bới… làm họ bị xúc phạm về nhân phẩm, danh dự

b)

Hành vi xâm phạm đến quyền được bảo hộ về nhân phẩm, danh dự của người khác

c)

Hành vi xúc phạm về thể xác ảnh hưởng đến uy tín, danh dự của họ trước tập thể

d)

Có hành vi làm cho người khác bị mất nhân phẩm, danh dự trước tập thể

113.

Tội lây truyền HIV cho người khác là:

a)

Không biết mình bị nhiễm HIV mà vô ý lây truyền HIV cho người khác

b)

. Biết mình bị nhiễm HIV nhưng vô ý lây truyền HIV cho người khác

c)

Biết mình bị nhiễm HIV mà cố ý lây truyền HIV cho người khác

d)

Biết mình bị nhiễm HIV nhưng cố ý mang bầu và sinh con (đối với phụ nữ)

114.

“Thường xuyên tuyên truyền, vận động QCND

trong đấu tranh, phòng, chống tội xâm phạm NP, DD của

con người” là trách nhiệm của:

a)

Cơ quan chức năng

b)

Quần chúng nhân nhân

c)

Đoàn thể ở địa phương

d)

Cấp ủy Đảng và chính quyền

115.

“Tự giác chấp hành các quy định về phòng, chống các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người ở nhà trường và địa phương nơi cư trú” là:

a)

Phương hướng, nhiệm vụ của sinh viên

b)

Vai trò, trách nhiệm của sinh viên

c)

Thái độ, nghĩa vụ của sinh viên

d)

Mục đích, yêu cầu của sinh viên

116.

Các đối tượng sử dụng không gian mạng để

đăng thông tin độc hại nhằm mục đích

a)

Tạo uy tín cho một vài cá nhân

b)

Ngăn chặn, làm giảm tội phạm

c)

Xúi giục, lôi kéo, kích động người khác phạm tội

d)

Kích thích kinh tế phát triển

117.

Bảo vệ an ninh mạng là:

a)

Phòng ngừa, điều tra, ngăn chặn, xử lý hành vi xâm phạm an ninh mạng

b)

Phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, xử lý hành vi xâm phạm an ninh mạng

c)

Phòng ngừa, phát hiện, điều tra, xử lý hành vi xâm phạm an ninh mạng

d)

Điều tra, phát hiện, ngăn chặn, xử lý hành vi xâm phạm an ninh mạng

118.

Các đối tượng sử dụng không gian mạng để đăng thông tin độc hại nhằm mục đích

a)

Ngăn chặn, làm giảm tội phạm

b)

Bảo tồn lưu giữ giá trị văn hóa

c)

Tăng thêm tính đoàn kết cộng đồng

d)

Tuyên truyền tệ nạn xã hội

119.

Tội phạm công nghệ cao gây tổn hại đến

a)

An ninh quốc gia

b)

Tính mạng và tài sản của tổ chức, cá nhân

c)

Lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân

d)

Lợi ích của các tổ chức chính trị, xã hội

120.

Trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0

thì thông tin được xem là

a)

Một dạng tài sản của từng cá nhân

b)

Một dạng tài nguyên

c)

Một dạng tài sản nhà nước quản lý

d)

Không gian lưu trữ số liệu

121.

Mục tiêu chủ yếu tin tặc tấn công liên quan tới lĩnh vực

a)

An ninh

b)

Tài chính

c)

Quốc phòng

d)

Văn hoá

122.

Một trong những yếu tố góp phần làm giảm các

vụ tin tặc tấn công mạng trong thời gian qua là do

a)

Chế tài pháp luật đã tương đối đầy đủ

b)

Các quy định, chế tài pháp luật đã đầy đủ và có tính răn đe cao

c)

Chế tài pháp luật có tính răn đe cao

d)

Các quy định, chế tài pháp luật đã tương đối đầy đủ và có tính răn đe cao

123.

Luật An ninh mạng của nước ta có hiệu lực từ khi nào

a)

01/01/2018

b)

01/01/2020

c)

01/01/2019

d)

01/01/2021

124.

Hiện nay các đối tượng tạo tin giả bằng cách sử dụng công nghệ để

a)

Giả lý lịch

b)

Chiếm đoạt tài sản

c)

Giả tiếng, giả hình, giả video

d)

Tạo dựng uy tín