Worksheetsđịa giữa kỳ
Total questions: 120
Worksheet time: 40mins
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm dân cư nước ta?
Tỷ suất sinh cao, tỷ suất tử cao.
Dân số nước ta còn tăng nhanh.
Cơ cấu trẻ nhưng biến đổi nhanh chóng.
Quy mô dân số đông, nhiều dân tộc.
Mức gia tăng dân số của nước ta có xu hướng giảm chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?
Tuyên truyền, giáo dục dân số.
Dân số có xu hướng già hóa.
Kết quả của chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình.
Ảnh hưởng của việc nâng cao chất lượng cuộc sống.
Tỉ lệ gia tăng dân số của nước ta đang có xu hướng
giảm dần nhưng còn cao.
tăng dần nhưng chậm.
tăng và ở mức cao.
giảm dần và khá thấp.
Dân cư nông thôn của nước ta có đặc điểm nào sau đây?
Chiếm tỉ lệ cao và ngày càng tăng.
Chiếm tỉ lệ thấp và ngày càng tăng.
Chiếm tỉ lệ cao và ngày càng giảm.
Chiếm tỉ lệ thấp và ngày càng giảm.
Nước ta có thành phần dân tộc đa dạng chủ yếu do
lịch sử định cư và khai thác lãnh thổ từ sớm.
có nền văn hóa đa dạng giàu bản sắc dân tộc.
là nơi gặp gỡ nhiều luồng di cư lớn trong lịch sử.
tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hóa của thế giới.
Tây Bắc có mật độ dân số thấp hơn so với Đông Bắc chủ yếu do
địa hình hiểm trở, khí hậu khắc nghiệt, lịch sử khai thác muộn.
nhiều thiên tai, địa hình hiểm trở, có ít tài nguyên khoáng sản.
nền kinh tế còn lạc hậu, địa hình hiểm trở, cơ sở vật chất kĩ thuật còn nghèo.
khí hậu khắc nghiệt, nhiều thiên tai, là địa cư trú của nhiều dân tộc ít người.
Đâu là hạn chế lớn nhất của cơ cấu dân số trẻ?
Sức ép lên vấn đề giải quyết việc làm.
Số người trong độ tuổi sinh đẻ nhiều.
Gánh nặng phụ thuộc lớn.
Khó hạ tỉ lệ tăng dân số.
Dân số đông tạo ra thuận lợi chủ yếu nào sau đây?
nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
nguồn lao động dồi dào, chất lượng lao động tăng lên.
thị trường tiêu thụ lớn, lợi thế về thu hút đầu tư nước ngoài.
lao động trẻ, có khả năng tiếp thu nhanh khoa học kĩ thuật.
Vùng núi và cao nguyên nước ta có dân cư thưa thớt chủ yếu là do
nhiều khoáng sản còn dưới dạng tiềm năng, khai thác rất khó khăn.
có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời hơn so với các vùng đồng bằng.
giao thông khó khăn, kinh tế chậm phát triển, trình độ dân trí thấp.
quá trình đô thị hóa diễn ra chậm, ít các thành phố lớn và đông dân.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho mật độ dân số trung bình của Đông Nam Bộ tăng nhiều nhất cả nước trong thời gian gần đây?
Gia tăng dân số tự nhiên cao.
Số người nhập cư tăng nhanh.
Cơ sở hạ tầng phát triển hiện đại.
Công nghiệp phát triển nhanh.
Cơ cấu dân số theo tuổi ở nước ta đang chuyển nhanh sang giai đoạn già hoá, nguyên nhân chủ yếu do
dân đông, tốc độ gia tăng dân số đang chậm lại.
tỉ suất thô giảm, tuổi thọ trung bình tăng lên.
môi trường tự nhiên có nhiều thay đổi tiêu cực.
hệ quả từ những chính sách về phân bố dân cư.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với nguồn lao động nước ta hiện nay?
Dồi dào, dự trữ lao động khá lớn.
Có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất.
Cơ cấu lao động ít có sự chuyển dịch.
Chất lượng ngày càng nâng lên.
Cơ cấu sử dụng lao động theo ngành nước ta đang chuyển dịch theo hướng
giảm tỉ trọng lao động của nhóm ngành dịch vụ và công nghiệp.
tăng tỉ trọng lao động của nhóm ngành nông, lâm, ngư nghiệp.
tăng tỉ trọng lao động của nhóm ngành công nghiệp - xây dựng.
giảm tỉ trọng lao động của nhóm ngành công nghiệp - xây d ng.
Nguyên nhân dẫn tới sự chuyển biến cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế ở nước ta hiện nay còn chậm là
dịch vụ có sự tăng trưởng thất thường.
công nghiệp - xây dựng chưa phát triển.
nông nghiệp vẫn còn là ngành kinh tế quan trọng.
tốc độ tăng dân số chưa phù hợp với nền kinh tế.
Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thiếu việc làm ở nông thôn nước ta hiện nay là
tập trung thâm canh tăng vụ.
đa dạng hóa các hoạt động kinh tế ở nông thôn.
ra thành phố tìm kiếm việc làm.
phát triển ngành thủ công nghiệp ở nông thôn.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho thu nhập bình quân của lao động nước ta thuộc loại thấp so với thế giới?
Năng suất lao động chưa cao.
Tỉ lệ lao động nông nghiệp còn lớn.
Hệ thống cơ sở hạ tầng lạc hậu.
Lao động thiếu tác phong công nghiệp.
Xuất khẩu lao động có ý nghĩa như thế nào trong giải quyết vấn đề việc làm ở nước ta?
Giúp phân bố lại dân cư và nguồn lao động.
Góp phần đa dạng hóa các hoạt động sản xuất.
Hạn chế tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm.
Đa dạng các loại hình đào tạo lao động trong nước.
Biện pháp quan trọng nhất để giảm sức ép việc làm ở khu vực thành thị là
đẩy mạnh quá trình đô thị hóa.
chuyển cư tới các vùng khác.
đẩy mạnh xuất khẩu lao động.
xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lí.
Tình trạng thiếu việc làm ở khu vực nông thôn nước ta vẫn còn gay gắt do nguyên nhân nào dưới đây?
Sản xuất nông nghiệp mang tính mùa vụ cao.
Lao động có kĩ thuật cao chiếm tỉ lệ thấp.
Sản xuất nông nghiệp mang tính tự túc, tự cấp.
Tình trạng di cư từ nông thôn ra thành thị.
Biện pháp quan trọng nhất để giảm sức ép việc làm ở Đồng bằng sông Hồng là
chuyển cư tới các vùng khác.
xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lí.
đẩy mạnh xuất khẩu lao động.
đẩy mạnh quá trình đô thị hóa.
Sức ép lớn nhất của gia tăng dân số nhanh ở nước ta đối với phát triển xã hội là
đảm bảo an ninh lương thực.
giải quyết việc làm.
nâng cao trình độ dân trí.
sự phức tạp văn hóa.
Sự thay đổi mạnh mẽ cơ cấu sử dụng lao động xã hội của nước ta là do
tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh và nguồn lao động rất dồi dào.
phân công lao động giữa các ngành chưa hợp lí.
phân công lao động trong từng ngành chưa hợp lí.
tác động của cách mạng khoa học kĩ thuật và quá trình đổi mới.
Nhận xét nào sau đây đúng với đặc điểm đô thị hóa nước ta?
Đô thị hóa nước ta diễn ra nhanh.
Phân bố đô thị không đều giữa các vùng.
Trình độ đô thị hóa cao.
Dân thành thị chiếm tỉ lệ cao trong số dân.
Phát biểu nào sau đây không đúng với dân số nông thôn và dân số thành thị nước ta?
Cả dân số thành thị và nông thôn đều tăng.
Dân số thành thị nhiều hơn nông thôn.
Dân số thành thị tăng nhanh hơn nông thôn.
Dân số nông thôn nhiều hơn thành thị.
Đặc điểm của đô thị nước ta hiện nay là
đều có quy mô rất lớn.
phân bố đồng đều cả nước.
có nhiều loại khác nhau.
cơ sở hạ tầng hiện đại.
Tỉ lệ dân thành thị của nước ta còn thấp, nguyên nhân chính là do
Quá trình công nghiệp hóa còn chậm.
Trình độ phát triển công nghiệp của nước ta chưa cao.
Dân ta thích sống ở nông thôn hơn vì mức sống thấp.
Nước ta không có nhiều thành phố lớn.
Tác động lớn nhất của đô thị hóa với việc phát triển kinh tế là
tăng thu nhập cho người lao động.
tạo thêm nhiều việc làm cho lao động.
tạo thị trường rộng có sức mua lớn.
thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho quá trình đô thị hóa ở nước ta phát triển khá nhanh
Nước ta hội nhập với khu vực và quốc tế.
Nền kinh tế chuyển sang cơ chế thị trường.
Nước ta thu hút được nhiều vốn đầu tư nước ngoài.
Đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Quá trình đô thị hóa làm nảy sinh hậu quả xã hội nào dưới đây?
Tỉ lệ thiếu việc ở nông thôn cao.
Sự phân hóa giàu nghèo tăng lên.
Sự phân bố dân cư không đều.
Trình độ đô thị hóa thấp.
Để giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực của đô thị hóa, nước ta cần
giảm bớt tốc độ đô thị hóa.
hạn chế di dân ra thành thị.
mở rộng lối sống nông thôn.
gắn đô thị hóa với công nghiệp hóa.
Tác động lớn nhất của quá trình đô thị hóa tới sự phát triển kinh tế nước ta là
tăng thu nhập cho người dân.
làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
tạo việc làm cho người lao động.
gây sức ép đến môi trường đô thị.
Mạng lưới các đô thị dày đặc nhất của nước ta tập trung ở
vùng Đông Nam Bộ.
vùng Tây Nguyên.
vùng Đồng bằng sông Hồng.
vùng Duyên hải miền Trung
Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thất nghiệp ở thành thị nước ta hiện nay là
xây dựng thêm các nhà máy công nghiệp có quy mô lớn.
phân bố lại lực lượng lao động trên quy mô cả nước.
hợp tác lao động quốc tế để tăng xuất khẩu lao động.
đẩy mạnh phát triển hoạt động công nghiệp và dịch vụ.
Xu hướng chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta không biểu hiện ở việc
hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp và cây lương thực.
phát triển các ngành tận dụng được lợi thế nguồn lao động dồi dào.
phát triển vùng kinh tế động lực, hình thành vùng kinh tế trọng điểm.
xây dựng các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất có quy mô lớn.
Điểm đặc biệt nào sau đây không đúng với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta?
Xuất hiện các khu công nghiệp quy mô lớn.
Miền núi trở thành vùng kinh tế năng động.
Hình thành các vùng kinh tế trọng điểm.
Hình thành các vùng chuyên canh nông nghiệp.
Hạn chế trong chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của nước ta thời gian qua là
tỉ trọng nông - lâm - ngư nghiệp giảm liên tục.
tốc độ chuyển dịch còn chậm.
tỉ trọng dịch vụ giảm và chưa ổn định.
tỉ trọng công nghiệp - xây dựng thấp.
Vùng phát triển sản xuất công nghiệp nhất ở nước ta là
Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Vùng trọng điểm sản xuất lương thực, thực phẩm lớn nhất nước ta là
Đông Nam Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Đồng bằng sông Hồng
Phát biểu nào sau đây đúng về chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế của nước ta?
Hình thành các vùng động lực phát triển kinh tế.
Nhiều loại hình dịch vụ mới ra đời và phát triển.
Lĩnh vực kinh tế then chốt do Nhà nước quản lí.
Tỉ trọng khu vực công nghiệp và xây dựng tăng.
Mục đích chính của việc hình thành các khu kinh tế ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
góp phần giải quyết vấn đề việc làm.
thu hút đầu tư trong và ngoài nước.
thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
cung cấp các sản phẩm cho xuất khẩu.
Nguyên nhân làm chuyển dịch cơ cấu các thành phần kinh tế ở nước ta chủ yếu là do
nền kinh tế nước ta đang ngày càng hội nhập toàn cầu.
nước ta đang phát triển kinh tế thị trường.
quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
phát triển nền kinh tế thị trường và hội nhập toàn cầu.
Một nền kinh tế tăng trưởng bền vững thể hiện ở
nhịp độ tăng trưởng cao và ổn định.
nhịp độ tăng trưởng cao và cơ cấu hợp lí.
cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch hợp lí.
tốc độ tăng trưởng cao và bảo vệ môi trường.
Ở nước ta trong những năm gần đây, nội bộ khu vực I(nông – lâm – ngư nghiệp) đang có sự chuyển dịch theo hướng
giảm tỉ trọng ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi và thuỷ sản.
tăng tỉ trọng ngành trồng trọt, giảm tỉ trọng ngành chăn nuôi và thuỷ sản.
tăng tỉ trọng ngành trồng trọt và chăn nuôi, giảm tỉ trọng ngành thuỷ sản.
giảm tỉ trọng ngành trồng trọt và thuỷ sản, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi.
Nhận định nào sau đây không đúng về sự chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ khu vực II(công – xây dựng) ở nước ta hiện nay?
Tăng tỉ trọng các sản phẩm cao cấp, có khả năng cạnh tranh trên thị trường.
Tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến, giảm tỉ trọng công nghiệp khai thác.
Tăng tỉ trọng các sản phẩm công nghiệp có chất lượng thấp và giá thành rẻ.
Đa dạng hoá sản phẩm công nghiệp để phù hợp với nhu cầu của thị trường.
Chăn nuôi bò sữa ở nước ta hiện nay có xu hướng phát triển mạnh ở khu vực nào sau đây?
Đồng bằng duyên hải.
Các đồng bằng ven sông.
Ven các thành phố lớn.
Các cao nguyên badan.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành chăn nuôi ở nước ta?
tỉ trọng trong sản xuất nông nghiệp ngày càng tăng.
số lượng tất cả các loài vật nuôi đều tăng ổn định.
hình thức chăn nuôi trang trại ngày càng phổ biến.
sản xuất hàng hóa là xu hướng nổi bật trong chăn nuôi.
Đàn gia cầm ở nước ta có xu hướng không ngừng tăng lên chủ yếu là do
có nguồn thức ăn dồi dào từ ngành trồng trọt.
nhu cầu thịt, trứng tiêu dùng ngày càng tăng.
dịch vụ thú y được chú trọng phát triển hơn.
chính sách phát triển chăn nuôi của Nhà nước.
Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho chăn nuôi chiếm tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp ở nước ta?
cơ sở vật chất kĩ thuật lạc hậu.
cơ sở thức ăn chưa đảm bảo.
trình độ lao động chưa cao.
trình độ lao động chưa cao.
Nhân tố quan trọng nhất tác động đến tính ổn định của diện tích cây công nghiệp ở nước ta là
mạng lưới cơ sở chế biến.
thị trường tiêu thụ.
kinh nghiệm của lao động.
điều kiện tự nhiên.
Xu hướng nổi bật nhất của ngành chăn nuôi nước ta hiện nay là
ứng dụng tiến bộ khoa học và kĩ thuật.
đang tiến mạnh lên sản xuất hàng hóa.
tăng tỉ trọng sản phẩm không giết thịt.
phát triển mạnh dịch vụ về giống, thú y.
Mục đích chính của việc chuyển đổi cơ cấu mùa vụ và cơ cấu cây trồng là
tăng hiệu quả kinh tế, hạn chế thiệt hại do thiên tai.
phù hợp với điều kiện đất, khí hậu.
phù hợp hơn với nhu cầu của thị trường tiêu thụ.
đa dạng hóa sản phẩm nông sản.
Giải pháp nào sau đây là chủ yếu để giảm thiểu rủi ro trong tiêu thụ sản phẩm nông sản nước ta?
Đa dạng hóa sản phẩm, đẩy mạnh chế biến.
Đẩy mạnh chế biến, sản xuất chuyên canh.
Đa dạng hóa sản phẩm, sử dụng giống mới.
Đẩy mạnh chế biến, sử dụng giống mới.
Nguyên nhân nào làm cho diện tích cây công nghiệp phát triển mạnh mẽ ở nước ta trong những năm qua?
Thị trường được mở rộng, công nghiệp chế biến dần hoàn thiện.
Các khâu trồng và chăm sóc cây công nghiệp được tự động hóa.
Nhà nước đã bao tiêu toàn bộ sản phẩm cây công nghiệp.
Sản phẩm không bị cạnh tranh trên thị trường quốc tế.
Trong những năm qua, sản lượng lương thực của nước ta tăng lên chủ yếu là do
tăng diện tích canh tác.
tăng năng suất cây trồng.
đẩy mạnh khai hoang phục hóa.
đẩy mạnh phát triển thủy lợi.
Khó khăn nào sau đây là chủ yếu trong phát triển chăn nuôi ở nước ta hiện nay?
Nguồn đầu tư còn hạn chế, thiên tai thường xuyên tác động xấu.
Hình thức chăn nuôi nhỏ, phân tán vẫn còn phổ biến ở nhiều nơi.
Công nghiệp chế biến còn hạn chế, dịch bệnh đe dọa ở diện rộng.
Cơ sở chuồng trại có quy mô còn nhỏ, trình độ lao động chưa cao.
Nhận xét nào sau đây không đúng với hoạt động khai thác thủy sản ở nước ta?
Khai thác thủy sản nội địa chiếm tỉ trọng nhỏ.
Sản lượng khai thác luôn cao hơn nuôi trồng.
Sản lượng khai thác cá biển chiếm tỉ trọng lớn.
Khai thác xa bờ đang được đẩy mạnh.
Khó khăn tự nhiên nào sau đây có ảnh hưởng lớn nhất đến hoạt động khai thác hải sản xa bờ của nước ta?
Hải sản ven bờ ngày càng cạn kiệt.
Hoạt động của bão và áp thấp nhiệt đới.
Môi trường biển và hải đảo ô nhiễm
Hoạt động của gió mùa Đông Bắc trên biển.
Phát biểu nào sau đây không đúng về sản xuất thủy sản của nước ta hiện nay?
Diện tích nuôi trồng được mở rộng.
Sản phẩm qua chế biến càng nhiều.
Đánh bắt ở ven bờ được chú trọng.
Phương tiện sản xuất được đầu tư.
Để tăng sản lượng thủy sản đánh bắt, vấn đề quan trọng nhất cần phải giải quyết là
tìm kiếm các ngư trường mới.
mở rộng quy mô nuôi trồng thủy sản.
trang bị kiến thức mới cho ngư dân.
đầu tư phương tiện đánh bắt hiện đại.
Để tăng sản lượng thủy sản khai thác, vấn đề quan trong nhất cần phải giải quyết là
đầu tư trang bị phương tiện hiện đại để khai thác xa bờ.
mở rộng quy mô nuôi trồng thủy sản.
phổ biến kinh nghiệm và trang bị kiến thức cho ngư dân.
tìm kiếm các ngư trường khai thác mới.
Loại rừng nào sau đây không được xếp vào loại rừng phòng hộ?
Rừng đầu nguồn.
Vườn quốc gia
Rừng chắn sóng ven biển
Rừng chắn cát bay
Trong nghề nuôi trồng thủy sản, nghề nào có tốc độ phát triển nhanh nhất?
Nuôi cá tra.
Nuôi cá ba sa.
Nuôi sò huyết.
Nuôi tôm.
Diện tích rừng ngập mặn của nước ta ngày càng bị suy giảm chủ yếu là do
phá rừng để mở rông diện tích đất trồng trọt.
phá rừng để mở rộng diện tích nuôi trồng thủy sản.
phá rừng để khai thác gỗ, củi và lâm sản khác.
ô nhiễm môi trường đất và nước rừng ngập mặn.
Vai trò quan trọng nhất của các rừng đặc dụng là
phát triển du lịch sinh thái.
bảo vệ môi trường nước, đất.
bảo vệ hệ sinh thái và các giống loài quý hiếm.
cung cấp hàng hóa có giá trị cao cho xuất khẩu.
Cơ cấu sản lượng và cơ cấu giá trị sản xuất thủy sản trong những năm qua có xu hướng
tăng tỉ trọng khai thác, giảm tỉ trọng nuôi trồng.
giảm tỉ trọng khai thác, tăng tỉ trọng nuôi trồng.
tỉ trọng khai thác và nuôi trồng không tăng.
tỉ trọng thay đổi tăng giảm không đáng kể.
Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho nghề nuôi tôm ở nước ta phát triển mạnh trong những năm trở lại đây?
Thị trường xuất khẩu được mở rộng, hiệu quả ngày càng cao.
Điều kiện nuôi thuận lợi, kĩ thuật nuôi ngày càng được cải tiến.
Giá trị thương phẩm nâng cao, công nghiệp chế biến phát triển.
Chính sách đầu tư phát triển nuôi trồng thủy sản của nhà nước.
Ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta không phải là ngành
có thế mạnh lâu dài.
mang lại hiệu quả cao.
dựa hoàn toàn vào vốn đầu tư nước ngoài.
có tác động mạnh mẽ đến các ngành khác.
Khu công nghiệp tập trung không có đặc điểm nào sau đây?
Ranh giới xác định.
Có dân cư sinh sống.
Do Chính phủ thành lập.
Chuyên sản xuất công nghiệp.
Vấn đề phát triển công nghiệp ở một số vùng của nước ta hiện nay đang gặp khó khăn chủ yếu là do
tài nguyên khoáng sản nghèo.
nguồn lao động có tay nghề ít.
cơ sở hạ tầng còn nhiều hạn chế.
điều kiện phát triển thiếu đồng bộ.
Tác động lớn nhất của quá trình công nghiệp hóa đến nền kinh tế nước ta là
tạo thị trường có sức mua lớn.
thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
tăng thu nhập cho người dân.
tạo việc làm cho người lao động.
Phát biểu nào sau đây không đúng với phương hướng chủ yếu để tiếp tục hoàn thiện ngành công nghiệp nước ta?
Xây dựng cơ cấu ngành tương đối linh hoạt.
Đầu tư theo chiều sâu và đổi mới trang thiết bị.
Đẩy mạnh một số ngành công nghiệp trọng điểm.
Chỉ điều chỉnh một số ngành theo nhu cầu thị trường.
Nhân tố quan trọng nhất tác động đến sự phân bố các cơ sở chế biến lương thực thực phẩm ở nước ta là
thị trường tiêu thụ và cơ sở hạ tầng.
nguồn nguyên liệu và lao động.
nguồn lao động và thị trường tiêu thụ.
nguồn nguyên liệu và thị trường tiêu thụ.
Yếu tố nào sau đây tác động chủ yếu đến việc nâng cao chất lượng sản phẩm công nghiệp nước ta
Đầu tư theo chiều sâu, đổi mới trang thiết bị và công nghệ.
Tập trung vào phát triển nhiều ngành sản xuất khác nhau.
Gắn với nhu cầu thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước.
Đào tạo và nâng cao trình độ tay nghề cho người lao động.
Yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp của nước ta hiện nay
nguồn tài nguyên thiên nhiên.
nguồn nhân lực trình độ cao.
vị trí địa lý, thị trường tiêu thụ.
sự đồng bộ của các điều kiện.
Việc mở rộng sự tham gia của các thành phần kinh tế vào hoạt động công nghiệp nhằm
phát huy mọi tiềm năng.
đa dạng hóa sản phẩm.
giảm bớt sự phụ thuộc vào nền kinh tế Nhà nước.
hạn chế thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
Nước ta cần phải xây dựng một cơ cấu ngành công nghiệp tương đối linh hoạt chủ yếu nhằm
khai thác lợi thế về tài nguyên.
khai thác thế mạnh về lao động.
nâng cao chất lượng sản phẩm.
thích nghi với cơ chế thị trường.
Khó khăn lớn nhất của việc khai thác thuỷ điện của nước ta là
sông ngòi nước ta nhiều nước, giàu phù sa.
khí hậu có sự phân hoá theo chiều Bắc Nam.
sông ngòi ngắn dốc, tiềm năng thuỷ điện thấp.
chế độ nước sông thất thường theo chế độ mưa.
Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm nước ta phát triển chủ yếu dựa vào
thị trường tiêu thụ rất rộng lớn.
cơ sở vật chất kỹ thuật rất tốt.
nguồn lao động dồi dào, giá rẻ.
nguồn nguyên liệu phong phú.
Công nghiệp dệt - may của nước ta phát triển mạnh dựa trên thế mạnh nổi bật nào sau đây?
Nguồn lao động dồi dào, giá rẻ.
Kĩ thuật, công nghệ sản xuất cao.
Nguồn vốn đầu tư nước ngoài.
Nguyên liệu trong nước dồi dào.
Vấn đề cấp bách được đặt ra trong phát triển công nghiệp ở nước ta hiện nay là tình trạng
gây ô nhiễm môi trường.
mất đất làm nông nghiệp.
chênh lệch giàu nghèo lớn.
đe dọa ngành truyền thống.
Việc phát triển công nghiệp nhiệt điện ở nước ta có ý nghĩa lớn nhất là
giải quyết tốt hơn nhu cầu năng lượng và vấn đề việc làm.
giải quyết nhiều việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống.
tăng nhanh GDP và sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên.
sử dụng hợp lí tài nguyên, tạo tiền đề cho công nghiệp hóa.
Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây khiến cơ cấu công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm của nước ta đa dạng?
Nhiều thành phần kinh tế tham gia sản xuất.
Nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú.
Nguồn lao động được nâng cao tay nghề.
Cơ sở vật chất kĩ thuật được nâng cấp.
Công nghiệp dệt - may của nước ta phát triển mạnh dựa trên thế mạnh nổi bật nào sau đây
Nguồn lao động dồi dào, giá rẻ.
Kĩ thuật, công nghệ sản xuất cao.
Nguồn vốn đầu tư nước ngoài.
Nguyên liệu trong nước dồi dào.
Cơ sở để phân chia các ngành công nghiệp chế biến nông - lâm - thủy sản thành các phân ngành là
đặc điểm sử dụng lao động.
nguồn gốc nguyên liệu.
công dụng của sản phẩm.
giá trị kinh tế - xã hội.
Các cơ sở chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa tập trung ven các đô thị lớn của nước ta là do
gần nguồn nguyên liệu và cơ sở vật chất - kĩ thuật hiện đại.
có lực lượng lao động đông đảo và gần nguồn nguyên liệu.
gần thị trường tiêu thụ và nguồn nguyên liệu.
gần các cơ sở chăn nuôi bò sữa quy mô lớn.
Các nhà máy nhiệt điện chạy bằng than không phân bố ở các tỉnh phía Nam chủ yếu do
vị trí xa vùng nhiên liệu.
miền Nam không thiếu điện.
gây ô nhiễm môi trường.
việc xây dựng đòi hỏi vốn lớn.
Trong hoạt động khai thác dầu khí ở thềm lục địa nước ta, vấn đề quan trọng nhất được đặt ra là
phải khai thác hạn chế nguồn tài nguyên này.
tránh để xảy ra các sự cố môi trường trên biển.
tránh xung đột với các nước chung biển Đông.
phải theo dõi các thiên tai thường có ở biển Đông.
Tiềm năng thủy điện nước ta tập trung nhiều nhất ở vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Duyên hải miền Trung.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Phát biểu nào sau đây không đúng với khu công nghiệp nước ta?
Do chính phủ quyết định thành lập.
Không có ranh giới địa lí xác định.
Không có dân cư sinh sống.
Chuyên sản xuất công nghiệp.
Việc phân chia các trung tâm công nghiệp ở nước ta thành trung tâm rất lớn, trung tâm lớn, trung tâm trung bình, trung tâm nhỏ là dựa vào
giá trị sản xuất.
vị trí địa lí.
diện tích.
vai trò.
Nước ta xây dựng các khu công nghiệp tập trung chủ yếu nhằm mục đích
sản xuất để phục vụ tiêu dùng.
thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
đẩy mạnh sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp.
tạo sự hợp tác giữa các ngành công nghiệp.
Các trung tâm công nghiệp chế biến của nước ta tập trung nhiều ở các vùng nào sau đây?
Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ.
Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.
Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long.
Đông Nam Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ.
Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho Đông Nam Bộ có giá trị sản xuất công nghiệp lớn nhất nước ta?
Tài nguyên thiên nhiên giàu có.
Nguồn nhân lực có trình độ tay nghề cao.
Mức độ tập trung công nghiệp cao nhất cả nước.
Khai thác có hiệu quả các thế mạnh vốn có.
Phát biểu nào sau đây không đúng với điểm công nghiệp?
Các xí nghiệp không có mối liên hệ sản xuất.
Phân bố gần nguồn nguyên, nhiên liệu.
Chỉ bao gồm 1 đến 2 xí nghiệp riêng lẻ.
Hình thành từ đầu thập niên 90 của thế kỉ XX.
Vùng nào sau đây dẫn đầu cả nước về giá trị sản xuất công nghiệp?
Đồng bằng sông Cửu Long.
Đồng bằng sông Hồng
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Biểu hiện nào dưới đây cho thấy Đồng bằng sông Hồng là nơi có mức độ tập trung công nghiệp cao nhất cả nước?
Tỉ trọng giá trị công nghiệp cao nhất cả nước.
Các trung tâm công nghiệp quy mô lớn nhất.
Tập trung nhiều trung tâm công nghiệp nhất.
Những trung tâm công nghiệp ở rất gần nhau.
Nước ta xây dựng các khu công nghiệp tập trung chủ yếu nhằm mục đích
sản xuất để phục vụ tiêu dùng.
thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
đẩy mạnh sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp.
tạo sự hợp tác giữa các ngành công nghiệp.
Yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp của nước ta hiện nay là
vị trí địa lý.
tài nguyên thiên nhiên.
nguồn nhân lực trình độ cao.
kinh tế - xã hội - môi trường.
Hình thức tổ chức lãnh thổ nào sau đây không được xem tương đương với một khu công nghiệp?
Khu chế xuất.
Khu công nghệ cao.
Khu công nghiệp tập trung.
Khu kinh tế mở.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành hàng không của nước ta hiện nay?
Cơ sở vật chất hiện đại hóa nhanh chóng.
Ngành non trẻ nhưng phát triển rất nhanh.
Mở nhiều đường bay thẳng đến các nước.
Vận chuyển khối lượng hàng hóa lớn nhất.
Phát biểu nào sau đây không đúng về giao thông đường sông nước ta hiện nay?
Tập trung chủ yếu ở các đồng bằng.
Đường sông dày đặc khắp cả nước.
Phương tiện vận tải ít được cải tiến.
Trang thiết bị cảng sông còn lạc hậu.
Đâu là một trong những đặc điểm của mạng lưới đường ô tô của nước ta?
Mật độ cao nhất Đông Nam Á.
Hơn một nửa đã được trải nhựa.
Về cơ bản đã phủ kín các vùng.
Đều chạy theo hướng Bắc - Nam.
Phát biểu nào sau đây không đúng với vận tải đường ống nước ta?
Có lịch sử xuất hiện và phát triển chưa lâu.
Gắn với sự phát triển của ngành dầu khí.
Mạng lưới phát triển rộng khắp cả nước.
Vận chuyển chủ yếu là chất lỏng, chất khí.
Các loại hình giao thông vận tải nào sau đây ở nước ta có nhiều lợi thế trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới?
Đường biển và đường sắt.
Đường bộ và đường sông.
Đường bộ và đường hàng không.
Đường hàng không và đường biển.
Điều kiện thuận lợi để phát triển giao thông đường biển nước ta là
có nhiều cảng nước sâu và cụm cảng quan trọng.
khối lượng hàng hóa luân chuyển tương đối lớn.
đường bờ biển dài, nhiều vũng, vịnh rộng, kín gió.
các tuyến đường ven bờ chủ yếu hướng bắc - nam.
Mạng lưới giao thông vận tải ở nước ta còn chậm phát triển chủ yếu do
điều kiện tự nhiên không thuận lợi.
thiếu vốn đầu tư phát triển.
dân cư phân bố không đều.
trình độ công nghiệp hóa còn thấp.
Để đạt trình độ hiện đại ngang tầm các nước tiên tiến trong khu vực, ngành bưu chính cần phát triển theo hướng
tin học hóa và tự động hóa.
tăng cường hoạt động công.
đẩy mạnh hoạt động kinh doanh.
giảm số lượng lao động thủ công.
Những khó khăn chủ yếu làm tăng chi phí xây dựng và bảo dưỡng mạng lưới giao thông vận tải ở nước ta là
khí hậu nhiệt đới nóng quanh năm, có một số sông lớn.
địa hình nhiều đồi núi, có khí hậu phân hóa theo mùa.
thiếu vốn đầu tư, cơ sở vật chất kĩ thuật còn yếu kém.
đội ngũ công nhân kĩ thuật chưa thể đáp ứng nhu cầu.
Yếu tố nào sau đây là chủ yếu thúc đẩy việc phát triển giao thông vận tải biển nước ta hiện nay?
Hội nhập toàn cầu sâu, rộng.
Vùng biển rộng, bờ biển dài.
Hoạt động du lịch phát triển.
Nhiều vũng, vịnh sâu, kín gió.
Ngành đường biển của nước ta có khối lượng luân chuyển hàng hóa lớn chủ yếu do
có điều kiện thuận lợi để phát triển ngành đường biển.
nước ta có đội tàu buôn lớn lại được trang bị hiện đại.
vận tải đường biển có phạm vi rộng và đường dài.
ngoại thương phát triển mạnh, xuất nhập khẩu lớn.
Các thị trường nhập khẩu hàng hóa chủ yếu ở nước ta trong những năm gần đây là
Mỹ Latinh và Châu Phi.
ASEAN và Châu Phi.
Khu vực Tây Nam Á và ASEAN.
Khu vực Châu Á - Thái Bình Dương và Châu Âu.
Sự phân bố các hoạt động du lịch của nước ta phụ thuộc nhiều nhất vào sự phân bố của
tài nguyên du lịch.
các ngành sản xuất.
dân cư.
trung tâm du lịch.
Phát biểu nào sau đây không đúng với những đặc điểm hoạt động nội thương nước ta sau Đổi mới?
Mở rộng thị trường buôn bán với nhiều quốc gia.
Thu hút được sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế.
Hàng hóa ngày càng phong phú, đa dạng đáp hơn.
Đã hình thành thị trường thống nhất trong cả nước.
Hạn chế lớn nhất của các mặt hàng chế biến phục vụ xuất khẩu của nước ta là?
chất lượng sản phẩm chưa cao.
thuế xuất khẩu cao.
tỉ trọng hàng gia công lớn.
làm tăng nguy cơ ô nhiễm môi trường.
Kim ngạch xuất khẩu của nước ta liên tục tăng do nguyên nhân nào sau đây?
Việc mở rộng và đa dạng hóa thị trường.
Nhu cầu tiêu dùng trong nước tăng mạnh.
Nước ta trở thành thành viên của WTO.
Sự phục hồi và phát triển của sản xuất.
Yếu tố nào sau đây có tác động chủ yếu đến sự tăng nhanh giá trị nhập khẩu của nước ta hiện nay?
Nhu cầu của quá trình công nghiệp hóa.
Việc phát triển của quá trình đô thị hóa.
Nhu cầu của chất lượng cuộc sống cao.
Sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế.
Phát biểu nào sau đây không phải là đặc điểm của ngành ngoại thương nước ta trong thời gian gần đây?
Giá trị xuất khẩu, nhập khẩu tăng nhanh.
Cán cân ngoại thương chủ yếu là giá trị âm.
Hàng tiêu dùng chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu nhập khẩu.
Mở rộng thị trường theo hướng đa dạng hóa, đa phương hóa.
Nhân tố nào sau đây là chủ yếu làm cho du lịch biển - đảo nước ta ngày càng phát triển?
Cơ sở vật chất kĩ thuật tốt hơn, nhu cầu du lịch ngày càng tăng.
Có nhiều bãi tắm rộng, phong cảnh đẹp, giao thông thuận lợi.
Khí hậu nhiệt đới, số giờ nắng cao, có đảo, quần đảo, bãi biển đẹp.
Dân số đông, lao động trong ngành du lịch dồi dào, đã qua đào tạo.
Nguyên liệu, tư liệu sản xuất chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu hàng nhập khẩu của nước ta chủ yếu do
chính sách đẩy mạnh sản xuất và xuất khẩu.
giá dầu thô trên thế giới gần đây tăng nhanh.
phát triển nhanh các đô thị và khu công nghiệp.
nước ta chưa tự sản xuất được một số nguyên liệu.
Hướng phát triển chủ đạo trong ngành bưu chính nước ta trong thời gian tới là
đẩy mạnh các hoạt động công ích phục vụ xã hội.
mở các hoạt động kinh doanh mới.
cơ giới hoá, tự động hoá, tin học hoá.
tăng cường xây dựng các cơ sở văn hoá tại vùng nông thôn.
