Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 88
Worksheet time: 55mins
Tất cả những gì đã diễn ra trong quá khứ, tồn tại một cách khách quan, không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người được gọi là
hiện thực lịch sử.
tư duy lịch sử.
nhận thức lịch sử.
khám phá lịch sử.
Nội dung nào sau đây không đúng về khái niệm lịch sử?
Những gì đã diễn ra trong quá khứ của xã hội loài người.
Những nhận thức, hiểu biết của con người về quá khứ.
Khoa học nghiên cứu về sự tương tác của con người với xã hội.
Sự tưởng tượng của con người về xã hội tương lai.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng hiện thực lịch sử?
Những nhận thức và hiểu biết của con người về quá khứ.
Những câu chuyện kể hoặc tác phẩm ghi chép về lịch sử.
Ngành khoa học nghiên cứu về quá khứ của con người.
Những sự kiện xảy ra trong quá khứ, tồn tại khách quan.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đặc điểm của hiện thực lịch sử?
Có trước khi sự được con người nhận thức
Không phụ thuộc vào ý muốn của con người
Có tính duy nhất và không thể thay đổi được
Được trình bày theo nhiều cách khác nhau.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng lịch sử được con người nhận thức?
Những suy nghĩ và hiểu biết của con người về quá khứ.
Những tưởng tượng của con người về xã hội tương lai
Những hiện vật, di tích lịch sử được con người phát hiện
Những sự kiện xảy ra trong quá khứ, tồn tại khách quan.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của nhận thức lịch sử?
Nhận thức lịch sử luôn phản ánh đúng hiện thực lịch sử.
Nhận thức lịch sử không thể tái hiện đầy đủ hiện thực lịch sử.
Nhận thức lịch sử thường lạc hậu hơn hiện thực lịch sử.
Nhận thức lịch sử độc lập, khách quan với hiện thực lịch sử.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm khác biệt của lịch sử được con người nhận thức so với hiện thực lịch sử?
Có tính đa dạng và có thể thay đổi theo thời gian
Được tái hiện duy nhất thông qua các bản ghi chép
Không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan con người
Luôn khách quan chỉ phục vụ mục đích nghiên cứu
Ngày 2 – 9 – 1945, tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc lập, khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Sự kiện này là kết quả của Cách mạng tháng Tám 1945, cuộc cách mạng giành độc lập dân tộc điển hình. Đoạn tư liệu phản ánh nội dung nào của khái niệm lịch sử?
Tư liệu gốc phục vụ việc nghiên cứu và học tập lịch sử.
Tất cả những tri thức về lịch sử đã được nhận thức lại.
Một trong những nhiệm vụ quan trọng của Sử học là
khám phá đại dương.
hội nhập quốc tế.
giáo dục, nêu gương.
chinh phục vũ trụ.
Nhiệm vụ nhận thức của Sử học được thể hiện ở nội dung nào sau đây?
Cung cấp các tri thức khoa học về lịch sử
Giáo dục tư tưởng, tình cảm cho con người
Dự báo về tương lai của đất nước, nhân loại
Bồi đắp lòng yêu nước, tinh thần tự tôn dân tộc
Một trong những lí do cần khám phá lịch sử suốt đời là giúp mỗi người
bắt kịp những công nghệ mới.
làm giàu trí thức cho bản thân.
hoàn thiện năng lực thẩm mĩ.
hoàn thiện năng lực tính toán.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của tri thức lịch sử đối với cuộc sống?
Góp phần hình thành lòng yêu nước và tinh thần dân tộc.
Giúp những người hiểu về lịch sử đều trở thành nhà sử học
Đặt cơ sở cho sự ra đời của mọi ngành khoa học.
Giúp giải quyết được mọi mâu thuẫn trong xã hội.
Những bài học kinh nghiệm trong lịch sử có giá trị như thế nào đối với cuộc sống hiện tại và tương lai của con người?
Giúp con người hiểu thêm mối yêu tố trong quá khứ.
Giúp con người làm chủ hoàn toàn cuộc sống tương lai.
Giúp con người tranh lập lại sai lầm trong quá khứ.
Là yếu tố quyết định đến tương lai của con người.
Căn học tập lịch sử suốt đời vì tri thức lịch sử
liên quan và ảnh hưởng quyết định đến tất cả mọi sự vật, hiện tượng.
chưa hoàn toàn chính xác, cần sửa đổi và bổ sung thường xuyên.
rất rộng lớn và đa dạng, lại biến đổi và phát triển không ngừng
giúp cá nhân hội nhập nhanh chóng vào cuộc sống hiện đại.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng quy trình thu thập và xử lí thông tin sử liệu trong quá trình nghiên cứu, tìm hiểu lịch sử?
Xác định vấn đề => Sưu tầm sử liệu => Chọn lọc, phân loại => Xác định, đánh giá.
Xác định vấn đề => Chọn lọc, phân loại => Xác định, đánh giá => Sưu tầm sử liệu.
Sưu tầm sử liệu => Chọn lọc, phân loại => Xác định, đánh giá => Xác định vấn đề.
Sưu tầm sử liệu => Chọn lọc, phân loại => Xác định vấn đề => Xác định, đánh giá.
Trong quá trình tìm hiểu, nghiên cứu lịch sử, việc xác minh, đánh giá nguồn sử liệu là một khâu quan trọng nhằm mục đích nào sau đây?
Xác định danh sách các nguồn sử liệu cần thu thập
Xác định độ tin cậy và giá trị của các nguồn sử liệu
Ghi chép thông tin liên quan đến vấn đề nghiên cứu
Chọn lọc và phân loại các nguồn sử liệu phù hợp
Nội dung nào sau đây không phải là hình thức để học tập, khám phá lịch sử?
Tham quan các bảo tàng
Xem các phim lịch sử
Khám phá các đại dương
Tham quan khu lưu niệm
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng mối liên hệ giữa kiến thức lịch sử với cuộc sống hiện tại?
Lịch sử giúp con người hiểu rõ hơn những vấn đề thời sự trong nước và quốc tế
Kiến thức lịch sử giúp con người thay đổi được quá khứ để hướng tới tương lai
Kiến thức lịch sử là yếu tố quyết định thành công của con người trong công việc
Lịch sử là nhân tố quyết định sự phát triển khoa học kĩ thuật của một quốc gia
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa của tri thức lịch sử đối với cuộc sống?
Góp phần hình thành lòng yêu nước và tinh thần dân tộc.
Giúp con người tránh được những sai lầm trong quá khứ.
Giúp các dân tộc thu hẹp khoảng cách phân hóa giàu nghèo.
Giúp phát huy những di sản quý báu trong cuộc sống hiện tại.
Đối tượng nghiên cứu của Sử học mang đặc điểm nào sau đây?
Phổ cập.
Toàn diện.
Tâm linh.
Hiện đại.
Toàn bộ những hình thức khác nhau của tư liệu lịch sử, chứa đựng những thông tin về quá khứ loài người được gọi là
sử liệu
truyền thuyết
ngữ liệu
văn bản
Di sản văn hóa là một bộ phận quan trọng của
toàn học
lịch sử
công nghệ
kĩ thuật
Di sản văn hóa là những sản phẩm tinh thần, vật chất, được lưu truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác, có giá trị
A. lịch sử, văn hóa
B. kinh tế, chính trị
C. luật pháp, văn hóa
D. khoa học, công nghệ
Ngành khoa học nào sau đây góp phần quan trọng trong bảo tồn và phát huy những giá trị của di sản văn hóa vật thể?
Sinh vật học
Sử học
Y học
Giải phẫu học
Các loại hình di sản văn hóa có ý nghĩa nào sau đây đối với lĩnh vực Sử học?
Quyết định nhất đối với sự tồn tại và phát triển của Sử học.
Quyết định chính sách của Nhà nước đối với khoa học lịch sử.
Là nguồn tư liệu và cơ sở để nghiên cứu, tái hiện lại lịch sử.
Là nguồn sử liệu phi chính thống trong nghiên cứu lịch sử.
Nội dung nào sau đây là biểu hiện về mối quan hệ giữa Sử học với di sản văn hóa, di sản thiên nhiên?
Sử học quyết định sự tồn tại của tất cả các di sản văn hóa
Di sản là nguồn sử liệu thành văn cho nghiên cứu lịch sử
Nghiên cứu Sử học tạo cơ sở khoa học cho bảo tồn di sản
Di sản quyết định trực tiếp sự tồn tại của khoa học lịch sử
Giá trị lịch sử của di sản được giữ gìn thông qua việc
kiểm kê
bảo tồn
xây dựng
làm mới
Điều cốt lõi trong hoạt động bảo tồn di sản văn hóa là phải đảm bảo tính
kế thừa
nguyên trạng
tái tạo
nhân tạo
Phát huy giá trị di sản là
giá trị di sản được giữ gìn và phát triển qua các hoạt động bảo tồn, tôn vinh, giáo dục và truyền thông.
việc phá hủy các giá trị truyền thống để xây dựng mới.
chỉ tập trung vào phát triển kinh tế mà bỏ qua giá trị văn hóa.
bỏ qua các hoạt động giáo dục và truyền thông về di sản.
Cơ sở khoa học cho công tác xác định giá trị, bảo tồn và phát huy giá trị đích thực của di sản là kết quả nghiên cứu của
Sử học.
Địa lí.
Văn học.
Toán học.
Bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hoá không phải là hoạt động
tiến hành xây mới các di tích, hiện đại hoá di tích.
đảm bảo sự phát triển bền vững của quốc gia, dân tộc.
đem lại hiệu quả thiết thực phát triển kinh tế, xã hội.
hình thành ý thức trách nhiệm với cộng đồng, xã hội.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng vai trò của công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hoá, di sản thiên nhiên?
Là cách duy nhất để quảng bá lịch sử, văn hóa của đất nước ra bên ngoài.
Góp phần khắc phục những tác động tiêu cực của tự nhiên đối với di sản.
Góp phần giữ và lưu truyền di sản văn hoá phi vật thể cho thế hệ sau.
Giáo dục con người nhớ về cội nguồn và trách nhiệm với tổ tiên, cộng đồng.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của công tác bảo tồn các di sản văn hóa phi vật thể?
Góp phần khắc phục những tác động tiêu cực của tự nhiên đối với di sản.
Giúp giữ gìn và lưu truyền giá trị của di sản từ thế hệ này sang thế hệ khác.
Góp phần ngăn chặn tình trạng xuống cấp, biến dạng và hư hỏng của di sản.
Tạo nền tảng để quyết định cho sự phát triển của kinh tế, xã hội của địa phương.
Bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hoá là hoạt động
tìm kiếm, lưu giữ và bảo vệ các giá trị di sản.
phát triển và lan toả các giá trị di sản.
lưu giữ, bảo vệ và lan toả các giá trị di sản.
quy hoạch, lưu giữ và bảo vệ các di sản.
Các di tích lịch sử - văn hóa của Việt Nam là một thế mạnh để phát triển
nông nghiệp bền vững.
chế biến nông sản.
du lịch.
lâm nghiệp.
Trong việc phát triển du lịch, yếu tố nào sau đây có vai trò đặc biệt quan trọng?
Kết quả hoạt động trong quá khứ của ngành du lịch.
Hoạt động sản xuất của các nhà máy, xí nghiệp.
Những giá trị lịch sử, văn hoá truyền thống.
Sự đổi mới, xây dựng lại các công trình di sản.
Sự phát triển của du lịch có ý nghĩa nào sau đây đối với công tác bảo tồn di tích lịch sử - văn hóa?
định hướng sự phát triển của Sử học trong tương lai.
Xác định chức năng, nhiệm vụ của khoa học lịch sử.
cung cấp bài học kinh nghiệm cho các nhà sử học.
quảng bá lịch sử, văn hoá cộng đồng ra bên ngoài.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tác động của du lịch đối với công tác bảo tồn di tích lịch sử - văn hóa?
Theo Luật Du lịch Việt Nam năm 2010, địa danh nào sau đây ở không thuộc tài nguyên du lịch văn hóa?
Cố đô Huế
Thánh địa Mỹ Sơn
Vịnh Hạ Long
Dinh Độc Lập
Ngày 24/11/2005, Thủ tướng Chính phủ Việt Nam ra Quyết định số 36/2005/QĐ-TTg, lấy ngày 23/11 hằng năm là “Ngày Di sản Văn hóa Việt Nam” nhằm giáo dục và phát huy truyền thống nào sau đây của dân tộc ta?
Đoàn kết quyết tâm phân đấu giữ vững những công trình văn hóa hiện đại.
Trung thực, tự tôn dân tộc và ý thức trách nhiệm của công dân toàn cầu.
Yêu nước, tự hào dân tộc, ý thức trách nhiệm trong việc bảo vệ di sản văn hóa.
Phát huy sức mạnh đại đoàn kết dân tộc trong công tác tôn tạo di sản văn hóa.
Nội dung nào sau đây không phải là vai trò của Sử học đối với việc bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hóa, tài sản thiên nhiên?
Sử học nghiên cứu quá trình hình thành, phát triển của di sản.
Sử học giúp xác định đúng vị trí, vai trò và ý nghĩa của di sản.
Sử học cung cấp thông tin phục vụ việc bảo tồn, phát huy di sản.
Sử học trực tiếp quyết định chính sách bảo tồn, phát huy di sản.
Toàn bộ những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra trong quá trình lịch sử được gọi là
văn minh
văn hóa
chữ viết
nhà nước
Sự tiến bộ về vật chất và tinh thần của xã hội loài người, trạng thái phát triển cao của văn hóa được gọi là
trí tuệ
văn minh
xã hội
đẳng cấp
Nội dung nào sau đây là yếu tố cơ bản để xác định loài người bước vào thời kì văn minh?
A. Chữ viết, nhà nước.
B. Tín ngưỡng, tôn giáo.
C. Công cụ bằng đá.
D. Nguyên tắc công bằng.
Văn hóa là tổng thể những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra
A. trong tiến trình lịch sử.
B. sau khi đã có chữ viết.
C. trong các cuộc chiến tranh.
D. sau khi xuất hiện nhà nước
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm tương đồng giữa văn hóa và văn minh?
Đều mang đậm bản sắc riêng của tộc người và có tính khép kín
Đều phản ánh những tiến bộ vượt bậc về khoa học và kĩ thuật
Đều là những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo nên
Đều bắt đầu xuất hiện khi con người biết sử dụng công cụ bằng sắt
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm khác biệt của văn minh so với văn hóa?
Văn minh ra đời trước văn hóa và hoàn toàn độc lập với văn hóa
Văn minh là giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo nên
Văn minh là trạng thái phát triển cao của văn hóa
Văn minh chỉ tồn tại trong xã hội có nhà nước
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đặc điểm của văn minh?
Có tiêu chuẩn cơ bản để nhận diện là nhà nước
Ra đời trước văn hóa và tồn tại độc lập với văn hóa
Ra đời sau văn hóa và có liên hệ chặt chẽ với văn hóa
Là những giá trị vật chất, tinh thần do con người sáng tạo
Thành tựu của nền văn minh Ai Cập cổ đại được hình thành và phát triển gắn với con sông nào sau đây?
Trường Giang
Hoàng Hà
Sông Hằng
Sông Nin.
Nền văn minh Ai Cập cổ đại được hình thành ở châu lục nào sau đây?
Châu Phi
Châu Á
Châu Âu
Châu Mĩ
Cư dân Ai Cập cổ đại đã sớm tạo ra chữ viết riêng của mình, gọi là chữ
La – tinh
Hán Nôm
tượng hình
Quốc ngữ
Nội dung nào sau đây là nguồn gốc dẫn đến sự xuất hiện sớm của chữ viết ở Ai Cập thời kì cổ đại?
Nhu cầu ghi chép và lưu trữ những gì đã diễn ra
Nhu cầu sản xuất nông nghiệp đồng thời vụ
Nhu cầu sáng tác các tác phẩm văn học nghệ thuật
Nhu cầu đặc lại ruộng đất theo định kì hàng năm
Sự ra đời của chữ viết Ai Cập thời kì cổ đại có ý nghĩa nào sau đây?
Phản ánh trình độ tư duy cao của cư dân Ai Cập.
Tạo cơ sở cho sự ra đời của chữ La – tinh sau này.
Tạo cơ sở để cư dân Ai Cập cổ đại hội nhập quốc tế.
Phản ánh sự phát triển cao độ của nhà nước chuyên chế.
Thành tựu về lĩnh vực nào sau đây của cư dân Ai Cập cổ đại đã được ứng dụng hiệu quả trong việc xây dựng kim tự tháp?
Tôn giáo.
Toán học.
Tín ngưỡng.
Chữ viết.
Những thành tựu về toán học của cư dân Ai Cập cổ đại đã được ứng dụng rộng rãi trong việc
sáng tác văn học
hội nhập quốc tế
đo đạc ruộng đất
phân chia đẳng cấp
Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự ra đời sớm của ngành lịch pháp và thiên văn ở Ai Cập cổ đại là do
nhu cầu sản xuất trong nông nghiệp.
nhu cầu tính toán trong xây dựng
nhu cầu ghi chép và lưu trữ thông tin.
nhu cầu hội nhập quốc tế sâu rộng
Yếu tố nào sau đây được sử dụng để giải thích sự ra đời sớm của những tri thức toán học ở Ai Cập cổ đại?
Nhu cầu sáng tác văn học nghệ thuật
Nhu cầu tính toán trong xây dựng
Nhu cầu phát triển sản xuất nông nghiệp
Nhu cầu phát triển thương nghiệp
Kĩ thuật ướp xác là một trong những thành tựu tiêu biểu của văn minh Ấn Độ trên lĩnh vực nào sau đây?
A. Thiên văn
B. Y học
C. Văn học
D. Kiến trúc
Kim tự tháp là công trình kiến trúc tiêu biểu của nền văn minh cổ đại nào sau đây?
La Mã.
Trung Quốc.
Hy Lạp.
Ai Cập.
Đối với thế giới, những thành tựu của nền văn minh Ai Cập cổ đại có ý nghĩa nào sau đây?
Thể hiện trí tuệ và sự sáng tạo vĩ đại của cư dân Ai Cập
Tạo tiền đề cho sự phát triển của văn minh Ai Cập sau này
Tạo cơ sở cho sự phát triển của văn minh nhân loại trên nhiều mặt
Chứng tỏ sự phát triển rực rỡ và toàn diện của văn minh Ai Cập
Việc ra đời chữ viết có ý nghĩa gì?
Phát minh lớn, biểu hiện đầu tiên và cơ bản của văn minh nhân loại.
Phát triển kinh tế, biểu hiện đầu tiên của văn minh trí tuệ.
Ghi chép lại những kinh nghiệm của con người về đời sống.
Ghi chép lại hiểu biết của con người về tự nhiên và xã hội.
Người Ai Cập viết chữ trên nguyên liệu gì?
Lụa.
Tre, trúc.
Đất sét.
Giấy pa-pi-rút.
Ý nào sau đây phản ánh đúng khái niệm văn minh?
Là tổng thể những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra trong quá trình lịch sử.
Là tổng thể những giá trị vật chất và tinh thần gắn liền với lịch sử loài người.
Là tổng thể những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra từ khi xuất hiện.
Là trạng thái tiến bộ về giá trị vật chất và tinh thần của xã hội loài người.
Ý nào dưới đây không phản ánh đúng nội hàm của khái niệm văn minh?
Là tổng thể những giá trị vật chất, tinh thần của xã hội, hay của một nhóm người.
Là trạng thái tiến hóa cao của văn hóa.
Đạt được khi xã hội loài người xuất hiện nhà nước.
Khi con người đạt những tiến bộ về tổ chức xã hội, luân lí, kĩ thuật, chữ viết,...
Văn minh là trạng thái tiến hoá, phát triển cao của nền văn hoá
A. qua một quá trình lịch sử-văn hóa lâu dài.
B. trong suốt tiến trình phát triển của lịch sử.
C. khi bắt đầu hình thành xã hội loài người.
D. có bề dày lịch sử và mang tính dân tộc.
Khác với văn minh, văn hoá thường có
bề dày lịch sử và mang tính dân tộc.
trình độ phát triển cao, mang tầm vóc quốc tế.
tính sáng tạo cao, thúc đẩy văn minh phát triển.
những giá trị sáng tạo ở trình độ cao nhất.
Khác với văn hoá, văn minh là những giá trị vật chất và tinh thần do loài người sáng tạo ra
A. có bề dày lịch sử và mang tính dân tộc.
B. có trình độ phát triển cao, mang tầm vóc quốc tế.
C. cùng với sự xuất hiện của xã hội loài người.
D. đầu tiên trong lịch sử xã hội loài người.
Một trong những tiêu chí đánh dấu con người bước vào thời đại văn minh là khi có
công cụ đá.
công cụ đồng thau.
tiếng nói.
chữ viết.
Văn hoá và văn minh đều là những giá trị
vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra kể từ khi có chữ viết, nhà nước.
vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra trong tiến trình lịch sử.
vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra trong giai đoạn phát triển thấp.
tinh thần do con người sáng tạo ra từ khi con người xuất hiện đến nay.
Câu 29. Mối quan hệ giữa văn minh và văn hoá là:
Văn minh là một bộ phận của văn hoá.
Văn hoá là một bộ phận của văn minh.
Văn minh và văn hoá không liên quan đến nhau.
Văn minh và văn hoá là hai khái niệm hoàn toàn giống nhau.
Chọn đáp án đúng nhất về mối quan hệ giữa văn hóa và văn minh:
Văn hóa ra đời trước, phát triển đến trình độ nào đó thì văn minh ra đời. Văn minh ra đời sẽ thúc đẩy văn hóa phát triển.
Văn minh ra đời trước, phát triển đến trình độ nào đó thì văn hóa ra đời. Văn hóa ra đời sẽ thúc đẩy văn minh phát triển.
đều là những giá trị vật chất do loài người sáng tạo ra trong lịch sử nhưng văn minh là toàn bộ những gì loài người sáng tạo ra từ khi xuất hiện đến nay.
đều là những giá trị tinh thần do loài người sáng tạo ra trong lịch sử nhưng văn minh là toàn bộ những gì loài người sáng tạo ra từ khi xuất hiện đến nay.
Trong mối quan hệ tương tác hai chiều, du lịch phát triển góp phần thúc đẩy việc bảo vệ di sản văn hóa, di tích lịch sử của các quốc gia.
Nhu cầu tham quan, tìm hiểu, trải nghiệm của du khách thôi thúc các cấp chính quyền và nhân dân quan tâm hơn đến việc giữ gìn, bảo tồn, phục dựng và phát huy những giá trị của di tích, di sản. Đó là sự chăm lo bảo tồn và phát huy nguồn lực cốt lõi cho sự phát triển bền vững, hiệu quả của ngành du lịch nói chung và du lịch văn hóa nói riêng.
(Sách giáo khoa Lịch sử 10, bộ kết nối tri thức với cuộc sống, tr.20)
a. Nội dung chủ đạo của đoạn tư liệu đề cập đến vai trò của du lịch đối với công tác bảo tồn di tích lịch sử, di tích văn hóa.
b. Du lịch văn hóa là loại hình phổ biến của ngành du lịch, dựa vào nguồn tài nguyên quan trọng là các di tích lịch sử - văn hóa.
c. Sự phát triển của du lịch là nguyên nhân duy nhất khiến các cấp chính quyền và nhân dân quan tâm đến việc bảo tồn và phát huy giá trị của các di tích, di sản.
d. Sự phát triển của ngành du lịch và việc bảo vệ các di tích, di sản có quan hệ tỉ lệ nghịch với nhau
(a)
Đầu tháng 8 – 1945, quân đội Mĩ ném hai quả bom nguyên tử xuống thành phố Hi – rô – si – ma và Na – ga – xa – ki của Nhật Bản. Đây là một hiện thực lịch sử, nhưng đến nay, hiện thực lịch sử này vẫn còn những nhận thức, đánh giá trái chiều:
Luồng ý kiến thứ nhất: Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản làm cho Chiến tranh thế giới thứ hai chấm dứt sớm hơn nhiều tháng, hạn chế thiệt hại sinh mạng cho các bên tham chiến.
Luồng ý kiến thứ hai: Mỹ không cần thiết phải ném bom nguyên tử. Đó là tội ác chiến tranh, là hành vi tàn bạo chống lại lịch sử loài người.
(Sách giáo khoa Lịch sử 10, bộ cánh diều, tr. 4)
a. Hiện thực lịch sử là đầu tháng 8 – 1945, quân đội Mĩ ném bom nguyên tử xuống hai thành phố lớn của Nhật Bản.
b. Nhận thức “Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản hạn chế thiệt hại sinh mạng cho các bên tham chiến” có trước sự kiện Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản.
c. Nhận thức “Mỹ không cần thiết phải ném bom nguyên tử. Đó là tội ác chiến tranh” có sau sự kiện Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản.
d. Sự kiện quân đội Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản được nhận thức giống nhau và khách quan.
(a)
Ngày 2/9/1945, tại quảng trường Ba Đình (Hà Nội), trước hàng vạn quần chúng nhân dân, chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn độc lập, khai sinh ra nước VNDCCH, đánh dấu thắng lợi của cách mạng tháng Tám năm 1945.
Nhận xét về sự kiện lịch sử này, có hai luồng ý kiến trái ngược nhau:
Luồng ý kiến thứ nhất cho rằng đây là kết quả của quá trình kết hợp nhuần nhuyễn những điều kiện chủ quan và khách quan thuận lợi.
Luồng ý kiến thứ hai cho rằng, cách mạng tháng Tám thành công là nhờ ăn may.
a. Ngày 2/9/1945, tại quảng trường Ba Đình (Hà Nội), chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn độc lập là hiện thực lịch sử.
b. Cách mạng tháng Tám “là kết quả của quá trình kết hợp nhuần nhuyễn những điều kiện chủ quan và khách quan thuận lợi ” là lịch sử được con người nhận thức.
c. Một trong những nguyên nhân dẫn đến nhận thức về sự kiện cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành công có sự khác nhau là do quan điểm tiếp cận khác nhau.
d. Tất cả những nhận thức về sự kiện cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành công đều khách quan, trung thực, phản ánh đúng bản chất sự kiện.
(a)
Kheops là đại kim tự tháp, lớn nhất Ai Cập. Qua thời gian, nó từng bị tàn phá và hư hỏng, bề mặt và kích thước thay đổi một phần. Kim tự tháp này được làm từ hơn 2,3 triệu khối đá, mỗi khối nặng từ 2 tới 30 tấn, một số nặng hơn 50 tấn…. Kim tự tháp là lăng mộ của pharaoh, ẩn chứa những thông tin về tôn giáo, tín ngưỡng, phản chiếu đời sống văn hóa vật chất và tinh thần của người Ai Cập cổ đại. Cho đến nay, nó vẫn chưa thực sự được khám phá và giải mã hoàn toàn.
Kim tự tháp Ai Cập phản ánh trí tuệ, năng lực của con người cổ đại trong hành trình chinh phục thiên nhiên và xây dựng những thành tựu văn minh. Các khám phá về kim tự tháp đã gợi mở những tri thức khoa học phong phú và khơi gợi niềm cảm hứng sáng tạo bất tận cho con người (điện ảnh, thời trang, hội họa, kiến trúc,…).
(Sách giáo viên Lịch sử 10, bộ chân trời sáng tạo, tr.53)
a. Kheops là kim tự tháp lớn nhất của Ai Cập, còn tồn tại nguyên vẹn đến ngày nay.
b. Những tri thức về toán học là một trong những cơ sở giúp cư dân Ai Cập có thể xây dựng kim tự tháp Kheops.
c. Điểm khác biệt của kim tự tháp Kheops so với các kim tự tháp khác ở Ai Cập thể hiện ở chỗ, đây chính là lăng mộ của nhà vua.
d. Hiện nay, kim tự tháp vừa là đối tượng nghiên cứu, vừa là nguồn cảm hứng sáng tạo cho nhiều ngành khoa học, nghệ thuật.
(a)
“Vì sao mà làm quốc sử? Vì sử chủ yếu là để ghi chép sự việc. Có chính trị của một đời tất phải có sử một đời. Mà ngòi bút chép sử giữ nghị luận rất nghiêm, ca ngợi đời thịnh trị thì sáng tỏ ngang với mặt trời, mặt trăng, lên án kẻ loạn tặc thì gay gắt như sương thu lạnh buốt, người thiện biết có thể bắt chước, người ác biết có thể tự răn, quan hệ đến việc chính trị không phải là không nhiều. Cho nên làm sử là cốt để cho được như thế”.
(Bài Tựa sách Đại Việt sử ký bản tục biên, Phạm Công Trứ)
a. Bài tựa sách của Phạm Công Trứ tóm tắt lại nội dung một tác phẩm văn học.
b. Phạm Công Trứ khẳng định việc viết quốc sử chỉ nhằm giáo dục và nêu gương.
c. Đoạn trích cung cấp tri thức về chức năng và nhiệm vụ của Sử học.
d. Đoạn trích phản ánh các nội dung khác nhau của khái niệm lịch sử.
(a)
Đại cáo bình Ngô là bài cáo được viết bằng chữ Hán, do Nguyễn Trãi soạn thảo năm 1428, thay lời Lê Lợi để tuyên cáo về việc đã giành thắng lợi trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn, khẳng định nền độc lập của quốc gia Đại Việt. Văn bản này vừa có giá trị đặc biệt đối với Văn học, vừa giúp các nhà sử học tìm hiểu và trình bày lịch sử của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn một cách sống động, chi tiết về thời gian, không gian, nhân vật và sự kiện.
a. Đại cáo bình Ngô là bài cáo được viết bằng chữ Hán vào thế kỉ XVI.
b. Đại cáo bình Ngô là tài liệu có giá trị lớn về lịch sử, văn học và tư tưởng.
c. Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn chỉ có thể được khôi phục qua Đại cáo bình Ngô.
d. Đại cáo bình Ngô là đối tượng nghiên cứu của một số ngành khoa học.
(a)
Nhận thức về đối tượng nghiên cứu của Sử học xuất hiện từ khi con người biết ghi chép về lịch sử. Nhưng trong xã hội có giai cấp, quan niệm về đối tượng của Sử học thường có sự khác biệt: Sử học phương Đông thời cổ - trung đại chủ yếu ghi chép về hoạt động của vua, quan, triều đình,…; Sử học mác – xít cho rằng lịch sử xã hội loài người là lịch sử của quần chúng, lịch sử của những phương thức sản xuất kế tiếp nhau.
(Sách giáo khoa Lịch sử 10, bộ cánh diều, tr. 6)
a. Ngay từ khi xuất hiện, con người đã có nhận thức đúng đắn về đối tượng nghiên cứu của Sử học.
b. Trong thời kì cổ - trung đại, Sử học phương Đông thường thiên về ghi chép những chuyện liên quan đến nhà vua và triều đình mà ít chú ý đến đối tượng quần chúng.
c. Nhận thức về đối tượng của Sử học có sự khác nhau giữa thời kì cổ - trung đại với thời kì hiện đại.
d. Theo quan điểm của Sử học mác – xít, đối tượng nghiên cứu của lịch sử là toàn bộ hoạt động của con người diễn ra trong quá khứ.
(a)
Đại tướng Võ Nguyên Giáp kể lại rằng, “đứng trước khả năng phải bắt buộc cầm súng đánh thực dân, Bác Hồ sai người đi tìm cuốn Việt Nam sử lược – khi đó là cuốn sách duy nhất biên soạn mạch lạc về lịch sử nước nhà để trao cho các vị lãnh đạo cuộc kháng chiến đọc. Không chỉ chí khí của người xưa mà nhiều bài học về cách đánh và cách thắng của ông cha chúng ta đem lại những tri thức rất bổ ích cho cuộc chiến đấu ở thế kỉ XX”.
(Dương Trung Quốc, Võ Nguyên Giáp dưới góc nhìn của người viết sử, Báo Tuổi trẻ ngày 6 – 5 – 2004)
a. Đoạn tư liệu nhấn mạnh quan điểm của Võ Nguyên Giáp về vị trí, tầm quan trọng của bộ môn Lịch sử trong việc giáo dục truyền thống yêu nước cho nhân dân.
b. Toàn bộ cuộc chiến đấu của nhân dân ta trong thế kỉ XX chỉ có thể được khôi phục lại qua cuốn Việt Nam sử lược.
c. Một trong những chức năng của Sử học được nhắc đến trong đoạn tư liệu trên chính là giúp thế hệ sau có nhiều bài học kinh nghiệm quý báu để chiến đấu chống thực dân
d. Chức năng xã hội của cuốn Việt Nam sử lược được nhắc đến trong đoạn tư liệu chính là “biên soạn mạch lạc về lịch sử nước nhà”.
(a)
Tư liệu 1: “Sử để ghi việc, mà việc hay hoặc dở đều dùng làm gương răn cho đời sau”
(Ngô Sĩ Liên và các sử thần nhà Lê, Đại Việt sử kí toàn thư, tập I, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1998, tr.101)
Tư liệu 2:
“Dân ta phải biết sử ta
Cho tường gốc tích nước nhà Việt Nam”
(Hồ Chí Minh, Lịch sử nước ta, 1942)
a. Đoạn tư liệu 1 vừa phản ánh chức năng khoa học, vừa phản ánh chức năng xã hội của Sử học.
b. “…việc hay hoặc dở đều dùng làm gương răn cho đời sau” phản ánh nhiệm vụ cung cấp tri thức khoa học của Sử học.
c. Ở đoạn tư liệu 2, Hồ Chí Minh khuyến khích nhân dân ta nên tìm hiểu, nghiên cứu về lịch sử nước nhà.
d. Ý nghĩa sâu xa của cả hai đoạn tư liệu là đều nhấn mạnh tầm quan trọng của tri thức lịch sử đối với một quốc gia, dân tộc.
(a)
Câu chuyện “Thôi Trữ giết vua”
Thời Chiến Quốc, Tề Trang Công bị Thôi Trữ là quan đại phu nước Tề giết chết. Thôi Trữ lệnh cho Thái sử Bá (quan chép sử) viết: “Tề Trang Công chết do bị sốt rét”, để che giấu sự thật. Thái sử Bá không chịu, kiên quyết viết rằng: “Thôi Trữ giết vua Quang (tức Tề Trang Công)”. Thôi Trữ nổi giận, giết chết Thái sử Bá.
Thái sử Bá có ba người em trai là Trọng, Thúc, Quý. Trọng và Thúc được gọi đến và cũng chép vào sách sử câu chữ đúng như người anh đã viết. Thôi Trữ lại giết Trọng và Thúc. Còn lại Quý cũng cầm lấy thẻ sách viết đúng như câu của ba người anh.
Thôi Trữ cầm sách xem, hỏi Quý: “Ba người anh của nhà ngươi đều vì câu này mà bị giết chết, lẽ nào ngươi không biết quý tiếc mạng sống của mình sao?”.
Quý ung dung đáp rằng: “Viết đúng sự thật là chức trách của quan chép sử. Nếu vì cầu sống mà làm chuyện sai trái, vậy thần thà chết còn hơn!”.
Thôi Trữ nghe xong đành trả lại thẻ sách cho Quý và không giết ông nữa.
(Theo Khổng Tử, Xuân Thu tam truyện, Tập 4, NXB Thành phố Hồ Chí Minh, 2002, tr.168 – 170)
a. Các quan chép sử nhà Tề có hành động giống hệt nhau là viết đúng sự thật Thôi Trữ giết vua vào sử sách.
b. Câu chuyện cho thấy nguyên tắc trung thực, khách quan trong ghi chép Sử có thể được vận dụng linh hoạt cho từng tình huống.
c. Thái sử Bá, Thái sử Trọng có nguyên tắc ghi chép sử khác với Thái sử Thúc và Thái sử Quý.
d. Câu chuyện có tác dụng giáo dục, nêu gương lớn đối với những người nghiên cứu lịch sử hiện nay.
(a)
Dân ca quan họ là loại hình văn hóa dân gian được hình thành từ lâu đời. Từ 49 làng Quan họ cổ, đến nay đã có 369 làng Quan họ thực hành, 381 câu lạc bộ Dân ca Quan họ với trên 10 000 người ở các độ tuổi tham gia (trong đó có hơn 600 người có khả năng truyền dạy cho lớp trẻ). Dân ca Quan họ là biểu tượng văn hóa trong quá trình hội nhập văn hóa quốc tế, đã lan ra khắp vùng Kinh Bắc và nhiều địa phương trên cả nước, phát triển mạnh trong cộng đồng kiều bào ở Đức, Pháp, Séc, Nga,…
Dân ca Quan họ đã được UNESCO ghi danh là Di sản Văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại (2009). Sử học đã góp phần quan trọng vào bảo tồn và phát huy giá trị của Dân ca quan họ.
(Sách giáo khoa Lịch sử 10, bộ cánh diều, tr.13)
a. Dân ca quan họ là một loại hình di sản văn hóa phi vật thể của Việt Nam đã được UNESCO ghi danh.
b. Giá trị của dân ca Quan họ đã được xác định đúng và được phát huy nhờ những nghiên cứu của Sử học.
c. Việc phát triển các làng quan họ, các câu lạc bộ Dân ca Quan họ là một thành công của công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản.
d. Việc quảng bá hình ảnh, giá trị của Dân ca Quan họ trong cả nước và ra nước ngoài là nhiệm vụ duy nhất của những nhà nghiên cứu Sử học.
(a)
“Được UNESCO ghi danh là Di sản văn hoá thế giới từ năm 1993 nhưng quần thể di tích Cố đô Huế thường xuyên phải đối mặt với nạn xâm hại. Ngày 21 - 11 - 2017, lăng mộ của bà Trần Thị Nga - mẹ vua Dục Đức bị kẻ gian đập phá, đào bới, khiến nhiều người đau lòng. Đáng buồn hơn, trước đó, nhiều di tích, hiện vật khác như lăng Khải Định, Trường Quốc Tử Giám, bia Quốc học, Cửu vị thần công, Phu Văn Lâu, Chùa Thiên Mụ,... cũng bị tàn phá nghiêm trọng, chủ yếu là do ý thức kém của người dân cũng như khách tham quan. Theo thông tin từ Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế, tổng mức đầu tư dự kiến cho dự án bảo tồn, tu bổ, phục hồi và phát huy giá trị di tích Cố đô Huế trong giai đoạn 2016 - 2020 lên đến 1274 tỉ đồng. Một số tiền lớn nhưng nếu xét từ mức độ xâm hại, phá hoại di tích đang diễn ra tại Huế hiện nay thì số tiền này vẫn chỉ như “muối bỏ bể”.
(Nguồn: https://nhandan.vn/binh-luan-phe-phan/nguy-co-bien-mat-nhieu-di-tich-lich-su-311448)
a. Với giá trị lịch sử - văn hóa lâu đời, cố đô Huế là quần thể di tích duy nhất của nước ta đã được UNESCO ghi danh.
b. Đoạn tư liệu đưa ra những cảnh báo về nguy cơ Cố đô Huế có thể bị xâm hại ở nhiều di tích, hiện vật.
c. “1274 tỉ đồng” được nhắc đến trong đoạn tư liệu chính là số tiền thu được thông qua hoạt động du lịch tại Cố đô Huế và được sử dụng một phần để tu bổ, phục hồi lại di tích.
d. Một trong những thách thức lớn đặt ra cho công tác bảo tồn và phát huy giá trị của di sản cố đô Huế hiện nay là ý thức trách nhiệm kém của người dân và khách tham quan.
(a)
Việt Nam được bầu chọn là “Điểm đến hàng đầu châu Á về di sản, ẩm thực và văn hóa” (2020) và “Điểm đến du lịch bền vững hàng đầu châu Á” (2021) là nhờ có hệ thống di tích lịch sử - văn hóa, di sản văn hóa và di sản thiên nhiên đa dạng phân bố trên khắp cả nước, như Phố cổ (Hà Nội), Cố đô Hoa Lư (Ninh Bình), Cố đô Huế (Thừa Thiên Huế), Phố cổ Hội An (Quảng Nam), Vịnh Hạ Long (Quảng Ninh),…
Điểm chung của các địa danh này chính là sức hấp dẫn của các yếu tố về lịch sử, văn hóa, cảnh quan. Đây cũng là những nơi còn lưu giữ được dấu ấn lịch sử, văn hóa truyền thống một cách có hệ thống, được chính phủ và chính quyền địa phương quan tâm kết hợp bảo tồn và khai thác khoa học.
(Sách giáo khoa Lịch sử 10, bộ cánh diều, tr.15)
a. Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về vai trò của Sử học đối với công tác bảo tồn và phát huy giá trị của di sản văn hóa.
b. Các di tích lịch sử - văn hóa là một trong những nguồn tài nguyên du lịch quý giá giúp Việt Nam được bình chọn là “Điểm đến hàng đầu châu Á về di sản, ẩm thực và văn hóa” năm 2020.
c. Phố cổ (Hà Nội), Cố đô Hoa Lư (Ninh Bình), Phố cổ Hội An (Quảng Nam), Vịnh Hạ Long (Quảng Ninh) đều là các di tích lịch sử - văn hóa có sức hấp dẫn của nước ta.
d. Các di sản văn hóa, di sản thiên nhiên của nước ta được chính phủ và chính quyền địa phương quan tâm kết hợp bảo tồn và khai thác khoa học thông qua các hoạt động quảng bá và du lịch.
(a)
Tư liệu 1: Tài nguyên du lịch văn hóa bao gồm di tích lịch sử - văn hóa, di tích lịch sử cách mạng, khảo cổ, kiến trúc; giá trị văn hóa truyền thống, lễ hội, văn nghệ dân gian và các giá trị văn hóa khác, công trình lao động sáng tạo của con người có thể được sử dụng cho mục đích du lịch.
(Theo Luật du lịch năm 2010)
Tư liệu 2: Du lịch là một lĩnh vực tăng trưởng tiềm năng cho nền kinh tế châu Âu, tạo ra hơn 10% GDP của EU và sử dụng lực lượng lao động khoảng hơn 10 triệu người. Các khía cạnh văn hóa chiếm khoảng 40% trong giá trị du lịch ở châu Âu. Di sản độc đáo bao gồm: bảo tàng, nhà hát, di tích khảo cổ học và các thành phố lịch sử…đã khiến châu lục này trở thành điểm du lịch chính.
(Theo Phơxt Glô – bơn Vi – da, Di sản độc đáo của châu Âu khiến châu lục này trở thành điểm đến du lịch chính, tháng 3/2018)
a. Điểm chung của cả hai đoạn tư liệu trên là đều đề cập đến giá trị của lịch sử - văn hóa phục vụ cho sự phát triển của ngành du lịch.
b. Luật du lịch Việt Nam năm 2010 quy định tài nguyên du lịch văn hóa bao gồm cả di sản văn hóa vật thể và phi vật thể.
c. Theo quy định của Luật du lịch Việt Nam năm 2010 thì chùa Bái Đính (Ninh Bình), chùa Tam Chúc (Hà Nam) có thể được xếp vào tài nguyên du lịch văn hóa.
d. Theo tác giả Phơxt Glô – bơn Vi – da, tài nguyên du lịch văn hóa chiếm tỉ trọng gần như tuyệt đối trong giá trị du lịch ở châu Âu.
(a)
Khu di tích trung tâm Hoàng thành Thăng Long có địa chỉ 18 Hoàng Diệu (phường Điện Biên, quận Ba Đình, thành phố Hà Nôi). Đây là quần thể di tích gắn với lịch sử kinh thành Thăng Long (thời Lý – Trần), Đông Kinh (thời Hậu Lê) và tỉnh thành Hà Nội (thời Nguyễn)….
Hoàng thành Thăng Long được hình thành vào năm 1010, khi vua Lý Thái Tổ dời đô từ Hoa Lư ra Đại La và cho xây dựng kinh thành quy mô lớn….
Với những giá trị lịch sử, văn hóa mà công trình kiến trúc đặc biệt này mang lại, năm 2010, UNESCO đã ghi danh Khu di tích trung tâm Hoàng thành Thăng Long là Di sản Văn hóa thế giới và nơi đây đã trở thành một trong những địa điểm nghiên cứu khoa học cũng như tham quan, du lịch nổi tiếng của Hà Nội.
(Tài liệu tổng hợp từ Trung tâm Bảo tồn Di sản Thăng Long – Hà Nội)
a. Trung tâm Hoàng thành Thăng Long là di tích lịch sử - cách mạng của nước ta đã được UNESCO ghi danh.
b. Hoàng thành Thăng Long được hình thành vào thế kỉ XI và trở thành kinh đô của nước Đại Việt trong suốt các triều đại Lý, Trần, Hậu Lê, Nguyễn.
c. Khu di tích trung tâm Hoàng thành Thăng Long trở thành một địa điểm du lịch nổi tiếng của Hà Nội nhờ sức hút của giá trị lịch sử, văn hóa lâu đời gắn với kinh thành hơn 1000 năm tuổi.
d. Không chỉ phát triển du lịch, khu di tích trung tâm Hoàng thành Thăng Long còn là một nguồn sử liệu quan trọng để nghiên cứu về văn minh Đại Việt.
(a)
Là một tỉnh ven biển miền Nam Trung Bộ, Quảng Nam có nhiều lợi thế để phát huy du lịch gắn liền với việc khai thác giá trị văn hóa của phố cổ Hội An, di sản Mỹ Sơn, nghệ thuật bài chòi. Theo báo cáo của ngành du lịch, “năm 2018, tổng lượt khách tham quan, lưu trú du lịch đạt 6,5 triệu lượt, tăng 21,5 %; trong đó khách quốc tế đạt 3,8 triệu lượt, tăng 36,58% so với cùng kỳ năm 2017. Doanh thu từ tham quan, lưu trú du lịch năm 2018 đạt 4.700 tỷ đồng, tăng 21,76% so với cùng kỳ năm 2017.
Qua khảo sát, tìm hiểu, các địa phương có di sản văn hóa được UNESCO vinh danh, các loại hình nghệ thuật truyền thống mang những giá trị đặc sắc đã tạo cơ sở nền tảng quan trọng để phát triển ngành du lịch, dịch vụ, thu hút du khách trong, ngoài nước, đóng góp nguồn thu lớn vào ngân sách quốc gia.
(Nguyễn Huy Phòng, Phát huy nguồn lực di sản văn hóa trong bối cảnh phát triển kinh tế xã hội, Tạp chí văn hóa nghệ thuật số 417, tháng 3 – 2019)
a. Nội dung chủ đạo của đoạn tư liệu đề cập đến vai trò của lịch sử và văn hóa đối với sự phát triển du lịch.
b. Quảng Nam là một tỉnh có nhiều lợi thế để phát triển du lịch do có hệ thống di sản văn hóa vật thể và phi vật thể độc đáo.
c. Năm 2018, lượt khách quốc tế của tỉnh Quảng Nam chiếm hơn 58% tổng lượt khách tham quan, lưu trú
d. Theo tác giả, chỉ có những địa phương có di sản văn hóa được UNESCO ghi danh hoặc có các loại hình nghệ thuật truyền thống đặc sắc thì mới phát triển được du lịch, dịch vụ.
(a)
Di sản lịch sử - văn hóa là cầu nối quá khứ - hiện tại – tương lai. Mỗi công trình, quần thể, danh thắng đều là sản phẩm của lịch sử và là thành quả của quá trình lao động, sáng tạo lâu dài. Đó là nền tảng tinh thần và vật chất của mỗi địa phương, cộng đồng, góp phần quan trọng vào việc giáo dục lịch sử, vun đắp truyền thống tốt đẹp của dân tộc, quảng bá hình ảnh đất nước và con người Việt Nam ra thế giới,… Vì vậy, việc bảo tồn và phát huy giá trị của các di tích, di sản là việc làm quan trọng, cần thiết.
(Sách giáo khoa Lịch sử 10, bộ chân trời sáng tạo, tr.14)
a. Bảo tồn và phát huy giá trị của các di tích, di sản là hoạt động lưu giữ, bảo vệ và lan tỏa các giá trị những di sản của thế hệ trước để lại.
b. Trách nhiệm bảo tồn và phát huy giá trị của các di sản thuộc về hai đối tượng là các cấp chính quyền và những nhà nghiên cứu lịch sử, văn hóa.
c. Việc bảo tồn và phát huy giá trị của các di tích, di sản là việc làm quan trọng, cần thiết, vì đây là cách duy nhất để có thể quảng bá hình ảnh đất nước và con người Việt Nam ra thế giới.
d. Bảo tồn và phát huy giá trị của các di tích, di sản không chỉ có ý nghĩa giáo dục mà còn mang lại giá trị kinh tế - xã hội to lớn.
(a)
