NEW
Font size
WorksheetsTrắc nghiệm nguyên lý kế toán (trích)
Total questions: 78
Worksheet time: 39mins
Trường hợp nào sau đây sẽ ghi vào sổ kế toán?
Ký hợp đồng thuê nhà xưởng để sản xuất, trị giá 20 triệu/năm
Mua một máy móc 50 triệu, chưa thanh toán
Nhận đề nghị chi tiền phục vụ tiếp khách của đơn vị 5 triệu (tiền chưa chi)
Tất cả các trường hợp trên
Đối tượng của kế toán là:
Tình hình thị trường, tình hình cạnh tranh
Tài sản, nguồn vốn hình thành tài sản và sự vận động của chúng
Tình hình thực hiện quy luật cung cầu
Tình hình thu chi tiền mặt (đã chi chưa đủ, đối tượng kế toán không chỉ có tiền)
Nhóm nào sau đây sử dụng thông tin kế toán trong việc dự kiến khả năng sinh lời và khả năng thanh toán công nợ?
Ban lãnh đạo
Các chủ nợ
Các nhà đầu tư
Cơ quan thuế
Đặc điểm của tài sản trong một doanh nghiệp là:
Hữu hình hoặc vô hình (tài sản: máy móc thiết bị, quyền sử dụng đất, bằng phát minh sáng chế…)
Doanh nghiệp có thể kiểm soát chúng và có quyền sử dụng
Chúng có thể mang lợi ích cho doanh nghiệp trong tương lai
Tất cả đều đúng
TS trong DN khi tham gia vào qtr sx sẽ biến động như thế nào?
Không biến động
Thường xuyên biến động
Giá trị tăng dần
Giá trị giảm dần
Kế toán tài chính có đặc điểm:
Thông tin về những sự kiện đã xảy ra
Gắn liền với phạm vi toàn doanh nghiệp
Có tính pháp lý và phải có độ tin cậy cao
Tất cả đều đúng
Các khoản nợ phải thu:
Không phải là tài sản doanh nghiệp
Là tài sản của doanh nghiệp nhưng bị đơn vị khác đang sử dụng
Không phải là tài sản của doanh nghiệp vì tài sản của doanh nghiệp thì ở tại doanh nghiệp
Không chắc chắn là tài sản của doanh nghiệp
Kế toán tài chính có đặc điểm:
Thông tin về những sự kiện đang và sắp xảy ra
Gắn liền với từng bộ phận, từng chức năng hoạt động
Có tính linh hoạt
Không câu nào đúng
Sự kiện nào sau đây sẽ được ghi nhận là nghiệp vụ kế toán phát sinh của kế toán?
Khách hàng thanh toán tiền cho doanh nghiệp (tiền tăng, nợ phải thu khách hàng giảm)
Nhân viên sử dụng vật dụng văn phòng
Phỏng vấn ứng viên xin việc
Không có sự kiện nào
Thước đo chủ yếu:
Thước đo lao động ngày công
Thước đo hiện vật
Thước đo giá trị
Cả ba câu trên
Người sử dụng thông tin kế toán gián tiếp: đ.a là cơ quan thuế
Nhà quản lý
Nhà đầu tư
Người môi giới
Không có câu nào
Nợ phải trả phát sinh do:
Lập hoá đơn và dịch vụ đã thực hiện cho khách hàng
Mua bị = tiền
Trả tiền cho người bán về vật dụng đã mua
Mua hàng hoá chưa thanh toán
Chức năng của kế toán:
a Thông tin thu nhập xử lý chỉ đạo, thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh đến các đối tượng sử dụng thông tin kế toán
Điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
c Giám đốc tình hình sử dụng vốn, tình hình sản xuất kinh doanh
Cả a c
Các khoản phải trả người bán là:
Tài sản của doanh nghiệp
Một loại nguồn vốn góp phần hình thành tài sản của doanh nghiệp
Không phải là nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp và doanh nghiệp sẽ thanh toán cho người bán
Tuỳ từng trường hợp cụ thể không thể đưa ra kết luận tổng quát
Đơn hàng xây nhà kho, công trình xây dựng dở dang này là:
Nguồn hình thành nên tài sản của doanh nghiệp
Tài sản của doanh nghiệp
Tuỳ thuộc vào điểm đến của từng nghiệp vụ kế toán
Phụ thuộc vào quy định của …
Nguồn vốn của doanh nghiệp bao gồm các nguồn nào sau đây:
Chủ đầu tư đưa tài tư thêm vốn vào doanh nghiệp
Chủ doanh nghiệp phân bổ tổ chức hay cá nhân khác
Chủ doanh nghiệp dùng lợi nhuận để bổ sung vào vốn
Tất cả các câu trên đều đúng
Các trường hợp sau, trường hợp nào chưa ghi nhận doanh thu:
Khách đã nhận hàng và thanh toán cho doanh nghiệp bằng tiền mặt
Khách hàng chưa nhận hàng nhưng thanh toán trước cho doanh nghiệp bằng tiền mặt (theo nguyên tắc cơ sở dồn tích, nghiệp vụ kế toán sẽ được ghi nhận khi nào nó phát sinh chứ không cần vào thực tế thu hay chi tiền, thu tiền rồi mà hàng chưa giao thì coi như là nghiệp vụ chưa phát sinh, dịch vụ chưa thực hiện, hàng hoá vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, do đó chưa ghi nhận doanh thu)
Khách hàng đã nhận hàng nhưng chưa thanh toán cho doanh nghiệp
Không có trường hợp nào
Câu phát biểu nào sau đây sai:
Vốn chủ sở hữu là tài sản của chủ sở hữu có trong doanh nghiệp
Tài sản = nợ phải trả luôn cân bằng với vốn chủ sở hữu
Chủ sở hữu là chủ nợ của doanh nghiệp
Cả ba câu trên
Kế toán là việc:
A. Thu thập thông tin
B. Kiểm tra, phân tích thông tin
C. Ghi chép sổ sách kế toán
cả 3 đều đúng
Kỳ kế toán năm của doanh nghiệp được xác định:
Dương lịch
Năm hoạt động
Cả A và B đều đúng
Có thể A hoặc B
Hai tài sản giống nhau do doanh nghiệp mua ở hai thời điểm khác nhau nên có giá khác nhau; khi ghi giá của hai tài sản này kế toán phải tuân thủ:
Hai tài sản giống nhau thì phải ghi cùng giá
Căn cứ vào chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã bỏ ra để có được tài sản
Căn cứ vào sự thay đổi của giá thị trường
Tất cả đều sai
Đầu kỳ tài sản của doanh nghiệp là 800 triệu, vốn chủ sở hữu là 500 triệu, trong kỳ doanh nghiệp thua lỗ 100 triệu. Tài sản và vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp lúc này là:
800 và 400
700 và 500
700 và 400
Tất cả đều sai
Ngtắc thận trọng yêu cầu
Lập dự phòng
Không đánh giá cao hơn giá ghi sổ
Không đánh giá thấp hơn khoản nợ
Tất cả đều đúng
Đối tượng nào sau đây là tài sản:
Phải thu khách hàng
Phải trả người bán
Lợi nhuận chưa phân phối
Quỹ đầu tư phát triển
Đối tượng nào sau đây là nợ phải trả:
Khoản khách hàng trả trước
Phải thu khách hàng
Khoản trả trước người bán (doanh nghiệp trả cho người bán nhưng hàng hoá chưa có, là tài sản)
Lợi nhuận chưa phân phối (là nguồn vốn chủ sở hữu)
Đối tượng nào sau đây là vốn chủ sở hữu:
Phải thu khách hàng
Phải trả người bán
Nguồn kinh phí (vốn chủ sở hữu, chỉ có trong đơn vị hành chính sự nghiệp)
Quỹ đầu tư phát triển (vốn chủ sở hữu)
Trong kỳ doanh thu được 10 triệu trong đó thu nợ 2 triệu và doanh thu trong kỳ là:
10 triệu
2 triệu
8 triệu
Chưa đủ thông tin để kết luận (dựa trên cơ sở thu tiền thì không xác định được)
Ví dụ nào sau đây thuộc khái niệm dồn tích (doanh thu sẽ được ghi nhận khi đã thu được tiền hoặc sẽ thu được tiền, bán hàng chưa thu tiền cũng được ghi nhận doanh thu):
Một khoản thu đã thực hiện và đã thu tiền
Một khoản doanh thu đã thu trước nhưng chưa thực hiện
Ghi chép bằng việc bán hàng đã thu tiền
Không phải các trường hợp trên
Trong nội dung của nguyên tắc trọng yếu, câu phát biểu nào không chính xác:
Tất cả yêu cầu của bất kỳ nguyên tắc kế toán nào cũng có thể bỏ ra nếu không làm ảnh hưởng lớn đến báo cáo tài chính
Các điều kiện và sự liên quan đến tình hình tài chính với kết quả hoạt động của doanh nghiệp phải được báo cho người sử dụng
Cho phép người sử dụng có thể chấp nhận được khi nó không làm ảnh hưởng đến…
Không có câu nào đúng
Nội dung nguyên tắc phù hợp yêu cầu (khi ghi nhận doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng dùng để tạo ra doanh thu trong kỳ):
Chi phí đã phân ảnh phù hợp với nguồn hình thành tài sản
Chi phí phải được phân bổ trên báo cáo thu nhập trong kỳ kế toán phù hợp với nhuận phát sinh ở kỳ kế toán đó
Cả hai câu trên
Không có câu nào
Trong tháng 4 , doanh nghiệp bán sản phẩm thu tiền mặt 20 triệu, thu bằng chuyển khoản ngân hàng 30 triệu, cung cấp sản phẩm dịch vụ cho khách hàng chưa thu tiền 10 triệu, khách trả nợ 5 triệu, khách ứng tiền trước 20 triệu chưa nhận hàng. Vậy doanh thu tháng 4 của đơn vị là:
85 triệu
55 triệu
50 triệu
6O triệu
Tháng 1 , đại lý bán vé máy bay VNA bán được 500 vé thu được 800 triệu trong đó 300 vé có trị giá 500 triệu sẽ thực hiện chuyến bay trong tháng 1 , còn lại sẽ thực hiện trong tháng 2 . Doanh thu tháng 1 là:
800 triệu
500 triệu
300 triệu
Không câu nào đúng
Sự việc nào sau đây không phải là nghiệp vụ kế toán:
Thiết hại do hoả hoạn
Chi phí phát sinh nhưng chưa trả tiền
Giảm giá cho một sản phẩm (ghi vào chiết khấu, giảm giá hàng bán)
Vay để tài khoản
Bảng cân đối kế toán là:
Một báo cáo kế toán
Một phương pháp kế toán
Một chứng từ kế toán
Cả A và B đúng
Vốn để doanh nghiệp hoạt động xét tại một thời điểm nào đó là:
Tổng NV trên bảng CĐKT lập tại thời điểm đó
Tổng NV sở hữu trên bảng CĐKT lập tại thời điểm đó
Tổng vốn của chủ sở hữu trừ cho nợ phải trả trên bảng CĐKT lập tại thời điểm đó
Các kết luận sau đây, kết luận nào đúng
Tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp càng lớn thì tình hình tài chính càng vững mạnh (có thể hình thành từ khoản nợ đi vay nên chưa chắc)
Tỷ số nợ phải trả/nguồn vốn chủ sở hữu càng lớn thì doanh nghiệp càng ít độc lập về tài chính
Vốn bằng tiền của doanh nghiệp lớn thì tình hình tài chính càng vững mạnh
Cả ba kết luận trên đều đúng
Khoản mục nào không thể hiện trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Thuế nhập khẩu (nằm trong khoản giảm trừ doanh thu)
Hàng bán bị trả lại (nằm trong khoản giảm trừ doanh thu)
Chi phí phải trả (là những khoản chi phí chưa phát sinh nhưng được tính vào chi phí)
Chi phí tài chính
Tài khoản (TK) là
Sổ để ghi chép từng đối tượng kế toán (thực tế có ghi như thế)
Là các quyền sở hữu ghi chép từng đối tượng kế toán (còn có thể là những tờ rời in từ máy tính)
Là một phương pháp của kế toán trên cơ sở phân loại kế toán phản ánh một cách thường xuyên liên tục và có hệ thống tình hình tăng giảm của từng đối tượng kế toán. Biểu hiện cụ thể là kế toán dùng một hệ thống sổ sách để ghi chép tình hình biến động của từng đối tượng kế toán.
Các câu trên đều đúng
Tác dụng của việc định khoản kế toán
a Để phản ánh ngân con nghiệp vụ kế phát sinh
b giảm bớt sai sót
Để giảm bớt việc ghi sổ kế toán
a và b
Ta luôn có quan hệ cân đối sau đây
a Tổng số phát sinh nợ trên các tài khoản kế toán của một doanh nghiệp trong kỳ bằng tổng số phát sinh có của chúng trong kỳ đó
b Tổng số ghi nợ và tổng số ghi có của các định khoản kế toán luôn bằng nhau
Tổng số phát sinh nợ và tổng số phát sinh có trong kỳ của một tài khoản bất kỳ luôn bằng nhau
a và b
Kế toán tổng hợp có thể hiện ở
Các tài khoản cấp 1 và các sổ kế toán tổng hợp khác
Các sổ tài khoản cấp 2
Các sổ tài khoản cấp 2 và các sổ tài khoản cấp 3
a và b
Kế toán chi tiết được thể hiện ở
Các sổ tài khoản cấp 2
Các sổ chi tiết
Các sổ tài khoản cấp 3
Tất cả đều đúng
Tài khoản vay ngắn hạn thuộc loại
Tài khoản phản ánh tài sản
b Tài khoản phản ánh nợ phải trả
c Tài khoản phản ánh nguồn vốn
b và c
Tài khoản vốn góp liên doanh thuộc loại
Tài khoản phản ánh tài sản
Tài khoản phản ánh tài sản ngắn hạn
Tài khoản phản ánh nguồn vốn
Tài khoản hao mòn tài sản cố định thuộc loại
a Tài khoản phản ánh tài sản
b Tài khoản điều chỉnh giảm tài sản
Tài khoản phản ánh nguồn vốn
a và b
Tác dụng của tài khoản
Phản ánh tổng số phát sinh tăng, tổng số phát sinh giảm của từng đối tượng kế toán
Phản ánh tình hình hiện có và biến động của từng đối tượng kế toán một cách thường xuyên liên tục và có hệ thống
Phản ánh tình hình biến động chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp
Các câu trên đều đúng
Hệ thống tài khoản được sắp xếp theo
Thứ tự abc
Tính chất quan trọng của đối tượng kế toán
Loại tài sản, nguồn vốn
Tất cả đều đúng
Căn cứ để kế toán định khoản các nghiệp vụ phát sinh là
Căn cứ vào sổ kế toán
Căn cứ vào chứng từ kế toán
Căn cứ vào bảng cân đối kế toán
Các câu đều đúng
Nội dung của phương pháp ghi sổ kép là
Ghi nợ phải ghi có, số tiền ghi nợ, có phải bằng nhau
Ghi nhiều nợ đối ứng với nhiều có
Ghi một bên nợ đối ứng với nhiều bên có
Tất cả đều đúng
Số dư của tài khoản cấp 1 bằng
Số dư của tất cả các tài khoản cấp 2
Số dư của tất cả sổ chi tiết
Số dư của tất cả các sổ tài khoản cấp 3
Tất cả đều đúng
Muốn đối chiếu số liệu của sổ chi tiết với tài khoản cần phải lập
Bảng cân đối kế toán
Bảng đối chiếu số phát sinh các tài khoản (bảng cân đối tài khoản)
Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng kê
Để kiểm tra việc ghi sổ kép cần phải lập
Bảng cân đối kế toán
Bảng đối chiếu số phát sinh các tài khoản (bảng cân đối tài khoản)
Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng kê
Mối quan hệ giữa tài khoản và bảng cân đối kế toán
Số dư đầu kỳ trên các tài khoản là căn cứ để lập bảng cân đối kế toán cuối kỳ
Số phát sinh trong kỳ trên các tài khoản là căn cứ để lập bảng cân đối kế toán cuối kỳ
Số liệu của bảng cân đối kế toán cuối năm này là căn cứ để mở sổ các tài khoản vào năm sau
Các câu trên đều đúng
Chọn câu phát biểu đúng
Nợ phải trả không phải là nguồn vốn để doanh nghiệp hoạt động vì doanh nghiệp phải có trách nhiệm thanh toán
Nợ phải trả là một phần nguồn vốn để doanh nghiệp hoạt động trong một thời gian nhất định
Nợ phải trả = tổng giá trị của các tài sản mà doanh nghiệp mua chịu
Nợ phải trả = tổng số dư các tài khoản phải trả như phải trả người bán, thuế, các khoản phải nộp nhà nước, phải trả người lao động, phải trả khác…
Kế toán sẽ ghi nợ vào các tài khoản nguyên vật liệu hàng hóa khi
Doanh nghiệp nhập kho vật tư hàng hóa
Doanh nghiệp xuất kho vật tư hàng hóa
Doanh nghiệp mua vật tư hàng hóa
Một trong các nghiệp vụ trên
Mối quan hệ giữa số dư và số phát sinh của một tài khoản
Số dư cuối kỳ của một tài khoản = Số dư đầu kỳ + tổng số phát sinh nợ trong kỳ - tổng số phát sinh có trong kỳ
Số dư cuối kỳ của một tài khoản = Số dư đầu kỳ + tổng số phát sinh có trong kỳ - tổng số phát sinh nợ trong kỳ
Số dư cuối kỳ của một tài khoản = Số dư đầu kỳ + tổng số phát sinh tăng trong kỳ - tổng số phát sinh giảm trong kỳ
Số dư cuối kỳ của một tài khoản = Số dư đầu kỳ + tổng số phát sinh giảm trong kỳ - tổng số phát sinh tăng trong kỳ
Theo chế độ kế toán Việt Nam
Kế toán phải tuân thủ các quy định của nhà nước về số hiệu, tên gọi, nội dung ghi chép vào tài khoản kế toán cấp 1
Kế toán có quyền chọn số hiệu tên gọi cho các tài khoản cấp 2 và 3
Đối với các tài khoản chi tiết mà nhà nước chưa quy định số hiệu, tên gọi, nội dung ghi chép thì kế toán có quyền tự quyết định số hiệu, tên gọi, nội dung ghi chép
a và c
a và b
Số dư của các tài khoản
Bất kỳ tài khoản nào lúc cuối kỳ cũng có số dư bên nợ hoặc bên có
Các tài khoản phản ánh tài sản và chi phí sản xuất kinh doanh có số dư cuối kỳ nằm bên nợ
Các tài khoản phản ánh nguồn vốn và doanh thu bán hàng có số dư cuối kỳ nằm bên có
Cả 3 sai
Khi muốn biết tình hình tăng giảm chung của các loại nguyên vật liệu, kế toán phải xin phép
Sổ chi tiết tài khoản nguyên vật liệu
Bảng cân đối kế toán
Sổ tổng hợp, sổ cái, tài khoản nguyên vật liệu
Các phiếu nhập kho, xuất kho nguyên vật liệu
Muốn biết tình hình tăng giảm một loại nguyên vật liệu A nào đó, kế toán phải sắp xếp
Sổ chi tiết tài khoản nguyên vật liệu A
Bảng cân đối kế toán
Sổ tổng hợp, sổ cái, tài khoản nguyên vật liệu
Các phiếu nhập kho, xuất kho nguyên vật liệu A
Mối quan hệ giữa tài khoản tổng hợp và tài khoản chi tiết của một tài khoản bất kỳ
Số dư đầu kỳ, cuối kỳ của tài khoản tổng hợp = Tổng số dư đầu kỳ, cuối kỳ của các tài khoản chi tiết
Số phát sinh nợ trong kỳ của tài khoản tổng hợp = Tổng số phát sinh nợ trong kỳ của các tài khoản chi tiết
Số phát sinh có trong kỳ của tài khoản tổng hợp = Tổng số phát sinh có trong kỳ của các tài khoản chi tiết
Các câu trên đều đúng
Các nguyên tắc cần tuân thủ khi đánh giá các đối tượng kế toán
a Nguyên tắc giá phí, nguyên tắc khách quan
b Nguyên tắc nhất quán, nguyên tắc thận trọng và giả thiết doanh nghiệp hoạt động liên tục
Nguyên tắc tập trung dân chủ và nguyên tắc đa số thắng thiểu số
a và b
Trên sổ cái, sổ tài khoản hàng tồn kho được đánh giá theo (giá gốc = giá mua chưa VAT + chi phí phát sinh)
Giá thanh toán với người bán (có VAT)
Giá chưa có VAT
Giá gốc còn gọi là giá thực tế
Giá đã có VAT
Trên Báo cáo tài chính cuối năm, hàng tồn kho được đánh giá theo
Giá gốc
Giá bán
Giá mua
Giá nhập giữa giá sổ sách và giá trị thuần có thể thực hiện được
Giá gốc của vật tư hàng hóa mua ngoài được xác định theo công thức
Giá gốc = giá thanh toán cho người bán + chi phí mua - các khoản giảm giá, chiết khấu
Giá gốc = giá thanh toán cho người bán + chi phí mua - các khoản giảm giá, chiết khấu thương mại, VAT không được trừ
Giá gốc = giá thanh toán cho người bán + chi phí mua - các khoản giảm giá, chiết khấu thương mại, VAT được khấu trừ
Các câu trên đều sai
Các phương pháp đánh giá hàng tồn kho
Kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ (là phương pháp hạch toán hàng tồn kho, không phải đánh giá hàng tồn kho)
Tỷ giá thực tế hoặc tỷ giá hạch toán (chỉ để tính cho ngoại tệ)
FIFO, LIFO, bình quân, thực tế đích danh
Các câu trên đều đúng
So sánh giữa mức trích khấu hao tài sản cố định và giá trị hao mòn thực tế ta luôn có
Mức trích khấu hao = giá trị hao mòn thực tế
Mức trích khấu hao > giá trị hao mòn thực tế
Mức trích khấu hao < giá trị hao mòn thực tế
Một trong ba trường hợp trên
Nguyên giá là
Giá trị của tài sản cố định tại thời điểm bắt đầu được ghi nhận vào sổ kế toán
Giá mua tại sân cố định
Giá thị trường tại thời điểm ghi tăng tài sản cố định
Các câu trên đều sai
Tài sản cố định là
Tư liệu lao động
Đối tượng lao động
Máy móc thiết bị
Những tài sản cố định có hình thái vật chất (ngoài ra còn có tài sản cố định vô hình)
Các tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng của tài sản cố định theo chế độ tài chính hiện hành
Giá trị >= 5 triệu và thời gian sử dụng >= 5 tháng
Giá trị >= 10 triệu và thời gian sử dụng >= 12 tháng (đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, còn đơn vị hành chính sự nghiệp thì >= 5 tháng)
Giá trị >= 10 triệu và thời gian sử dụng >= 12 tháng
Các câu trên đều sai
Với giá trị hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị hàng nhập kho cho sẵn (Tồn đầu kỳ + Nhập = Xuất + Tồn cuối kỳ)
Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ càng cao thì giá trị hàng xuất trong kỳ càng thấp
Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ càng cao thì giá trị hàng xuất trong kỳ càng cao
Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ càng thấp thì giá trị hàng xuất trong kỳ càng thấp
Không câu nào đúng
Tài khoản nào sau đây sẽ xuất hiện trên bảng Cân đối kế toán
Tài khoản doanh thu
Tài khoản chi phí
Tài khoản loại 0
Tất cả đều sai
Tài khoản nào sau đây sẽ không xuất hiện trên bảng Cân đối tài khoản (bảng CĐTK được lập để kiểm tra ghi sổ kép; chỉ những tài khoản áp dụng phương pháp ghi kép loại 1–9 mới xuất hiện)
Tài khoản loại 0
Tài khoản trung gian
Tài khoản tài sản
Tài khoản nguồn vốn
Tài khoản nào là tài khoản trung gian (tài khoản chi phí loại 6 và 8; tài khoản doanh thu loại 5 và 7; tài khoản xác định kết quả kinh doanh loại 9)
Phải thu khách hàng (tài khoản tài sản)
Phải trả công nhân viên (tài khoản nguồn vốn)
Lợi nhuận chưa phân phối (tài khoản nguồn vốn)
Không phải các tài khoản trên
Trong điều kiện giá cả biến động tăng, phương pháp tính giá xuất kho nào cho lợi nhuận cao (là phương pháp có giá xuất kho thấp)
Bình quân
Thực tế đích danh
Nhập trước xuất trước (FIFO)
Nhập sau xuất trước
Số dư bên nợ của bảng Cân đối tài khoản gồm có các tài khoản
Loại 1, 2
Loại 3
a và b đúng
a và b sai
Trên bảng Cân đối kế toán, số dư của tài khoản 214 sẽ được trình bày
Bên phần tài sản và ghi dương mặc thường
Bên phần nguồn vốn và ghi âm mặc định
Bên phần tài sản và ghi âm mực đỏ
Bên phần nguồn vốn và ghi dương mặc thường
Ghi sổ kép là
Phương pháp phản ánh số dư đầu kỳ, tình hình tăng giảm trong kỳ và số dư cuối kỳ của một tài khoản
Phương pháp ghi nhận mỗi nghiệp vụ vào ít nhất hai tài khoản với số tiền bằng nhau bên Nợ và bên Có
Phương pháp chỉ ghi một bên Nợ hoặc một bên Có cho từng nghiệp vụ
Phương pháp ghi sổ đơn chỉ theo dõi từng tài khoản độc lập
