wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trắc nghiệm nguyên lý kế toán (trích)

Total questions: 78

Worksheet time: 39mins

Name
Class
Date
1.

Trường hợp nào sau đây sẽ ghi vào sổ kế toán?

a)

Ký hợp đồng thuê nhà xưởng để sản xuất, trị giá 2020 triệu/năm

b)

Mua một máy móc 5050 triệu, chưa thanh toán

c)

Nhận đề nghị chi tiền phục vụ tiếp khách của đơn vị 55 triệu (tiền chưa chi)

d)

Tất cả các trường hợp trên

2.

Đối tượng của kế toán là:

a)

Tình hình thị trường, tình hình cạnh tranh

b)

Tài sản, nguồn vốn hình thành tài sản và sự vận động của chúng

c)

Tình hình thực hiện quy luật cung cầu

d)

Tình hình thu chi tiền mặt (đã chi chưa đủ, đối tượng kế toán không chỉ có tiền)

3.

Nhóm nào sau đây sử dụng thông tin kế toán trong việc dự kiến khả năng sinh lời và khả năng thanh toán công nợ?

a)

Ban lãnh đạo

b)

Các chủ nợ

c)

Các nhà đầu tư

d)

Cơ quan thuế

4.

Đặc điểm của tài sản trong một doanh nghiệp là:

a)

Hữu hình hoặc vô hình (tài sản: máy móc thiết bị, quyền sử dụng đất, bằng phát minh sáng chế…)

b)

Doanh nghiệp có thể kiểm soát chúng và có quyền sử dụng

c)

Chúng có thể mang lợi ích cho doanh nghiệp trong tương lai

d)

Tất cả đều đúng

5.

TS trong DN khi tham gia vào qtr sx sẽ biến động như thế nào?

a)

Không biến động

b)

Thường xuyên biến động

c)

Giá trị tăng dần

d)

Giá trị giảm dần

6.

Kế toán tài chính có đặc điểm:

a)

Thông tin về những sự kiện đã xảy ra

b)

Gắn liền với phạm vi toàn doanh nghiệp

c)

Có tính pháp lý và phải có độ tin cậy cao

d)

Tất cả đều đúng

7.

Các khoản nợ phải thu:

a)

Không phải là tài sản doanh nghiệp

b)

Là tài sản của doanh nghiệp nhưng bị đơn vị khác đang sử dụng

c)

Không phải là tài sản của doanh nghiệp vì tài sản của doanh nghiệp thì ở tại doanh nghiệp

d)

Không chắc chắn là tài sản của doanh nghiệp

8.

Kế toán tài chính có đặc điểm:

a)

Thông tin về những sự kiện đang và sắp xảy ra

b)

Gắn liền với từng bộ phận, từng chức năng hoạt động

c)

Có tính linh hoạt

d)

Không câu nào đúng

9.

Sự kiện nào sau đây sẽ được ghi nhận là nghiệp vụ kế toán phát sinh của kế toán?

a)

Khách hàng thanh toán tiền cho doanh nghiệp (tiền tăng, nợ phải thu khách hàng giảm)

b)

Nhân viên sử dụng vật dụng văn phòng

c)

Phỏng vấn ứng viên xin việc

d)

Không có sự kiện nào

10.

Thước đo chủ yếu:

a)

Thước đo lao động ngày công

b)

Thước đo hiện vật

c)

Thước đo giá trị

d)

Cả ba câu trên

11.

Người sử dụng thông tin kế toán gián tiếp: đ.a là cơ quan thuế

a)

Nhà quản lý

b)

Nhà đầu tư

c)

Người môi giới

d)

Không có câu nào

12.

Nợ phải trả phát sinh do:

a)

Lập hoá đơn và dịch vụ đã thực hiện cho khách hàng

b)

Mua bị = tiền

c)

Trả tiền cho người bán về vật dụng đã mua

d)

Mua hàng hoá chưa thanh toán

13.

Chức năng của kế toán:

a)

a Thông tin thu nhập xử lý chỉ đạo, thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh đến các đối tượng sử dụng thông tin kế toán

b)

Điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp

c)

c Giám đốc tình hình sử dụng vốn, tình hình sản xuất kinh doanh

d)

Cả a c

14.

Các khoản phải trả người bán là:

a)

Tài sản của doanh nghiệp

b)

Một loại nguồn vốn góp phần hình thành tài sản của doanh nghiệp

c)

Không phải là nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp và doanh nghiệp sẽ thanh toán cho người bán

d)

Tuỳ từng trường hợp cụ thể không thể đưa ra kết luận tổng quát

15.

Đơn hàng xây nhà kho, công trình xây dựng dở dang này là:

a)

Nguồn hình thành nên tài sản của doanh nghiệp

b)

Tài sản của doanh nghiệp

c)

Tuỳ thuộc vào điểm đến của từng nghiệp vụ kế toán

d)

Phụ thuộc vào quy định của …

16.

Nguồn vốn của doanh nghiệp bao gồm các nguồn nào sau đây:

a)

Chủ đầu tư đưa tài tư thêm vốn vào doanh nghiệp

b)

Chủ doanh nghiệp phân bổ tổ chức hay cá nhân khác

c)

Chủ doanh nghiệp dùng lợi nhuận để bổ sung vào vốn

d)

Tất cả các câu trên đều đúng

17.

Các trường hợp sau, trường hợp nào chưa ghi nhận doanh thu:

a)

Khách đã nhận hàng và thanh toán cho doanh nghiệp bằng tiền mặt

b)

Khách hàng chưa nhận hàng nhưng thanh toán trước cho doanh nghiệp bằng tiền mặt (theo nguyên tắc cơ sở dồn tích, nghiệp vụ kế toán sẽ được ghi nhận khi nào nó phát sinh chứ không cần vào thực tế thu hay chi tiền, thu tiền rồi mà hàng chưa giao thì coi như là nghiệp vụ chưa phát sinh, dịch vụ chưa thực hiện, hàng hoá vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, do đó chưa ghi nhận doanh thu)

c)

Khách hàng đã nhận hàng nhưng chưa thanh toán cho doanh nghiệp

d)

Không có trường hợp nào

18.

Câu phát biểu nào sau đây sai:

a)

Vốn chủ sở hữu là tài sản của chủ sở hữu có trong doanh nghiệp

b)

Tài sản = nợ phải trả luôn cân bằng với vốn chủ sở hữu

c)

Chủ sở hữu là chủ nợ của doanh nghiệp

d)

Cả ba câu trên

19.

Kế toán là việc:

a)

A. Thu thập thông tin

b)

B. Kiểm tra, phân tích thông tin

c)

C. Ghi chép sổ sách kế toán

d)

cả 3 đều đúng

20.

Kỳ kế toán năm của doanh nghiệp được xác định:

a)

Dương lịch

b)

Năm hoạt động

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Có thể A hoặc B

21.

Hai tài sản giống nhau do doanh nghiệp mua ở hai thời điểm khác nhau nên có giá khác nhau; khi ghi giá của hai tài sản này kế toán phải tuân thủ:

a)

Hai tài sản giống nhau thì phải ghi cùng giá

b)

Căn cứ vào chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã bỏ ra để có được tài sản

c)

Căn cứ vào sự thay đổi của giá thị trường

d)

Tất cả đều sai

22.

Đầu kỳ tài sản của doanh nghiệp là 800800 triệu, vốn chủ sở hữu là 500500 triệu, trong kỳ doanh nghiệp thua lỗ 100100 triệu. Tài sản và vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp lúc này là:

a)

800800400400

b)

700700500500

c)

700700400400

d)

Tất cả đều sai

23.

Ngtắc thận trọng yêu cầu

a)

Lập dự phòng

b)

Không đánh giá cao hơn giá ghi sổ

c)

Không đánh giá thấp hơn khoản nợ

d)

Tất cả đều đúng

24.

Đối tượng nào sau đây là tài sản:

a)

Phải thu khách hàng

b)

Phải trả người bán

c)

Lợi nhuận chưa phân phối

d)

Quỹ đầu tư phát triển

25.

Đối tượng nào sau đây là nợ phải trả:

a)

Khoản khách hàng trả trước

b)

Phải thu khách hàng

c)

Khoản trả trước người bán (doanh nghiệp trả cho người bán nhưng hàng hoá chưa có, là tài sản)

d)

Lợi nhuận chưa phân phối (là nguồn vốn chủ sở hữu)

26.

Đối tượng nào sau đây là vốn chủ sở hữu:

a)

Phải thu khách hàng

b)

Phải trả người bán

c)

Nguồn kinh phí (vốn chủ sở hữu, chỉ có trong đơn vị hành chính sự nghiệp)

d)

Quỹ đầu tư phát triển (vốn chủ sở hữu)

27.

Trong kỳ doanh thu được 1010 triệu trong đó thu nợ 22 triệu và doanh thu trong kỳ là:

a)

1010 triệu

b)

22 triệu

c)

88 triệu

d)

Chưa đủ thông tin để kết luận (dựa trên cơ sở thu tiền thì không xác định được)

28.

Ví dụ nào sau đây thuộc khái niệm dồn tích (doanh thu sẽ được ghi nhận khi đã thu được tiền hoặc sẽ thu được tiền, bán hàng chưa thu tiền cũng được ghi nhận doanh thu):

a)

Một khoản thu đã thực hiện và đã thu tiền

b)

Một khoản doanh thu đã thu trước nhưng chưa thực hiện

c)

Ghi chép bằng việc bán hàng đã thu tiền

d)

Không phải các trường hợp trên

29.

Trong nội dung của nguyên tắc trọng yếu, câu phát biểu nào không chính xác:

a)

Tất cả yêu cầu của bất kỳ nguyên tắc kế toán nào cũng có thể bỏ ra nếu không làm ảnh hưởng lớn đến báo cáo tài chính

b)

Các điều kiện và sự liên quan đến tình hình tài chính với kết quả hoạt động của doanh nghiệp phải được báo cho người sử dụng

c)

Cho phép người sử dụng có thể chấp nhận được khi nó không làm ảnh hưởng đến…

d)

Không có câu nào đúng

30.

Nội dung nguyên tắc phù hợp yêu cầu (khi ghi nhận doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng dùng để tạo ra doanh thu trong kỳ):

a)

Chi phí đã phân ảnh phù hợp với nguồn hình thành tài sản

b)

Chi phí phải được phân bổ trên báo cáo thu nhập trong kỳ kế toán phù hợp với nhuận phát sinh ở kỳ kế toán đó

c)

Cả hai câu trên

d)

Không có câu nào

31.

Trong tháng 44 , doanh nghiệp bán sản phẩm thu tiền mặt 2020 triệu, thu bằng chuyển khoản ngân hàng 3030 triệu, cung cấp sản phẩm dịch vụ cho khách hàng chưa thu tiền 1010 triệu, khách trả nợ 55 triệu, khách ứng tiền trước 2020 triệu chưa nhận hàng. Vậy doanh thu tháng 44 của đơn vị là:

a)

8585 triệu

b)

5555 triệu

c)

5050 triệu

d)

6O6O triệu

32.

Tháng 11 , đại lý bán vé máy bay VNA bán được 500500 vé thu được 800800 triệu trong đó 300300 vé có trị giá 500500 triệu sẽ thực hiện chuyến bay trong tháng 11 , còn lại sẽ thực hiện trong tháng 22 . Doanh thu tháng 11 là:

a)

800800 triệu

b)

500500 triệu

c)

300300 triệu

d)

Không câu nào đúng

33.

Sự việc nào sau đây không phải là nghiệp vụ kế toán:

a)

Thiết hại do hoả hoạn

b)

Chi phí phát sinh nhưng chưa trả tiền

c)

Giảm giá cho một sản phẩm (ghi vào chiết khấu, giảm giá hàng bán)

d)

Vay để tài khoản

34.

Bảng cân đối kế toán là:

a)

Một báo cáo kế toán

b)

Một phương pháp kế toán

c)

Một chứng từ kế toán

d)

Cả A và B đúng

35.

Vốn để doanh nghiệp hoạt động xét tại một thời điểm nào đó là:

a)

Tổng NV trên bảng CĐKT lập tại thời điểm đó

b)

Tổng NV sở hữu trên bảng CĐKT lập tại thời điểm đó

c)

Tổng vốn của chủ sở hữu trừ cho nợ phải trả trên bảng CĐKT lập tại thời điểm đó

36.

Các kết luận sau đây, kết luận nào đúng

a)

Tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp càng lớn thì tình hình tài chính càng vững mạnh (có thể hình thành từ khoản nợ đi vay nên chưa chắc)

b)

Tỷ số nợ phải trả/nguồn vốn chủ sở hữu càng lớn thì doanh nghiệp càng ít độc lập về tài chính

c)

Vốn bằng tiền của doanh nghiệp lớn thì tình hình tài chính càng vững mạnh

d)

Cả ba kết luận trên đều đúng

37.

Khoản mục nào không thể hiện trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

a)

Thuế nhập khẩu (nằm trong khoản giảm trừ doanh thu)

b)

Hàng bán bị trả lại (nằm trong khoản giảm trừ doanh thu)

c)

Chi phí phải trả (là những khoản chi phí chưa phát sinh nhưng được tính vào chi phí)

d)

Chi phí tài chính

38.

Tài khoản (TK) là

a)

Sổ để ghi chép từng đối tượng kế toán (thực tế có ghi như thế)

b)

Là các quyền sở hữu ghi chép từng đối tượng kế toán (còn có thể là những tờ rời in từ máy tính)

c)

Là một phương pháp của kế toán trên cơ sở phân loại kế toán phản ánh một cách thường xuyên liên tục và có hệ thống tình hình tăng giảm của từng đối tượng kế toán. Biểu hiện cụ thể là kế toán dùng một hệ thống sổ sách để ghi chép tình hình biến động của từng đối tượng kế toán.

d)

Các câu trên đều đúng

39.

Tác dụng của việc định khoản kế toán

a)

a Để phản ánh ngân con nghiệp vụ kế phát sinh

b)

b giảm bớt sai sót

c)

Để giảm bớt việc ghi sổ kế toán

d)

a và b

40.

Ta luôn có quan hệ cân đối sau đây

a)

a Tổng số phát sinh nợ trên các tài khoản kế toán của một doanh nghiệp trong kỳ bằng tổng số phát sinh có của chúng trong kỳ đó

b)

b Tổng số ghi nợ và tổng số ghi có của các định khoản kế toán luôn bằng nhau

c)

Tổng số phát sinh nợ và tổng số phát sinh có trong kỳ của một tài khoản bất kỳ luôn bằng nhau

d)

a và b

41.

Kế toán tổng hợp có thể hiện ở

a)

Các tài khoản cấp 1 và các sổ kế toán tổng hợp khác

b)

Các sổ tài khoản cấp 2

c)

Các sổ tài khoản cấp 2 và các sổ tài khoản cấp 3

d)

a và b

42.

Kế toán chi tiết được thể hiện ở

a)

Các sổ tài khoản cấp 2

b)

Các sổ chi tiết

c)

Các sổ tài khoản cấp 3

d)

Tất cả đều đúng

43.

Tài khoản vay ngắn hạn thuộc loại

a)

Tài khoản phản ánh tài sản

b)

b Tài khoản phản ánh nợ phải trả

c)

c Tài khoản phản ánh nguồn vốn

d)

b và c

44.

Tài khoản vốn góp liên doanh thuộc loại

a)

Tài khoản phản ánh tài sản

b)

Tài khoản phản ánh tài sản ngắn hạn

c)

Tài khoản phản ánh nguồn vốn

45.

Tài khoản hao mòn tài sản cố định thuộc loại

a)

a Tài khoản phản ánh tài sản

b)

b Tài khoản điều chỉnh giảm tài sản

c)

Tài khoản phản ánh nguồn vốn

d)

a và b

46.

Tác dụng của tài khoản

a)

Phản ánh tổng số phát sinh tăng, tổng số phát sinh giảm của từng đối tượng kế toán

b)

Phản ánh tình hình hiện có và biến động của từng đối tượng kế toán một cách thường xuyên liên tục và có hệ thống

c)

Phản ánh tình hình biến động chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp

d)

Các câu trên đều đúng

47.

Hệ thống tài khoản được sắp xếp theo

a)

Thứ tự abc

b)

Tính chất quan trọng của đối tượng kế toán

c)

Loại tài sản, nguồn vốn

d)

Tất cả đều đúng

48.

Căn cứ để kế toán định khoản các nghiệp vụ phát sinh là

a)

Căn cứ vào sổ kế toán

b)

Căn cứ vào chứng từ kế toán

c)

Căn cứ vào bảng cân đối kế toán

d)

Các câu đều đúng

49.

Nội dung của phương pháp ghi sổ kép là

a)

Ghi nợ phải ghi có, số tiền ghi nợ, có phải bằng nhau

b)

Ghi nhiều nợ đối ứng với nhiều có

c)

Ghi một bên nợ đối ứng với nhiều bên có

d)

Tất cả đều đúng

50.

Số dư của tài khoản cấp 1 bằng

a)

Số dư của tất cả các tài khoản cấp 2

b)

Số dư của tất cả sổ chi tiết

c)

Số dư của tất cả các sổ tài khoản cấp 3

d)

Tất cả đều đúng

51.

Muốn đối chiếu số liệu của sổ chi tiết với tài khoản cần phải lập

a)

Bảng cân đối kế toán

b)

Bảng đối chiếu số phát sinh các tài khoản (bảng cân đối tài khoản)

c)

Bảng tổng hợp chi tiết

d)

Bảng kê

52.

Để kiểm tra việc ghi sổ kép cần phải lập

a)

Bảng cân đối kế toán

b)

Bảng đối chiếu số phát sinh các tài khoản (bảng cân đối tài khoản)

c)

Bảng tổng hợp chi tiết

d)

Bảng kê

53.

Mối quan hệ giữa tài khoản và bảng cân đối kế toán

a)

Số dư đầu kỳ trên các tài khoản là căn cứ để lập bảng cân đối kế toán cuối kỳ

b)

Số phát sinh trong kỳ trên các tài khoản là căn cứ để lập bảng cân đối kế toán cuối kỳ

c)

Số liệu của bảng cân đối kế toán cuối năm này là căn cứ để mở sổ các tài khoản vào năm sau

d)

Các câu trên đều đúng

54.

Chọn câu phát biểu đúng

a)

Nợ phải trả không phải là nguồn vốn để doanh nghiệp hoạt động vì doanh nghiệp phải có trách nhiệm thanh toán

b)

Nợ phải trả là một phần nguồn vốn để doanh nghiệp hoạt động trong một thời gian nhất định

c)

Nợ phải trả = tổng giá trị của các tài sản mà doanh nghiệp mua chịu

d)

Nợ phải trả = tổng số dư các tài khoản phải trả như phải trả người bán, thuế, các khoản phải nộp nhà nước, phải trả người lao động, phải trả khác…

55.

Kế toán sẽ ghi nợ vào các tài khoản nguyên vật liệu hàng hóa khi

a)

Doanh nghiệp nhập kho vật tư hàng hóa

b)

Doanh nghiệp xuất kho vật tư hàng hóa

c)

Doanh nghiệp mua vật tư hàng hóa

d)

Một trong các nghiệp vụ trên

56.

Mối quan hệ giữa số dư và số phát sinh của một tài khoản

a)

Số dư cuối kỳ của một tài khoản = Số dư đầu kỳ + tổng số phát sinh nợ trong kỳ - tổng số phát sinh có trong kỳ

b)

Số dư cuối kỳ của một tài khoản = Số dư đầu kỳ + tổng số phát sinh có trong kỳ - tổng số phát sinh nợ trong kỳ

c)

Số dư cuối kỳ của một tài khoản = Số dư đầu kỳ + tổng số phát sinh tăng trong kỳ - tổng số phát sinh giảm trong kỳ

d)

Số dư cuối kỳ của một tài khoản = Số dư đầu kỳ + tổng số phát sinh giảm trong kỳ - tổng số phát sinh tăng trong kỳ

57.

Theo chế độ kế toán Việt Nam

a)

Kế toán phải tuân thủ các quy định của nhà nước về số hiệu, tên gọi, nội dung ghi chép vào tài khoản kế toán cấp 1

b)

Kế toán có quyền chọn số hiệu tên gọi cho các tài khoản cấp 2 và 3

c)

Đối với các tài khoản chi tiết mà nhà nước chưa quy định số hiệu, tên gọi, nội dung ghi chép thì kế toán có quyền tự quyết định số hiệu, tên gọi, nội dung ghi chép

d)

a và c

e)

a và b

58.

Số dư của các tài khoản

a)

Bất kỳ tài khoản nào lúc cuối kỳ cũng có số dư bên nợ hoặc bên có

b)

Các tài khoản phản ánh tài sản và chi phí sản xuất kinh doanh có số dư cuối kỳ nằm bên nợ

c)

Các tài khoản phản ánh nguồn vốn và doanh thu bán hàng có số dư cuối kỳ nằm bên có

d)

Cả 3 sai

59.

Khi muốn biết tình hình tăng giảm chung của các loại nguyên vật liệu, kế toán phải xin phép

a)

Sổ chi tiết tài khoản nguyên vật liệu

b)

Bảng cân đối kế toán

c)

Sổ tổng hợp, sổ cái, tài khoản nguyên vật liệu

d)

Các phiếu nhập kho, xuất kho nguyên vật liệu

60.

Muốn biết tình hình tăng giảm một loại nguyên vật liệu A nào đó, kế toán phải sắp xếp

a)

Sổ chi tiết tài khoản nguyên vật liệu A

b)

Bảng cân đối kế toán

c)

Sổ tổng hợp, sổ cái, tài khoản nguyên vật liệu

d)

Các phiếu nhập kho, xuất kho nguyên vật liệu A

61.

Mối quan hệ giữa tài khoản tổng hợp và tài khoản chi tiết của một tài khoản bất kỳ

a)

Số dư đầu kỳ, cuối kỳ của tài khoản tổng hợp = Tổng số dư đầu kỳ, cuối kỳ của các tài khoản chi tiết

b)

Số phát sinh nợ trong kỳ của tài khoản tổng hợp = Tổng số phát sinh nợ trong kỳ của các tài khoản chi tiết

c)

Số phát sinh có trong kỳ của tài khoản tổng hợp = Tổng số phát sinh có trong kỳ của các tài khoản chi tiết

d)

Các câu trên đều đúng

62.

Các nguyên tắc cần tuân thủ khi đánh giá các đối tượng kế toán

a)

a Nguyên tắc giá phí, nguyên tắc khách quan

b)

b Nguyên tắc nhất quán, nguyên tắc thận trọng và giả thiết doanh nghiệp hoạt động liên tục

c)

Nguyên tắc tập trung dân chủ và nguyên tắc đa số thắng thiểu số

d)

a và b

63.

Trên sổ cái, sổ tài khoản hàng tồn kho được đánh giá theo (giá gốc = giá mua chưa VAT + chi phí phát sinh)

a)

Giá thanh toán với người bán (có VAT)

b)

Giá chưa có VAT

c)

Giá gốc còn gọi là giá thực tế

d)

Giá đã có VAT

64.

Trên Báo cáo tài chính cuối năm, hàng tồn kho được đánh giá theo

a)

Giá gốc

b)

Giá bán

c)

Giá mua

d)

Giá nhập giữa giá sổ sách và giá trị thuần có thể thực hiện được

65.

Giá gốc của vật tư hàng hóa mua ngoài được xác định theo công thức

a)

Giá gốc = giá thanh toán cho người bán + chi phí mua - các khoản giảm giá, chiết khấu

b)

Giá gốc = giá thanh toán cho người bán + chi phí mua - các khoản giảm giá, chiết khấu thương mại, VAT không được trừ

c)

Giá gốc = giá thanh toán cho người bán + chi phí mua - các khoản giảm giá, chiết khấu thương mại, VAT được khấu trừ

d)

Các câu trên đều sai

66.

Các phương pháp đánh giá hàng tồn kho

a)

Kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ (là phương pháp hạch toán hàng tồn kho, không phải đánh giá hàng tồn kho)

b)

Tỷ giá thực tế hoặc tỷ giá hạch toán (chỉ để tính cho ngoại tệ)

c)

FIFO, LIFO, bình quân, thực tế đích danh

d)

Các câu trên đều đúng

67.

So sánh giữa mức trích khấu hao tài sản cố định và giá trị hao mòn thực tế ta luôn có

a)

Mức trích khấu hao = giá trị hao mòn thực tế

b)

Mức trích khấu hao > giá trị hao mòn thực tế

c)

Mức trích khấu hao < giá trị hao mòn thực tế

d)

Một trong ba trường hợp trên

68.

Nguyên giá là

a)

Giá trị của tài sản cố định tại thời điểm bắt đầu được ghi nhận vào sổ kế toán

b)

Giá mua tại sân cố định

c)

Giá thị trường tại thời điểm ghi tăng tài sản cố định

d)

Các câu trên đều sai

69.

Tài sản cố định là

a)

Tư liệu lao động

b)

Đối tượng lao động

c)

Máy móc thiết bị

d)

Những tài sản cố định có hình thái vật chất (ngoài ra còn có tài sản cố định vô hình)

70.

Các tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng của tài sản cố định theo chế độ tài chính hiện hành

a)

Giá trị >= 5 triệu và thời gian sử dụng >= 5 tháng

b)

Giá trị >= 10 triệu và thời gian sử dụng >= 12 tháng (đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, còn đơn vị hành chính sự nghiệp thì >= 5 tháng)

c)

Giá trị >= 10 triệu và thời gian sử dụng >= 12 tháng

d)

Các câu trên đều sai

71.

Với giá trị hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị hàng nhập kho cho sẵn (Tồn đầu kỳ + Nhập = Xuất + Tồn cuối kỳ)

a)

Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ càng cao thì giá trị hàng xuất trong kỳ càng thấp

b)

Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ càng cao thì giá trị hàng xuất trong kỳ càng cao

c)

Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ càng thấp thì giá trị hàng xuất trong kỳ càng thấp

d)

Không câu nào đúng

72.

Tài khoản nào sau đây sẽ xuất hiện trên bảng Cân đối kế toán

a)

Tài khoản doanh thu

b)

Tài khoản chi phí

c)

Tài khoản loại 0

d)

Tất cả đều sai

73.

Tài khoản nào sau đây sẽ không xuất hiện trên bảng Cân đối tài khoản (bảng CĐTK được lập để kiểm tra ghi sổ kép; chỉ những tài khoản áp dụng phương pháp ghi kép loại 1–9 mới xuất hiện)

a)

Tài khoản loại 0

b)

Tài khoản trung gian

c)

Tài khoản tài sản

d)

Tài khoản nguồn vốn

74.

Tài khoản nào là tài khoản trung gian (tài khoản chi phí loại 6 và 8; tài khoản doanh thu loại 5 và 7; tài khoản xác định kết quả kinh doanh loại 9)

a)

Phải thu khách hàng (tài khoản tài sản)

b)

Phải trả công nhân viên (tài khoản nguồn vốn)

c)

Lợi nhuận chưa phân phối (tài khoản nguồn vốn)

d)

Không phải các tài khoản trên

75.

Trong điều kiện giá cả biến động tăng, phương pháp tính giá xuất kho nào cho lợi nhuận cao (là phương pháp có giá xuất kho thấp)

a)

Bình quân

b)

Thực tế đích danh

c)

Nhập trước xuất trước (FIFO)

d)

Nhập sau xuất trước

76.

Số dư bên nợ của bảng Cân đối tài khoản gồm có các tài khoản

a)

Loại 1, 2

b)

Loại 3

c)

a và b đúng

d)

a và b sai

77.

Trên bảng Cân đối kế toán, số dư của tài khoản 214 sẽ được trình bày

a)

Bên phần tài sản và ghi dương mặc thường

b)

Bên phần nguồn vốn và ghi âm mặc định

c)

Bên phần tài sản và ghi âm mực đỏ

d)

Bên phần nguồn vốn và ghi dương mặc thường

78.

Ghi sổ kép là

a)

Phương pháp phản ánh số dư đầu kỳ, tình hình tăng giảm trong kỳ và số dư cuối kỳ của một tài khoản

b)

Phương pháp ghi nhận mỗi nghiệp vụ vào ít nhất hai tài khoản với số tiền bằng nhau bên Nợ và bên Có

c)

Phương pháp chỉ ghi một bên Nợ hoặc một bên Có cho từng nghiệp vụ

d)

Phương pháp ghi sổ đơn chỉ theo dõi từng tài khoản độc lập