WorksheetsDẫn luận Ngôn ngữ – Câu hỏi trắc nghiệm
Total questions: 74
Worksheet time: 37mins
Do tín hiệu ngôn ngữ có tính võ đoán nên:
Ngôn ngữ không bao giờ thay đổi
Mỗi chế độ xã hội có một ngôn ngữ riêng
Tín hiệu ngôn ngữ có tính quy ước, ngày nay con người không thể tùy tiện thay đổi
Ngày nay con người có thể dùng một âm bất kì biểu thị một nghĩa bất kì
Từ vựng là:
Tập hợp từ và hình vị
Tập hợp từ vựng có định (đơn vị tương đương từ)
Tập hợp từ của ngôn ngữ
Tập hợp từ và cụm từ
Một trong những điểm đặc biệt của hệ thống tín hiệu ngôn ngữ so với những hệ thống tín hiệu nhân tạo khác là:
Có tính phụ thuộc
Biểu đạt thông báo bằng cách kết hợp nhiều tín hiệu với nhau
Có hình thức cái biểu hiện là âm thanh
Là một thể thống nhất giữa hai mặt đối lập: cái biểu hiện và cái được biểu hiện
Một chiếc áo đỏ sẽ trở thành tín hiệu khi:
Gợi lên một vật hay một điều gì đó không phải là chính nó
Được mọi người chú ý vì màu quá nổi bật
Nằm trong một hệ thống những chiếc áo
Được một người nào đó mặc
Đơn vị ngôn ngữ nào có tính độc lập về nghĩa và hình thức:
Câu
Hình vị
Từ
Âm vị
Ngữ âm là:
Vỏ âm thanh ngôn ngữ
Vỏ âm thanh của ít nhất một nghệ
Ngôn ngữ của ngôn ngữ
Sự tồn tại của ý nghĩ
Ngôn ngữ học đại cương nghiên cứu:
Một ngôn ngữ cụ thể
Những vấn đề chung của các ngôn ngữ trên thế giới
Một từ ngữ
Một sinh ngữ
Việc nghiên cứu ngôn ngữ học bắt đầu vào thời kì nào trong lịch sử của loài người?
Thời Trung đại
Thời Phục hưng
Đầu thế kỉ 19
Thời Cổ đại
Điều kiện nảy sinh ngôn ngữ là:
Lao động
Lao động và nhu cầu giao tiếp
Bộ máy phát âm phát triển ở con người
Nhu cầu giao tiếp
Tiếng Anh được hình thành theo con đường nào?
Pha trộn nhiều ngôn ngữ
Tập trung nhiều tiếng địa phương
Theo cả ba con đường trên
Từ chất liệu vốn có
Khái niệm "giá trị của yếu tố" được hiểu là:
Phẩm chất, thuộc tính mà yếu tố có được khi tham gia vào một hệ thống
Tất cả những thuộc tính, phẩm chất của yếu tố
Phẩm chất, thuộc tính vốn có của yếu tố
Vỏ vật chất của yếu tố
Tìm luận điểm đúng:
Ngôn ngữ là một thực thể vật chất, tư duy cũng là một thực thể vật chất.
Cả ngôn ngữ và tư duy đều là thực thể tinh thần.
Ngôn ngữ là một thực thể vật chất, tư duy là một thực thể tinh thần.
Ngôn ngữ là một thực thể tinh thần, tư duy là một thực thể vật chất.
Trong những phương tiện giao tiếp sau, phương tiện nào luôn đi kèm theo ngôn ngữ âm thanh?
Điệu bộ, cử chỉ
Nghệ thuật hội hoạ
Tín hiệu giao thông
Kí hiệu toán học
Một trong những điểm đặc biệt của hệ thống tín hiệu ngôn ngữ so với những hệ thống tín hiệu nhân tạo khác là:
Có hình thức cái biểu hiện là âm thanh
Là một thể thống nhất giữa hai mặt đối lập: cái biểu hiện và cái được biểu hiện
Có tính phụ thuộc
Biểu đạt thông báo bằng cách kết hợp nhiều tín hiệu với nhau
Hai từ trong kết cấu "trời xanh" có:
Quan hệ liên tưởng
Quan hệ dọc
Quan hệ ngữ đoạn
Quan hệ đồng nhất
Nội dung cơ bản của lí thuyết đồ vang là:
Âm tiết được tạo ra bằng cột luồng hơi.
Âm tiết gồm những âm tập hợp xung quanh một âm có độ vang lớn nhất
Âm tiết được tạo ra bằng một đợt căng cơ bắp trong bộ máy phát âm.
Âm tiết gồm những âm tập hợp xung quanh một âm có độ vang nhỏ nhất.
Đơn vị ngữ âm đoạn tính là:
Đơn vị ngữ âm được hình thành bằng cách phân đoạn chuỗi lời nói
Đơn vị được tạo ra bằng nhiều nhân tố như là cao độ, cường độ, trường độ...
Đơn vị ngữ âm được hình thành không phải bằng cách phân đoạn chuỗi lời nói
Đơn vị ngữ âm đi kèm theo trọng âm, thanh điệu, ngữ điệu
Âm tố là:
Đơn vị ngữ âm nhỏ nhất có nghĩa
Đơn vị phát âm tự nhiên nhỏ nhất
Đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất
Đơn vị ngữ âm nhỏ nhất, không thể phân chia được nữa
Tìm hiện tượng dị hóa:
Ai ấy → ai này
Phanh khuî → phanh phui
Xịch xịch → xình xịch
Đèn cầy → đèn cầy
Tìm đặc trưng ngữ âm của nguyên âm:
Không tròn môi
Hình dạng của môi
Chiều hướng của lưỡi
Độ mở của miệng
'Huỳnh' trong 'Sa Huỳnh' là hiện tượng:
Biến âm để tạo tiếng lóng
Biến âm do người ở chê bai
Biến âm do sự kiêng kị
Biến âm do sự trang nhã
Ngữ điệu là:
Sự biến đổi cao độ giọng nói trong từ
Sự biến đổi cao độ giọng nói trong âm tiết, từ và câu
Sự biến đổi cao độ giọng nói trong ngữ đoạn hoặc trong câu
Sự biến đổi cao độ giọng nói trong âm tiết
Tìm luận điểm đúng:
Âm truyền đi trong không khí và trong môi trường chân không.
Âm là sự chấn động của không khí bắt nguồn từ sự rung động của một vật thể.
Hầu hết nguyên âm được cấu tạo bằng tiếng động.
Sóng âm truyền đi trong không khí với vận tốc khoảng 500m/giây.
Có bao nhiêu âm vị ở đoạn trích trong phát ngôn "Con cò đi ăn đêm"?
5 âm vị
14 âm vị
12 âm vị
8 âm vị
Tìm hiện tượng biến âm văn hóa:
Thiếp thiếp → thiêm thiếp
Cha ó → chao ói
Xe đạp → xế đạp
Nghỉ một tí → nghỉ-m-tí
Tìm hiện tượng đồng hóa:
Rắc rắc → răng rắc
Đại bàng → đại bằng
Ngoan ngoan → ngoan ngoãn
Nhỏ nhò → nho nhỏ
Phương thức xát là:
Cách chặn luồng hơi nhiều lần liên tiếp ở vị trí nào đó
Cách cản trở luồng hơi và sau đó cho nó thoát qua khe hở hẹp
Cách cản trở luồng hơi ở miệng, sau đó cho thoát ra ngoài
Cách cho luồng hơi thoát qua khe hở hẹp, cọ xát vào thành khe hẹp đó
Âm tiết:
Dễ tìm ranh giới
Khó nhận diện, dễ tìm ranh giới
Dễ nhận diện
Dễ nhận diện, khó tìm ranh giới
Hiện tượng biến âm nào xảy ra do quy luật tiết kiệm trong ngữ lưu:
Bớt âm
Đồng hóa
Dị hóa
Thêm âm
Đồng hóa là:
Biến đổi 2 âm giống nhau, đứng gần nhau, thành khác nhau
Bỏ bớt một số âm hoặc một âm tiết
Biến đổi 2 âm khác nhau đứng gần nhau, thành giống nhau để dễ phát âm
Thêm vào một âm trong ngữ lưu để dễ phát âm
Chỉ ra hiện tượng ngữ nghĩa xảy ra trong nội bộ một từ:
Đồng âm
Nhiều nghĩa
Đồng nghĩa
Trái nghĩa
Chỉ ra những loại nghĩa cơ bản của từ:
Nghĩa từ vựng, nghĩa ngữ pháp và nghĩa liên tưởng
Nghĩa ngữ pháp và nghĩa từ vựng
Nghĩa ngữ pháp và nghĩa biểu niệm
Nghĩa biểu vật, nghĩa biểu niệm, nghĩa biểu thái, nghĩa cấu trúc
Tìm từ có phạm vi biểu vật hẹp nhất:
Quế
Còi
Gà
Liếc
Nét nghĩa (seme):
Là một nghĩa trong từ nhiều nghĩa
Là nghĩa của hư từ
Là yếu tố ngữ nghĩa chung của các từ đồng âm
Là yếu tố ngữ nghĩa chung cho nhiều từ hoặc riêng của một từ
Nghĩa biểu vật (nghĩa sơ chỉ) là:
Liên hệ giữa từ với khái niệm và biểu tượng
Liên hệ giữa từ với các từ khác trong hệ thống ngôn ngữ
Liên hệ giữa từ với đối tượng (sự vật, hiện tượng, hoạt động, thuộc tính, quá trình...)
Liên hệ giữa từ với người dùng từ
Chỉ ra từ tiếng Việt gốc Pháp:
Câu lạc bộ
Ten nít
Xăng
Mit tinh
Từ "đi" khác từ "chạy" ở nét nghĩa nào dưới đây?
Tốc độ bình thường
Bằng chân
Tự di chuyển
Các cách nhóm đồng thời nhấc khỏi mặt đất
Trái nghĩa là hiện tượng của từ:
Khác nhau về ngữ âm, đối lập nhau về ngữ nghĩa nhưng tương liên lẫn nhau
Khác nhau về cả âm và nghĩa
Khác nhau về âm, giống nhau về nghĩa
Giống nhau về âm, khác nhau về ngữ nghĩa
Nghĩa của từ là:
Liên hệ giữa từ với khái niệm (cái sở biểu)
Liên hệ giữa từ với sự vật (cái sở chỉ)
Liên hệ giữa từ và người dùng từ
Liên hệ giữa từ với cái mà từ chỉ ra
Quá trình đồng hóa và vay mượn của ngôn ngữ chủ thể:
Diễn ra ở cả 3 phương diện ngữ âm, ngữ nghĩa và ngữ pháp
Diễn ra trên cả phương diện ngữ âm và ngữ nghĩa
Diễn ra trên phương diện ngữ âm
Không diễn ra trên phương diện ngữ pháp
Tại sao nghĩa cấu trúc không được coi là một thành phần nghĩa độc lập?
Nghĩa cấu trúc không được biểu hiện rõ nét trong ngữ cảnh.
Nghĩa cấu trúc nằm trong nghĩa ngữ dụng của từ.
Nghĩa cấu trúc không quan trọng đối với người sử dụng từ.
Nghĩa cấu trúc hòa quyện vào nghĩa biểu niệm của từ.
Nghĩa biểu vật của từ trong các ngôn ngữ:
Không tương đương nhau vì mỗi dân tộc có những tập quán, phong tục, nền văn hóa riêng
Tương đương nhau vì hiện thực đời sống là chung trên toàn thế giới
Tương đương nhau nên có thể phiên dịch ngôn ngữ này sang ngôn ngữ kia
Không tương đương nhau do sự chia cắt thực tế khách quan trong các ngôn ngữ là khác nhau
Tìm từ thay thế cho đơn vị bị biến mất do sự kiêng kị tên gọi:
Cá ông
Tri huyện
Án sát
Liên Xô
Tìm luận điểm đúng:
Nghĩa biểu niệm không thể phân chia.
Nghĩa biểu niệm có thể phân tách ra thành nhiều phần
Nghĩa biểu niệm là một khối đơn nhất
Nghĩa biểu niệm chỉ có một nét nghĩa.
Trong "you are reading.", nghĩa ngữ pháp ngôi được thể hiện bằng:
Phương thức hư từ với trợ động từ to be
Phương thức phụ gia với tố -ing
Phương thức thay căn tố với trợ động từ to be biến thành are
Phương thức hư từ và thay căn tố
Làm thế nào để biết một phụ tố mang nghĩa phái sinh?
Nghĩa phái sinh của phụ tố có thể diễn đạt bằng lời
Đưa phụ tố có nghĩa phái sinh vào từ, nghĩa từ vựng của từ sẽ thay đổi so với căn tố hoặc từ gốc ban đầu
Nghĩa phái sinh của phụ tố luôn đi kèm theo nghĩa từ loại.
Nghĩa phái sinh của phụ tố là nghĩa từ vựng thuần khiết.
Chỉ ra từ có phụ tố cấu tạo từ:
Schoolboy
Cats
Player
Homeland
Thời là phạm trù ngữ pháp:
Biểu thị quan hệ giữa hành động với thời điểm phát ngôn hoặc một thời điểm nhất định nêu ra trong lời nói
Biểu thị vai giao tiếp của chủ thể hành động
Biểu thị mối quan hệ giữa hành động với thực tế khách quan và người nói
Biểu thị mối quan hệ giữa danh từ với các từ khác trong cụm từ và câu
Chỉ ra từ được cấu tạo khác các từ còn lại
Inkpot
Newspaper
Hostess
Sunlight
Chỉ ra từ có phụ tố cấu tạo hình thái của từ (biến tố)
Teacher
Lovely
Goodness
Teaches
Thuật ngữ "họ ngôn ngữ" (ngữ hệ, ngữ tộc) có nghĩa là:
Tập hợp các ngôn ngữ có chung nguồn gốc cổ xưa nhất
Tập hợp những ngôn ngữ phân li từ một ngôn ngữ cơ sở
Tập hợp những ngôn ngữ có chung hệ thống đặc điểm cấu trúc
Tập hợp các ngôn ngữ thân thuộc, có chung nguồn gốc trực tiếp hơn
Tìm luận điểm đúng:
Nghĩa ngữ pháp bắt nguồn từ hiện thực để phản ánh hiện thực.
Nghĩa ngữ pháp có tính khái quát so với phạm trù ngữ pháp.
Mỗi nghĩa ngữ pháp được thể hiện bằng một hình thức ngữ âm riêng.
Nghĩa ngữ pháp được thể hiện bằng những hình thức chung có tính đồng loạt
Khi phân loại ngôn ngữ theo nguồn gốc:
Các sự kiện được so sánh không tương ứng nhau về ngữ pháp
Các sự kiện được so sánh phải tương ứng nhau một cách có quy luật và theo từng loạt
Các sự kiện đưa ra để so sánh phải giống nhau về ngữ âm
Các sự kiện đưa ra để so sánh phải giống nhau hoàn toàn
Chỉ ra đơn vị có nghĩa sơ hư được thể hiện bằng phương thức trật tự từ:
"mẹ Nam đến thăm Nam nhiều lần"
"áo của tôi"
"của dì thay ngôi"
"đi bằng xe của cơ quan"
Chỉ ra từ có phương thức ngữ pháp thay căn tố:
Foot
Came
Are
Goes
Đơn vị ngôn ngữ nào có chức năng định danh?
Từ và cụm từ
Cụm từ
Hình vị
Từ
Đặc điểm nào của loại hình ngôn ngữ hòa kết?
Mỗi phụ tố có thể mang một hoặc nhiều nghĩa ngữ pháp
Từ không biến đổi hình thái
Căn tố không biến đổi hình thái và có thể tồn tại, hoạt động độc lập khi không có phụ tố đi kèm
Mỗi phụ tố chỉ mang một nghĩa ngữ pháp và ngược lại, mỗi nghĩa ngữ pháp chỉ được biểu thị bằng một phụ tố
Chỉ ra nghĩa ngữ pháp thường trực:
Nghĩa ngữ pháp "quá khứ"
Nghĩa ngữ pháp "ngôi ba, số ít"
Nghĩa ngữ pháp "giống cái"
Nghĩa ngữ pháp "số nhiều"
Tìm từ có loại nghĩa ngữ pháp: nghĩa sự vật, số nhiều, cách chung
Men's
Teeth
Man
Are
Ngữ pháp có đặc trưng gì?
Có tính cụ thể, biến động nhiều.
Có tính lâm thời.
Có tính khái quát cao và ổn định.
Hoàn thành câu sau: “Trong ngữ pháp học, bình diện cú pháp nghiên cứu .........”
quy tắc kết hợp từ thành ngữ đoạn và câu.
quy tắc cấu tạo từ.
quy tắc biến hình từ.
Hoàn thành câu sau: “Ý nghĩa riêng của từng từ, gắn liền với việc phản ánh khái niệm về sự vật, hành động,
thuộc tính, quá trình được gọi tên bằng hình thức ngữ âm của từ đó được gọi là .........”.
ý nghĩa từ vựng
ý nghĩa ngữ pháp
ý nghĩa ngôn ngữ
Câu nào thể hiện nội dung của khái niệm ý nghĩa ngữ pháp?
Ý nghĩa khái quát, thể hiện những đặc điểm ngữ pháp được quy ước chung cho hàng loạt đơn vị ngôn ngữ
và được thể hiện bằng những phương tiện ngữ pháp nhất định.
Ý nghĩa riêng của từng từ, gắn liền với việc phản ánh khái niệm về sự vật, hành động, thuộc tính, quá trình
được biểu thị bằng hình thức ngữ âm của từ.
Ý nghĩa có được do quan hệ giữa đơn vị ấy với đơn vị khác trong hoạt động ngôn ngữ.
Tiếng Việt chủ yếu sử dụng phương thức ngữ pháp nào?
Phụ gia; Rút gọn.
Hư từ; Trật tự từ.
Luân chuyển ngữ âm; Chuyển loại.
Hoàn thành câu sau: “Ý nghĩa ngữ pháp có được do quan hệ giữa đơn vị ấy với đơn vị khác trong hoạt
động ngôn ngữ đưa lại được gọi là .........”
ý nghĩa ngữ pháp tự thân
ý nghĩa ngữ pháp lâm thời
ý nghĩa ngữ pháp quan hệ
Hoàn thành câu sau: “Phương thức ngữ pháp biến tố bên trong được hiểu là .........”
phương thức hay đổi hẳn vỏ ngữ âm của căn tố bằng một căn tố khác
phương thức dùng các loại phụ tố nối kết vào căn tố để biểu thị ý nghĩa ngữ pháp cho căn tố.
phương thức biến đổi một bộ phận của căn tố bằng những quy luật ngữ âm nhất định để biểu thị ý nghĩa
ngữ pháp cho căn tố.
Phạm trù ngữ pháp nào là phạm trù ngữ pháp của động từ?
Phạm trù dạng, thức.
Phạm trù số.
Phạm trù cách.
Trong câu Anh ấy nhờ tôi trông nhà, từ nhờ có quan hệ ngữ pháp với những từ nào?
Tôi, nhà.
Anh ấy, nhà.
Anh ấy, tôi, trông.
Trong câu Tớ nghỉ lát đã, từ đã có quan hệ ngữ pháp với từ nào?
Tớ.
Nghỉ
Lát
Câu nào có chứa 1 tiểu cú?
Cô ấy chỉ cười.
Ở đây, mùa này thời tiết rất dễ chịu.
Cô ấy được sếp rất ưu ái.
Tiếng Việt có phạm trù ngữ pháp ngôi không?
có
không
Từ globalzation gồm mấy hình vị?
2 hình vị
3 hình vị
4 hình vị
Đơn vị ngữ pháp nhỏ nhất là đơn vị nào?
âm vị
hình vị
từ
Căn cứ vào tiêu chí nào mà hình vị được phân loại thành hình vị phái sinh từ và hình vị biến hình từ?
nghĩa
chức năng
câu
