wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiểm tra giữa kì môn KTPL

Total questions: 79

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Sự tranh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm có được những ưu thế trong sản xuất, tiêu thụ hàng hoá để thu được lợi nhuận là nội dung của khái niệm

a)

lợi tức.

b)

tranh giành.

c)

cạnh tranh.

d)

đấu tranh.

2.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là do có sự khác nhau về

a)

điều kiện sản xuất.

b)

giá trị thặng dư.

c)

nguồn gốc nhân thân.

d)

quyền thừa kế tài sản.

3.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hoá, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc người sản xuất vì mục đích giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng

a)

đổi mới quản lý sản xuất.

b)

kích thích đầu cơ cầm hàng.

c)

khai thác cạn kiệt tài nguyên.

d)

hủy hoại môi trường sống.

4.

Trong nền kinh tế thị trường, yếu tố nào dưới đây không ảnh hưởng tới cung hàng hoá?

a)

Giá cả của hàng hoá đem bán.

b)

Thu nhập của người tiêu dùng.

c)

Nguồn gốc xuất thân doanh nghiệp.

d)

Giá cả của các hàng hoá cùng loại.

5.

Trong nền kinh tế thị trường, khi các chủ thể sản xuất dự báo được nhu cầu của người tiêu dùng trong thời gian tới sẽ tác động tới cung hàng hoá như thế nào?

a)

Cung giảm xuống.

b)

Cung tăng lên.

c)

Cung không đổi.

d)

Cung bằng cầu.

6.

Trong nền kinh tế, khi mức độ tăng của giá cả từ 0% đến dưới 10% khi đó nền kinh tế có mức độ

a)

lạm phát vừa phải.

b)

lạm phát phi mã.

c)

siêu lạm phát.

d)

lạm phát tuyệt đối.

7.

Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về hậu quả của lạm phát?

a)

Lạm phát làm giảm thu nhập thực tế của người lao động.

b)

Lạm phát gia tăng tình trạng phân hoá giàu nghèo.

c)

Lạm phát làm tăng thu nhập thực tế của người lao động.

d)

Lạm phát làm gia tăng tình trạng thất nghiệp và đói nghèo.

8.

Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm là nội dung của khái niệm

a)

thất nghiệp.

b)

lạm phát.

c)

thu nhập.

d)

khủng hoảng.

9.

Người lao động không có việc làm trong thời gian chuyển đổi giữa các công việc thuộc loại hình thất nghiệp nào sau đây?

a)

Thất nghiệp cơ cấu.

b)

Thất nghiệp tạm thời.

c)

Thất nghiệp chu kì.

d)

Thất nghiệp thời vụ.

10.

Là sự thoả thuận giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động về tiền công, tiền lương và các điều kiện làm việc khác nội dung của khái niệm

a)

thị trường lao động.

b)

thị trường tài chính.

c)

thị trường tiền tệ.

d)

thị trường công nghệ.

11.

Những hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật không cấm là nội dung của khái niệm

a)

thất nghiệp.

b)

lao động.

c)

Việc làm.

d)

sức lao động.

12.

Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, xu hướng tuyển dụng lao động trong lĩnh vực công nghiệp có xu hướng

a)

giảm.

b)

tăng.

c)

giữ nguyên.

d)

không đổi.

13.

Một trong những nguyên nhân dẫn tới hiện tượng lạm phát trong nền kinh tế là do

a)

chi phí sản xuất tăng cao.

b)

sản xuất giảm sâu.

c)

các yếu tố đầu vào giảm.

d)

chi phí sản xuất không đổi.

14.

Khẳng định nào dưới đây không đúng khi nói về hậu quả của thất nghiệp?

a)

Thất nghiệp làm cho đời sống của người lao động và gia đình gặp khó khăn.

b)

Thất nghiệp là nguyên nhân cơ bản làm xuất hiện các tệ nạn xã hội.

c)

Thất nghiệp cao làm cho sản lượng của nền kinh tế ở trên mức tiềm năng.

d)

Thất nghiệp gây lãng phí lao động xã hội, làm giảm sản lượng của nền kinh tế.

15.

Hành động nào sau đây không giúp mỗi cá nhân đáp ứng với xu hướng chuyển dịch lao động hiện nay?

a)

Làm việc theo cảm hứng.

b)

Tham gia bồi dưỡng chuyên môn.

c)

Nâng cao trình độ bản thân.

d)

Tuân thủ kỉ luật lao động.

16.

Nội dung nào sau đây được xem là biểu hiện của cạnh tranh không lành mạnh?

a)

Đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường.

b)

Khai thác tối đa mọi nguồn lực.

c)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

d)

Kích thích sức sản xuất phát triển.

17.

Thông tin về CPI năm 2024 tăng 3,63% và các giải pháp của Chính phủ cho thấy mức lạm phát của Việt Nam trong năm 2024 là mức

a)

siêu lạm phát.

b)

lạm phát vừa phải.

c)

lạm phát phi mã.

d)

lạm phát tuyệt đối.

18.

Giải pháp nào dưới đây không được Chính phủ thực hiện để góp phần kiểm soát và kiềm chế lạm phát trong năm 2024?

a)

Đảm bảo cung ứng hàng hoá thông suốt.

b)

Tăng cường công tác quản lý về giá.

c)

Xuất tiền để hỗ trợ giá hàng hoá tăng.

d)

Xuất cấp hàng hoá dự trữ quốc gia.

19.

Trong thông tin về Hiệp hội các nhà sản xuất chăn ga gối đệm dự báo nhu cầu tăng nhưng gặp khó do thời tiết, yếu tố nào dưới đây ảnh hưởng trực tiếp tới cầu về mặt hàng chăn ga, gối đệm?

a)

Chi phí sản xuất.

b)

Giá cả sản phẩm.

c)

Nhu cầu sử dụng.

d)

Khả năng sản xuất.

20.

Đối với Nhà nước, giải pháp nào dưới đây vừa góp phần ổn định cung cầu vừa giúp các doanh nghiệp chăn ga gối đệm vượt qua khó khăn?

a)

Đánh thuế cao đối với doanh nghiệp.

b)

Nâng mức thuế giá trị gia tăng.

c)

Giảm thuế và lãi suất cho doanh nghiệp.

d)

Tăng lượng nhập khẩu hàng cùng loại.

21.

Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hoá nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận là nội dung của khái niệm

a)

lợi tức.

b)

tranh giành.

c)

cạnh tranh.

d)

đấu tranh.

22.

Mục đích cuối cùng của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hoá là nhằm giành lấy

a)

lao động.

b)

thị trường.

c)

lợi nhuận.

d)

nhiên liệu.

23.

Người sản xuất, kinh doanh giành lấy điều kiện thuận lợi, tránh được những rủi ro, bất lợi trong sản xuất và lưu thông hàng hoá, dịch vụ là một trong những nguyên nhân dẫn đến

a)

lạm phát.

b)

thất nghiệp.

c)

Cạnh tranh.

d)

khủng hoảng.

24.

Khối lượng hàng hoá, dịch vụ hiện có trên thị trường và chuẩn bị đưa ra thị trường trong một thời kì nhất định, tương ứng với mức giá cả, khả năng sản xuất và chi phí sản xuất xác định là

a)

cầu.

b)

tổng cầu.

c)

tổng cung.

25.

Trên thị trường, khi giá cả tăng lên, lượng cung sẽ

a)

ổn định

b)

tăng lên

c)

không tăng

d)

giảm xuống

26.

Nhà sản xuất sẽ quyết định mở rộng kinh doanh khi

a)

cung tăng

b)

cầu tăng

c)

cung giảm

d)

cầu giảm

27.

Trong nền kinh tế, khi mức giá chung các hàng hoá, dịch vụ của nền kinh tế tăng một cách liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là

a)

lạm phát

b)

tiền tệ

c)

cung cầu

d)

thị trường

28.

Trong nền kinh tế, khi mức độ tăng của giá cả ở hai con số trở lên hàng năm, gây bất ổn nghiêm trọng trong nền kinh tế thì lạm phát của nền kinh tế ở mức độ

a)

lạm phát phi mã

b)

lạm phát vừa phải

c)

siêu lạm phát

d)

lạm phát tương trưng

29.

Một trong những nguyên nhân dẫn tới hiện tượng lạm phát trong nền kinh tế là trong quá trình sản xuất có sự tăng giá của

a)

các yếu tố đầu vào

b)

các yếu tố đầu ra

c)

cung tăng quá nhanh

d)

cầu giảm quá nhanh

30.

Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm là nội dung của khái niệm

a)

thất nghiệp

b)

lạm phát

c)

thu nhập

d)

khủng hoảng

31.

Trong nền kinh tế, việc phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện là căn cứ vào

a)

tính chất của thất nghiệp

b)

nguồn gốc thất nghiệp

c)

chu kỳ thất nghiệp

d)

cơ cấu thất nghiệp

32.

Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?

a)

Cơ chế tính giảm lao động

b)

Thiếu kỹ năng làm việc

c)

Đơn hàng công ty sụt giảm

d)

Do tái cấu trúc hoạt động

33.

Hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu của đời sống xã hội là nội dung của khái niệm

a)

lao động

b)

cạnh tranh

c)

thất nghiệp

d)

cung cầu

34.

Những hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật không cấm là nội dung của khái niệm

a)

thất nghiệp

b)

lao động

c)

việc làm

d)

sức lao động

35.

Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động và người mua sức lao động có thể lựa chọn hình thức thỏa thuận nào dưới đây?

a)

Bằng văn bản

b)

Bằng tiền đặt cọc

c)

Bằng tài sản cá nhân

d)

Bằng quyền lực

36.

Khi tham gia vào thị trường việc làm người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động về nội dung nào dưới đây?

a)

tiền lương hưu

b)

trợ cấp thất nghiệp

c)

Tiền công

d)

trợ cấp thai sản

37.

Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm

a)

giành thị trường có lợi để bán hàng

b)

tăng cường độc chiếm thị trường

c)

Làm cho môi trường bị suy thoái

d)

Tiếp cận bán hàng trực tuyến

38.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng

a)

hợp lý hóa sản xuất

b)

sử dụng những thủ đoạn phi pháp

c)

tung tin bịa đặt về đối thủ

d)

hủy hoại tài nguyên môi trường

39.

Trong nền kinh tế thị trường, khi thu nhập trung bình của người tiêu dùng giảm xuống thì cầu về hàng hoá dịch vụ cung sẽ

a)

không thay đổi

b)

có xu hướng giảm

c)

không biến động

d)

luôn cân bằng nhau

40.

Vận dụng quan hệ cung – cầu để lí giải tại sao có tình trạng "cháy vé" trong một buổi ca nhạc có nhiều ca sĩ nổi tiếng biểu diễn?

a)

Do cung < cầu

b)

Do cung = cầu

c)

Do cung, cầu rối loạn

d)

Do cung > cầu

41.

Trong nền kinh tế thị trường, khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã, để bảo toàn giá trị tài sản của mình, người dân có xu hướng

a)

tránh giữ tiền mặt

b)

giữ nhiều tiền mặt

c)

đổi nhiều tiền mặt

d)

cất giữ tiền mặt

42.

Nội dung nào dưới đây có thể là một trong những nguyên nhân dẫn đến lạm phát?

a)

Nhà nước mua ngoại tệ.

b)

Các chi phí đầu vào giảm.

c)

Chi phí sản xuất giảm.

d)

Lượng cung tiền đưa ra ít.

43.

Khi thất nghiệp trong xã hội tăng cao sẽ dẫn đến điều gì đối với nhu cầu tiêu dùng?

a)

Nhu cầu tiêu dùng giảm.

b)

Nhu cầu tiêu dùng tăng.

c)

Lượng cầu càng tăng cao.

d)

Lượng cung càng tăng cao.

44.

Khi thất nghiệp trong xã hội tăng cao, cơ hội kinh doanh của các doanh nghiệp trong nền kinh tế sẽ như thế nào?

a)

Tăng.

b)

Giảm.

c)

Cải thiện.

d)

Củng cố.

45.

Đối với người lao động, khi bị thất nghiệp sẽ làm cho đời sống của họ ra sao?

a)

Có khả năng cải thiện.

b)

Gặp nhiều khó khăn.

c)

Được cải thiện đáng kể.

d)

Ngày càng sung túc.

46.

Trong mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động, khi khả năng tạo việc làm lớn hơn khả năng cung ứng lao động sẽ dẫn đến hiện tượng nào trong xã hội gia tăng?

a)

Thất nghiệp.

b)

Thiếu lao động.

c)

Thiếu việc làm.

d)

Lạm phát.

47.

Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, xu hướng tuyển dụng lao động trong đó lao động trong lĩnh vực nông nghiệp có xu hướng như thế nào?

a)

Giảm.

b)

Tăng.

c)

Giữ nguyên.

d)

Không đổi.

48.

Khi tham gia vào thị trường việc làm, người lao động không được thỏa thuận với người sử dụng lao động về nội dung nào dưới đây?

a)

Tiền công.

b)

Việc làm.

c)

Lương hưu.

d)

Tiền thưởng.

49.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là do có sự khác nhau về nội dung nào?

a)

Điều kiện sản xuất.

b)

Giá trị thặng dư.

50.

Trong nền kinh tế thị trường, một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là do có sự khác nhau về

a)

quan hệ gia đình

b)

chính sách đối ngoại

c)

chất lượng sản phẩm

d)

chính sách hậu kiểm

51.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hoá, cạnh tranh dùng để gọi tắt cho cụm từ nào sau đây?

a)

Cạnh tranh văn hoá

b)

Cạnh tranh kinh tế

c)

Cạnh tranh chính trị

d)

Cạnh tranh sản xuất

52.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hoá, cầu là khối lượng hàng hoá, dịch vụ mà người tiêu dùng cần mua trong một thời kì xác định tương ứng với giá cả và

a)

khả năng xác định

b)

sản xuất xác định

c)

nhu cầu xác định

d)

thu nhập xác định

53.

Khi thu nhập của người tiêu dùng tăng lên làm cho cầu về hàng hoá sẽ tăng lên, từ đó thúc đẩy cung về hàng hoá

a)

giảm xuống

b)

tăng lên

c)

giữ nguyên

d)

không đổi

54.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hoá, khi trên thị trường xảy ra hiện tượng cung lớn hơn cầu thì sẽ làm cho giá cả hàng hoá có xu hướng

a)

tăng

b)

giảm

c)

giữ nguyên

d)

bằng giá trị

55.

Khi mức độ tăng giá của hàng hoá và dịch vụ ở một con số, điều đó phản ánh mức độ lạm phát của nền kinh tế đó ở mức độ

a)

lạm phát vừa phải

b)

lạm phát phi mã

c)

siêu lạm phát

d)

không đáng kể

56.

Trong nền kinh tế thị trường, khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ làm cho giá trị đồng tiền của nước đó như thế nào?

a)

Tăng giá trị phi mã

b)

Mất giá nhanh chóng

c)

Không thay đổi giá trị

d)

Ngày càng tăng giá trị

57.

Một trong những nguyên nhân dẫn tới hiện tượng lạm phát trong nền kinh tế là do

a)

chi phí sản xuất tăng cao

b)

chi phí sản xuất giảm sâu

c)

các yếu tố đầu vào giảm

d)

chi phí sản xuất không đổi

58.

Thất nghiệp là tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được

a)

vị trí

b)

việc làm

c)

bạn đời

d)

chỗ ở

59.

Loại hình thất nghiệp được phát sinh do sự dịch chuyển không ngừng của người lao động giữa các vùng, các loại công việc hoặc giữa các giai đoạn khác nhau trong cuộc sống được gọi là

a)

thất nghiệp cơ cấu

b)

thất nghiệp tạm thời

c)

thất nghiệp chu kỳ

d)

thất nghiệp tự nguyện

60.

Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân khách quan khiến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?

a)

Do khả năng ngoại ngữ kém

b)

Do thiếu kỹ năng làm việc

c)

Do không đáp ứng yêu cầu

d)

Do công cụ thu hẹp sản xuất

61.

Khi tham gia vào thị trường lao động, việc ký kết hợp đồng mua bán sức lao động giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động được thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây?

a)

Tự nguyện

b)

Cưỡng chế

c)

Cưỡng bức

d)

Tự giác

62.

Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động còn có thể gọi là

a)

cung về sức lao động

b)

cầu về sức lao động

c)

giá cả sức lao động

d)

tiền lương sức lao động

63.

Trong đời sống xã hội, mỗi cá nhân có thể

a)

tham gia vào nhiều việc làm khác nhau

b)

bị cấm

c)

bắt buộc

d)

miễn phí

64.

Trong đời sống xã hội, việc người lao động dành những thời gian rảnh để vào làm một công việc mà pháp luật không cấm và mang thu nhập cho bản thân thì hoạt động đó được gọi là

a)

việc làm lợi nhuận

b)

có việc làm chính thức

c)

việc làm bán thời gian

d)

việc làm không ổn định

65.

Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh không lành mạnh không thể hiện ở việc các chủ thể kinh tế tìm các biện pháp để

a)

làm giả thương hiệu

b)

hạ giá thành sản phẩm

c)

đầu cơ tích trữ nâng giá

d)

hủy hoại môi trường

66.

Kích thích lực lượng sản xuất, khoa học kĩ thuật phát triển và năng suất lao động xã hội tăng lên là biểu hiện của nội dung nào dưới đây của cạnh tranh kinh tế?

a)

Mặt hạn chế của cạnh tranh

b)

Nguyên nhân của cạnh tranh

c)

Vai trò của cạnh tranh

d)

Mục đích của cạnh tranh

67.

Giả sử cung về ô tô trên thị trường là 30.000 chiếc, cầu về mặt hàng này là 20.000 chiếc, giá cả của mặt hàng này trên thị trường sẽ

a)

Giảm

b)

Tăng

c)

Tăng mạnh

d)

Ổn định

68.

Nhu cầu về mặt hàng vật liệu xây dựng tăng mạnh vào cuối năm, nhưng nguồn cung không đáp ứng đủ thì sẽ xảy ra tình trạng gì dưới đây?

a)

Giá vật liệu xây dựng tăng

b)

Giá vật liệu xây dựng giảm

c)

Giá cả ổn định

d)

Thị trường bão hòa

69.

Khi lạm phát xảy ra làm cho giá cả hàng hóa không ngừng tăng, dẫn đến tình trạng tiêu cực nào dưới đây đối với nền kinh tế?

a)

Đầu cơ tích trữ hàng hóa

b)

Đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh

c)

Nhiều công ty nhỏ thành lập mới

d)

Nhiều người có việc làm mới

70.

Khi lạm phát xảy ra, trong xã hội hiện tượng nào dưới đây có xu hướng gia tăng?

a)

Phân hóa giàu nghèo

b)

Tiêu dùng đa dạng

c)

Thu nhập thực tế

d)

Tiền lương thực tế

71.

Đối với các doanh nghiệp, khi tình trạng thất nghiệp tăng cao sẽ làm cho nhiều doanh nghiệp phải

a)

Đóng cửa sản xuất

b)

Tăng công suất

c)

Thúc đẩy sản xuất

d)

Đầu tư hiệu quả

72.

Về mặt xã hội, khi thất nghiệp tăng cao sẽ gián tiếp dẫn đến phát sinh nhiều

a)

Công ty mới thành lập

b)

Tệ nạn xã hội tiêu cực

c)

Hiện tượng xã hội tốt

d)

Nhiều người thu nhập cao

73.

Đối với nguồn thu ngân sách nhà nước, khi thất nghiệp tăng cao sẽ làm cho thu ngân sách nhà nước có xu hướng

a)

Giảm

b)

Tăng

c)

Không đổi

d)

Ổn định

74.

Khi thị trường lao động ngày càng phong phú và đa dạng sẽ thúc đẩy thị trường việc làm có xu hướng

a)

Tăng

b)

Giảm

c)

Giữ nguyên

d)

Cân bằng

75.

Đối với người sử dụng lao động, khi tham gia vào thị trường việc làm sẽ góp phần giúp cho họ có thể

a)

Tuyển được nhiều lao động mới

b)

Tăng thu nhập cho bản thân

c)

Tăng lượng hàng hóa xuất khẩu

d)

Gia tăng việc khác hóa hàng hóa

76.

Một trong những nhiệm vụ của việc xây dựng và phát triển thị trường việc làm ở nước ta là nhằm

a)

Giảm tỷ lệ thất nghiệp

b)

Chia đều của cải xã hội

c)

San bằng thu nhập cá nhân

d)

Chia đều lợi nhuận thường niên

77.

Đọc thông tin: "CPI 2 tháng đầu năm 2022 tăng 1,68% do giá xăng dầu và các gói hỗ trợ". Chỉ số CPI 1,68% phản ánh hiện tượng nào mà nền kinh tế nước ta đang gặp phải?

a)

Lạm phát gia tăng

b)

Giảm phát kéo dài

c)

Giá cả ổn định

d)

Suy thoái kinh tế nghiêm trọng

78.

Đọc thông tin: "CPI 2 tháng đầu năm 2022 tăng 1,68% do giá xăng dầu và các gói hỗ trợ". Những nguyên nhân nào được đề cập đã gây ra hiện tượng trên?

a)

Giá xăng dầu tăng và các gói hỗ trợ

b)

Lãi suất giảm và xuất khẩu tăng

c)

Thiên tai và dịch bệnh

d)

Năng suất lao động giảm

79.

Dựa trên hiểu biết về lao động và việc làm, ý nghĩa đúng nhất của câu tục ngữ "Nhàn cư vi bất thiện" là gì?

a)

Nhàn rỗi kéo dài dễ phát sinh tệ nạn, cần tạo việc làm

b)

Nhàn rỗi giúp nâng cao đạo đức xã hội

c)

Thất nghiệp không ảnh hưởng đến trật tự xã hội

d)

Lao động là nguyên nhân chính gây tội phạm