wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

1-27: Cải cách hành chính nhà nước 2021-2030

Total questions: 27

Worksheet time: 14mins

Name
Class
Date
1.

Chương trình Tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021-2030 có mấy nội dung? Đó là những nội dung gì?

a)

Có 5 nội dung: Cải cách tư pháp; Cải cách thủ tục hành chính; Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước; Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; Cải cách tài chính công.

b)

Có 6 nội dung: Cải cách thể chế; Cải cách thủ tục hành chính; Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước; Cải cách chế độ công vụ; Cải cách tài chính công và Xây dựng, phát triển Chính phủ điện tử, Chính phủ số.

c)

Có 5 nội dung: Hiện đại hóa hành chính; Cải cách thủ tục hành chính; Cải cách tài chính công; Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước; Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.

d)

Có 7 nội dung: Chỉ đạo điều hành; Cải cách tư pháp; Cải cách thủ tục hành chính; Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước; Cải cách chế độ công vụ; Cải cách tài chính công; Xây dựng, phát triển Chính phủ điện tử, Chính phủ số.

2.

Trọng tâm CCHC theo Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030 là:

a)

Cải cách thể chế, trong đó tập trung xây dựng, hoàn thiện hệ thống thể chế của nền hành chính và nâng cao hiệu lực, hiệu quả tổ chức thi hành pháp luật.

b)

Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức chuyên nghiệp, có năng lực, phẩm chất đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ và sự phát triển đất nước.

c)

Cải cách tài chính công.

d)

Câu A, và Câu B đúng.

3.

Nội dung nào sau đây không là mục tiêu trọng tâm cải cách hành chính trong giai đoạn 2021-2030

a)

Cải cách thể chế.

b)

Cải cách tổ chức bộ máy.

c)

Xây dựng và phát

4.

Nội dung nào sau đây không là mục tiêu trọng tâm cải cách hành chính trong giai đoạn 2021-2030

a)

Cải cách thể chế.

b)

Cải cách tổ chức bộ máy.

c)

Xây dựng và phát triển Chính phủ điện tử, Chính phủ số.

d)

Câu A và B đúng, Câu C sai.

5.

Nội dung nào sau đây không là nhiệm vụ chính của Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước được nêu tại Nghị quyết số 76/NQ-CP?

a)

Cải cách thủ tục hành chính.

b)

Cải cách tài chính công.

c)

Có sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị với quyết tâm cao, nỗ lực lớn.

d)

Hiện đại hóa hành chính.

6.

Nội dung nào sau đây là giải pháp thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước được nêu tại Nghị quyết số 76/NQ-CP?

a)

Xây dựng, phát triển đô thị thông minh.

b)

Phát triển các hệ thống làm việc tại nhà, từ xa của các cơ quan nhà nước.

c)

100% cán bộ, công chức cấp xã có trình độ cao đẳng, đại học và được chuẩn hoá về lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng làm việc.

d)

Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính gắn với tạo động lực cải cách trong đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.

7.

PAR INDEX là tên tiếng Anh của chỉ số nào sau đây ?

a)

Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh.

b)

Chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh.

c)

Chỉ số cải cách hành chính.

d)

Chỉ số hài lòng về sự phục vụ hành chính công.

8.

Câu 6. Chỉ số nào sau đây?

a)

Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh.

b)

Chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh.

c)

Chỉ số cải cách hành chính.

d)

Chỉ số hài lòng về sự phục vụ hành chính công.

9.

Câu 7. SIPAS là tên viết tắt tiếng Anh của chỉ số nào sau đây?

a)

Chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh.

b)

Chỉ số hài lòng về sự phục vụ hành chính công.

c)

Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh.

d)

Chỉ số cải cách hành chính.

10.

Câu 8. Theo Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ, cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030 tập trung vào:

a)

Cải cách chế độ Nhà nước.

b)

Cải cách doanh nghiệp Nhà nước.

c)

Cải cách thủ tục hành chính.

d)

Cải cách tiền lương.

11.

Câu 9. Theo quan điểm Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ, cải cách hành chính phải xuất phát từ lợi ích của ai?

a)

Xuất phát từ lợi ích của người dân.

b)

Xuất phát từ lợi ích của doanh nghiệp.

c)

Xuất phát từ lợi ích của người dân, doanh nghiệp.

d)

Xuất phát từ lợi ích của người dân, doanh nghiệp, xã hội.

12.

Câu 10. Theo mục tiêu của Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030, đến năm nào thì “100% cán bộ, công chức cấp xã có trình độ cao đẳng, đại học và được chuẩn hoá về lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng làm việc”?

a)

2024.

b)

2026.

c)

2028.

d)

2030.

13.

Mục tiêu của Cải cách chế độ công vụ đến năm 2030?

a)

2024.

b)

2026.

c)

2028.

d)

2030.

14.

Luật Tổ chức Chính quyền địa phương hiện hành được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 9 thông qua ngày, tháng, năm?

a)

15/5/2025.

b)

15/6/2025.

c)

16/6/2025.

d)

16/6/2025.

15.

Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương, đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức thành 02 cấp, gồm có:

a)

Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Xã, phường, thị trấn trực thuộc cấp tỉnh.

b)

Thành phố, thị xã trực thuộc Trung ương và Xã, phường trực thuộc cấp tỉnh.

c)

Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh.

d)

Tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương và Xã, phường, thị trấn trực thuộc cấp tỉnh.

16.

Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương, nhiệm kỳ của mỗi khóa Hội đồng nhân dân là:

a)

Cấp tỉnh là 05 năm, cấp xã là 2 năm rưỡi.

b)

05 năm.

c)

03 năm.

d)

04 năm.

17.

Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương, thẩm quyền quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính cấp xã là do:

a)

Quốc hội.

b)

Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

c)

Chính phủ.

d)

Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.

18.

Đâu là nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh trong tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật:

a)

Giải tán Hội đồng nhân dân cấp xã trong trường hợp Hội đồng nhân dân đó làm thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhân dân và trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn.

b)

Xem xét, cho ý kiến về việc

19.

Có bao nhiêu nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh được quy định trong Luật Tổ chức chính quyền địa phương?

a)

13.

b)

23.

c)

32.

d)

22.

20.

Cơ quan nào có thẩm quyền ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân cấp xã?

a)

Đảng ủy cấp xã.

b)

Hội đồng nhân dân cấp xã.

c)

Ủy ban nhân dân xã cấp.

d)

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

21.

Tại đặc khu có dân số thường trú bao nhiêu người thì không tổ chức cấp chính quyền địa phương?

a)

Dưới 2.000 người.

b)

Dưới 1.500 người.

c)

Dưới 1.000 người.

d)

Cả 3 đáp án trên đều sai.

22.

Số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân của thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh được quy định trong Luật Tổ chức chính quyền địa phương là bao nhiêu?

a)

120 đại biểu.

b)

125 đại biểu.

c)

130 đại biểu.

d)

135 đại biểu.

23.

Trong nhiệm kỳ, nếu khuyết Chủ tịch Hội đồng nhân dân thì Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp phân công 01 Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân điều hành hoạt động của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân cho đến khi nào?

a)

Đến hết nhiệm kỳ.

b)

Đến khi Hội đồng nhân dân bầu ra Chủ tịch Hội đồng nhân dân mới.

c)

Đến kỳ họp tiếp theo.

d)

Cả 3 đáp án trên đều sai.

24.

Quyết định của Ủy ban nhân dân phải được bao nhiêu thành viên của Ủy ban nhân dân biểu quyết tán thành?

a)

Hơn một phần ba.

b)

Hơn một phần hai.

c)

Hơn hai phần ba.

d)

Hơn ba phần tư.

25.

Thẩm quyền quyết định điều động Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh?

a)

Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

b)

Chính phủ.

c)

Thủ tướng Chính phủ.

d)

Hội đồng nhân dân tỉnh.

26.

Khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có hành vi vi phạm pháp luật hoặc không thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ được giao, thì ai là người có thẩm quyền ra quyết định cách chức?

a)

Ủy ban nhân dân tỉnh.

b)

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

c)

Đảng ủy cấp xã.

d)

Hội đồng nhân dân cấp xã.

27.

Hoạt động của chính quyền địa phương khi không còn đủ hai phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân được thực hiện trong trường hợp thời gian còn lại của nhiệm kỳ nhiều hơn 18 tháng thì:

a)

Thực hiện bầu cử bổ sung đại biểu Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật về bầu cử.

b)

Giữ nguyên số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân hiện có.

c)

Chỉ định thêm đại biểu Hội đồng nhân dân cho đủ số lượng.

d)

Cả 3 đáp án trên đều sai.