NEW
Font size
WorksheetsAN TOÀN TRONG NHÀ MÁY HÓA CHẤT
Total questions: 77
Worksheet time: 39mins
Điều kiện đủ để xảy ra phản ứng cháy là:
Nhiên liệu, áp suất cao và xúc tác
Oxy, chất dễ cháy và chất xúc tác
Nhiên liệu, chất oxy hóa và nguồn nhiệt
Nhiên liệu, CO2 và nguồn nhiệt
Giới hạn nổ là:
Khoảng nhiệt độ mà vật liệu bắt đầu cháy
Tỉ lệ nồng độ tối đa và tối thiểu của nhiên liệu trong hỗn hợp cháy với oxy
Nhiệt độ thấp nhất để hỗn hợp tự bốc cháy
Áp suất tối đa gây nổ
Điểm chớp cháy là:
Nhiệt độ thấp nhất để chất rắn bắt đầu cháy
Nhiệt độ mà chất lỏng có thể duy trì cháy
Nhiệt độ thấp nhất để hơi chất lỏng có thể cháy khi tiếp xúc nguồn lửa
Nhiệt độ cao nhất để chất lỏng cháy không cần nguồn nhiệt
Chất nào sau đây có nhiệt độ tự bốc cháy thấp nhất?
Methanol
Dầu hỏa
Diethyl Ether
Dầu diesel
Tốc độ cháy của hỗn hợp khí tăng khi:
Giảm nhiệt độ ban đầu
Giảm tỉ lệ nhiên liệu
Hỗn hợp cháy rối
Tăng nồng độ khí trơ
Vật liệu bụi dễ phát nổ vì:
Có khả năng phản ứng với nước
Có kích thước hạt lớn
Có thể tạo hỗn hợp khí-bụi dễ cháy với không khí
Tạo ra CO khi cháy
Nhiệt độ phát sáng của bụi là:
Nhiệt độ thấp nhất mà hỗn hợp khí cháy được
Nhiệt độ thấp nhất mà lớp bụi 5mm bắt đầu cháy
Nhiệt độ mà vật liệu cháy hoàn toàn
Nhiệt độ làm cháy hỗn hợp bụi-không khí
Năng lượng đánh lửa tối thiểu (MIE) < 3 mJ là:
Không thể bắt lửa
Cực kỳ nhạy với đánh lửa
Nhạy trung bình
Ít nhạy với đánh lửa
Đám cháy có trộn trước và cháy rối:
Có tốc độ phụ thuộc khuếch tán
Có tốc độ phụ thuộc động học phản ứng cháy
Không lan ngọn lửa
Không xảy ra trong điều kiện bình thường
Trong các loại khí sau, khí nào có năng lượng kích hoạt cháy thấp nhất?
Butan
Ethylen
Hydrogen
Methane
Giới hạn nổ của hỗn hợp cháy phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Màu sắc ngọn lửa
Tỉ lệ CO2 trong không khí
Nhiệt độ, áp suất, hình học vùng cháy
Độ ẩm tương đối
Tăng áp suất hoặc nhiệt độ sẽ ảnh hưởng đến giới hạn nổ như thế nào?
Giảm cả giới hạn trên và dưới
Tăng cả giới hạn trên và dưới
Tăng giới hạn trên, giảm giới hạn dưới
Không ảnh hưởng
Phản ứng cháy có thể dẫn đến hiện tượng nào sau đây?
Bốc hơi
Nổ hoặc cháy
Phân hủy nhẹ
Tạo muối
Đám cháy không trộn trước và cháy tăng bị giới hạn bởi:
Động học phản ứng cháy
Tốc độ khuếch tán oxy
Tốc độ dòng nhiên liệu
Khối lượng nhiên liệu
Cháy đoạn nhiệt đẳng áp giả định:
Có trao đổi nhiệt với môi trường
Nhiệt độ luôn giữ nguyên
Không trao đổi nhiệt với môi trường
Có phân ly các sản phẩm cháy
Vụ nổ thực sự xảy ra khi
Nhiệt độ thấp và không gian mở
Dòng chảy rối và tốc độ ngọn lửa lớn
Không có đủ nhiên liệu
Chỉ có nguồn nhiệt nhỏ
Công thức tính năng lượng điện để đánh lửa là:
E = m.c.ΔT
E = C.U²/2
E = R.P.t
E = Q/t
Trong cháy bụi, giới hạn nổ dưới (LEL) thường:
Không phụ thuộc năng lượng đánh lửa
Phụ thuộc độ nhớt
Phụ thuộc áp suất
Luôn là 0
Chỉ số Kst thể hiện:
Tốc độ khuếch tán
Mức độ cháy dính
Cường độ vụ nổ bụi
Độ ẩm vật liệu
Vật liệu có Kst = 625 bar.m/s được phân loại:
Không gây nổ
Nguy cơ nổ thấp
Nguy cơ nổ trung bình
Nguy cơ nổ rất cao
Giới hạn oxy dưới (LOC) là:
Nồng độ oxy thấp nhất để bụi cháy được
Nồng độ oxy cao nhất để bụi không cháy
Nồng độ oxy ổn định khi cháy hoàn toàn
Nồng độ O2 cao nhất gây ức chế cháy
Phản ứng phân hủy không kiểm soát ở peroxit hữu cơ có thể xảy ra do:
Giảm áp suất
Tiếp xúc với nước
Tiếp xúc tạp chất kim loại nặng
Ánh sáng yếu
Điểm cháy là:
Nhiệt độ mà chất có thể bốc hơi
Nhiệt độ để ngọn lửa tiếp tục cháy >5s
Nhiệt độ thấp nhất có thể cháy ngay
Nhiệt độ để chất hóa rắn
Giá trị K trong công thức tính giới hạn nổ thay đổi theo:
Thành phần nhiên liệu và có phải giới hạn trên/dưới
Áp suất tuyệt đối
Tốc độ gió
Lưu lượng oxy
Đám cháy lan ngược đến buồng trộn hỗn hợp khí:
Không có chất oxy hóa
Tốc độ cháy lớn hơn tốc độ hỗn hợp cháy
Hỗn hợp cháy đứng yên
Tỉ lệ nhiên liệu thấp
Phân loại chất lỏng dễ cháy dựa theo:
Màu sắc và độ sánh
Nhiệt độ đông đặc
Điểm chớp cháy và điểm sôi
Tốc độ bay hơi
Đám cháy không trộn trước, cháy rối có tốc độ phụ thuộc:
Khuếch tán oxy
Động học phản ứng cháy
Hình học vùng cháy
Nhiệt dung riêng
Bụi dễ nổ nhất khi:
Hạt to, độ ẩm cao
Nồng độ bụi thấp, khí trơ cao
Hạt mịn, oxy cao
Nhiệt độ thấp
Vụ nổ trong không gian kín thường:
Yếu hơn ngoài trời
Không xảy ra
Mạnh hơn do áp suất tăng
Giống nhau
Khi nồng độ O2 thấp hơn LOC:
Hỗn hợp vẫn cháy nếu có nhiệt độ cao
Cháy lan chậm lại
Không thể duy trì ngọn lửa
Dễ phát sinh cháy ngầm
Giới hạn nổ xấp xỉ hệ số tỉ lượng của phản ứng cháy khi nào?
Khi có mặt khí trơ
Khi hỗn hợp cháy được làm lạnh
Khi hỗn hợp có tỉ lệ nhiên liệu - oxy tối ưu
Khi dùng khí Hydro
Điều gì xảy ra khi bổ sung khí trơ (ví dụ: N₂) vào hỗn hợp cháy?
Giới hạn nổ tăng
Giới hạn nổ không đổi
Giới hạn nổ thu hẹp
Tốc độ cháy tăng
Điều nào sau đây làm giảm khả năng cháy nổ của bụi?
Tăng nồng độ oxy
Giảm kích thước hạt
Trộn với CaCO₃
Tăng độ khô của bụi
Chất lỏng có điểm chớp cháy <23°C và điểm sôi <35°C được xếp loại nào?
Loại 1 – cực kỳ dễ cháy
Loại 2 – dễ cháy
Loại 3 – có thể cháy
Không phải chất dễ cháy
Trong điều kiện chuẩn, công thức xấp xỉ tính enthalpy từ Cp trung bình là:
h(T)=∫Cp(T) dTh(T) = \int Cp(T) \, dTh(T)=∫Cp(T)dT
h(T)=h298.15+Cp (T−298.15)h(T) = h_{298.15} + \bar{C_p}(T - 298.15)h(T)=h298.15ˉ+Cpˉ(T−298.15)
h=m⋅Cp⋅ΔTh = m \cdot C_p \cdot \Delta Th=m⋅Cp⋅ΔT
h=ΔHfoh = \Delta H_{f}^oh=ΔHfo
Tốc độ lan truyền sóng áp suất trong nổ thực sự có thể đạt tới:
300 m/s
600 m/s
2000 – 3000 m/s
50 m/s
Trong mô hình sóng nổ, đường Hugoniot biểu diễn:
Mối quan hệ nhiệt độ – thể tích riêng
Mối quan hệ áp suất – thể tích riêng
Mối quan hệ nồng độ – áp suất
Mối quan hệ vận tốc – nhiệt lượng
Bề rộng khe tối hạn là gì?
Độ rộng của khe khi bụi thoát ra ngoài
Khoảng cách nhỏ nhất ngăn lửa lan
Khoảng trống để lửa lan rộng
Bề rộng ngọn lửa tối đa
Bụi than đá có giới hạn nổ dưới (LEL) xấp xỉ:
15 g/m³
60 g/m³
35 g/m³
5 g/m³
Trong phương pháp tính năng lượng điện đánh lửa: đơn vị của C và U lần lượt là:
A. F (farad), V (volt)
B. J (joule), A (ampere)
C. V (volt), Ω (ohm)
D. F (farad), W (watt)
Để phân biệt giữa cháy và nổ người ta thường dùng yếu tố:
A. Lượng nhiệt sinh ra
B. Loại nhiên liệu
C. Tốc độ giải phóng năng lượng
D. Khối lượng phản ứng
Vật liệu tự phân ứng có đặc điểm:
Tỏa nhiệt chậm khi phân hủy
Ổn định dưới mọi điều kiện
Có nhóm nitro-nitro nhạy cảm
Luôn cần xúc tác để phân hủy
Phản ứng trùng hợp không kiểm soát sẽ dẫn đến:
Phân hủy vật liệu
Hạ nhiệt hệ
Tăng nhiệt nhanh và hình thành đại phân tử
Bốc hơi hoàn toàn
Chất nào sau đây có nguy cơ nổ cao nhất trong bảng Kst:
Bột mì
Bùn
Nhôm
Than hoạt tính
Giá trị năng lượng kích hoạt cháy tối thiểu của khí hydro là:
~0.012 mJ
~1 mJ
~0.1 mJ
~0.03 J
Điểm chớp cháy của Diethyl Ether là:
>23°C
<0°C
< -20°C
12°C
Khí nào có khả năng gây ngạt hóa học?
CO₂
N₂
SO₂
O₂
Giới hạn oxy của bụi gỗ là:
5%
10%
15%
12%
Đám cháy sẽ thổi bay ra buồng trộn khi:
Nhiên liệu nhiều
Tốc độ cháy nhỏ hơn dòng hỗn hợp cháy
Nhiệt độ cao
Chất oxy hóa yếu
Công thức tính tốc độ tăng áp suất tối đa liên quan đến thể tích:
dpdtmax=K⋅V\frac{dp}{dt}_{max} = K \cdot Vdtdpmax=K⋅V
dpdtmax⋅V1/3=ha˘ˋng soˆ \frac{dp}{dt}_{max} \cdot V^{1/3} = \text{hằng số}dtdpˊmax⋅V1/3=ha˘ˋng soˆˊ
V⋅dpdtmax=KV \cdot \frac{dp}{dt}_{max} = KV⋅dtdpmax=K
dpdtmax=const⋅V\frac{dp}{dt}_{max} = \text{const} \cdot \sqrt{V}dtdpmax=const⋅V
Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến giới hạn nổ của hỗn hợp cháy?
A. Áp suất
B. Nhiệt độ
C. Màu sắc ngọn lửa
D. Loại khí trơ có mặt
Giới hạn nổ trên của hỗn hợp sẽ tăng khi:
A. Áp suất giảm
B. Nhiệt độ tăng
C. Thêm nước
D. Giảm thể tích
Giới hạn nổ của hỗn hợp nhiều khí được tính bằng:
Trung bình cộng các giới hạn nổ
Phép trừ giữa LEL và UEL
Công thức tổng nghịch đảo
Chia mol khí cho tổng thể tích
Giá trị năng lượng tối thiểu để gây cháy của khí trong điều kiện tiêu chuẩn được đo bằng:
Phóng điện tụ điện
Nhiệt kế điện trở
Máy đo công suất
Tốc độ cháy không phụ thuộc vào:
A. Tỉ lệ hỗn hợp cháy
B. Độ dẫn nhiệt
C. Màu sắc nhiên liệu
D. Trạng thái dòng chảy
Cháy cháy tăng có tốc độ:
Lớn hơn cháy rối
Bằng tốc độ âm thanh
Nhỏ hơn cháy rối
Luôn bằng 0,5 m/s
Nhiệt độ cháy đoạn nhiệt tăng khi:
Nhiệt phân ứng âm
Sản phẩm có nhiệt dung riêng lớn
Nhiệt phân ứng dương và Cp nhỏ
Không có sản phẩm khí
Điều kiện để nổ xảy ra mạnh là:
Dòng chảy tầng, áp suất thấp
Dòng chảy rối, nhiệt độ cao
Dòng chảy tầng, nhiệt độ thấp
Không có oxy
Phương trình Hugoniot mô tả mối quan hệ giữa:
Nhiệt độ và khối lượng
Áp suất và thể tích riêng
Áp suất và thời gian
Entropy và vận tốc
Đường Rayleigh trong vụ nổ xác định:
Quỹ đạo ngọn lửa
Vận tốc của sóng áp suất
Mối quan hệ tuyến tính giữa p-v
Giới hạn cháy của vật liệu
Bột kim loại có Kst cao sẽ:
Dễ bắt cháy nhưng nổ yếu
Dễ nổ, tốc độ tăng áp suất lớn
Không gây nổ
Chỉ cháy âm ỉ
Tốc độ tăng áp suất trong nổ bụi tỷ lệ:
Thuận với thể tích
Nghịch với căn bậc ba thể tích
Thuận với thể tích mũ 2
Không phụ thuộc thể tích
Chất lỏng dễ cháy Loại 2 có đặc điểm:
Flash point < 23°C, BP ≤ 35°C
Flash point < 23°C, BP > 35°C
Flash point ≥ 23°C
Flash point > 60°C
Phương pháp xác định flash point cốc kín thường cho kết quả:
Thấp hơn cốc hở
Cao hơn cốc hở
Giống hệt nhau
Không đo được
Điểm cháy là nhiệt độ:
Khí bay hơi hoàn toàn
Cháy xảy ra trong 5 giây
Cháy tự duy trì tối thiểu 5 giây
Không tạo ngọn lửa
Bụi dễ cháy có thể gây nổ khi:
Hạt to, lắng nhanh
Bay lơ lửng, trộn oxy
Bị nén chặt
Trộn với nước
Giới hạn oxy dưới (LOC) của bụi nhôm là:
12%
10%
9%
5%
MIE ≤ 3 mJ được xếp vào loại:
Nhạy trung bình
Không nhạy
Cực nhạy với đánh lửa
Không thể cháy
Nhiệt độ phát sáng là:
Nhiệt độ bụi cháy nhanh nhất
Nhiệt độ thấp nhất lớp bụi 5 mm phát cháy
Nhiệt độ lửa phát tia sáng
Nhiệt độ cần nung trước 1 giờ
LOC thấp có nghĩa là:
Rất dễ cháy trong môi trường thiếu oxy
Dễ bị dập cháy
Rất khó cháy khi giảm O₂
Phát nổ chậm
Bụi có thể tự bốc cháy ở nhiệt độ thường do:
Hấp thu nước
Phản ứng oxy hóa chậm trên bề mặt
Tác động cơ học
Tăng thể tích
Giá trị Kst được dùng để:
Phân loại mức độ độc
Phân loại mức độ nổ bụi
Tính nhiệt dung
Xác định điểm cháy
Giới hạn nổ dưới (LEL) của bụi phụ thuộc vào:
Độ nhớt không khí
Áp suất nén
Kích thước hạt, thành phần hóa học
Tỷ lệ nước trong khí
Giá trị LEL của bụi Mg là:
25 g/m³
35 g/m³
45 g/m³
15 g/m³
Trong nổ bụi, khi thể tích tăng, tốc độ tăng áp suất:
Tăng tuyến tính
Giảm theo căn bậc ba
Không đổi
Tăng gấp đôi
Một chất nổ có cân bằng oxy dương sẽ sinh ra:
H₂, CO
CO₂, H₂O
NO₂, N₂
C, H₂
Nhiệt lượng nổ là:
Tổng nhiệt dung các sản phẩm
Chênh lệch nội năng giữa đầu và cuối
Entropy hệ
Công suất sinh ra
