NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsTLH 2
Total questions: 53
Worksheet time: 27mins
Name
Class
Date
1.
Câu 61: Tâm lí người là một hiện tượng tinh thần đo thể giới khách quan tác động vào não con người sinh ra, gọi chung là:
a)
A. Hiện tượng sinh lí.
b)
B. Hiện tượng thần kinh.
c)
C. Hiện tượng tâm lí.
d)
D. Hiện tượng xã hội.
2.
Câu 63: Hiện thực khách quan quyết định tâm lí con người, nhưng chính tâm lí con người lại tác động trở lại hiện thực khách quan, bằng tính năng động, sáng tạo của nó thông qua:
a)
A. Phản xạ có điều kiện và phản xạ không điều kiện.
b)
B. Tiềm thức và ý thức.
c)
C. Hoạt động và giao tiếp của chủ thể.
d)
D. Cấu tạo cơ thể và tuyến nội tiết.
3.
Câu 1. Trong những câu nói sau, câu nói thể hiện quan điểm DVBC về hiện tượng tâm lý là:
a)
A. Hiện tượng tâm lí là do linh hồn bất tử tạo ra.
b)
B. Hiện tượng tâm lí luôn thể hiện ra bên ngoài một cách chính xác.
c)
C. Hiện tượng tâm lý có những biểu hiện rất đa dạng. Những hiện tượng tâm lý khác nhau cũng có thể biểu hiện ra bên ngoài một cách giống nhau.
d)
D. Tâm lí là sản phẩm thuần túy của bộ não, không liên quan đến thế giới khách quan.
4.
Câu 2: Hiện tượng nào là trạng thái tâm lý?
a)
A. Thu có năng khiếu vẽ rất tốt.
b)
B. Thu đang nhớ lại tên một người bạn cũ.
c)
C. Chiều đến, lòng Thu man mác buồn.
d)
D. Thu luôn có ý chí quyết tâm cao độ.
5.
Câu 3. Hiện tượng nào là vô thức?
a)
A. Người ta cố gắng nhớ lại một chi tiết bị lãng quên.
b)
B. Trong khi đang mơ ngủ, người ta vẫn có thể trả lời được câu hỏi của người khác.
c)
C. Người ta đang cố gắng tập trung để giải quyết vấn đề.
d)
D. Con người biết rõ mục đích và hành động để đạt được mục đích đó.
6.
Câu 4. Tâm lý học có ý nghĩa quan trọng vì:
a)
A. Trực tiếp phục vụ cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo
b)
B. Là cơ sở của việc rèn luyện, tự hoàn thiện nhân cách và xây dựng tốt mối quan hệ giao tiếp, quan hệ liên nhân cách, quan hệ xã hội.
c)
C. Ý nghĩa thực tiễn với nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội như y học: xã hội học, quân sự, kinh tế,...
d)
D. Cả a,b,c
7.
Câu 5. Nhà khoa học có thể chủ động tạo ra điều kiện cho đối tượng nghiên cứu bộc lộ rõ nhất những đặc điểm cần nghiên cứu là ưu điểm của phương pháp:
a)
A. Quan sát.
b)
B. Thực nghiệm.
c)
C. Đàm thoại (Phỏng vấn).
d)
D. Nghiên cứu sản phẩm hoạt động.
8.
Câu 6. Hiện tượng nào là thuộc tính tâm lý?
a)
A. Đang bối rối, lúng túng khi đứng trước đám đông.
b)
B. Đang hình dung ra khuôn mặt của một người bạn.
c)
C. Óc quan sát tốt.
d)
D. Đang tập trung cao độ vào công việc.
9.
Câu 7. Hiện tượng nào là hiện tượng tâm lý cá nhân
a)
A. Dư luận xã hội về một sự kiện.
b)
B. Tâm lí tập thể, phong trào của nhóm.
c)
C. Chú ý ghi chép.
d)
D. Truyền thống và phong tục của một dân tộc.
10.
Câu 8. Hiện tượng nào là có ý thức?
a)
A. Phản xạ giật tay khi chạm vào vật nóng.
b)
B. Một đứa bé khóc không có nước mắt, nó cố gào lên để đòi mẹ cho tiền đi chơi trò chơi điện tử.
c)
C. Việc thở và nhịp tim tự nhiên của cơ thể.
d)
D. Một hành vi được thực hiện do thói quen.
11.
Câu 9. Khi nghiên cứu tâm lý con người cần tìm hiểu hoàn cảnh sống và hoạt động của người đó vì:
a)
A. Não bộ con người là cơ sở vật chất của tâm lý.
b)
B. Thế giới khách quan là nguồn gốc của hiện tượng tâm lý.
c)
C. Tâm lí chỉ là sản phẩm của sự di truyền sinh học.
d)
D. Tâm lí có tính chủ thể.
12.
Câu 10. Tâm lý học được xếp vào:
a)
A. Tự nhiên.
b)
B. Xã hội.
c)
C. Khoa học.
d)
D. Trung gian giữa các khoa học trên
13.
Câu 64. Khi tiến hành hoạt động, về phía chủ thể gồm 3 thành tố nào?
a)
A. Động cơ - Mục đích - Điều kiện (Phương tiện).
b)
B. Chủ thể - Khách thể - Công cụ.
c)
C. Hoạt động - Hành động - Thao tác.
d)
D. Nhận thức - Tình cảm - Ý chí.
14.
Câu 65. Khi tiến hành hoạt động, về phía khách thể gồm có 3 thành tố nào?
a)
A. Động cơ - Mục đích - Điều kiện (Phương tiện).
b)
B. Chủ thể - Khách thể - Công cụ.
c)
C. Hoạt động - Hành động - Thao tác.
d)
D. Nhận thức - Tình cảm - Ý chí.
15.
Câu 67. Cơ sở tự nhiên của tâm lí người là cơ sở sinh lí, là tiền đề vật chất, là điều kiện:
a)
A. Đủ.
b)
B. Cần.
c)
C. Bắt buộc và duy nhất.
d)
D. Chi phối trực tiếp.
16.
Câu 69. Não người là cơ sở vật chất, là nơi diễn ra các hoạt động:
a)
A. Chỉ có sinh lí.
b)
B. Chỉ có tâm lí.
c)
C. Tâm sinh lí.
d)
D. Chỉ có ý thức.
17.
Câu 70. Hệ thống tín hiệu thứ hai:
a)
A. Có ở cả động vật bậc cao và con người.
b)
B. Phát triển mạnh mẽ ở một số loài linh trưởng.
c)
C. Chỉ có ở người.
d)
D. Là bản năng bẩm sinh.
18.
Câu 71. Mục đích của hoạt động là làm biến đổi:
a)
A. Thay đổi hiện thực
b)
B. Hoạt động lao động, hoạt động chính trị xã hội,....
c)
C. Cả a và b.
d)
D. Hoạt động tinh thần
19.
Câu 72. Trong cấu trúc của hoạt động nói chung, thì yếu tố hoạt động được cụ thể hóa như thể nào?
a)
A. Thao tác -> Hành động -> Hoạt động.
b)
B. Mục đích -> Phương tiện -> Điều kiện.
c)
C. Hoạt động -> Hành động -> Thao tác.
d)
D. Sản phẩm -> Đối tượng -> Chủ thể.
20.
Câu 73. Trong cấu trúc của hoạt động nói chung, thì yếu tố động cơ được cụ thể hóa như thế nào?
a)
A. Hoạt động -> Hành động -> Thao tác
b)
B. Động cơ -> Mục đích -> Điều kiện (phương tiện);
c)
C. Chủ thể -> Khách thể -> Công cụ.
d)
D. Sản phẩm -> Đối tượng -> Chủ thể.
21.
Câu 74. Chủ thể của hoạt động là do:
a)
A. Chỉ do một cá nhân tiến hành.
b)
B. Chỉ do một nhóm người tiến hành.
c)
C. Một hoặc nhiều người tiến hành.
d)
D. Chỉ do người có ý thức tiến hành.
22.
Câu 75. Sự kiện sau thể hiện đặc điểm nào của hoạt động: Ước vọng của tôi là trở thành cô giáo, nên tôi xác định cho mình là phải thực hiện tốt việc tiếp thu tri thức khoa học, rèn luyện nghiệp vụ và giao tiếp sư phạm?
a)
A. Tính gián tiếp.
b)
B. Tính đối tượng.
c)
C. Tính mục đích.
d)
D. Tính chủ thể.
23.
Câu 76. Sự kiện sau thể hiện đặc điểm nào của hoạt động: Để trở thành cô giáo trong tương lai, tôi xác định cho mình mục đích, mục tiêu học tập rõ ràng và cụ thể?
a)
A. Tính ý thức.
b)
B. Tính chủ quan.
c)
C. Tính mục đích.
d)
D. Tính đối tượng.
24.
Câu 77. Sự kiện sau thể hiện đặc điểm nào của hoạt động: Trong học tập, nhiệm vụ của tôi là phái chiếm lĩnh được các tri thức khoa học, các kĩ năng và kĩ xảo nghề nghiệp do các thầy cô giáo truyền
a)
A. Tính gián tiếp.
b)
B. Tính chủ thể.
c)
C. Tính mục đích.
d)
D. Tính đối tượng.
25.
Câu 78. Sự kiện sau thể hiện đặc điểm nào của hoạt động: Trong quá trình học tập ngoại ngữ để rèn luyện các kĩ năng cơ bản là nghe - nói - đọc - viết, tôi đã phải sử dụng rất nhiều đến các tài liệu và phương tiện học tập như sách, từ điển, đài, băng đĩa, máy ghi âm, ...?
a)
A. Tính mục đích.
b)
B. Tính đối tượng.
c)
C. Tính gián tiếp.
d)
D. Tính chủ thể.
26.
Câu 79. Tâm lí, nhân cách của chủ thể được hình thành và phát triển:
a)
A. Chỉ do giáo dục và rèn luyện.
b)
B. Thông qua cơ chế di truyền và bẩm sinh.
c)
C. Trong hoạt động và giao tiếp của mỗi người.
d)
D. Chỉ trong môi trường gia đình.
27.
Câu 80. Tâm lí, nhân cách của chủ thể được bộc lộ, được khách quan hóa trong:
a)
A. Phản xạ có điều kiện và không điều kiện.
b)
B. Các trạng thái cảm xúc nhất thời.
c)
C. Các quá trình của hoạt động.
d)
D. Các yếu tố sinh học của cơ thể.
28.
Câu 82. Lao động sản xuất của người thợ thủ công được vận hành:
a)
A. Theo nguyên tắc trực tiếp.
b)
B. Hoàn toàn tự động và vô ý thức.
c)
C. Theo nguyên tắc gián tiếp
d)
D. Theo nguyên tắc bẩm sinh.
29.
Câu 84. Hoạt động mà ở đó diễn ra với hình ảnh, biểu tượng, khái niệm, ... và tạo ra sản phẩm tinh thần gọi là hoạt động:
a)
A. Thực tiễn (Thực hành).
b)
B. Giao tiếp (Trao đổi).
c)
C. Lí luận.
d)
D. Vui chơi.
30.
Câu 85. Giao tiếp là sự tiếp xúc tâm lí giữa:
a)
A. Người với máy móc, công cụ.
b)
B. Người với động vật.
c)
C. Người với người.
d)
D. Người với thiên nhiên.
31.
Câu 86. Chức năng của giao tiếp là:
a)
A. Chức năng thuần túy xã hội và chức năng tâm lý xã hội
b)
B. Chức năng điều khiển và chức năng thông tin
c)
C. Chức năng cân bằng cảm xúc và chức năng phát triển nhân cách
d)
D. Cả a, b, c
32.
Câu 87. Chức năng nào của giao tiếp được thể hiện trong sự kiện sau: Buổi nói chuyện của thầy trưởng khoa hôm sinh viên mới nhập trường để lại trong tâm trí Hoàng ấn tượng sâu sắc
a)
A. Chức năng điều chỉnh hành vi.
b)
B. Chức năng nhận thức.
c)
C. Chức năng cảm xúc.
d)
D. Chức năng điều khiển.
33.
Câu 88. Chức năng nào của giao tiếp được thể hiện trong sự kiện sau: Trong buổi tiếp xúc với thấy trường khoa, Hoàng đã hỏi thầy nhiều điều về trường đại học mà Hoàng đang cần biết?
a)
A. Chức năng cảm xúc.
b)
B. Chức năng phối hợp hành động.
c)
C. Chức năng nhận thức.
d)
D. Chức năng thiết lập quan hệ.
34.
Câu 89. Chức năng nào của giao tiếp được thể hiện trong sự kiện sau: Sự lúng túng, ngượng ngập của Hoàng lúc mới tiếp xúc với thầy trường khoa biến mất lúc, nào mà chính Hoàng cũng không biết, các động tác của Hoàng trở nên tự nhiên hơn?
a)
A. Chức năng thông tin.
b)
B. Chức năng nhận thức.
c)
C. Chức năng điều chỉnh hành vi.
d)
D. Chức năng tổ chức hoạt động.
35.
Câu 90. Chức năng nào của giao tiếp được thể hiện trong sự kiện sau: Qua buổi nói chuyện của thầy trưởng khoa, Hoàng đã hiểu thêm nhiều điều về trường đại học mà trước đây Hoàng biết rất lờ mờ?
a)
A. Chức năng điều khiển.
b)
B. Chức năng tổ chức hành động.
c)
C. Chức năng điều chỉnh hành vi.
d)
D. Chức năng nhận thức.
36.
Câu 91. Mối quan hệ giao tiếp của con người vô cùng đa dạng và phong phú là do:
a)
A. Giao tiếp chỉ diễn ra giữa các cá nhân có cùng sở thích.
b)
B. Giao tiếp chỉ phụ thuộc vào trình độ học vấn của chủ thể.
c)
C. Các phương tiện giao tiếp ngày càng hiện đại và đa dạng.
d)
D. Các loại giao tiếp luôn tác động qua lại và bổ sung cho nhau.
37.
Câu 92. Giao tiếp nhằm thực hiện nhiệm vụ chung theo chức trách, quy định, thể chế là thuộc loại giao tiếp nào?
a)
A. Giao tiếp cá nhân.
b)
B. Giao tiếp trực tiếp.
c)
C. Chính thức.
d)
D. Không chính thức.
38.
Câu 93. Giao tiếp giữa những người hiểu biết rõ về nhau, không cậu nệ vào thể thức, mà theo kiểu thân tình, nhằm mục đích chính là thông cảm, đồng cảm với nhau là thuộc loại giao tiếp nào?
a)
A. Chính thức.
b)
B. Giao tiếp công việc.
c)
C. Không chính thức.
d)
D. Giao tiếp xã hội.
39.
Câu 94. Bản chất tâm lí của con người được tạo nên bởi các quan hệ:
a)
A. Sinh lí và thần kinh.
b)
B. Sinh học và di truyền.
c)
C. Xã hội.
d)
D. Tự nhiên và vật chất.
40.
Câu 95. Tính tích cực của chủ thể trong hoạt động và giao tiếp giữ vai trò gì trong sự nẩy sinh, hình thành và phát triển tâm lí người?
a)
A. Vai trò thứ yếu.
b)
B. Vai trò nền tảng.
c)
C. Vai trò tiền đề.
d)
D. Quyết định.
41.
Câu 96. Hoạt động và giao tiếp là phương thức con người phản ánh thế giới khách quan tạo nên:
a)
A. Hệ thống tín hiệu thứ nhất và thứ hai.
b)
B. Tiềm thức và vô thức.
c)
C. Tâm lí, ý thức và nhân cách.
d)
D. Cảm giác và tri giác.
42.
Câu 97. Giao tiếp xác lập và vận hành các quan hệ người - người, hiện thực hóa các quan hệ xã hội giữa:
a)
A. Chủ thể với khách thể (đối tượng).
b)
B. Con người với thế giới tự nhiên.
c)
C. Chủ thể này với chủ thể khác.
d)
D. Chủ thể với sản phẩm hoạt động.
43.
Câu 98. Cái mà con người cần làm ra, cần chiếm lĩnh trong hoạt động được gọi là:
a)
A. Phương tiện (Điều kiện).
b)
B. Động cơ.
c)
C. Sản phẩm.
d)
D. Đối tượng.
44.
Câu 99: Cơ chế chủ yếu của sự hình thành và phát triển tâm lí người là:
a)
A. Sự di truyền từ thế hệ trước.
b)
B. Sự phát triển tự nhiên của não bộ.
c)
C. Sự lĩnh hội nền văn hóa xã hội.
d)
D. Sự phát triển của hệ thống tín hiệu thứ nhất.
45.
Cầu 100: Đối với sự phát triển các hiện tượng tâm lí, cơ chế di truyền đảm bảo:
a)
A. Vai trò quyết định trực tiếp.
b)
B. Tiền đề vật chất cho sự phát triển tâm lí con người.
c)
C. Vai trò làm biến đổi nhân cách.
d)
D. Vai trò làm chậm quá trình phát triển.
46.
Câu 101: Trong các ý đưới đây, ý nào không phải là đặc điểm của phản xạ có điều kiện?
a)
A. Được hình thành trong đời sống cá thể.
b)
B. Mang tính tạm thời và dễ mất đi.
c)
C. Phản ứng tất yếu của cơ thể đáp lại những kích thích của môi trường.
d)
D. Là cơ sở sinh lí của các hiện tượng tâm lí cao cấp.
47.
Câu 102: Có nhiều cách định nghĩa khác nhau về hoạt động là:
a)
A. Mối quan hệ giữa con người và thế giới để chỉ tạo ra sản phẩm vật chất.
b)
B. Mối quan hệ giữa con người và thế giới để chỉ tạo ra sản phẩm tinh thần.
c)
C. Mối quan hệ tác động qua lại giữa con người và thế giới để tạo ra sản phẩm cả về phía thế giới và con người.
d)
D. Mối quan hệ tác động qua lại giữa con người và các công cụ lao động.
48.
Câu 103: Những đặc điểm của hoạt động:
a)
A. Hoạt động chỉ có tính gián tiếp thông qua công cụ.
b)
B. Hoạt động chỉ làm biến đổi thế giới khách quan.
c)
C. Hoạt động bao giờ cũng có tính mục đích: mục đích của hoạt động là làm biến đổi thế giới và biến đổi bản thân chủ thể.
d)
D. Hoạt động không có mối quan hệ với ý thức.
49.
Câu 104: Trong hoạt động, chủ thể con người "gián tiếp" tác động đến khách thể thông qua:
a)
A. Hình ảnh tâm lý ở đầu
b)
B. Sử dụng phương tiện ngôn ngữ
c)
C. Cả 3 đều đúng
d)
D. Sử dụng công cụ lao động.
50.
Câu 105: Xét về phương diện cá thể ta thấy ở con người có 4 loại hoạt động:
a)
A. Hoạt động nhận thức, Hoạt động thực tiễn, Hoạt động giao tiếp, Hoạt động định hướng giá trị.
b)
B. Hoạt động cá nhân, Hoạt động nhóm, Hoạt động xã hội, Hoạt động nghề nghiệp.
c)
C. Vui chơi, học tập, lao động và hoạt động xã hội.
d)
D. Hoạt động sinh học, Hoạt động thần kinh, Hoạt động ý thức, Hoạt động vô thức.
51.
Câu 106: Xét về phương diện sản phẩm (vật chất, tinh thần) người ta chia làm 2 loại hoạt động lớn:
a)
A. Hoạt động cá nhân và Hoạt động nhóm.
b)
B. Hoạt động cơ bản và Hoạt động bổ sung.
c)
C. Hoạt động thực tiễn và Hoạt động lí luận.
d)
D. Hoạt động có ý thức và Hoạt động vô thức.
52.
Câu 107: Có cách phân loại khác chia hoạt động thành 4 loại:
a)
A. Hoạt động sản xuất, Hoạt động phân phối, Hoạt động trao đổi, Hoạt động tiêu dùng.
b)
B. Hoạt động biến đổi, Hoạt động nhận thức, Hoạt động định hướng giá trị và Hoạt động giao lưu.
c)
C. Hoạt động bẩm sinh, Hoạt động học hỏi, Hoạt động di truyền, Hoạt động xã hội.
d)
D. Hoạt động mục đích, Hoạt động phương tiện, Hoạt động động cơ, Hoạt động thao tác.
53.
Câu 108: Giao tiếp nhiều đặc điểm cần được vận dụng một cách khéo léo, có tình sáng tạo và tế nhị như:
a)
A. Hoạt động giao tiếp chỉ cần sự chân thành và thẳng thắn.
b)
B. Hoạt động giao tiếp chỉ cần sự tuân thủ các quy tắc xã hội.
c)
C. Hoạt động giao tiếp là khoa học và là nghệ thuật.
d)
D. Hoạt động giao tiếp là sản phẩm của phản xạ không điều kiện.
Reset
