Font size
WorksheetsCâu Hỏi Tâm Lý - Y Đức
Total questions: 176
Worksheet time: 2hrs 44mins
Những hiện tượng tâm lý lặp đi lặp lại nhiều lần và được củng cố bền vững có khi suốt đời được gọi là:
Quá trình tâm lý
Trạng thái tâm lý
Hành vi
Thuộc tính tâm lý
Những hiện tượng tâm lý diễn ra nhanh gọn, có khởi đầu và có kết thúc được gọi là:
Quá trình tâm lý
Trạng thái tâm lý
Hành vi
Thuộc tính tâm lý.
Khẳng định nào dưới đây nói lên quan niệm duy tâm về tâm lý:
Hoạt động tâm lý là một thuộc tính của não bộ
Hoạt động tâm lý không phụ thuộc vào những nguyên nhân bên ngoài
Tâm lý là sự phản ánh của hiện thực khách quan
Hiện tượng tâm lý là hình ảnh của hiện thực khách quan trong óc con người.
Tâm lý con người bao giờ cũng mang tính:
Khách quan
Chủ quan
Tích cực
Tiêu cực.
Hiện tượng tâm lý là:
Sự thể hiện hành vi của con người
Hình ảnh chủ quan trong óc con người
Hình ảnh của thế giới khách quan trong óc của con người
Một thuộc tính của mọi sinh vật.
Trong các hiện tượng nào sau đây hiện tượng nào là hiện tượng tâm lý:
Tức giận đỏ mặt
Tính trung thực
Sợ tái mặt
Giận cá chém thớt
Hoạt động tâm lý của con người không ngừng phát triển theo những quy luật của:
Xã hội và tự nhiên
Kinh tế chính trị
Kinh tế xã hội
Chính trị và xã hội
Tính trung thực là:
Quá trình tâm lý
Hiện tượng tâm lý
Trạng thái tâm lý
Thuộc tính tâm lý
Tâm lý học là một ngành:
Khoa học xã hội
Khoa học nhân văn
Khoa học y học
Khoa học tự nhiên.
Người ta phân loại hiện tượng tâm lý dựa vào các yếu tố sau:
Các yếu tố khách quan
Đối tượng ghiên cứu tâm lý
Tính chủ quan của hiện tượng tâm lý
Thời gian tồn tại của hiện tượng tâm lý
Tâm lý dựa vào các yếu tố sau:
Các yếu tố khách quan
Đối tượng ghiên cứu tâm lý
Tính chủ quan của hiện tượng tâm lý
Thời gian tồn tại của hiện tượng tâm lý
Người ta phân loại hiện tượng tâm lý dựa vào các yếu tố sau:
Các yếu tố khách quan
Sự phát sinh của hiện tượng tâm lý
Tính chủ quan của hiện tượng tâm lý
Đối tượng nghiên cứu
Người ta phân loại hiện tượng tâm lý dựa vào các yếu tố sau:
Các yếu tố khách quan
Đối tượng nghiên cứu của tâm lý
Sự diễn biến của hiện tượng tâm lý
Tính chủ quan của hiện tượng tâm lý
Tâm lý của con người bao giờ cũng mang dấu vết riêng của con người đó, đó là:
Tính tổng thể
Tính chủ thể
Tính thống nhất bên trong và bên ngoài
Tính nhất quán
Trong 5 giai đoạn của quá trình phát triển tâm lý thì con người ở giai đoạn nào:
Cảm giác bậc thấp
Tư duy cụ thể bậc cao
Tri giác bậc cao
Tư duy cụ thể bậc thấp
Cùng nhận định một người bệnh, cán bộ Y tế A cho rằng bệnh nhân có da xanh niêm mạc nhợt nhưng điều dưỡng B lại không nhận thấy điều đó. Đây là đặc điểm gì của hiện tượng tâm lý:
Tính chủ thể
Tính thống nhất bên trong và bên ngoài
Tính phụ thuộc
Tính tổng thể
Các cụ xưa có "Trông mặt mà gửi vàng" Ý nghĩa của nói này thể hiện đặc điểm gì của hiện tượng tâm lý:
Tính chủ thể
Tính thống nhất bên trong và bên ngoài
Tính phụ thuộc
Tính tổng thể
Hiện tượng tâm lý nào sau đây không phải là trạng thái tâm lý:
Sự chú ý
Trạng thái nghi ngờ
Sự ganh đua
Tính giả dối
Nghiên cứu tâm lý học cần đảm bảo những nguyên tắc sau, ngoại trừ:
Khách quan và toàn diện
Nghiên cứu các hiện tượng tâm lý trong quá trình phát triển của nó
Người nghiên cứu không được tiếp xúc với dối tượng nghiên cứu
Chính xác và trung thực
Bước đầu tiên của một cuộc phỏng vấn là:
Bước đầu tiên của một cuộc phỏng vấn là:
Làm quen, gây cảm tình với đối tượng phỏng vấn
Thực hiện nội dung và yêu cầu cuộc phỏng vấn
Cảm ơn và hứa hẹn những lần gặp sau
Quan sát đối tượng phỏng vấn
Nghiên cứu tâm lý bằng phát những phiếu hỏi sẵn để đối tượng điều tra tự điền trả lời, đó là phương pháp:
Phỏng vấn trực tiếp
Phỏng vấn gián tiếp
Các test tâm lý
Phỏng vấn theo nhóm
Tâm lý học là:
Khoa học nghiên cứu về hiện tượng tâm lý của con người
Hình ảnh của thế giới khách quan trong óc con người
Môn khoa học nghiên cứu các trạng thái tâm lý của người bệnh
Môn khoa học nghiên cứu về tâm hồn thông qua hành vi của con người
Nhiệm vụ quan trọng của tâm lý học:
Nghiên cứu qui luật hoạt động của hệ tuần hoàn cơ thể
Nghiên cứu qui luật hoạt động sinh hoạt ngày đêm của cơ thể
Nghiên cứu qui luật hoạt động của hệ thần kinh cao cấp
Nghiên cứu qui luật xã hội để đưa ra tư vấn cho con người
Khi xem xét về hiện tượng "miệng cười" là hiện tượng nào sau đây:
Vật lý
Tâm lý
Sinh lý
Hóa lý
Trong tâm lý học thì "tờ giấy màu trắng" được thể hiện là hiện tượng:
Vật lý
Hóa lý
Tâm lý
Sinh lý
Cảm giác "vui" là hiện tượng:
Tâm lý
Sinh lý
Vật lý
Hóa lý
Theo tâm lý học duy vật biện chứng, hiện tượng tâm lý là:
Sự phản ánh của hiện thực khách quan lên vỏ não
Sự phản ánh của hiện thực chủ quan lên vỏ não
Sự tiếp thu của hiện thực khách quan lên vỏ não
Sự tiếp thu của hiện thực chủ quan lên vỏ não
Khi dùng phương pháp quan sát tự nhiên trong nghiên cứu tâm lý thì:
Tuyệt đối không được đụng chạm đến đối tượng nghiên cứu
Phải thông báo trước cho người tham gia nghiên cứu
Phải soạ
Khi dùng phương pháp quan sát tự nhiên trong nghiên cứu tâm lý thì:
Tuyệt đối không được đụng chạm đến đối tượng nghiên cứu
Phải thông báo trước cho người tham gia nghiên cứu
Phải soạn sẳn bộ hỏi
Sắp xếp chỗ rộng rãi cho đối tượng nghiên cứu
Trong các phương pháp nghiên cứu tâm lý thì phương pháp trò chuyện còn được gọi là phương pháp:
Đàm thoại
Đối thoại
Độc thoại
Đàm thoại hoặc phỏng vấn
Phương pháp phỏng vấn trực tiếp thường bao gồm mấy giai đoạn:
2
3
4
5
Khi dùng phương pháp thực nghiệm trong điều kiện tự nhiên thì:
Môi trường thực nghiệm gần giống với môi trường sinh hoạt
Đối tượng có cùng trình độ nhất định với nhau
Phải thông báo trước cho người tham gia nghiên cứu
Thực hiện ở ngoài trời
Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động thường được áp dụng trong nghiên cứu:
Tâm sinh lý người trưởng thành
Giá trị của sản phẩm công nghiệp từ đó suy ra tâm sinh lý con người
Tâm lý trẻ em và các bệnh nhân tâm thần
Khoa học đời sống, xã hội
Tâm lý học y học bao gồm:
Quy luật chung của tâm lý người bệnh
Mối quan hệ giữa nhân viên y tế và người bệnh
Tâm lý học đại cương và chuyên biệt
Tâm lý người bệnh và nhân viên y tế
Phạm vi nghiên cứu của tâm lý y học đại cương gồm:
Đạo đức y học
Bệnh lý y sinh
Tâm lý y học chuyên biệt
Tâm lý bệnh nhân nội khoa
Khi bệnh nhân tin tưởng tuyệt đối vào thầy thuốc thì có thể sẽ nhanh hết bệnh đó là:
Hiệu ứng Placebo
Sự tin tưởng
Tâm lý cá nhân
Sự yên tâm của người bệnh
Test trọn bộ tâm lý gồm:
2 phần
3 phần
4 phần
5 phần
Tâm lý học y học nghiên cứu tâm lý người bệnh, thầy thuốc .v.v..bằng:
Lý thuyết cổ đại
Tình thương của thầy thuốc
Học thuyết thần kinh
Nghị lực vượt khó của bệnh nhân
Thuật ngữ nào chỉ đối tượng chung vừa là thành v
Thuật ngữ nào chỉ đối tượng chung vừa là thành viên của cộng đồng xã hội, vừa là thực thể tự nhiên, vừa là thực thể xã hội:
Con người
Cá nhân
Cá tính
Nhân cách
Khái niệm nào dùng để chỉ một cá thể riêng lẻ của loài người, có ý đối vị với nhóm, với cộng đồng, với tập thể.
Con người
Cá nhân
Cá tính
Nhân cách
Thuật ngữ nào được dùng khi xem xét một người đơn giản như một đại diện của loài người.
Con người
Cá nhân
Cá tính
Nhân cách
Thuật ngữ nào dùng để chỉ đơn chất, có một không hai, không lặp lại trong tâm lý.
Con người
Cá nhân
Cá tính
Nhân cách
Thuật ngữ nào được dùng để nói tới tổ hợp những đặc điểm, những thuộc tính tâm lý của cá nhân biểu hiện bản sắc và giá trị xã hội của con người:
Con người
Cá nhân
Cá tính
Nhân cách
Trong các yếu tố sau, yếu tố nào có vai trò trong sự hình thành và phát triển nhân cách:
Di truyền và bẩm sinh
Hoàn cảnh sống
Giáo dục
Truyền thông
Trong 5 bậc thang nhu cầu của Maslow, nhu cầu cao nhất của con người là:
Nhu cầu sinh lý
Nhu cầu tự khẳng định mình
Nhu cầu được yêu mến và phụ thuộc
Nhu cầu được tôn trọng
Trong 5 bậc thang nhu cầu của Maslow, nhu cầu thấp nhất của con người là:
Nhu cầu sinh lý
Nhu cầu tự khẳng định mình
Nhu cầu được yêu mến và phụ thuộc
Nhu cầu được tôn trọng
Yếu tố nào sau đây có vai trò trong sự hình thành nhân cách, ngoại trừ:
Di truyền và bẩm sinh
Hoạt động
Hoàn cảnh sống
Giáo dục
Phát biểu đúng về động cơ :
Động cơ thúc đẩy con người hành động
Động cơ là hoạt động có hướng đích
Thỏa mãn các nhu cầu của con người
Động cơ là mục tiêu của hành động
Phát biểu đúng về động cơ :
Động cơ thúc đẩy con người hành động
Động cơ là hoạt động có hướng đích
Thỏa mãn các nhu cầu của con người
Động cơ là mục tiêu của hành động
Phát biểu đúng về động cơ :
Động cơ là hoạt động có hướng đích
Dựa vào động cơ để đánh giá nhân cách của một cá nhân
Thỏa mãn các nhu cầu của con người
Động cơ là mục tiêu của hành động
Phát biểu đúng về động cơ :
Động cơ là mục tiêu của hành động
Động cơ là hoạt động có hướng đích
Thỏa mãn các nhu cầu của con người
Một hoạt động thúc đẩy bởi nhiều động cơ khác nhau
Động cơ được định nghĩa là:
Những tham vọng cá nhân cần được thỏa mãn
Sức mạnh tâm thần thúc đẩy con người hoạt động nhằm mục đích xác định trước
Những định hướng cho mọi hoạt động trong hiện tại và tương lai
Những mục đích tốt đẹp mà con người mong muốn đạt được
Xu hướng của nhân cách là:
Phương hướng phát triển nhân cách
Cường độ của nhân cách
Phong độ của nhân cách
Tính chất của nhân cách
Năng lực của nhân cách là:
Phương hướng phát triển nhân cách
Cường độ của nhân cách
Phong độ của nhân cách
Tính chất của nhân cách
Tính cách của nhân cách là:
Phương hướng phát triển nhân cách
Cường độ của nhân cách
Phong độ của nhân cách
Tính chất của nhân cách
Khí chất của nhân cách là:
Phương hướng phát triển nhân cách
Cường độ của nhân cách
Phong độ của nhân cách
Tính chất của nhân cách
Một châm ngôn mà cán bộ y tế luôn ghi nhớ là:
Không có bệnh tật, chỉ có sức khỏe
Không có con bệnh, chỉ có người bệnh
Không có chữa bệnh, chỉ có phòng bệnh.
Không có bệnh về thể chất, chỉ có bệnh về tâm thần
Tâm lý ảnh hưởng trở lại người bệnh đến mức nào là tùy thuộc vào:
Đời sống tâm lý vốn có của người bệnh
Cảm xúc của
Tâm lý ảnh hưởng trở lại người bệnh đến mức nào là tùy thuộc vào:
Đời sống tâm lý vốn có của người bệnh
Cảm xúc của người bệnh
Các quá trình nhận thức của người bệnh
Hoàn cảnh bệnh tật của người bệnh
Biểu hiện tâm lý nào sau đây của bệnh nhân là sản phẩm tâm lý đầu tiên, là phản ứng tự nhiên biểu lộ bản năng tự vệ:
Lo âu, xao xuyến
Sợ hãi
Bực tức
Trầm cảm
Bệnh nhân với trạng thái tâm lý thoái hồi sẽ có biểu hiện:
Tự ti, bất lực
Mặc cảm, buồn chán
Lệ thuộc và ỉ lại
Cau có, khó tính
Người thầy thuốc và nhân viên y tế cần có thái độ bình tĩnh, nghiêm nghị, kiên trì giải thích một cách ôn tồn đối với bệnh nhân có biểu hiện tâm lý nào sau đây:
Trầm cảm
Bực tức
Thoái hồi
Sợ hãi
Bệnh nhân có phản ứng nội tâm, bình tĩnh chờ đợi là những bệnh nhân:
Có loại hình thần kinh ổn định
Có thái độ đúng đắn, hợp tác tốt với cán bộ y tế trong quá trình điều trị
Ít kêu ca phàn nàn mà âm thầm chịu đựng.
Có thái độ đúng đắn nghiêm túc, lắng nghe, nghiền ngẫm lời nói của cán bộ y tế
Bệnh nhân thuộc loại hình thần kinh không ổn định, không cân bằng, dễ dao động, dễ phản ứng, không kiềm chế được thường có những phản ứng tâm lý nào sau đây:
Phản ứng nghi ngờ
Phản ứng tiêu cực
Phản ứng hốt hoảng
Phản ứng phá hoại
Đối với bệnh nhân có phản ứng phá hoại, thầy thuốc và cán bộ y tế cần:
Có thái độ nhún nhường, nhẹ nhàng phân tích
Có thái độ cương quyết
Kiên trì tác động đến tâm lý người bệnh
Nhẹ nhàng phân tích nhưng phải có thái độ cương quyết.
Bệnh nhân có thái độ dễ bi quan, đôi khi có ý định tự sát thuộc loại phản ứng:
nghi ngờ
tiêu cực
hốt hoảng
bàng quan
Bệnh nhân có thái độ đdễ bi quan, đôi khi có ý định tự sát thuộc loại phản ứng:
nghi ngờ
tiêu cực
hốt hoảng
bàng quan
Những bệnh nhân nhân cách bệnh, dễ phản ứng mạnh với cán bộ y tế thuộc loạiphản ứng:
nghi ngờ
phá hoại
tiêu cực
hốt hoảng
Lắng nghe ý kiến của thầy thuốc và không phản ứng lung tung là loại phản ứng:
tiêu cực
nghi ngờ
phá hoại
nội tâm
Bệnh nhân có thái độ coi thường bệnh tật và thờ ơ với tất cả là loại phản ứng:
hốt hoảng
bàng quan
nghi ngờ
tiêu cực
Bệnh nhân luôn hốt hoảng, lo âu và luôn hỏi đi hỏi lại là loại phản ứng:
nội tâm
phá hoại
hốt hoảng
nghi ngờ
Bệnh nhân dễ bi quan và nghĩ rằng mình sẽ chết là loại phản ứng:
tiêu cực
phá hoại
nghi ngờ
hốt hoảng
Bệnh nhân thiếu tin tưởng vào thầy thuốc và chữa trị ở nhiều nơi là loại phản ứng:
tiêu cực
nghi ngờ
nội tâm
bàng quan
Bệnh nhân dễ nổi nóng, phản ứng mạnh và không hợp tác với cán bộ y tế là loại phản ứng:
nội tâm
tiêu cực
phá hoại
nghi ngờ
Bệnh nhân có thái độ đúng đắn, nghiêm túc, không phản ứng lung tung nhưng luôn lắng nghe và nghiền ngẫm từng lời nói của cán bộ y tế. Bệnh nhân như vậy có phản ứng tâm lý là loại:
tiêu cực
nghi ngờ
hợp tác
nội tâm
Bệnh nhân ít kêu ca phàn nàn và âm thầm chịu đựng là loại phản ứng:
hốt hoảng
bàng quan
nghi ngờ
tiêu cực
Bệnh tật làm thay đổi tâm lý người bệnh:
Từ lạc quan sang bi quan
Từ lịch sự, nhã nhặn sang khắt khe, cộc cằn
Từ điềm tĩnh, tự chủ, khiêm tốn sang cáu kỉnh, khó tính, nóng nảy
Tùy theo diễn biến bệnh, mức độ nặng nhẹ mà có tâm lý khác nhau
Trạng thái tâm lý của người bệnh luôn chăm chú nghe tất cả mọi điều có liên quan đến bệnh của mình kể cả những cử chỉ, cái lắc đầu của thầy thuốc là biểu hiện tâm lý:
Theo cách phân chia của tâm lý, bệnh được chia thành mấy giai đoạn:
2
3
4
5
Nhân cách của con người thường được hình thành từ lúc:
8 tuần tuổi
1 tuổi
2 - 3 tuổi và kéo dài đến trưởng thành
Từ lúc tạo hợp tử
Nhân cách nghệ sĩ còn gọi là nhân cách:
dễ bị ám thị
ám ảnh
lo âu
lệ thuộc
Nhân cách dễ bị ám thị có biểu hiện:
Cảm xúc không ổn định, dễ khóc, dễ cười
Tính cầu toàn, cẩn thận, phức tạp hóa vấn đề
Luôn tự ti, e ngại đám đông
Bị động, dựa dẫm vào người khác, dễ nhiễm thói hư tật xấu
Nhân cách ám ảnh có biểu hiện:
Cảm xúc không ổn định, dễ khóc, dễ cười
Tính cầu toàn, cẩn thận, phức tạp hóa vấn đề
Luôn tự ti, e ngại đám đông
Bị động, dựa dẫm vào người khác, dễ nhiễm thói hư tật xấu
Nhân cách lo âu có biểu hiện:
Cảm xúc không ổn định, dễ khóc, dễ cười
Tính cầu toàn, cẩn thận, phức tạp hóa vấn đề
Luôn tự ti, e ngại đám đông
Bị động, dựa dẫm vào người khác, dễ nhiễm thói hư tật xấu
Nhân cách lệ thuộc có biểu hiện:
Cảm xúc không ổn định, dễ khóc, dễ cười
Tính cầu toàn, cẩn thận, phức tạp hóa vấn đề
Luôn tự ti, e ngại đám đông
Bị động, dựa dẫm vào người khác, dễ nhiễm thói hư tật xấu
Trong các yếu tố sau, yếu tố nào không phải là đặc điểm của nhân cách:
Tính ổn định tương đối
Mang tính cá nhân
Mang tính bẩm sinh hoàn toàn
Được hình thành trong quá trình sống.
Yếu tố nào ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển nhân cách:
Hệ miễn dịch
Màu da
Môi trường xã hội
Nhịp sinh học.
Trong cấu trúc nhân cách, ý chí thuộc về thành phần nào:
Yếu tố nào ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển nhân cách?
Hệ miễn dịch
Màu da
Môi trường xã hội
Nhịp sinh học
Trong cấu trúc nhân cách, ý chí thuộc về thành phần nào?
Tri giác
Tình cảm
Nhận thức
Ý chí
Mục tiêu chính của liệu pháp tâm lý là gì?
Làm giảm triệu chứng của bệnh tâm thần bằng thuốc
Giúp người bệnh thích nghi với môi trường sống
Tạo điều kiện để người bệnh hiểu và thay đổi bản thân
Tạo ra một môi trường cách ly an toàn cho người bệnh
Liệu pháp nhận thức - hành vi tập trung vào điều gì?
Phân tích giấc mơ và xung đột vô thức
Điều chỉnh cảm xúc bằng thuốc
Thay đổi cách suy nghĩ và hành vi không phù hợp
Tái hiện trải nghiệm tuổi thơ
Điểm đặc trưng của liệu pháp thân chủ trọng tâm là gì?
Nhà trị liệu đóng vai trò chủ động và định hướng
Nhà trị liệu dùng thuốc để điều chỉnh cảm xúc
Tập trung vào quá khứ của thân chủ
Thân chủ tự quyết định quá trình trị liệu với sự hỗ trợ của nhà trị liệu
Khách hàng có quyền được cung cấp đầy đủ thông tin về?
Các loại thuốc đang bán tại bệnh viện
Lịch làm việc của toàn bộ nhân viên y tế
Tình trạng sức khỏe, phương pháp điều trị và chi phí liên quan
Hồ sơ bệnh án của các bệnh nhân khác để tham khảo
Khi khám chữa bệnh, khách hàng có quyền từ chối hoặc chấm dứt điều trị nếu?
Điều trị kéo dài hơn 7 ngày
Không thích thái độ của nhân viên y tế
Đã được cung cấp đầy đủ thông tin và tự chịu trách nhiệm về quyết định đó
Có ý định chuyển sang cơ sở y tế khác rẻ hơn
Y đức là gì?
Những hành vi theo chuẩn mực xã hội chung
Những nguyên tắc đạo đức áp dụng cho nghề giáo dục
Những quy định pháp luật trong ngành y tế
Những nguyên tắc đạo đức người cán bộ y tế cần tuân thủ khi hành nghề
Những nguyên tắc đạo đức người cán bộ y tế cần tuân thủ khi hành nghề.
Luôn giúp đỡ đồng nghiệp trong mọi tình huống
Tránh gây tổn thương hoặc rủi ro không cần thiết cho người bệnh
Không can thiệp khi chưa có sự đồng thuận của bệnh nhân
Tránh làm trái ý người nhà bệnh nhân
Trong khi đang khám bệnh, một cán bộ y tế nhận được đề nghị "bồi dưỡng" để được khám trước. Hành vi đúng theo y đức là:
Nhận tiền vì bệnh nhân tự nguyện
Từ chối khéo và khám ngay sau đó để tránh mất lòng
Kiên quyết từ chối và tiếp tục làm việc công bằng theo thứ tự
Nhận để sử dụng cho mục đích công của khoa phòng
Một cán bộ y tế thấy đồng nghiệp xử lý không vô trùng trong tiêm truyền, nên:
Làm ngơ vì không liên quan đến mình
Báo ngay với bệnh nhân để họ tự quyết định
Nhắc nhở nhẹ nhàng đồng nghiệp và báo cáo người phụ trách nếu cần thiết
Chờ sự cố xảy ra rồi mới báo cáo để có bằng chứng
Mùi của chất nôn, chất thải, thuốc, hóa chất làm cho bệnh nhân cảm thấy
khó chịu, sợ hãi
phấn chấn
êm dịu, tĩnh lặng
sảng khoái, đỡ mệt mỏi
Mùi thơm của hoa quả, thảo mộc, nước có mùi thơm sẽ làm cho bệnh nhân cảm thấy:
khó chịu, sợ hãi
phấn chấn
êm dịu, tĩnh lặng
sảng khoái, đỡ mệt mỏi
Mùi thơm hoa hồng sẽ tạo nên cảm giác:
khó chịu, sợ hãi
phấn chấn
êm dịu, tĩnh lặng
sảng khoái, đỡ mệt mỏi
Mùi chanh sẽ giúp người bệnh cảm thấy:
khó chịu, sợ hãi
phấn chấn
êm dịu, tĩnh lặng
sảng khoái, đỡ mệt mỏi
Mùi tinh dầu hồi, long não sẽ làm cho người bệnh:
Kích thích hệ tuần hoàn và hô hấp
khó chịu, buồn nôn
Cảm thấy yêu đời
C
Mùi tinh dầu hồi, long não sẽ làm cho người bệnh:
Kích thích hệ tuần hoàn và hô hấp
khó chịu, buồn nôn
Cảm thấy yêu đời
Cảm thấy bồn chồn, lo lắng.
Trong trị liệu tâm lý, mối quan hệ giữa nhà trị liệu và thân chủ được xem là yếu tố:
Không bắt buộc
Phụ thuộc vào phương pháp điều trị
Có tính hỗ trợ nhưng không quyết định
Cốt lõi và có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả trị liệu.
Tiếng ồn mạnh, kéo dài sẽ gây cho bệnh nhân tâm lý:
Ức chế và sợ sệt
Bồn chồn, lo âu
Khó chịu và mệt mỏi
Thoải mái và vui vẻ
Âm thanh quá tĩnh lặng kéo dài sẽ gây cho bệnh nhân tâm lý:
Ức chế và sợ sệt
Bồn chồn, lo âu
Khó chịu và mệt mỏi
Thoải mái và vui vẻ
Âm nhạc, âm thanh có tác động nhỏ sẽ gây cho người bệnh:
Ức chế và sợ sệt
Bồn chồn, lo âu
Khó chịu và mệt mỏi
Dễ chịu và thư giãn
Theo "Tâm lý người bệnh và màu sắc" thì màu vàng tạo cảm giác:
Mát lạnh
Nóng, ấm
Lạnh
Bực bội, hoang mang
Theo "tâm lý người bệnh và màu sắc" thì màu xẫm tạo cảm giác:
Mát lạnh
Nóng, ấm
Lạnh
Bực bội, hoang mang
Theo "tâm lý người bệnh và màu sắc" thì màu trắng tạo cảm giác:
Mát lạnh
Nóng, ấm
Lạnh
Bực bội, hoang mang
Phát biểu đúng về quan hệ đúng mực giữa người bệnh với nhân viên y tế:
Bệnh nhân luôn đúng, phải chiều theo mọi yêu cầu bệnh nhân
Cán bộ y tế tư vấn điều trị phải theo chiều hướng thuận lợi điều kiện sẵn có của bệnh viện
Cán bộ y tế phải nâng đỡ tâm lý bệnh nhân, giúp họ vượt qua khó khăn bệnh tật
Người bệnh phải luôn biết ơn cán bộ y tế
Đặc điểm tâm lý sức khỏe của lứa tuổi nhi đồng:
Sợ hãi
Xem nhẹ bệnh tật, quan tâm nhiều hơn về thẩm mỹ
Ổn định, hiểu biết nhiều về xã hội
Hoang mang, lo âu và sinh khó tính
Tâm lý sức khỏe của lứa tuổi nhi đồng:
Sợ hãi
Xem nhẹ bệnh tật, quan tâm nhiều hơn về thẩm mỹ
Ổn định, hiểu biết nhiều về xã hội
Hoang mang, lo âu và sinh khó tính
Đặc điểm tâm lý sức khỏe của lứa tuổi thanh niên:
Lo sợ
Xem nhẹ bệnh tật, quan tâm nhiều hơn về thẩm mỹ
Ổn định, hiểu biết nhiều về xã hội
Hoang mang, lo âu và sinh khó tính
Đặc điểm tâm lý sức khỏe của lứa tuổi trung niên:
Lo sợ
Xem nhẹ bệnh tật, quan tâm nhiều hơn về thẩm mỹ
Ổn định, hiểu biết nhiều về xã hội
Hoang mang, lo âu và sinh khó tính
Đặc điểm tâm lý sức khỏe của tuổi già:
Lo sợ
Xem nhẹ bệnh tật, quan tâm nhiều hơn về thẩm mỹ
Ổn định, hiểu biết nhiều về xã hội
Hoang mang, lo âu và sinh khó tính
Biện pháp nào sau đây sử dụng trong liệu pháp tâm lý gián tiếp:
Tự kỷ ám thị
Sử dụng placebo
Ám thị khi thức
Cách tiếp xúc bệnh nhân
Biện pháp nào sau đây sử dụng trong liệu pháp tâm lý gián tiếp:
Cách tổ chức và xây dựng bệnh viện, khoa phòng
Sử dụng placebo
Dùng lời nói để giải thích hợp lý
Ám thị trong giấc ngủ thôi miên
Biện pháp nào sau đây sử dụng trong liệu pháp tâm lý gián tiếp:
Dùng lời nói để giải thích hợp lý
Sử dụng placebo
Các chế độ trong bệnh viện và khoa phòng
Ám thị trong giấc ngủ thôi miên
Liệu pháp tâm lý dựa vào cơ sở sau:
Các kích thích của môi trường sống có tác động rất lớn đến sức khỏe tâm thần
Thể chất là yếu tố quyết định tâm lý
Tâm lý con người luôn ổn định, ít bị chi phối bới những tác nhân bên ngoài
Lời nói không có tác dụng nhiều như phương pháp thôi miên
Liệu pháp tâm lý dựa vào cơ sở sau:
Yếu tố môi trường bên ngoài ít ảnh hưởng đến sức khỏe tâm thần
Thể chất là yếu tố quyết định tâm lý
Tâm lý con người luôn ổn định, ít bị chi phối bới những tác nhân bên ngoài
Lời nói có một tác dụng như
Biện pháp nào sau đây được sử dụng trong liệu pháp tâm lý trực tiếp?
Giải thích hợp lý
Các thủ thuật phải chính xác
Cách tiếp xúc với bệnh nhân
Cách xây dựng bệnh viện, khoa phòng, buồng bệnh
Liệu pháp tâm lý cần được áp dụng?
Khi bệnh nhân mới vào viện
Khi bệnh nhân lên cơn đau
Từ khi bệnh nhân vào viện đến khi bệnh nhân ra viện
Khi bệnh nhân có những rối loạn tâm lý
Liệu pháp tâm lý trực tiếp sử dụng cách thức nào sau đây?
Sử dụng thuốc an thần giúp bệnh nhân ổn định tâm lý
Dùng lời nói tác động trực tiếp vào tâm lý bệnh nhân nhằm mục đích chữa bệnh
Tổ chức công việc điều trị và chăm sóc bệnh nhân hợp lý và khoa học
Tạo mối quan hệ giao tiếp tốt giữa bệnh nhân và nhân viên y tế
Ám thị khi thức là biện pháp?
Hướng bệnh nhân theo ý tưởng của thầy thuốc
Giúp bệnh nhân quên đi những đau buồn trong quá khứ
Tổ chức công việc điều trị và chăm sóc bệnh nhân hợp lý và khoa học
Dùng lời nói giải thích hợp lý và khoa học.
Để đảm bảo môi trường vô trùng về tâm lý cho bệnh nhân, cán bộ y tế nên:
Trưng bày hình ảnh và thông tin về bệnh tật
Trao đổi với đồng nghiệp trước mặt bệnh nhân về tình trạng bệnh tật của họ
Tùy từng bệnh nhân với nhân cách bệnh cụ thể mà thông tin về bệnh thích hợp.
Trao đổi với bệnh nhân những thông tin tốt, giấu thông tin xấu về bệnh tật
Theo quan niệm của triết học Mác - Lê nin, nguồn gốc của đạo đức là:
Từ lao động sản xuất.
Từ đời sống cộng đồng xã hội.
Từ lao động sản xuất và quan hệ xã hội.
Từ lao động sản xuất và đời sống cộng đồng xã hội.
Trong thời nguyên thủy, các cá nhân trong cộng đồng phải điều chỉnh hành vi, thái độ trong giao tiếp, ứng xử cho phù hợp với:
Xã hội.
Thị tộc.
Bộ lạc.
Cộng đồng.
Theo từ điển tiếng Việt, đạo đức là "Những phép tắc căn cứ vào chế độ kinh tế và chế độ chính trị đặt ra để quy định quan hệ giữa người với người, giữa ……… cốt để bảo vệ chế độ kinh tế và chế độ xã hội". Cụm từ cần điền vào chỗ trống là:
Cá nhân với cá nhân.
Cá nhân với xã hội.
Xã hội với xã hội.
Xã hội với cá nhân.
Theo quan niệm của triết học Mác - Lê nin, đạo đức là một trong những hình thái ý thức:
thẩm mỹ.
xã hội
pháp luật.
cá nhân.
Ý thức đạo đức thay đổi khi:
Phương thức sản xuất thay đổi.
Nhu cầu xã hội thay đổi.
Chuẩn mực xã hội thay đổi
Quan hệ xã hội thay đổi.
Trong xã hội có giai cấp, đạo đức mang tính:
Cá nhân.
Giai cấp.
Xã hội.
Tập thể.
Đạo đức ra đời nhằm kết hợp lợi ích cá nhân với lợi ích:
xã hội.
cộng đồng.
cá nhân.
tập thể.
Trong xã hội có giai cấp, con người thấy mình:
Đạo đức ra đời nhằm kết hợp lợi ích cá nhân với lợi ích:
xã hội.
cộng đồng.
cá nhân.
tập thể.
Trong xã hội có giai cấp, con người thấy mình:
Có nhân cách cá nhân.
Chưa có nhân cách cá nhân.
Đang có nhân cách cá nhân
Sắp có nhân cách cá nhân.
Chủ nghĩa cá nhân vị kỷ là quan niệm đạo đức trong xã hội:
nguyên thủy.
chủ nô.
phong kiến.
tư sản.
Đối tượng nghiên cứu của đạo đức học là:
Đạo đức, lương tâm, y đức.
Lịch sử hình thành đạo đức, y đức.
Lịch sử phát triển đạo đức.
Đạo đức, lịch sử hình thành và phát triển đạo đức.
Các học thuyết đạo đức học có trước chủ nghĩa Mác là những diễn giải:
Duy tâm, siêu hình.
Thực tế, tự nhiên.
Lịch sử, duy vật
Vật chất, xã hội.
Điều kiện quyết định sự hình thành của con người là:
Xã hội
Đạo đức.
Lao động.
Tự nhiên.
Bản chất của con người là:
Tổng hòa của tất cả các mối quan hệ xã hội.
Cái trừu tượng vốn có.
Tính cá nhân riêng biệt.
Tổng hòa của tất cả các mối quan hệ tình cảm.
Theo Ănghen, mọi học thuyết đạo đức có từ trước đến nay đều là sản phẩm của:
Tình hình chính trị lúc bấy giờ.
Tình hình kinh tế lúc bấy giờ.
Tình hình xã hội lúc bấy giờ.
Tình hình kinh tế xã hội lúc bấy giờ.
Theo chủ nghĩa Mác, phải tìm nguồn gốc của đạo đức trong sự biến đổi, phát triển của:
Quan hệ sản xuất.
Lực lượng sản xuất.
Phương thức sản xuất.
Điều kiện sản xuất.
Hiện nay, có mấy khuynh hướng khác nhau khi định nghĩa đạo đức học theo chủ nghĩa duy vật:
1.
2.
3.
4.
Cấp độ lý luận - lý tưởng của ý thức đạo đức hình thành trực tiếp khi:
Giai cấp xuất hiện.
Đấu tranh giai cấp xuất hiện.
Nhà nước xuất hiện.
Con người xuất hiện.
Yếu tố căn bản của ý thức đạo đức là:
tưởng của ý thức đạo đức hình thành trực tiếp khi:
Giai cấp xuất hiện.
Đấu tranh giai cấp xuất hiện.
Nhà nước xuất hiện.
Con người xuất hiện.
Yếu tố căn bản của ý thức đạo đức là:
Quan hệ đạo đức.
Chuẩn mực đạo đức.
Tình cảm đạo đức.
Thực tiễn đạo đức.
Các yếu tố quyết định động cơ và toàn bộ phương hướng hành vi của cá nhân trong mối quan hệ với nghĩa vụ xã hội là:
Tình cảm đạo đức và chuẩn mực đạo đức, hành vi đạo đức.
Tình cảm đạo đức và nguyên tắc đạo đức, ý thức đạo đức.
Tình cảm đạo đức, chuẩn mực đạo đức và nguyên tắc đạo đức.
Chuẩn mực đạo đức và nguyên tắc đạo đức, phẩm chất đạo đức.
Phẩm chất đạo đức (chuẩn mực đạo đức) quy định điều mà con người:
được phép làm
không được phép làm.
nên và không nên làm.
được và không được phép làm.
Đạo đức có mấy chức năng cơ bản:
2.
3.
4.
5.
Giáo dục đạo đức góp phần định hướng cho sự hình thành, phát triển của:
Ý thức đạo đức.
Quan niệm đạo đức.
Nhân cách của con người.
Chuẩn mực đạo đức của xã hội.
Chức năng điều chỉnh hành vi của đạo đức gắn bó mật thiết với:
Quản lý xã hội.
Quan hệ xã hội
Ý thức xã hội.
Thiết chế xã hội.
Ngoài chức năng định hướng và điều chỉnh hành vi, đạo đức còn có chức năng:
Giáo dục.
Kiểm tra, đánh giá.
Kiểm tra, giáo dục.
Giáo dục, kiểm tra, đánh giá.
Hãy điền vào chỗ trống : Nguyên tắc đạo đức của Chủ nghĩa cộng sản là "Trung thành với lý tưởng cộng sản, lao động trung thực và tận tâm, chủ nghĩa tập thể, chủ nghĩa…........ kết hợp với tinh thần quốc tế chân chính, chủ nghĩa nhân đạo cộng sản":
cá nhân
yêu nước.
hòa bình.
xã hội.
Yếu tố cốt lõi trong nền đạo đức cộng sản chủ nghĩa là tư tưởng:
hòa bình.
nhân văn.
nhân đạo.
bình đẳng.
Yếu tố cốt lõi trong nền đạo đức cộng sản chủ nghĩa là tư tưởng:
hòa bình.
nhân văn.
nhân đạo.
bình đẳng.
Chuẩn mực đạo đức mới của con người Việt Nam được quy định trong văn kiện Hội nghị lần thứ mấy của ban chấp hành Trung ương khóa VIII:
III.
IV
V
VI
Chuẩn mực đạo đức mới của con người Việt Nam bao gồm:
Có tinh thần yêu nước; Có ý thức tập thể; Có lối sống lành mạnh
Có tinh thần yêu nước; Có ý thức tập thể; Có lối sống lành mạnh; Lao động chăm chỉ với lương tâm nghề nghiệp; Thường xuyên học tập, nâng cao hiểu biết, trình độ.
Có tinh thần yêu nước; Có ý thức tập thể; Có lối sống lành mạnh; Lao động chăm chỉ với lương tâm nghề nghiệp.
Có tinh thần yêu nước; Có ý thức tập thể; Có lối sống lành mạnh; Lao động chăm chỉ với lương tâm nghề nghiệp; Thường xuyên học tập, nâng cao hiểu biết, trình độ; Có ý chí phấn đấu vươn lên.
Mỗi nghề nghiệp đều:
Có chuẩn mực đạo đức được quy định nhất định.
Không có chuẩn mực đạo đức được quy định nhất định.
Có chuẩn mực đạo đức.
Có chuẩn mực nghề nghiệp.
Yêu cầu cơ bản đầu tiên của đạo đức nghề nghiệp là:
Coi trọng lời hứa.
Có tấm lòng khoan dung.
Yêu mến và nhiệt tình.
Có thái độ văn minh, lịch sự, chu đáo trong công việc.
Một trong các biểu hiện của đạo đức nghề nghiệp là:
Cần có tấm lòng khoan dung
Cần có kỹ thuật cao.
Cần có tình cảm riêng.
Cần có tình cảm đặc biệt.
Trong những yêu cầu đối với nghề nghiệp thuộc lĩnh vực phục vụ, phẩm chất đạo đức đầu tiên cần tu dưỡng là:
Tính có trách nhiệm.
Luôn thân thiện và hài hòa với mọi người.
Tự tin.
Lạc quan.
Hồ Chí Minh quan niệm phải tu dưỡng đạo đức:
Thường xuyên.
Liên tục.
Thường xuyên, liê
tu dưỡng là:
Tính có trách nhiệm.
Luôn thân thiện và hài hòa với mọi người.
Tự tin.
Lạc quan.
Hồ Chí Minh quan niệm phải tu dưỡng đạo đức:
Thường xuyên.
Liên tục.
Thường xuyên, liên tục.
Suốt đời.
Aristot cho rằng, con người không có cái gì thì chỉ là một con vật xấu xa và mọi rợ, một con vật thấp hèn với bản năng sinh vật hưởng thụ của nó:
Đạo đức.
Cái gốc đạo đức.
Tư tưởng đạo đức.
Nền tảng đạo đức.
Thầy thuốc Hoa Đà thời chiến quốc đã khuyên mọi người giữ gìn sức khỏe "Y học không cứu ta khỏi chết nhưng giúp ta……":
khỏi bệnh.
vui khỏe.
sống lâu.
khỏe mạnh.
Thời kỳ Ấn Độ cổ đại, tiêu chuẩn người thầy thuốc bao gồm:
Đẹp cả về hình thức, xuất thân từ một giai cấp quyền quý hoặc từ một gia đình thầy thuốc.
Xuất thân từ một giai cấp quyền quý hoặc từ một gia đình thầy thuốc.
Có tư chất và tình cảm, xuất thân từ một giai cấp quyền quý hoặc từ một gia đình thầy thuốc.
Đẹp cả về hình thức; Xuất thân từ một giai cấp quyền quý hoặc từ một gia đình thầy thuốc; Có tư chất và tình cảm.
Chu Văn An cho rằng, người thầy thuốc phải có:
Nhân, Minh.
Nhân, Trí.
Nhân, Minh, Trí, Đức.
Nhân, Minh, Trí.
Thầy thuốc Tuệ Tĩnh nêu cao tinh thần dân tộc gì:
Nam dược trị Nam nhân.
Nam dược thần hiệu.
Nam dược nghiệm phương.
Dược thảo phương Nam.
Trong 8 đức tính người thầy thuốc phải có, đức tính đầu tiên mà Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác nêu ra là:
Rộng lượng.
Thương người.
Liêm khiết.
Khiêm tốn.
