NEW
Font size
WorksheetsC60-C119
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Việc xác định thời hạn cho thuê dựa trên những cơ sở nào?
Thời gian hoạt động của tài sản, tốc độ lỗi thời của tài sản, giá cả của tài sản.
Thời gian hoạt động của tài sản, tốc độ lỗi thời của tài sản, cường độ sử dụng của tài sản, khả năng thanh toán.
Thời gian hoạt động của tài sản, tốc độ lỗi thời của tài sản, các rủi ro trên thị trường, cường độ sử dụng của tài sản.
Thời gian hoạt động của tài sản, tốc độ lỗi thời của tài sản, các rủi ro trên thị trường, cường độ sử dụng của tài sản, khả năng thanh toán, tính chất của từng loại tài sản.
Những nội dung cơ bản về thanh toán không dùng tiền mặt là gì?
Đặc điểm; mở và sử dụng tài khoản, mở được nhiều tài khoản.
Mở và sử dụng tài khoản, lệnh thanh toán và chứng từ, tăng được phí thanh toán.
Mở và sử dụng tài khoản, lệnh thanh toán và chứng từ, quyền và nghĩa vụ của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và khách hàng sử dụng dịch vụ.
Mở và sử dụng tài khoản, lệnh thanh toán và chứng từ, đặc điểm.
Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán có những quyền gì?
Quy định phí, mức thấu chi, yêu cầu khách hàng cung cấp thông tin liên quan đến sử dụng dịch vụ thanh toán.
Quy định phí, mức thấu chi, yêu cầu khách hàng cung cấp thông tin liên quan đến sử dụng dịch vụ thanh toán. Không được từ chối cung cấp dịch vụ thanh toán kể cả khi khách hàng không đáp ứng các điều kiện để sử dụng dịch vụ hoặc vi phạm các quy định về thanh toán.
Quy định phí, mức thấu chi, yêu cầu khách hàng cung cấp thông tin liên quan đến sử dụng dịch vụ thanh toán, không được từ chối các dịch vụ thanh toán mà khách hàng yêu cầu.
Gồm A; từ chối cung cấp dịch vụ thanh toán khi khách hàng không đáp ứng các điều kiện để sử dụng dịch vụ hoặc vi phạm các quy định về thanh toán, từ chối các dịch vụ thanh toán bất hợp pháp.
Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán có nghĩa vụ gì?
Thực hiện các dịch vụ thanh toán nhanh, đầy đủ, chính xác, an toàn theo yêu cầu của khách hàng.
Gồm A; niêm yết công khai phí dịch vụ thanh toán, giữ bí mật số dư tài khoản, cung cấp thông tin định kỳ, đột xuất cho chủ tài khoản về số dư tài khoản và các dịch vụ thanh toán liên quan khác.
Thực hiện các dịch vụ thanh toán nhanh, đầy đủ, chính xác, an toàn theo yêu cầu của khách hàng, không cần giữ bí mật số dư tài khoản của khách hàng.
Thực hiện các dịch vụ thanh toán nhanh, đầy đủ, chính xác, an toàn theo yêu cầu của khách hàng, giữ bí mật số dư tài khoản, không cần niêm yết công khai phí dịch vụ thanh toán.
Phát biểu nào về quyền hạn của khách hàng dưới đây trong thanh toán là chính xác nhất?
Có quyền yêu cầu các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán cung cấp các dịch vụ thanh toán, cung cấp thông tin và số dư tiền gửi tài khoản thanh toán.
Gồm A; cung cấp thông tin tên và số dư tài khoản tiền gửi thanh toán, cung cấp các thông tin liên quan đến giao dịch thanh toán trên tài khoản. Có quyền khiếu nại đòi bồi thường thiệt hại nếu các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán vi phạm các thỏa thuận.
Có quyền yêu cầu các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán cung cấp các dịch vụ thanh toán, cung cấp thông tin tên và số dư tiền gửi tài khoản thanh toán. Có quyền khiếu nại đòi bồi thường thiệt hại nếu các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán vi phạm các thỏa thuận.
Có quyền yêu cầu các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán cung cấp các dịch vụ thanh toán, cung cấp thông tin tên và số dư tiền gửi tài khoản thanh toán, cung cấp các thông tin liên quan đến giao dịch thanh toán trên tài khoản.
Séc là gì? (khái niệm)
Séc là phương tiện thanh toán, lệnh cho người thanh toán trả một số tiền nhất định cho người thụ hưởng.
Séc là phương tiện thanh toán do người ký phát lập, lệnh cho người thanh toán trả một số tiền nhất định cho người thụ hưởng.
Séc là phương tiện thanh toán do người ký phát lập dưới hình thức chứng từ theo mẫu in sẵn, lệnh cho người thanh toán trả một số tiền nhất định cho người thụ hưởng.
Séc là phương tiện thanh toán do người ký phát lập dưới hình thức chứng từ theo mẫu in sẵn, lệnh cho người thanh toán trả không điều kiện một số tiền nhất định cho người thụ hưởng có tên ghi trên tờ séc hoặc cho người cầm tờ séc.
Ở Việt Nam theo quy định hiện hành về sử dụng séc thì nội dung chủ yếu bao gồm những gì?
Người ký phát, người trả tiền, người thụ hưởng, người thực hiện thanh toán.
Người ký phát, người trả tiền, người thụ hưởng, người thực hiện thanh toán, người thu hộ, thời hạn xuất trình.
Người ký phát, người trả tiền, người thụ hưởng, người thực hiện thanh toán, người thu hộ, thời hạn xuất trình, địa điểm thanh toán, các yếu tố cơ bản của tờ séc.
Người ký phát, người trả tiền, người thụ hưởng, người thực hiện thanh toán, người thu hộ, thời hạn xuất trình, các yếu tố cơ bản của tờ séc.
Trường hợp số tiền ghi trên séc có chênh lệch giữa số tiền ghi bằng số và số tiền ghi bằng chữ thì thanh toán như thế nào?
Không được thanh toán.
Số tiền thanh toán là số tiền ghi bằng chữ.
Số tiền thanh toán là số tiền ghi bằng số.
Thanh toán số tiền nhỏ nhất.
Thời hạn xuất trình thông thường của séc là bao nhiêu ngày?
Trong vòng 30 ngày.
Là 30 ngày.
Là 30 ngày kể từ ngày ký phát.
Không quá 6 tháng.
Séc được xuất trình sau thời hạn xuất trình có được thanh toán không?
Được thanh toán.
Không được thanh toán.
Được thanh toán nhưng chưa quá 6 tháng.
Được thanh toán nhưng chưa quá 6 tháng kể từ ngày ký phát và người thực hiện thanh toán không nhận được thông báo đình chỉ thanh toán đối với tờ séc đó.
Ủy nhiệm chi là gì?
Là lệnh thanh toán của người trả tiền lập theo mẫu do tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán quy định.
Là lệnh thanh toán của người trả tiền lập theo mẫu do tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán quy định, gửi cho tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nơi mình mở tài khoản.
Là lệnh thanh toán của người trả tiền lập theo mẫu do tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán quy định, gửi cho tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nơi mình mở tài khoản, yêu cầu trích một số tiền nhất định trên tài khoản của mình để trả cho người thụ hưởng.
Là lệnh thanh toán của người trả tiền lập theo mẫu do tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán quy định, yêu cầu trích một số tiền nhất định trên tài khoản của mình để trả cho người thụ hưởng.
Lệnh chi (ủy nhiệm chi) gồm những yếu tố nào?
Chủ lệnh chi hoặc ủy nhiệm chi, số seri, họ tên, địa chỉ của người trả tiền, tên, địa chỉ của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phục vụ người trả tiền, họ tên, địa chỉ của người thụ hưởng.
Chủ lệnh chi hoặc ủy nhiệm chi, số seri, họ tên, địa chỉ của người trả tiền, tên, địa chỉ của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phục vụ người trả tiền, họ tên, địa chỉ của người thụ hưởng, tên, địa chỉ tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phục vụ người thụ hưởng, số tiền thanh toán bằng chữ và bằng số.
Chủ lệnh chi hoặc ủy nhiệm chi, số seri, họ tên, địa chỉ của người trả tiền, tên, địa chỉ của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phục vụ người trả tiền, họ tên, địa chỉ của người thụ hưởng, tên, địa chỉ tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phục vụ người thụ hưởng, số tiền thanh toán bằng chữ và bằng số. Ngày tháng năm lập ủy nhiệm chi, chữ ký của chủ tài khoản hoặc người được chủ tài khoản ủy quyền.
Gồm C; các yếu tố khác do tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
quy định không trái pháp
Các chủ thể tham gia thanh toán liên ngân hàng điện tử bao gồm những thành viên nào?
Người phát lệnh, người nhận lệnh.
Người phát lệnh, người nhận lệnh, ngân hàng nhận lệnh, ngân hàng gửi lệnh.
Người phát lệnh, người nhận lệnh, ngân hàng nhận lệnh, ngân hàng gửi lệnh, trung tâm thanh toán.
Người phát lệnh, người nhận lệnh, trung tâm thanh toán.
Điều kiện để các thành viên tham gia thanh toán bù trừ trên địa bàn tỉnh, thành phố là gì?
Các thành viên tham gia phải mở tài khoản tại chi nhánh NHNN hoặc một NH chủ trì nào đó trên địa bàn tỉnh, thành phố. Các thành viên phải có văn bản đề nghị tham gia và chấp hành các quy định của hệ thống thanh toán bù trừ.
Gồm A, Các thành viên tham gia phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về số liệu chứng từ, bảng TTBT. Nếu để sai sót, tổn thất phải bồi thường cho người thiệt hại.
Gồm C. Người được ủy quyền trực tiếp làm thủ tục TTBT và giao nhận chứng từ phải đăng ký mẫu chữ ký của mình với các đơn vị thành viên và NH chủ trì.
Gồm B; ngân hàng chủ trì có trách nhiệm tổng hợp kết quả TTBT của các đơn vị thành viên và thực hiện thanh toán số chênh lệch bù trừ. Nếu có sự chênh lệch phát sinh, các đơn vị thành viên phải thanh toán kịp thời số chênh lệch phải thanh toán đó.
Những quy định chung về thanh toán điện tử liên NH trên phạm vi toàn quốc là gì?
Có một trung tâm thanh toán chính thức quốc gia đặt tại Hà Nội và một trung tâm thanh toán dự phòng ở Sơn Tây, xử lý thanh toán các khoản giá trị cao, giá trị thấp. Các thành viên tham gia hệ thống phải có đủ điều kiện và được sự chấp thuận của NHNNVN. Các khoản giá trị thấp được xử lý bù trừ trên địa bàn tỉnh, thành phố. Số chênh lệch đó được chuyển về trung tâm TTBT quốc gia (sở giao dịch NHNN) xử lý tức thời. Chữ ký điện tử.
Gồm A. Hạn mức nợ ròng được xác định cho từng thành viên.
Gồm B. Các thành viên phải ký gửi tại sở giao dịch NHNN.
Gồm A; chia sẻ thiếu hụt trong thanh toán; hạn mức nợ ròng được xác định cho từng thành viên.
Các phương tiện thanh toán quốc tế chủ yếu gồm những phương tiện nào?
Hối phiếu, kỳ phiếu, séc.
Hối phiếu, séc.
Kỳ phiếu.
Séc.
Các phương thức thanh toán quốc tế chủ yếu là gì?
Phương thức chuyển tiền.
Phương thức chuyển tiền, phương thức nhờ thu.
Phương thức nhờ thu.
Phương thức chuyển tiền; phương thức nhờ thu; phương thức tín dụng chứng từ (L/C).
Những nội dung chủ yếu của thư tín dụng là gì?
Số hiệu thư tín dụng, địa điểm và ngày mở thư tín dụng, loại thư tín dụng.
Số hiệu thư tín dụng, địa điểm và ngày mở thư tín dụng, loại thư tín dụng, tên địa chỉ những người liên quan đến thư TD, số tiền của thư TD.
Số hiệu thư tín dụng, địa điểm và ngày mở thư tín dụng, loại thư tín dụng, tên địa chỉ những người liên quan đến thư TD, số tiền của thư TD, thời hạn trả tiền, thời hạn giao hàng, các chứng từ người xuất phải xuất trình, sự cam kết của NH mở L/C.
Số hiệu thư tín dụng, địa điểm và ngày mở thư tín dụng, loại thư tín dụng, tên địa chỉ những người liên quan đến thư TD, số tiền của thư TD, thời hạn trả tiền, thời hạn giao hàng, sự cam kết của NH mở L/C.
Có các loại thư TD nào?
Thư TD có thể hủy ngang, thư TD không thể hủy ngang, thư TD không thể hủy ngang miễn truy đòi, thư TD không thể hủy ngang có xác nhận.
Thư TD có thể hủy ngang, thư TD không thể hủy ngang, thư TD không thể hủy ngang miễn truy đòi, thư TD không thể hủy ngang có xác nhận, thư TD chuyển nhượng, thư TD tuần hoàn, thư TD đối ứng, thư TD thanh toán dần.
Thư TD có thể hủy ngang, thư TD không thể hủy ngang, thư TD không thể hủy ngang miễn truy đòi, thư TD không thể hủy ngang có xác nhận, thư TD chuyển nhượng.
Thư TD có thể hủy ngang, thư TD không thể hủy ngang, thư TD không thể hủy ngang miễn truy đòi, thư TD không thể hủy ngang có xác nhận, thư TD chuyển nhượng, thư TD tuần hoàn.
Tham gia thanh toán L/C gồm những bên nào?
Người nhập khẩu, người xuất khẩu, NH mở L/C của người xuất khẩu, NH thông báo của nhà nhập khẩu.
Người nhập khẩu, người xuất khẩu, NH mở L/C, NH trả tiền của bên xuất khẩu.
Người nhập khẩu, người xuất khẩu, NH mở L/C, NH thông báo, NH xác nhận của bên nhập khẩu.
Người nhập khẩu, người xuất khẩu, NH mở L/C, NH thông báo, NH xác nhận, NH trả tiền.
Giao dịch giao ngay là gì?
Là nghiệp vụ mua bán ngoại tệ theo tỷ giá giao ngay.
Là nghiệp vụ mua bán ngoại tệ theo tỷ giá giao ngay tại thời điểm giao dịch.
Là nghiệp vụ mua bán ngoại tệ theo tỷ giá giao ngay tại thời điểm giao dịch. Kết thúc thanh toán được thực hiện trong vòng 2 ngày làm việc kể từ ngày ký kết hợp đồng mua bán giao ngay.
Là nghiệp vụ mua bán ngoại tệ theo tỷ giá giao ngay. Kết thúc thanh toán trong vòng 2 ngày làm việc.
Giao dịch kỳ hạn là gì?
Là giao dịch mua bán ngoại tệ giữa hai bên mua bán.
Là giao dịch mua bán ngoại tệ giữa hai bên mua bán, tỷ giá xác định tại thời điểm giao dịch.
Là giao dịch mua bán ngoại tệ giữa hai bên mua bán, tỷ giá xác định tại thời điểm giao dịch. Việc thanh toán được thực hiện sau một thời gian nhất định.
Là giao dịch mua bán ngoại tệ giữa hai bên mua bán, tỷ giá xác định tại thời điểm giao dịch. Việc thanh toán được thực hiện sau một thời gian nhất định kể từ ngày ký kết giao dịch.
Khi điểm kỳ hạn mua nhỏ hơn điểm kỳ hạn bán thì tỷ giá có kỳ hạn được xác định như thế nào?
Tỷ giá có kỳ hạn = Tỷ giá giao ngay + Điểm kỳ hạn (điểm kỳ hạn gia tăng).
Tỷ giá có kỳ hạn = Tỷ giá giao ngay – Điểm kỳ hạn.
Tỷ giá có kỳ hạn = Tỷ giá giao ngay.
Tỷ giá có kỳ hạn = Điểm kỳ hạn.
Khi điểm kỳ hạn mua lớn hơn điểm kỳ hạn bán thì tỷ giá có kỳ hạn được xác định như thế nào?
Tỷ giá có kỳ hạn = Tỷ giá giao ngay.
Tỷ giá có kỳ hạn = Tỷ giá giao ngay – Điểm kỳ hạn.
Tỷ giá có kỳ hạn = Tỷ giá giao ngay + Điểm kỳ hạn.
Tỷ giá có kỳ hạn = Điểm kỳ hạn.
Thế nào là giao dịch hợp đồng tương lai?
Là giao dịch tiền tệ được thực hiện trong tương lai.
Là giao dịch tiền tệ được thực hiện trong tương lai về việc mua bán với số lượng tiền cụ thể.
Là giao dịch tiền tệ được thực hiện trong tương lai về việc mua bán với số lượng tiền cụ thể. Giá được xác định tại thời điểm ký hợp đồng.
Là giao dịch tiền tệ được thực hiện trong tương lai về việc mua bán với số lượng tiền cụ thể. Giá được xác định tại thời điểm ký hợp đồng và ngày giờ giao nhận theo quy định của từng sở giao dịch.
Giao dịch tiền tệ tương lai có những đặc điểm gì?
Các hợp đồng tiền tệ tương lai là những hợp đồng được tiêu chuẩn hóa hoặc không được tiêu chuẩn hóa được thực hiện trên sàn giao dịch.
Các hợp đồng tiền tệ tương lai là những hợp đồng được tiêu chuẩn hóa và được thực hiện trên sàn giao dịch. Ngày giá trị trên hợp đồng tương lai chỉ quy định một số ngày giá trị nhất định.
Các hợp đồng tiền tệ tương lai là những hợp đồng được tiêu chuẩn hóa và được thực hiện trên sàn giao dịch. Ngày giá trị trên hợp đồng tương lai chỉ quy định một số ngày giá trị nhất định, số lượng tiền trong mỗi hợp đồng là cố định.
Các hợp đồng tiền tệ tương lai là những hợp đồng được tiêu chuẩn hóa và được thực hiện trên sàn giao dịch. Ngày giá trị trên hợp đồng tương lai chỉ quy định một số ngày giá trị nhất định, số lượng tiền trong mỗi hợp đồng là không cố định.
Thế nào là ngang giá quyền chọn?
Nếu không tính phí quyền chọn, khi người nắm giữ hợp đồng tiến hành thực hiện quyền chọn mà không phát sinh bất cứ khoản lãi hay lỗ nào.
Nếu không tính phí quyền chọn, khi người nắm giữ hợp đồng tiến hành thực hiện quyền chọn có phát sinh lỗ và lãi nhưng lỗ bằng lãi.
Nếu không tính phí quyền chọn, khi người nắm giữ hợp đồng tiến hành thực hiện quyền chọn chỉ phát sinh lãi.
Nếu không tính phí quyền chọn, khi người nắm giữ hợp đồng tiến hành thực hiện quyền chọn có phát sinh lãi lớn hơn phát sinh lỗ.
Thế nào là được giá quyền chọn?
Nếu không tính phí quyền chọn, khi người nắm giữ hợp đồng tiến hành thực hiện quyền chọn mà không bị lỗ.
Nếu không tính phí quyền chọn, khi người nắm giữ hợp đồng tiến hành thực hiện quyền chọn mà có lãi.
A hoặc B.
Nếu không tính phí quyền chọn, khi người nắm giữ hợp đồng tiến hành thực hiện quyền chọn có cả lỗ và lãi bằng nhau.
Có các phương thức giao dịch ngoại tệ nào?
Giao dịch giao ngay, giao dịch kỳ hạn.
Giao dịch giao ngay, giao dịch hợp đồng tương lai, giao dịch kỳ hạn.
Giao dịch giao ngay, giao dịch hợp đồng tương lai, giao dịch kỳ hạn, giao dịch hoán đổi.
Giao dịch giao ngay, giao dịch hợp đồng tương lai, giao dịch kỳ hạn, giao dịch hoán đổi,
giao dịch hợp đồng quyền chọn.
Bảo lãnh ngân hàng là gì?
Là sự cam kết giữa bên bảo lãnh với bên được bảo lãnh về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh.
Là sự cam kết của bên nhận bảo lãnh trong việc trả nợ thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện nghĩa vụ đã cam kết.
Là sự cam kết của bên nhận bảo lãnh trong việc trả nợ thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện nghĩa vụ đã cam kết, khách hàng được bảo lãnh phải trả nợ cho bên bảo lãnh.
Là sự cam kết giữa bên bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh. Khách hàng được bảo lãnh phải trả nợ cho bên bảo lãnh số tiền mà bên bảo lãnh đã trả thay đó.
Căn cứ vào mục đích bảo lãnh thì có những loại bảo lãnh nào?
Bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh hoàn thanh toán, bảo lãnh khác.
Bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh hoàn thanh toán, bảo lãnh khác, bảo lãnh dự thầu.
Bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh hoàn thanh toán, bảo lãnh khác, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh trả chậm.
Bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh hoàn thanh toán, bảo lãnh khác, bảo lãnh trả chậm.
Các tài liệu khách hàng phải xuất trình để NH xét duyệt bảo lãnh là gì?
Giấy đề nghị phát hành bảo lãnh, các tài liệu chứng minh khả năng tài chính của khách hàng.
Giấy đề nghị phát hành bảo lãnh, các tài liệu chứng minh khả năng tài chính của khách hàng, các tài liệu liên quan đến giao dịch được yêu cầu bảo lãnh.
Giấy đề nghị phát hành bảo lãnh, các tài liệu chứng minh khả năng tài chính của khách hàng, các tài liệu liên quan đến bảo đảm cho việc phát hành bảo lãnh.
Giấy đề nghị phát hành bảo lãnh, các tài liệu chứng minh khả năng tài chính của khách hàng, các tài liệu liên quan đến giao dịch được yêu cầu bảo lãnh, các tài liệu liên quan đến bảo đảm cho việc phát hành bảo lãnh.
Nội dung văn bản bảo lãnh chứa đựng các yếu tố cơ bản nào?
Chỉ định các bên tham gia, mục đích của bảo lãnh, số tiền bảo lãnh.
Mục đích của bảo lãnh, số tiền bảo lãnh, các điều kiện thanh toán.
Chỉ định các bên tham gia, mục đích của bảo lãnh, số tiền bảo lãnh, các điều kiện thanh toán, thời hạn hiệu lực.
Mục đích của bảo lãnh, số tiền bảo lãnh, các điều kiện thanh toán, thời hạn hiệu lực.
Có các nghiệp vụ kinh doanh vàng bạc, đá quý nào?
Gia công, chế tác vàng bạc, đá quý. Mua bán vàng bạc, đá quý.
Gia công, chế tác vàng bạc, đá quý. Mua bán vàng bạc, đá quý, cho vay kim loại đá quý.
Gia công, chế tác vàng bạc, đá quý, cho vay kim loại đá quý.
Mua bán vàng bạc, đá quý. Cho vay kim loại đá quý.
Các công cụ được giao dịch trên thị trường tiền tệ gồm những loại nào?
Các công cụ dài hạn, và công cụ ngắn hạn.
Tín phiếu kho bạc, lệnh phiếu.
Khi kinh doanh chứng khoán các NHTM cần thực hiện những nội dung gì?
Phân tích, xác định giá chứng khoán hợp lý.
Phân tích, xác định giá chứng khoán hợp lý, quản lý tài khoản đầu tư.
Phân tích, xác định giá chứng khoán hợp lý, bảo hiểm danh mục đầu tư.
Phân tích, xác định giá chứng khoán hợp lý, quản lý tài khoản đầu tư, bảo hiểm danh mục đầu tư.
Có các loại dịch vụ ủy thác nào?
Dịch vụ ủy thác cá nhân, dịch vụ ủy thác đối với doanh nghiệp.
Dịch vụ ủy thác cá nhân, dịch vụ ủy thác đối với các tổ chức từ thiện.
Dịch vụ ủy thác cá nhân, dịch vụ ủy thác đối với doanh nghiệp, dịch vụ ủy thác đối với các tổ chức khác.
Dịch vụ ủy thác cá nhân, dịch vụ ủy thác đối với doanh nghiệp, dịch vụ ủy thác đối với các tổ chức từ thiện, dịch vụ ủy thác đối với các tổ chức khác.
Có các loại dịch vụ thông tin tư vấn nào đối với NHTM?
Dịch vụ thông tin về môi trường, dịch vụ tư vấn chứng khoán cho khách hàng.
Dịch vụ thông tin về môi trường, dịch vụ tư vấn chứng khoán cho khách hàng, dịch vụ lập dự án đầu tư, tư vấn giải ngân.
Dịch vụ thông tin về môi trường, dịch vụ tư vấn chứng khoán cho khách hàng, dịch vụ lập dự án đầu tư, tư vấn giải ngân, dịch vụ phân tích kinh tế các dự án đầu tư, các dịch vụ khác liên quan đến hoạt động TCNH.
Dịch vụ thông tin về môi trường, dịch vụ tư vấn chứng khoán cho khách hàng, dịch vụ lập dự án đầu tư, tư vấn giải ngân, dịch vụ phân tích kinh tế các dự án đầu tư, các dịch vụ khác liên quan đến hoạt động TCNH, dịch vụ tư vấn thị trường bất động sản.
Rủi ro TD thường do những nguyên nhân chủ yếu nào?
Nguyên nhân bất khả kháng, môi trường kinh tế, môi trường pháp lý, chính sách của nhà nước, nguyên nhân từ phía người vay.
Nguyên nhân bất khả kháng, môi trường kinh tế, môi trường pháp lý, chính sách của nhà nước, nguyên nhân từ phía người vay, nguyên nhân do bản thân NH.
Nguyên nhân bất khả kháng, môi trường kinh tế, môi trường pháp lý, chính sách của nhà nước, nguyên nhân từ phía người vay, nguyên nhân do bản thân NH, nguyên nhân từ các đảm bảo.
Nguyên nhân bất khả kháng, môi trường kinh tế, môi trường pháp lý, chính sách của nhà nước, nguyên nhân từ phía người vay, nguyên nhân từ các đảm bảo.
Có các biện pháp ngăn ngừa, hạn chế rủi ro TD nào?
Xây dựng chính sách TD hợp lý, phân tích TD và đo lường mức độ rủi ro, thực hiện tốt các đảm bảo TD.
Xây dựng chính sách TD hợp lý, phân tích TD và đo lường mức độ rủi ro, thực hiện tốt các đảm bảo TD, thực hiện tốt việc giám sát TD.
Xây dựng chính sách TD hợp lý, phân tích TD và đo lường mức độ rủi ro, thực hiện tốt các đảm bảo TD, thực hiện tốt việc giám sát TD, thực hiện phân tán rủi ro.
Xây dựng chính sách TD hợp lý, phân tích TD và đo lường mức độ rủi ro, thực hiện tốt các đảm bảo TD, thực hiện tốt việc giám sát TD, thực hiện phân tán rủi ro, sử dụng các hợp đồng tương lai và hợp đồng quyền chọn.
Có những biện pháp giải quyết rủi ro nào?
Biện pháp khai thác.
Biện pháp khai thác, biện pháp thanh lý.
Biện pháp thanh lý.
Biện pháp thu nợ.
Rủi ro lãi suất bao gồm những loại nào?
Rủi ro lãi suất tái tài trợ tài sản nợ.
Rủi ro lãi suất tái đầu tư tài sản có.
A và B.
A, B và rủi ro giảm giá trị tài sản.
Rủi ro lãi suất xảy ra trong những trường hợp nào?
Lạm phát tăng, cơ cấu tài sản có và tài sản nợ của NH không hợp lý.
Lạm phát tăng, cơ cấu tài sản có và tài sản nợ của NH không hợp lý, trình độ thấp kém trong cạnh tranh lãi suất ở thị trường của NH, các yếu tố khác của nền kinh tế tác động.
Các yếu tố của nền kinh tế tác động.
Lạm phát tăng, cơ cấu tài sản có và tài sản nợ của NH không hợp lý, trình độ thấp kém trong cạnh tranh lãi suất ở thị trường của NHTM.
Có các biện pháp phòng chống rủi ro lãi suất nào?
Các nghiệp vụ kỳ hạn về lãi suất, các nghiệp vụ giao ngay.
Giao dịch quyền chọn.
Giao dịch hoán đổi.
C và các nghiệp vụ kỳ hạn về lãi suất, giao dịch quyền chọn.
Rủi ro hối đoái phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Trạng thái ngoại hối ròng, mức độ biến động tỷ giá.
Trạng thái ngoại hối.
Mức độ biến động tỷ giá.
B và C.
Có những nhân tố nào tác động đến tính thanh khoản của NHTM?
Môi trường hoạt động kinh doanh, chính sách tiền tệ của NHNN.
Chiến lược quản lý thanh khoản của NHTM.
Cả A và B.
Cả A, B, và sự phát triển của thị trường tiền tệ, các nhân tố khác.
Đặc trưng cơ bản của Marketing NH là gì?
Là loại hình Marketing dịch vụ tài chính, sản phẩm dịch vụ NH có tính vô hình, tính không tách rời, tính không ổn định và khó xác định.
Là loại hình Marketing dịch vụ tài chính, sản phẩm dịch vụ NH có tính vô hình, tính không tách rời, tính không ổn định và khó xác định. Marketing NH đa dạng, phức tạp.
Là loại hình Marketing dịch vụ tài chính, sản phẩm dịch vụ NH có tính vô hình, tính không tách rời, tính không ổn định và khó xác định. Thuộc loại Marketing quan hệ.
Là loại hình Marketing dịch vụ tài chính, sản phẩm dịch vụ Ngân hàng có tính vô hình, tính không tách rời, tính không ổn định và khó xác định. Marketing Ngân hàng đa dạng, phức tạp. Thuộc loại Marketing quan hệ.
Marketing NH có vai trò gì?
Tham gia giải quyết những vấn đề kinh tế cơ bản của hoạt động kinh doanh NH, cầu nối giữa hoạt động NH với thị trường.
Cầu nối giữa hoạt động NH với thị trường, tạo vị thế cạnh tranh của NH.
A và B.
Tham gia giải quyết những vấn đề kinh tế cơ bản của hoạt động kinh doanh NH.
Khi nghiên cứu thị trường, NH cần tập trung nghiên cứu những nội dung nào?
Nhu cầu của khách hàng, những nhân tố ảnh hưởng đến dịch vụ tài chính của khách hàng.
Nhu cầu của khách hàng, những nhân tố ảnh hưởng đến dịch vụ tài chính của khách hàng, hành vi mua sản phẩm tài chính của khách hàng.
Nhu cầu của khách hàng, những nhân tố ảnh hưởng đến dịch vụ tài chính của khách hàng, hành vi mua sản phẩm tài chính của khách hàng, nhân tố tác động quyết định đến lựa chọn NH của khách hàng.
Nhu cầu của khách hàng, những nhân tố ảnh hưởng đến dịch vụ tài chính của khách hàng, nhân tố tác động quyết định đến lựa chọn NH của khách hàng.
Khi nghiên cứu môi trường kinh doanh, NH cần nghiên cứu những vấn đề gì?
Yếu tố cạnh tranh, yếu tố kinh tế, pháp luật.
Yếu tố kinh tế, yếu tố pháp luật, môi trường văn hóa xã hội.
Yếu tố cạnh tranh, yếu tố pháp luật, môi trường văn hóa xã hội.
Yếu tố cạnh tranh, yếu tố kinh tế, yếu tố pháp luật, môi trường văn hóa xã hội.
Chiến lược Marketing NH gồm những nội dung cơ bản nào?
Chiến lược sản phẩm, chiến lược giá.
Chiến lược sản phẩm, chiến lược giá, chiến lược khuếch trương, giao tiếp.
Chiến lược sản phẩm, chiến lược giá, chiến lược khuếch trương, giao tiếp, chiến lược phân phối.
Chiến lược sản phẩm, chiến lược giá, chiến lược phân phối.
Những căn cứ để phân tích hoạt động kinh doanh NH là gì?
Các cơ chế, chính sách có liên quan đến hoạt động kinh doanh của NH.
Các số liệu thống kê, kế toán (bảng cân đối kế toán, kết quả hoạt động kinh doanh).
Các nguồn thông tin chi tiết tổng hợp trong và ngoài NH.
Cả A, B, C.
Thế nào là mức vốn chủ sở hữu (vốn tự có) hợp lý?
Là mức vốn phù hợp với các quy định của pháp luật, các cơ quan quản lý.
Là mức vốn phù hợp với mức độ rủi ro trong hoạt động kinh doanh của NH.
Là mức vốn phù hợp với các quy định của pháp luật, các cơ quan quản lý, phù hợp với mức độ rủi ro trong hoạt động kinh doanh của NH, và phù hợp với quy mô điều kiện của NH.
A và B.
Chỉ tiêu sử dụng trong phân tích vốn chủ sở hữu là gì?
Vốn tự có/Tổng tiền gửi (tổng tiền huy động).
Vốn tự có/Tổng tiền gửi, Vốn tự có/Tổng tài sản, Vốn tự có/Tổng tài sản rủi ro.
Vốn tự có/Tổng tiền gửi, Vốn tự có/Tổng tài sản, Vốn tự có/Tổng tài sản không có rủi ro.
Vốn tự có/Tổng tài sản, Vốn tự có/Tổng tài sản rủi ro.
Theo chuẩn mực chung của quốc tế thì các khoản nợ của NHTM được phân thành những loại chủ yếu nào?
Nhóm nợ đủ tiêu chuẩn, nhóm nợ cần chú ý, nhóm nợ dưới tiêu chuẩn.
Nhóm nợ đủ tiêu chuẩn, nhóm nợ cần chú ý, nhóm nợ dưới tiêu chuẩn, nhóm nợ nghi ngờ.
Nhóm nợ đủ tiêu chuẩn, nhóm nợ cần chú ý, nhóm nợ dưới tiêu chuẩn, nhóm nợ nghi ngờ, nhóm nợ có khả năng mất vốn.
Nhóm nợ đủ tiêu chuẩn, nhóm nợ cần chú ý, nhóm nợ dưới tiêu chuẩn, nhóm nợ có khả năng mất vốn.
Ở Việt Nam hiện nay, các khoản nợ của NHTM được phân thành những loại nào?
Nhóm các khoản nợ được đánh giá có khả năng thu hồi được nợ gốc, lãi đúng hạn và các khoản nợ có khả năng thu hồi đủ nợ gốc, lãi nhưng có dấu hiệu giảm khả năng trả nợ (gia hạn nợ).
Gồm A, nhóm không trả được một phần hay toàn bộ nợ gốc và lãi trong vòng 180 ngày kể từ ngày đến hạn trả.
Gồm B, nhóm không trả được một phần hay toàn bộ nợ gốc và lãi trong vòng 180 ngày kể từ ngày đến hạn trả, nhóm không trả được một phần hay toàn bộ nợ gốc và lãi trong thời gian từ 181 đến 360 ngày kể từ ngày đến hạn trả.
Gồm C, nhóm không trả được một phần hay toàn bộ nợ gốc và lãi trong thời gian từ 181 đến 360 ngày kể từ ngày đến hạn trả, nhóm không trả được một phần hay toàn bộ nợ gốc và lãi sau 360 ngày, và khoản nợ không có khả năng thu hồi.
Khi đánh giá chất lượng TD người ta thường sử dụng những chỉ tiêu phân tích nào?
-Vòng quay vốn TD = Doanh số trả nợ trong kỳ/Dư nợ bình quân trong kỳ. -Tỷ lệ nợ quá hạn = Số dư nợ quá hạn/Tổng dư nợ. -Tỷ lệ nợ quá hạn = Tổng dư nợ có nợ quá hạn/Tổng dư nợ. -Tỷ lệ trích dự phòng rủi ro TD = Dự phòng rủi ro TD được trích lập/Dư nợ kỳ báo cáo. -Tỷ lệ nợ mất trắng = Nợ bị mất trắng kỳ báo cáo/Dư nợ trung bình kỳ báo cáo.
. -Vòng quay vốn TD = Doanh số trả nợ trong kỳ/Dư nợ bình quân trong kỳ. -Tỷ lệ nợ quá hạn = Số dư nợ quá hạn/Tổng dư nợ. -Tỷ lệ nợ quá hạn = Tổng dư nợ có nợ quá hạn/Tổng dư nợ. -Tỷ lệ trích dự phòng rủi ro TD = Dự phòng rủi ro TD được trích lập/Dư nợ kỳ báo cáo. -Tỷ lệ nợ mất trắng = Nợ bị mất trắng kỳ báo cáo/Dư nợ trung bình kỳ báo cáo. -Hệ số khả năng bù đắp các khoản cho vay bị mất trắng = Dự phòng rủi ro TD được trích/Dư nợ bị mất trắng. -hay Hệ số khả năng bù đắp các khoản cho vay bị ...
Gồm B và phân tích tình hình phân tán rủi ro.
-Vòng quay vốn TD = Doanh số trả nợ trong kỳ/Dư nợ bình quân trong kỳ. -Tỷ lệ nợ quá hạn = Số dư nợ quá hạn/Tổng dư nợ. -Tỷ lệ nợ quá hạn = Tổng dư nợ có nợ quá hạn/Tổng dư nợ. -Tỷ lệ trích dự phòng rủi ro TD = Dự phòng rủi ro TD được trích lập/Dư nợ kỳ báo cáo. -Tỷ lệ nợ mất trắng = Nợ bị mất trắng kỳ báo cáo/Dư nợ trung bình kỳ báo cáo.Và phân tích tình hình phân tán rủi ro.
Khi đánh giá khả năng sinh lời của NHTM người ta đánh giá phân tích những nội dung nào?
Phân tích, đánh giá thực trạng doanh thu, thu nhập của NH.
Phân tích, đánh giá thực trạng doanh thu, thu nhập của NH, phân tích chi phí của NH.
Phân tích, đánh giá thực trạng doanh thu, thu nhập của NH, phân tích khả năng sinh lời.
Phân tích, đánh giá thực trạng doanh thu, thu nhập của NH, phân tích chi phí của NH, phân tích khả năng sinh lời (thông qua phân tích các hệ số sinh lời).
Phân tích các hệ số sinh lời bao gồm phân tích những hệ số nào?
-Hệ số tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE) ROE = Lợi nhuận sau thuế/Tổng vốn chủ sở hữu bình quân. -Hệ số tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) ROA = Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản bình quân. -Hệ số chênh lệch lãi ròng Tỷ lệ chênh lệch lãi ròng = Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản sinh lời.
-Hệ số tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE) ROE = Lợi nhuận sau thuế/Tổng vốn chủ sở hữu bình quân. -Hệ số tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) ROA = Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản bình quân. -Hệ số chênh lệch lãi ròng Tỷ lệ chênh lệch lãi ròng = Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản sinh lời. -Hệ số thu nhập ngoài lãi = (Thu ngoài lãi – Chi phí ngoài lãi)/Tổng tài sản. -Hệ số thu nhập hoạt động ròng Tỷ lệ thu nhập hoạt động cận biên = (Tổng thu từ hoạt động – Tổng chi phí hoạt động)/Tổng ....
Gồm B, Tỷ lệ chênh lệch lãi suất bình quân = Thu từ lãi/Tổng tài sản sinh lời – Tổng chi phí trả lãi/Tổng nguồn vốn phải trả lãi.
. -Hệ số tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE) ROE = Lợi nhuận sau thuế/Tổng vốn chủ sở hữu bình quân. -Hệ số tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) ROA = Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản bình quân. -Hệ số chênh lệch lãi ròng Tỷ lệ chênh lệch lãi ròng = Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản sinh lời. Tỷ lệ chênh lệch lãi suất bình quân = Thu từ lãi/ Tổng tài sản sinh lời – Tổng chi phí trả lãi/ Tổng nguồn vốn phải trả lãi.
Phân tích tình hình dự trữ sơ cấp của NH gồm những nội dung phân tích nào?
Phân tích dự trữ pháp định, tiền mặt tại quỹ, các khoản thu từ các NH khác.
Phân tích tiền mặt tại quỹ, các khoản thu từ các NH khác.
Phân tích dự trữ pháp định, tiền mặt tại quỹ.
Phân tích dự trữ pháp định, các khoản thu từ các NH khác.
