NEW
Font size
WorksheetsÔn tập chương 5: Lạm phát và thất nghiệp
Total questions: 64
Worksheet time: 32mins
1. Lạm phát là sự gia tăng của tiền lương danh nghĩa.
đúng
sai
2. Lạm phát là sự tăng giá các hàng hóa thiết yếu mà không phải giá chung.
đúng
sai
3. Giảm phát xảy ra khi mức giá chung giảm sút so với thời kỳ trước đó.
đúng
sai
4. Khi lạm phát xảy ra, sức mua của tiền tăng lên nhanh chóng.
đúng
sai
5. Lạm phát phi mã ít gây tác hại tới nền kinh tế.
đúng
sai
6. Lạm phát do cầu kéo xảy ra khi tổng cầu tăng đột ngột mà tổng cung không đáp ứng kịp.
đúng
sai
7. Lạm phát chi phí đẩy có nguyên nhân từ sự gia tăng mạnh của tổng cung.
đúng
sai
8. Lạm phát do chi phí đẩy và lạm phát do cầu kéo gây ra ảnh hưởng ngược chiều nhau đối với sản lượng thực tế.
đúng
sai
9. Lạm phát tăng nhanh hơn tiền lương danh nghĩa thì thu nhập và mức sống thực tế đều giảm sút.
đúng
sai
10. Lạm phát cao thường gắn liền với tình trạng tăng trưởng cao.
đúng
sai
11. Thất nghiệp là hiện tượng người lao động không có việc làm.
đúng
sai
12. Thất nghiệp xảy ra đối với bộ phận lực lượng lao động không kiếm được việc làm.
đúng
sai
13. Thất nghiệp tạm thời (cơ học) là thất nghiệp tự nguyện.
đúng
sai
14. Khi thị trường lao động cân bằng giữa số cung và số cầu lao động, thất nghiệp không còn nữa.
đúng
sai
15. Tỷ lệ thất nghiệp thực tế có xu hướng giảm bớt khi tăng trưởng cao.
đúng
sai
16. Thất nghiệp tự nguyện xảy ra khi người lao động không kiếm được việc làm phù hợp với nguyện vọng của mình.
đúng
sai
17. Thất nghiệp tự nhiên bao gồm thất nghiệp cơ cấu và thất nghiệp tạm thời.
đúng
sai
18. Tăng trợ cấp thất nghiệp có xu hướng làm tăng thất nghiệp tạm thời.
đúng
sai
19. Thất nghiệp chu kỳ là thất nghiệp không tự nguyện.
đúng
sai
20. Giữa thất nghiệp và lạm phát luôn có mối quan hệ đánh đổi (vận động ngược chiều nhau).
đúng
sai
21. Lực lượng lao động bằng số người thất nghiệp cộng với những người có việc làm.
đúng
sai
22. Khi lạm phát cao hơn mức đã dự kiến, lãi suất thực tế sẽ thấp hơn mức đã dự kiến.
đúng
sai
23. Thất nghiệp tự nguyện là thất nghiệp tự nhiên.
đúng
sai
24. Ở đâu và bao giờ lạm phát cũng là hiện tượng tiền tệ.
đúng
sai
25. Thâm hụt ngân sách kéo dài tất yếu dẫn đến lạm phát.
đúng
sai
26. Lạm phát dự kiến không gây tổn hại gì.
đúng
sai
27. Có thể giữ lạm phát ở mức thấp mà vẫn giảm được tỷ lệ thất nghiệp.
đúng
sai
28. Lạm phát cao luôn kèm theo thất nghiệp thấp và ngược lại.
đúng
sai
1. CPI của năm 1990 là 1,25 và CPI của năm 1991 là 1,30. Có thể khẳng định tỷ lệ lạm phát của năm 1991 là:
a) 5%
b) 15%
c) 8%
đ) - 5%
f) 4%
2. Sức mua của tiền :
a. Thay đổi ngược chiều với lạm phát.
b. Thay đổi cùng chiều với lạm phát.
c. Vận động độc lập với lạm phát.
d. Tỷ lệ thuận với giá vàng.
3. Khi lạm phát xảy ra, người bị thiệt hại là người:
a. Cho vay theo lãi suất cố định.
b. Đi vay với lãi suất cố định.
d. Giữ nhiều tiền mặt.
e. a và d.
4. Lạm phát do cầu kéo làm cho:
a. Mức giá chung tăng lên.
b. Mức giá chung giảm xuống.
c. Sản lượng thực tế tăng lên.
d. Sản lượng thực tế giảm xuống.
f. a và c.
5. Lạm phát do chi phí đẩy làm cho:
a. Mức giá chung tăng lên.
b. Mức giá chung giảm xuống.
c. Sản lượng thực tế tăng lên.
d. Sản lượng thực tế giảm xuống.
f. a và d.
6. Lạm phát cầu kéo có thể xảy ra khi:
a. Cung tiền tăng nhanh chóng.
b. Chính phủ gia tăng chi tiêu cho quốc phòng.
c. Các hãng giảm mức đầu trơ
d. Giá các đầu vào giảm xuống.
e. Thiên tai kéo dài.
7. Lạm phát chi phí đẩy có thể xảy ra do:
a. Thời tiết khắc nghiệt kéo dài.
b. Giá lao động giảm sút.
c. Giá dầu mỏ tăng mạnh.
d. Sự tàn phá của chiến tranh.
f. a, c và d.
8. Để đối phó với lạm phát cao, biện pháp nào sau đây thường được chọn:
a. Ngân hàng TW thắt chặt tiền tệ.
b. Chính phủ tăng chi tiêu cho hạ tầng cơ sở.
c. Giảm lãi suất ngân hàng.
d. Ngân hàng TW mua trái phiếu Chính phủ trên thị trường mở.
e. Khuyến khích xuất khẩu hàng hóa.
9. Lãi suất danh nghĩa bằng:
a. Lãi suất thực tế chia cho mức giá.
b. Lãi suất thực tế cộng với tỷ lệ lạm phát.
c. Lãi suất thực tế trừ đi tỷ lệ lạm phát.
d. Lãi suất dự kiến cộng với tỷ lệ lạm phát.
10. Lạm phát là sự tăng lên trong :
a- Giá cả của một mặt hàng
b- Mặt bằng giá chung.
c- Mức thu nhập hình quân
d- GDP danh nghĩa.
11. Nếu chỉ số giá trong thời kỳ thứ ba là 125 và trong thời kỳ thứ tư là 140 thì lạm phát trong thời kỳ thứ tư là:
a- 10,7%
b- 12%
c- 15%
d- Không thể tính được từ những thông tin ở trên do không biết năm gốc.
12. Nếu tỉ lệ lạm phát lớn hơn lãi suất danh nghĩa thì lãi suất thực tế sẽ:
a- Lớn hơn không
b- Bằng không
c - Nhỏ hơn không
d- Không âm
13- Lạm phát ỳ (dự kiến):
a- Có thể xảy ra do một cơn sốt giá cả từ phía cung. (lạm phát do chi phí đẩy)
b- Có thể xảy ra do tổng cầu tăng. (lạm phát do cầu kéo)
c- Phản ánh lạm phát dự kiến mà các tác nhân trong nền kinh tế điều chỉnh theo nó.
d- Rất hay thay đội và không dự kiến được ngay cả trong những điều kiện tốt nhất. (sai vì có thể dự kiến được)
14- Để tránh những tổn hại do lạm phát không dự kiến gây ra:
a- Ngân hàng sẽ buộc những người vay tiền phải trả những khoản bảo hiểm rủi ro.
b- Chính phủ sẽ cố gắng điều chỉnh mức trợ cấp cho những cá nhân có
thu nhập (danh nghĩa) cố định.
c- Thị trường chứng khoán tạm thời đình đốn trong khi chờ những chính sách chống lạm phát của chính phủ sắp ban hành
d- Tất cả những điều ở trên
15. CPI sẽ bị ảnh hưởng nhiều nhất bởi sự gia tăng 10% giá cả của mặt hàng tiêu dùng nào sau đây
a. Lương thực và thực phẩm.
b. May mặc.
c. Phương tiện đi lại.
d. Dịch vụ y tế.
e. Tất cả các mặt hàng trên.
16. Tỷ lệ thất nghiệp được tính bằng:
a. Tỷ lệ giữa số người di tim việc với số người đang có việc.
b. Tỷ lệ giữa số người không có việc làm với số người trong độ tuổi lao động.
c. Tỷ lệ giữa số người thất nghiệp với số người trong lực lượng lao động.
d. Tỷ lệ giữa số người bỏ việc với số người đang có việc.
17. Dân số một nước trong độ tuổi lao động là 10 triệu người. Hiện có 5,8 triệu người đang có việc làm và 1,2 triệu người thất nghiệp. Lực lượng lao động của nước này là:
a) 6 triệu người
b) 8,8 triệu người
c) 4,2 triệu người
d) 7 triệu người
e) không xác định được
18. Lực lượng lao động của một nước đang là 5 triệu người, trong đó có 1 triệu người thất nghiệp và 4 triệu người có việc làm. Nếu có 0,5 triệu người về hưu và 0,5 triệu sinh viên mới tốt nghiệp bắt đầu kiếm việc làm thì:
a. Tỷ lệ thất nghiệp tăng từ 20 % lên 25 %.
b. Tỷ lệ thất nghiệp không thay đổi.
c. Tỷ lệ thất nghiệp tăng từ 20 % lên 30 %.
d. Tỷ lệ thất nghiệp giảm từ 20 % xuống còn 15%.
19. Một người làm việc trong ngành đệt bị mất việc vì ngành dệt thu hẹp sản xuất. Người này được xếp vào loại thất nghiệp:
a) cơ cấu
b) tạm thời
c) chu kỳ
d) do yếu tố ngoài thị trường.
20. Một nhân viên văn phòng luật sư bỏ việc để đi tìm công việc ưng ý hơn.
Người này đang là người thất nghiệp:
a) cơ cấu
b) tạm thời
c) chu kỳ
d) do yếu tố ngoài thị trường
21. Do suy thoái, ngành thép dự định hạ mức lương của công nhân song nghiệp đoàn lao động không chấp nhận. Bởi vậy, có 1000 người bị sa thải. Có thể xếp số người bị thất nghiệp này vào loại:
a. Thất nghiệp cơ cấu.
b. Thất nghiệp tạm thời.
c. Thất nghiệp chu kỳ.
d. Thất nghiệp do nguyên nhân bên ngoài thị trường.
22. Một số người đang thất nghiệp và quyết định không tìm việc nữa do quá thất vọng. Hành động này có tác động:
a. Làm tăng tỷ lệ thất nghiệp.
b. Làm giảm bớt số người thất nghiệp.
c. Làm tăng số người thất nghiệp.
d. Duy trì tỷ lệ thất nghiệp ổn định.
23. Thất nghiệp tự nguyện xảy ra:
a. ở những mức lương thấp.
.b. ở những mức lương cao.
c. ở mức lương cân bằng.
d. Ở mọi mức lương.
24. Thất nghiệp không tự nguyện xảy ra:
a. Ở những mức lương thấp.
b. Ở những mức lương cao.
c. Ở mức lương cân bằng.
d. Ở mọi mức lương.
25. Để giảm bớt thất nghiệp tạm thời, có thể sử dụng biện pháp nào sau đây:
a. Tổ chức đào tạo lại nghề nghiệp theo hướng đa dạng.
b. Mở rộng hệ thống tư vấn và môi giới việc làm.
c. Giảm trợ cấp thất nghiệp nhằm kích thích tính tích cực tìm việc làm.
d. Hạ mức lương tối thiểu.
e. a, b và c.
26. Sự vận động của tăng trưởng và thất nghiệp thường là:
a. Thuận chiếu.
b. Ngược chiều.
c. Thuận chiều khi sản lượng thấp và ngược chiều khi sản lượng cao.
d. Độc lập với nhau.
27. Những người thất vọng không muốn tìm việc có thể xếp vào loại người:
a. Thất nghiệp tạm thời.
b. Thất nghiệp cơ cấu.
c. Thất nghiệp do nguyên nhân bên ngoài thị trường.
d. Thất nghiệp chu kỳ.
e. Rời bỏ đội quân thất nghiệp.
28: Chính sách nào sau đây của chính phủ có thể sẽ làm tăng thất nghiệp.
a. Cắt giảm trợ cấp thất nghiệp.
b. Mở rộng các khoa dạy nghề.
c. Tăng tiền lương tối thiểu.
d. Khuyến khích xuất khẩu lao động.
e. Tất cả những điều ở trên.
29. Đường Phillips phản ánh mối quan hệ giữa:
a- Mức giá cả và mức thất nghiệp.
b- Tỷ lệ lạm phát và tỷ lệ thất nghiệp.
c- Lạm phát và tổng cầu
d- Tăng trưởng và lạm phát.
30. Những người đang chờ được gọi trở lại làm việc có thể xếp vào:
a- Có việc.
b- Thất nghiệp.
c- Không thuộc lượng lao động. •
d- Thiếu việc làm
e- Không còn hứng thú làm việc.
31. Một số người bị mất việc do nền kinh tế bước vào thời kỳ suy thoái được xếp vào:
a. Thất nghiệp tạm thời.
b. Thất nghiệp cơ cấu.
c. Thất nghiệp do thiếu cầu.
d. Thất nghiệp theo lý thuyết cổ điển.
e. Không phải những loại trên.
32. Tỷ lệ thất nghiệp tăng lên là do:
a. Mất việc do sự thu hẹp của ngành dệt.
b. Sinh viên mới tốt nghiệp đang tìm việc.
c. Phụ nữ rời bỏ công việc sau khi lập gia đình.
d. a và b.
33. Tỷ lệ thất nghiệp không phần trăm là mục tiêu phi hiện thực đối với các chính sách kinh tế không phải vì lý do sau:
a. Cần phải có thời gian để người lao động tìm được những công việc phù hợp.
b. Cưỡng bức người già đi làm là vô nhân đạo.
c. Những đạo luật về tiền lương tối thiểu hạn chế cơ hội có việc làm.
d. Một số người thất nghiệp không sẵn sàng làm những công việc đang được cung cấp.
34. Thất nghiệp cơ cấu không xuất hiện khi:
a. Chính phủ thực hiện chính sách chuyển dịch cơ cấu.
b. Một số hãng bị phá sản.
c. Những công nhân rời bỏ công việc hiện thời để tìm việc ở những ngành khác.
d. Những công nhân bỏ việc và hoàn toàn không tìm việc nữa.
35. Thất nghiệp chờ việc xuất hiện khi:
a. Tiền lương hoàn toàn linh hoạt.
b. Việc làm có hạn.
c. Cầu về lao động vượt quá cung về lao động ở mức tiền lương hiện thời.
d. Thị trường lao động cạnh tranh hoàn hảo.
36. Câu bình luận nào dưới đây là đúng nhất:
a. Tỷ lệ thất nghiệp nhìn chung khác nhau giữa các vùng.
b. Tỷ lệ thất nghiệp thường biến động theo những dao động của các chu kỳ kinh doanh.
c. Thời gian thất nghiệp có xu hướng tăng lên trong thời kỳ suy thoái
