Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Giáo Luật

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Một tác động phụng vụ gồm:

a)

Cử hành nhân danh Giáo hội

b)

Bởi những người được uỷ thác

c)

Bằng các nghi lễ phụng tự

d)

Chỉ có b và c

e)

Cả a, b và c đều đúng

2.

Thẩm quyền ấn định kỷ luật phụng vụ là:

a)

Đức Giáo hoàng và hội đồng giám mục

b)

Tòa thành

c)

Hội đồng Giám mục

d)

Cả ba đều đúng

3.

Chủ thể trong việc cử hành bí tích là:

a)

Các thừa tác viên

b)

Những người lãnh nhận bí tích

c)

Cả hai đều đúng

d)

Cả hai đều sai

4.

Thẩm quyền ấn định những điều kiện hợp pháp của bí tích là:

a)

Tòa thành

b)

Công đồng chung

c)

Hội đồng giám mục và giám mục giáo phận

d)

Chỉ có a và c

e)

Cả ba

5.

Điều kiện để lãnh các bí tích là:

a)

Đã rửa tội

b)

Đang hiệp thông với Giáo hội

c)

Được chuẩn bị chu đáo

d)

Cả ba điều kiện trên

6.

Thừa tác viên ngoại thường rửa tội là:

a)

Phó tế

b)

Bất kỳ ai biết rửa tội

c)

GLV được vị thường quyền sở tại uỷ thác

d)

Cả bốn người trên

7.

Trong nghi thức thêm sức, yếu tố chính là:

a)

Xức dầu trên trán và đọc mô thức

b)

Đặt tay trên đầu và đọc lời nguyện

c)

Cả hai yếu tố trên

d)

Lòng tin của thụ nhân

8.

Các tín hữu được rước lễ mỗi ngày:

a)

Mỗi khi dự lễ đều được rước lễ, tức là nhiều lần

b)

Một lần

c)

Hai lần

d)

Cả ba đều đúng

9.

Những chiều kích của bí tích Thành thể là:

a)

Bí tích cao trọng nhất

b)

Là cửa dẫn vào đời sống tâm linh

c)

Bảo đảm sự sống lại và sự sống đời đời

d)

Tất cả đều sai

10.

Điều kiện để thừa tác viên cử hành Thánh lễ thành hiệu là:

a)

Không bị cản trở giáo luật

b)

linh mục

c)

Sạch tội trọng

d)

Cả ba đều đúng

11.

Việc pha chút nước vào rượu trong Thánh lễ, có ý nghĩa là:

a)

Biểu tượng máu và nước trào ra từ cạnh sường Chúa Giêsu bị đâm thủng

b)

Biểu tượng chúng ta và Chúa Giêsu hiệp nhất trở nên lễ vật dâng lên Chúa Cha

c)

Biểu tượng sự hoà hợp nhân tính và thiên tính trong Đức Kitô

d)

Cả ba đều đúng

e)

Chỉ có a và b

12.

Trường hợp nào sau đây không được cho rước lễ hai hình:

a)

Lễ cưới, riêng cho đôi tân hôn

b)

Lễ tạ ơn của tân linh mục, những thân nhân của tân linh mục

c)

Lễ an táng, những thân nhân của người qua đời

d)

Lễ bạc, lễ vàng thành hôn và khấn dòng

13.

Những nơi buộc phải lưu giữ Thánh thể là:

a)

Tất cả đều đúng

b)

Phòng nguyện của Giám mục

c)

Nhà thờ giáo xứ

d)

Nhà nguyện của cộng đoàn dòng tu

e)

Các nhà nguyện được phép của vị thường quyền sở tại

14.

Đức giáo hoàng được chỉnh đốn về vấn đề bổng lễ là:

a)

Gioan 23

b)

Phaolô 6

c)

Gioan Phaolo II

d)

Cả 3 vị trên

15.

Điều kiện để ban BT Sám hối hữu hiệu là:

a)

Linh mục

b)

Sạch tội trọng

c)

Có năng quyền

d)

Chỉ có a và c

e)

Cần cả ba

16.

Những người có năng quyền giải tội do chức vụ là:

a)

Đức giáo hoàng

b)

Hồng y

c)

Giám mục

d)

Cả ba đều đúng

e)

Cả ba đều sai

17.

Hối nhân có thể xưng tội với:

a)

Các linh mục dòng

b)

Các linh mục triều

c)

Linh mục chính xứ

d)

Cả ba

e)

Chỉ có b và c

18.

Thừa tác viên ban bí tích xức dầu là:

a)

Các giáo sĩ

b)

Các linh mục

c)

Các linh mục chính xứ và phó xứ

d)

Cả ba đều đúng

19.

Điều kiện để một tu sĩ lãnh chức thành thành hiệu là:

a)

Đã học xong chương trình triết và thần

b)

Đã khấn vĩnh viễn

c)

Đã lãnh tác vụ đọc sách và giúp lễ

d)

Cả ba đều đúng

e)

Chỉ cần b và c

20.

Những ngăn trở tạm thời để chịu chức thánh là:

a)

Điên khùng

b)

Đã kết hôn

c)

Mưu toan tự tử

d)

Cả ba đều đúng

e)

Cả ba đều sai

21.

Vị thường quyền có thể chuẩn chước để được chịu chức thánh những ngăn trở sau:

a)

Mưu toan kết hôn

b)

Cố sát

c)

Đã kết hôn

d)

Cả ba đều đúng

e)

Cả ba đều sai

22.

Những người phải giữ giáo luật về hôn nhân là:

a)

Mọi Kitô hữu

b)

Mọi người Công giáo

c)

Tất cả mọi người có đạo hay không đạo

d)

Cả bốn

23.

Những lý do làm cho hôn nhân bất thành sự:

a)

Mắc ngăn trở

b)

Thiếu tự do

c)

Không cử hành theo nghi thức pháp định

d)

Cả ba lý do trên

e)

Chỉ có a và b

24.

Linh mục chính xứ được tự do chứng hôn những trường hợp sau:

a)

Đối với những người phiêu cư

b)

Đối với những người vị thành niên

c)

Đối với những người đang mắc vạ

d)

Cả ba trường hợp trên

e)

Không có trường hợp nào

25.

Ngăn trở nào Giáo hội có thể chuẩn chước để kết hôn:

a)

Bất lực

b)

dây hôn phối

c)

Không thể chuẩn chước ngăn trở nào

d)

Thân thuộc trực hệ

e)

Cả ba

26.

Khi nguy tử, chỉ toà thánh có quyền chuẩn chước ngăn trở sau:

a)

Lời khấn trọng

b)

Chức linh mục

c)

Mưu sát phối ngẫu

d)

Cả ba

27.

Hôn nhân hỗn hợp là hôn nhân:

a)

Thành hiệu

b)

Hợp pháp

c)

Thành nhận

d)

Không phải 3 loại trên

28.

Trong hàng ngang ở bậc thứ hai không thể chuẩn chước vì:

a)

Luật của Thiên Chúa

b)

Luật tự nhiên

c)

Luật giáo hội

d)

Cả 3 đều đúng

29.

Lầm lẫn về tư cách của người phối ngẫu, thì hôn nhân:

a)

Vô hiệu

b)

Vẫn thành hiệu

c)

Cả 2 đều đúng

d)

Cả 2 đều sai

30.

Hôn nhân không là bí tích trong trường hợp sau:

a)

Giữa hai người công giáo

b)

Giữa một người công giáo và một người Kitô giáo khác

c)

Giữa hai người công giáo và một người ngoại giáo khác

d)

Chỉ có b và c

31.

Những người cử hành phụng vụ là:

a)

Giám mục và linh mục

b)

Những người có chức thánh

c)

Tất cả các tín hữu

d)

Chỉ có a và b

e)

Chỉ có b và c

32.

Vai trò quan trọng điều hành phụng vụ là

a)

Đức giáo hoàng

b)

Tòa thành

c)

Các giám mục

d)

Cả ba

33.

Thẩm quyền ấn định những điều kiện thành sự của bí tích là:

a)

Tòa thành

b)

Công đồng chung

c)

Cả hai đều đúng

d)

Cả hai đều sai

34.

Điều kiện để lãnh các bí tích thành hiệu là:

a)

Đã rửa tội

b)

Không bị luật cấm

c)

Được chuẩn bị chu đáo

d)

Cả 3 điều kiện trên

35.

Hiệu quả chính yếu của bí tích Rửa tội là:

a)

Giải thoát khỏi tội lỗi

b)

Trở nên con Thiên Chúa

c)

Thông dự vào mầu nhiệm vượt qua của Đức Kitô

d)

trở thành phần tử của Giáo hội

e)

Trở thành chủ thể nghĩa vụ và quyền lợi trong Giáo hội

36.

Trường hợp rửa tội phải trình Giám mục giáo phận là:

a)

Rửa tội các trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt

b)

Rửa tội 1 người Kitô trở lại đạo Công giáo

c)

Rửa tội người lớn

d)

Cả ba trường hợp trên

37.

Linh mục được quyền ban BT thêm sứckhi:

a)

Đứng đầu một giáo hội địa phương ngang hàng với giám mục

b)

ĐGM uỷ quyền

c)

Rửa tội cho người lớn

d)

Khi nguy tử

e)

Chỉ có b, c và d

38.

Việc giữ chay tịnh trước khi rước lễ được phổ biến trong cả Giáo hội từ:

a)

Thế kỷ V

b)

Năm 1418

c)

Năm 1953

d)

Năm 1964

39.

Những chiều kích của bí tích Thành thể là:

a)

Trung tâm phụng vụ và mọi hoạt động của Giáo hội, nói lên sự hiệp nhất với Chúa và với nhau.

b)

Hiệp nhất với Chúa và với nhau, là cửa dẫn vào đời sống tâm linh

c)

Bí tích cao trọng nhất, bảo đảm được sự sống đời đời.

d)

Cha Kitô hiện diện và hy lễ Chúa Kitô dâng trên thành giá.

e)

Chỉ a và d mới đúng

40.

Về việc dự lễ Chúa nhật:

a)

Linh mục chỉ được dâng vào ngày Chúa nhật

b)

Được dâng vào chiều thứ 7

c)

Được dâng vào chiều thứ 7 khi vị thường quyền cho phép

d)

Cả ba đều sai

41.

Trong năm phụng vụ, có một ngày không có thánh lễ là:

a)

Thứ năm tuần thánh

b)

Thứ sáu tuần thánh

c)

Thứ bảy tuần thánh

d)

Cả ba đều sai

42.

Những nơi không buộc phải lưu giữ Thánh thể là:

a)

Nhà thờ giáo xứ

b)

Nhà thờ chính tòa

c)

Nhà thờ của cộng đoàn dòng

d)

Nhà nguyện của hội đời sống thánh hiến

e)

Tất cả đều sai

43.

Được phép trưng bày Thánh thể và ban phép lành là:

a)

Thừa tác viên có tác vụ giúp lễ

b)

Linh mục

c)

Thừa tác viên ngoài lệ cho rước lễ

d)

Phó tế

e)

Chỉ có b và d

44.

Linh mục được phép giải tội tập thể trong những trường hợp:

a)

Khi có quá đông người xưng tội

b)

Khi nguy tử

c)

Khi khẩn cấp nghiêm trọng

d)

Khi có nhiều người xin

e)

Chỉ b và c mới đúng

45.

Những người có năng quyền giải tội do luật ban cho là:

a)

Vị thường quyền sở tại

b)

Vị kinh sĩ xá giải

c)

Linh mục chính xứ

d)

Tất cả đều sai

e)

Tất cả đều đúng

46.

Linh mục vi phạm ấn tích giải tội, bị phạt và:

a)

Tuyệt thông

b)

Cấm chế

c)

Huyền chức

d)

Cả ba

47.

Thẩm quyền ban ân xá trong toàn Giáo hội là:

a)

Đức Giáo hoàng

b)

Các hồng y

c)

Các Giám mục

d)

Cả ba vị trên

48.

Vị giám mục truyền chức linh mục cho người không thuộc quyền của mình thì bị vạ:

a)

Tuyệt thông

b)

Cấm chế

c)

Huyền chức

d)

Cả ba đều sai

49.

Những ngăn trở tạm thời để chịu chức thánh là:

a)

Điên khùng

b)

Đã kết hôn

c)

Mưu toan tự tử

d)

Cả ba đều đúng

e)

Cả ba đều sai

50.

Những ngăn trở tạm thời để chịu chức thánh là:

a)

Người mưu toan tự tử

b)

Người đang đảm nhiệm một chức vụ phải tường trình

c)

Người tân tòng

d)

Người lạc giáo

e)

Chỉ a và b mới đúng

51.

Yếu tố cấu tạo nên hôn nhân là:

a)

Một vợ một chồng

b)

Bất khả phân ly

c)

Sự ưng thuận

d)

Tình yêu

e)

Cả bốn

52.

Hôn nhân thành nhận là hôn nhân giữa:

a)

Một người Công giáo và một người Tin lành

b)

Một người Công giáo và một người Phật giáo

c)

Hai người Công giáo

d)

Chỉ có a và c

e)

Cả ba

53.

Hứa hôn sẽ phát sinh:

a)

Tố quyền buộc phải kết hôn

b)

Tố quyền buộc bồi thường

c)

Không phát sinh gì cả

d)

Cả hai tố quyền trên

54.

Thẩm quyền thiết lập ngăn trở hôn nhân là:

a)

Hội đồng giám mục

b)

Giam mục giáo phận

c)

Linh mục chính xứ

d)

Cả ba đều sai

e)

Cả ba đều đúng

55.

Những ngăn trở vị thường quyền sở tại có thể chuẩn chước để kết hôn:

a)

Chức linh mục

b)

Lời khấn công

c)

Mưu sát phối ngẫu

d)

Không thể chuẩn chước ngăn trở nào

e)

Có thể chuẩn chước cả ba

56.

Khi khẩn cấp, linh mục chính xứ có thể chuẩn chước những ngăn trở sau:

a)

Lời khấn công

b)

Chức Phó tế

c)

Bất lực

d)

Chuẩn chước cả ba

e)

Không thể chuẩn chước ngăn trở nào

57.

Hôn nhân thành hiệu có thể được tháo gỡ trong những trường hợp:

a)

Khi người phối ngẫu chết

b)

Hôn nhân khác đạo

c)

Khi chưa hoàn hợp

d)

Không trường hợp nào tháo gỡ

e)

Có thể tháo gỡ cả ba trường hợp

58.

Giáo luật chấp nhận sự ưng thuận với điều kiện:

a)

Trong quá khứ

b)

Trong tương lai

c)

Cả hai

d)

Không trường hợp nào

59.

Thẩm quyền chứng hôn là:

a)

Giám mục giáo phận và linh mục chính xứ

b)

Tổng đại diện và linh mục chính xứ

c)

Linh mục được uỷ quyền

d)

Cả ba đều đúng

e)

Chỉ có a và b

60.

Đặc ân Phaolô được áp dụng cho trường hợp:

a)

Giữa người Kitô với một người ngoại giáo

b)

Giữa hai người ngoại giáo

c)

Cả hai đều sai

d)

Cả hai đều đúng