NEW
Font size
Worksheetsmáy cắt
Total questions: 55
Worksheet time: 55mins
I. PHẦN I – MÁY CẮT SF6
Câu 1 : Đặc điểm kỹ thuật của máy cắt SF6 :
A. Máy cắt khí SF6 là máy cắt dùng khí SF6 để cách điện. Mỗi pha của máy cắt có một buồng dập hồ quang (buồng ngắt) riêng biệt. Ba pha của máy cắt đặt trên một giá đỡ.
B. Máy cắt khí SF6 là máy cắt dùng khí SF6 để dập hồ quang. Mỗi pha của máy cắt có một buồng dập hồ quang (buồng ngắt) riêng biệt nằm phía dưới. Ba pha của máy cắt đặt trên một giá đỡ.
C. Máy cắt khí SF6 là máy cắt dùng khí SF6 để cách điện và dập hồ quang. Mỗi pha của máy cắt có một buồng dập hồ quang (buồng ngắt) riêng biệt nằm phía trên, phía dưới là sứ cách điện. Ba pha của máy cắt đặt trên một giá đỡ.
D. Máy cắt khí SF6 là máy cắt dùng khí SF6 để dập hồ quang. Mỗi pha của máy cắt có một buồng dập hồ quang (buồng ngắt) riêng biệt. Ba pha của máy cắt đặt trên một giá đỡ.
Câu 2 : Máy cắt khí SF6 là loại máy cắt dùng khí SF6 để:
A. Cách điện
B. Dập hồ quang
C. Cách điện và dập hồ quang
C. Bôi trơn bộ truyền động
Câu 3 : Dòng điện cắt định mức của máy cắt là:
A. Giá trị tức thời lớn nhất của dòng điện trong giai đoạn quá độ khi cắt dòng.
B. Là giá trị đỉnh của dòng điện khi cắt ngắn mạch.
C. Là dòng điện lớn nhất ( giá trị hiệu dụng) mà máy cắt có thể cắt mạch một cách an toàn khi ngắn mạch, nhiều lần trong giới hạn quy định.
D. Tất cả các ý đều sai.
Câu 4 : Chu trình đóng – cắt thông thường của máy cắt
A. Mở - 0,3s - Đóng Cắt - 3s - Đóng Cắt
B. Mở - 0,3s - Đóng Cắt - 3phút - Đóng Cắt
C. Mở - 3s - Đóng Cắt – 3s - Đóng Cắt
D. Mở - 3s - Đóng Cắt - 3phút - Đóng Cắt
Câu 5 : Chu trình thao tác của máy cắt là O- 0,3s - CO-3min- CO thì giá trị 3min được hiểu là:
A. Thời gian giữa hai lần cắt - đóng của máy cắt.
B. Thời gian giữa hai lần cắt - đóng của máy cắt bao gồm: thời gian phục hồi môi trường (khí SF6 hoặc chân không) dập hồ quang và thời gian nạp lò xo.
C. Thời gian chết, dự trù cho tự động đóng lại.
D. Tất cả các ý đều sai.
Câu 6 : Chu trình thao tác của máy cắt là O-0,3s-CO-3 min- CO thì giá trị 0,3s được hiểu là:
A. Thời gian giữa hai lần cắt - đóng của máy cắt.
B. Thời gian giữa hai lần cắt - đóng của máy cắt bao gồm: thời gian phục hồi môi trường (khí SF6 hoặc chân không) dập hồ quang và thời gian nạp lò xo.
C. Thời gian chết, dự trù cho tự động đóng lại.
D. Tất cả các ý đều sai.
Câu 7 : Nguyên tắc dập hồ quang của máy cắt SF6 :
A. Dập hồ quang theo nguyên lý tự thổi : Khi hồ quang phát sinh, pít tông chuyển xuống dưới nén áp lực khí SF6 và khí này được phụt thẳng vào thân hồ quang.
B. Dập hồ quang theo nguyên lý tự thổi : Khi máy ngắt tác động phát sinh hồ quang ở các tiếp điểm, hồ quang này được bao bọc trong khí SF6 nên dễ dàng được dập tắt .
C. Dập hồ quang theo nguyên lý tự thổi : Khi xuất hiện hồ quang trong máy ngắt, hồ quang đốt cháy khí SF6 tạo thành các sản phẩm có khả năng dập hồ quang.
D. Dập hồ quang theo nguyên lý tự thổi : Khi máy cắt tác động, lúc các tiếp điểm bắt đầu tách rời nhau, hồ quang phát sinh và đốt nóng khí SF6 trong buồng nén, áp suất khí trong buồng nén tăng cao, thổi hồ quang và giải phóng năng lượng hồ quang làm hồ quang bị dập tắt tại thời điểm 0 của dòng điện.
Câu 8 : Khả năng dập hồ quang của máy cắt SF6 phụ thuộc vào:
A. Thể tích khí SF6
B. Nhiệt độ khí SF6
C. Mật độ khí SF6
D. Áp lực khí SF6.
Câu 9 : Cấu tạo chung của bộ truyền động lò xo tích năng máy cắt.
A. Cơ cấu đóng gồm : Động cơ tích năng, lò xo đóng, trục truyền động đóng, chốt đóng và cuộn đóng. Các chi tiết này được liên kết với nhau.
B. Cơ cấu cắt gồm : Lò xo cắt, trục truyền động cắt, chốt cắt và cuộn cắt. Các chi tiết này được liên kết với nhau.
C. Các cơ cấu hành trình, liên động, giảm chấn.
D. Bao gồm cả cơ cấu đóng, cơ cấu cắt, cơ cấu hành trình, liên động giảm chấn. Các chi tiết này được liên kết với nhau.
Câu 10 : Nhiệm vụ của quá trình đóng (cơ cấu đóng) máy cắt :
A. Đóng máy cắt.
B. Đóng máy cắt và tích năng cho lò xo cắt, sẵn sàng cho quá trình cắt.
C. Đóng máy cắt, tích năng cho lò xo cắt, sẵn sàng cho quá trình cắt và tích năng lại cho lò xo đóng để sẳn sàng cho chu trình đóng lập lại.
D. Đóng/cắt máy cắt.
Câu 11 : Nguyên lý làm việc của quá trình cắt máy cắt bằng cơ cấu lò xo tích năng:
A. Giải trừ chốt cắt (bằng khoá đóng/cắt tại chỗ hoặc từ xa tác động lên cuộn cắt MC) ® trục truyền động cắt được tự do ® năng lượng lò xo cắt (do lò xo cắt được giải trừ) sẽ làm quay trục truyền động cắt ® làm thanh truyền động đóng/cắt của máy cắt chuyển động xuống cắt máy cắt.
B. Giải trừ chốt cắt (bằng khoá đóng/cắt tại chỗ hoặc từ xa tác động lên cuộn cắt MC) ® trục truyền động cắt được tự do ® năng lượng lò xo cắt (do lò xo cắt được giải trừ) sẽ làm quay trục truyền động đóng ® làm thanh truyền động đóng/cắt của máy cắt chuyển động xuống cắt máy cắt.
C. Giải trừ chốt cắt (bằng khoá đóng/cắt tại chỗ hoặc từ xa tác động lên cuộn cắt MC) ® trục truyền động đóng được tự do ® năng lượng lò xo cắt sẽ làm quay trục truyền động cắt ® làm thanh truyền động đóng/cắt của máy cắt chuyển động xuống cắt máy cắt.
D. Giải trừ chốt cắt (bằng khoá đóng/cắt tại chỗ hoặc từ xa tác động lên cuộn cắt MC) ® trục truyền động đóng được tự do ® năng lượng lò xo cắt sẽ làm quay trục truyền động đóng® làm thanh truyền động đóng/cắt của máy cắt chuyển động xuống cắt máy cắt.
Câu 12 : Nguyên lý làm việc của quá trình đóng máy cắt bằng cơ cấu lò xo tích năng:
A. Lò xo đóng đã được tích năng. Giải trừ chốt đóng (bằng khoá đóng/cắt tại chỗ hoặc từ xa tác động lên cuộn đóng MC) ® trục truyền động đóng được tự do ® năng lượng lò xo đóng sẽ làm quay trục truyền động đóng ® làm thanh truyền động đóng/cắt của máy cắt chuyển động lên phía trên đóng máy cắt.
B. Lò xo đóng đã được tích năng. Giải trừ chốt đóng (bằng khoá đóng/cắt tại chỗ hoặc từ xa tác động lên cuộn đóng MC) ® trục truyền động đóng được tự do ® năng lượng lò xo đóng sẽ làm quay trục truyền động đóng và trục truyền động cắt qua các cơ cấu truyền động (thường là cơ cấu cam và trục khuỷu) ® làm thanh truyền động đóng/cắt của máy cắt chuyển động lên phía trên đóng máy cắt.
C. Lò xo đóng đã được tích năng. Giải trừ chốt đóng (bằng khoá đóng/cắt tại chỗ hoặc từ xa tác động lên cuộn đóng MC) ® trục truyền động đóng được tự do ® năng lượng lò xo đóng sẽ làm quay trục truyền động đóng và trục truyền động cắt qua các cơ cấu truyền động (thường là cơ cấu cam và trục khuỷu) ® làm thanh truyền động đóng/cắt của máy cắt chuyển động lên phía trên đóng máy cắt. Trong quá trình đóng lò xo cắt được tích năng, sẵn sàng cho quá trình cắt.
D. Lò xo đóng đã được tích năng. Giải trừ chốt đóng (bằng khoá đóng/cắt tại chỗ hoặc từ xa tác động lên cuộn đóng MC) ® trục truyền động cắt được tự do ® năng lượng lò xo đóng sẽ làm quay trục truyền động cắt ® làm thanh truyền động đóng/cắt của máy cắt chuyển động lên phía trên đóng máy cắt. Trong quá trình đóng lò xo cắt được tích năng, sẵn sàng cho quá trình cắt.
Câu 13 : Nguyên lý làm việc của quá trình tự động tích năng lò xo đóng của cơ cấu truyền động lò xo tích năng:
A. Cuối quá trình đóng trục truyền động cắt bị giữ chặt bởi chốt cắt. Trục truyền động đóng được tự do sẵn sàng cho quá trình tích năng lò xo đóng. Công tắc hành trình sẽ tác động đóng nguồn cho động cơ tích năng, để tích năng cho lò xo đóng.
B. Cuối quá trình cắt trục truyền động cắt bị giữ chặt bởi chốt cắt. Trục truyền động đóng được tự do, công tắc hành trình sẽ tác động đóng nguồn cho động cơ tích năng, để tích năng cho lò xo đóng.
C. Cuối quá trình đóng/cắt trục truyền động cắt bị giữ chặt bởi chốt cắt. Trục truyền động đóng được tự do sẵn sàng cho quá trình tích năng lò xo đóng. Công tắc hành trình sẽ tác động đóng nguồn cho động cơ tích năng, để tích năng cho lò xo đóng.
D. Tất cả các ý đều sai.
Cầu 14 : Công dụng của mạch chống giã giò trong mạch điều khiển MC ?
A. Để bảo vệ MC không đóng - cắt liên tục nhiều lần khi còn sự cố mặc dù khóa điều khiển đang ở vị trí đóng.
B. Để bảo vệ MC không đóng - cắt liên tục nhiều lần khi có lệnh đóng cắt đồng thời.
C. Để bảo vệ MC không đóng -cắt liên tục nhiều lần khi còn sự cố
D. Để bảo vệ MC không đóng - cắt liên tục nhiều lần khi còn sự cố mặc dù khóa điều khiển đang ở vị trí cắt.
Câu 15 : Thời gian tự động tích năng lò xo đóng máy cắt, sau mỗi hành trình đóng :
A. Thời gian tích năng nhỏ hơn 5s.
B. Thời gian tích năng nhỏ hơn 15s.
C. Thời gian tích năng nhỏ hơn 10s.
D. Tất cả đều sai.
Câu 16 : Xử lý của nhân viên vận hành khi máy cắt có tín hiệu SF6 giảm thấp cấp 1 :
A. Nhân viên vận hành phải báo cáo ngay cho điều độ có quyền điều khiển máy cắt và cấp trên, người có trách nhiệm xử lý.
B. Nhân viên vận hành tiến hành kiểm tra áp lực khí SF6, xác định nguyên nhân tín hiệu khí SF6 giảm thấp (do giảm áp lực hoặc tín hiệu chỉ thị nhầm) tác động và báo ngay cho cấp điều độ có quyền điều khiển máy cắt.
C. Nhân viên vận hành kiểm tra áp lực khí SF6, xác định nguyên nhân tín hiệu khí SF6 giảm thấp (do giảm áp lực hoặc tín hiệu chỉ thị nhầm) tác động và báo ngay cho người có trách nhiệm xử lý.
D. Nhân viên vận hành tiến hành kiểm tra áp lực khí SF6, xác định nguyên nhân tín hiệu khí SF6 giảm thấp (do giảm áp lực hoặc tín hiệu chỉ thị nhầm) tác động; xử lý và báo cho cấp điều độ có quyền điều khiển máy cắt và cấp trên trực tiếp.
Câu 17 : Khi máy cắt báo tín hiệu khí SF6 giảm thấp cấp 1 thì:
A. Vận hành MC bình thường, không cần nạp bổ sung khí SF6.
B. Cho phép vận hành MC nhưng phải có kế hoạch nạp bổ sung khí SF6 kịp thời.
C. Xin cắt điện, cô lập máy cắt để nạp bổ sung khí SF6 mới được vận hành.
D. Phải cắt điện khẩn cấp, cô lập máy cắt để nạp khí SF6.
Câu 18 : Xử lý của nhân viên vận hành khi máy cắt có tín hiệu SF6 giảm thấp cấp 2 tác động :
A. Nhân viên vận hành phải báo cáo ngay cho điều độ có quyền điều khiển máy cắt và cấp trên, người có trách nhiệm xử lý.
B. Nhân viên vận hành tiến hành kiểm tra áp lực khí SF6, xác định nguyên nhân tín hiệu khí SF6 giảm thấp (do giảm áp lực hoặc tín hiệu chỉ thị nhầm) tác động và báo ngay cho cấp điều độ có quyền điều khiển máy cắt.
C. Nhân viên vận hành kiểm tra áp lực khí SF6, xác định nguyên nhân tín hiệu khí SF6 giảm thấp (do giảm áp lực hoặc tín hiệu chỉ thị nhầm) tác động và báo ngay cho người có trách nhiệm xử lý.
D. Nhân viên vận hành tiến hành kiểm tra áp lực khí SF6, xác định nguyên nhân tín hiệu khí SF6 giảm thấp (do giảm áp lực hoặc tín hiệu chỉ thị nhầm) tác động và báo cho cấp điều độ có quyền điều khiển máy cắt, cấp trên trực tiếp, người có trách nhiệm xử lý
Câu 19 : Khi máy cắt có tín hiệu khí SF6 giảm thấp cấp 2 thì:
A. Cho phép vận hành MC bình thường, không cần nạp bổ sung khí SF6.
B. Cho phép vận hành MC nhưng phải nạp bổ sung khí SF6 kịp thời.
C. Cắt khẩn cấp, cô lập máy cắt để nạp bổ sung khí SF6 kịp thời.
D. Tất cả các ý trên đều sai.
Câu 20 : Xử lý của nhân viên vận hành khi máy cắt có tín hiệu khí SF6 giảm thấp cấp 2, kiểm tra xác định nguyên nhân là do rò rỉ khí SF6 dẫn đến áp lực khí SF6 giảm đến mức cấp 2 tác động :
A. Cắt khẩn cấp MC đó để sửa chữa, nạp bổ sung khí SF6 .
B. Xin cấp điều độ có quyền điều khiển cắt máy cắt đó để kiểm tra sửa chữa, nạp bổ sung khí SF6.
C. Cấm thao tác đóng/cắt MC.
D. Cả 3 ý trên đều đúng.
Câu 21 : Cấu tạo đầu nạp và đầu lắp đồng hồ áp lực khí SF6 của máy cắt khí SF6:
A. Van một chiều
B. Van điện từ một chiều
C. Van bướm
D. Van cảm ứng
Câu 22 : Nguyên tắc an toàn khi nạp bổ sung khí SF6 cho máy cắt:
A. Cô lập máy cắt (máy cắt không mang điện)
B. Cô lập mạch điều khiển máy cắt.
C. Cô lập máy cắt và mạch điều khiển máy cắt.
D. Cả 3 ý trên đều đúng
Câu 23 : Có được phép nạp bổ sung khí SF6 cho máy cắt, khi máy cắt đang còn mang điện hay không ?
A. Không.
B. Có.
C. Chỉ được nạp khí SF6 bổ sung cho máy cắt, khi máy cắt đang vận hành trong trường hợp áp lực khí SF6 cấp 2 chưa tác động.
D. Được phép, nhưng trước khi nạp phải khóa mạch thao tác máy cắt.
II. PHẦN II – MÁY CẮT CHÂN KHÔNG
Câu 24 : Máy cắt chân không :
A. Là máy cắt sử dụng chân không làm cách điện.
B. Là máy cắt có buồng dập hồ quang bằng chân không.
C. Là máy cắt sử dụng chân không làm cách điện và khí SF6 làm môi chất dập hồ quang.
D. Là máy cắt sử dụng chân không làm cách điện và dập hồ quang.
Câu 25 : Đặc điểm kỹ thuật của máy cắt chân không :
A. Là máy cắt sử dụng chân không làm cách điện. Mỗi pha của máy cắt có một buồng dập hồ quang (buồng ngắt) riêng biệt. Ba pha của máy cắt đặt trên một giá đỡ.
B. Là máy cắt có buồng dập hồ quang bằng chân không. Mỗi pha của máy cắt có một buồng dập hồ quang (buồng ngắt) riêng biệt nằm phía dưới. Ba pha của máy cắt đặt trên một giá đỡ.
C. Là máy cắt sử dụng chân không làm cách điện và dập hồ quang. Mỗi pha của máy cắt có một buồng dập hồ quang (buồng ngắt) riêng biệt nằm phía trên, phía dưới là sứ cách điện. Ba pha của máy cắt đặt trên một giá đỡ.
D. Là máy cắt có buồng dập hồ quang bằng chân không. Mỗi pha của máy cắt có một buồng dập hồ quang (buồng ngắt) riêng biệt nằm phía trên, phía dưới là sứ cách điện. Ba pha của máy cắt đặt trên một giá đỡ.
Câu 26 : Cấu tạo chung của buồng cắt chân không.
A. Buồng dập hồ quang bằng chân không bao gồm hệ thống tiếp điểm (tiếp điểm động và tiếp điểm tĩnh) nằm trong buồng chân không, làm bằng vật liệu cách điện. Áp suất trong buồng cắt chân không rất thấp, dưới 10-7 bar.
B. Buồng dập hồ quang bằng chân không bao gồm hệ thống tiếp điểm (tiếp điểm động và tiếp điểm tĩnh) nằm trong buồng chân không, làm bằng vật liệu dẫn điện. Áp suất trong buồng cắt chân không rất thấp, dưới 10-7 bar.
C. Buồng dập hồ quang bằng chân không bao gồm hệ thống tiếp điểm (tiếp điểm động và tiếp điểm tĩnh) nằm trong buồng chân không, làm bằng vật liệu cách điện. Áp suất trong buồng cắt chân không rất thấp, dưới 10-10 bar.
D. Buồng dập hồ quang bằng chân không bao gồm hệ thống tiếp điểm (tiếp điểm động và tiếp điểm tĩnh) nằm trong buồng chân không, làm bằng vật liệu dẫn điện. Áp suất trong buồng cắt chân không rất thấp, dưới 10-9 bar.
Câu 27 : Nguyên lý dập hồ quang của buồng cắt chân không.
A. Sau khi các tiếp điểm rời nhau, hồ quang phát sinh và được dập tắt bởi môi trường chân không không dẫn điện.
B. Sau khi các tiếp điểm rời nhau, hồ quang phát sinh và được dập tắt nhờ từ trường phát sinh xé nhỏ và dập tắt hồ quang khi dòng điện về đến điểm 0.
C. Do môi trường chân không nên khi các tiếp điểm rời nhau, hồ quang phát sinh làm cho chất liệu tiếp điểm bốc hơi tạo thành một plasma hơi kim loại. Từ trường phát sinh xé nhỏ và dập tắt hồ quang khi dòng điện về đến điểm 0.
D. Do môi trường chân không nên khi các tiếp điểm rời nhau, không phát sinh hồ quang và dòng điện tự cắt mạch.
III. PHẦN III – TỦ MÁY HỢP BỘ TRONG NHÀ
Câu 28 : Tủ hợp bộ phân phối trong nhà :
A. Là thiết bị điện dùng để đóng/cắt và cách ly mạch điện hay thiết bị điện; bao gồm thiết bị đóng cắt, hệ thống tự động – đo lường - điều khiển, các hệ thống thanh cái và cáp vào ra lắp đặt kết hợp với nhau thành một khối (tủ).
B. Là thiết bị điện dùng để đóng/cắt mạch điện hay thiết bị điện; bao gồm thiết bị đóng cắt, hệ thống tự động – đo lường - điều khiển, các hệ thống thanh cái và cáp vào ra lắp đặt kết hợp với nhau thành một khối (tủ).
C. Là thiết bị điện dùng để đóng/cắt mạch điện hay thiết bị điện từ dòng điện làm việc bình thường đến dòng ngắn mạch định mức; bao gồm thiết bị đóng cắt, hệ thống tự động – đo lường - điều khiển, các hệ thống thanh cái và cáp vào ra lắp đặt kết hợp với nhau thành một khối (tủ).
D. Là thiết bị điện dùng để đóng/cắt và cách ly mạch điện hay thiết bị điện từ dòng điện làm việc bình thường đến dòng ngắn mạch định mức; bao gồm thiết bị đóng cắt, hệ thống tự động – đo lường - điều khiển, các hệ thống thanh cái và cáp vào ra lắp đặt kết hợp với nhau thành một khối (tủ).
Câu 29 : Tủ máy cắt hợp bộ phân phối trong nhà :
A. Là thiết bị điện dùng để đóng/cắt và cách ly mạch điện hay thiết bị điện; bao gồm thiết bị đóng cắt, hệ thống tự động – đo lường - điều khiển, các hệ thống thanh cái và cáp vào ra lắp đặt kết hợp với nhau thành một khối (tủ).
B. Là thiết bị điện dùng để đóng/cắt mạch điện hay thiết bị điện; bao gồm thiết bị đóng cắt, hệ thống tự động – đo lường - điều khiển, các hệ thống thanh cái và cáp vào ra lắp đặt kết hợp với nhau thành một khối (tủ).
C. Là thiết bị điện dùng để đóng/cắt mạch điện hay thiết bị điện từ dòng điện làm việc bình thường đến dòng ngắn mạch định mức; bao gồm thiết bị đóng cắt, hệ thống tự động – đo lường - điều khiển, các hệ thống thanh cái và cáp vào ra lắp đặt kết hợp với nhau thành một khối (tủ).
D. Là thiết bị điện dùng để đóng/cắt và cách ly mạch điện; bao gồm máy cắt và hệ thống đưa máy cắt vào ra, hệ thống tự động – đo lường - điều khiển, các hệ thống thanh cái và cáp vào ra lắp đặt kết hợp với nhau thành một khối (tủ).
Câu 30 : Có mấy loại tủ hợp bộ trong nhà.
A. Chỉ có một loại tủ máy cắt hợp bộ trong nhà.
B. Có nhiều loại tủ hợp bộ trong nhà. Tùy vào thiết bị đóng/cắt lắp đặt trong tủ mà phân chia các loại tủ khác nhau.
C. Có nhiều loại tủ hợp bộ trong nhà. Tùy vào công dụng của từng loại tủ mà phân chia các loại tủ khác nhau.
D. Cả B và C.
Câu 31 : Đặc điểm chung của tủ hợp bộ trong nhà:a
A. Tủ hợp bộ trong nhà gồm có 3 ngăn chính : Ngăn hạ thế, ngăn thiết bị đóng/cắt, ngăn thanh cái.
B. Tủ hợp bộ trong nhà gồm có 4 ngăn chính : Ngăn hạ thế, ngăn thiết bị đóng/cắt, ngăn thanh cái, ngăn nối cáp.
C. Tủ hợp bộ trong nhà gồm có 5 ngăn chính : Ngăn hạ thế, ngăn thiết bị đóng/cắt, ngăn thanh cái, ngăn nối cáp vào và ngăn nối cáp ra.
D. Tủ hợp bộ trong nhà gồm có 6 ngăn chính : Ngăn hạ thế, ngăn thiết bị đóng/cắt, ngăn thanh cái, ngăn nối cáp vào, ngăn nối cáp ra, ngăn đấu nối TI.
Câu 32 : Ngăn hạ thế của tủ hợp bộ trong nhà thường được lắp đặt các thiết bị gì:
A. Lắp đặt hệ thống điều khiển - đo lường - bảo vệ - tín hiệu.
B. Lắp đặt máy cắt, LBS, cầu chì.
C. TI, TU, dao nối đấ
D. Cáp lực vào/ra.
Câu 33 : Các vị trí làm việc của tủ máy cắt hợp bộ.
A. Có 2 vị trí : vận hành, cách ly.
B. Có 3 vị trí : vận hành, thí nghiệm, sửa chữa.
C. Có 4 vị trí : vận hành, thí nghiệm, sửa chữa, cách ly.
D. Cả A và B.
Câu 34 : Khi nào di chuyển được thiết bị đóng cắt trong tủ hợp bộ.
A. Bất cứ lúc nào.
B. Khi đã đóng dao nối đất.
C. Khi thiết bị đóng cắt ở trạng thái cắt.
D. B và C đều đúng.
Câu 35 : Khi nào thao máy cắt được trong tủ hợp bộ.
A. Khi máy cắt ở vị trí làm việc.
B. Khi máy cắt ở vị trí thí nghiệm.
C. Khi máy cắt ở vị trí sửa chữa.
D. Tất cả ý trên.
Câu 36 : Khi nào thao được dao tiếp địa đầu ra trong tủ hợp bộ.
A. Khi máy cắt ở vị trí thí nghiệm.
B. Khi máy cắt ở vị trí sửa chữa.
C. Khi tất cả các máy cắt liên quan ở vị trí sửa chữa hoặc vị trí thí nghiệm và các dao cắt có tải, cầu chì liên quan phải ở trạng thái cắt
D. A, B.
IV. PHẦN IV – VẬN HÀNH VÀ XỬ LÝ SỰ CỐ MÁY CẮT.
Câu 37 : Để đảm bảo an toàn cho quá trình bảo dưỡng máy cắt, trước khi bảo dưỡng máy cắt phải :
A. Kiểm tra MC đã được cách ly và nối đất.
B. Kiểm tra MC đã được cách ly và nối đất, lò xo đóng chưa được tích năng.
C. Kiểm tra MC đã được cách ly và nối đất; máy cắt ở vị trí OFF; lò xo đóng chưa được tích năng.
D. Kiểm tra MC đã được cách ly và nối đất; máy cắt ở vị trí OFF; lò xo đóng và lò xo cắt chưa được tích năng.
Câu 38 : Thời gian trung tu máy cắt :
A. Theo yêu cầu của nhà chế tạo, nếu không có yêu cầu của nhà chế tạo thì 05 năm 01 lần hoặc qua 10.000 lần đóng cắt.
B. Theo yêu cầu của nhà chế tạo, nếu không có yêu cầu của nhà chế tạo thì 03 năm 01 lần hoặc qua 5.000 lần đóng cắt.
C. Theo yêu cầu của nhà chế tạo, nếu không có yêu cầu của nhà chế tạo thì 10 năm 01 lần hoặc qua 5.000 lần đóng cắt.
D. Theo yêu cầu của nhà chế tạo, nếu không có yêu cầu của nhà chế tạo thì 10 năm 01 lần hoặc qua 10.000 lần đóng cắt.
Câu 39 : Thời gian đại tu máy cắt được thực hiện:
A. Theo yêu cầu của nhà chế tạo, nếu không có yêu cầu của nhà chế tạo thì 05 năm 01 lần hoặc qua 10.000 lần đóng cắt hoặc số lần cắt ngắn mạch tích luỹ.
B. Theo yêu cầu của nhà chế tạo, nếu không có yêu cầu của nhà chế tạo thì 10 năm 01 lần hoặc qua 10.000 lần đóng cắt hoặc số lần cắt ngắn mạch tích luỹ.
C. Theo yêu cầu của nhà chế tạo, nếu không có yêu cầu của nhà chế tạo thì 15 năm 01 lần hoặc qua 10.000 lần đóng cắt hoặc số lần cắt ngắn mạch tích luỹ.
D. Theo yêu cầu của nhà chế tạo, nếu không có yêu cầu của nhà chế tạo thì 20 năm 01 lần hoặc qua 10.000 lần đóng cắt hoặc số lần cắt ngắn mạch tích luỹ.
Câu 40 : Các quy định an toàn khi vận hành máy cắt ngoài trời.
A. Cho phép thao tác đóng cắt tại chỗ.
B. Cho phép thao tác máy cắt từ xa, tại chổ bằng nút ấn hoặc khóa điều khiển.
C. Cho phép thao tác máy cắt từ xa, tại chổ bằng nút ấn hoặc khóa điều khiển hoặc thao tác tại chỗ bằng cơ cấu cơ khí.
D. Chỉ phép thao tác máy cắt từ xa bằng nút ấn hoặc khóa điều khiển.
Câu 41 : Khi nào cho phép thao tác máy cắt ngoài trời bằng khóa đóng cắt bằng điện tại chỗ (tủ truyền động máy cắt) :
A. Khi sửa chữa, thí nghiệm hoặc khi thao tác từ xa không được.
B. Khi sửa chữa, thí nghiệm hoặc khi thao tác từ xa không được và đã xác định rõ nguyên nhân cắt từ xa không được.
C. Khi sửa chữa, thí nghiệm hoặc khi thao tác từ xa không được và đã xác định rõ nguyên nhân cắt từ xa không được, không phải cắt dòng điện sự cố (dòng ngắn mạch) và đảm bảo đủ điều kiện an toàn cho phép.
D. Chỉ khi sửa chữa, thí nghiệm.
Câu 42 : Khi nào cho phép thao tác máy cắt bằng cơ cấu cơ khí tại tủ truyền động máy cắt :
A. Khi sửa chữa, thí nghiệm
B. Khi thao tác bằng điện từ xa hoặc tại chỗ đều không được
C. Trong trường hợp cần ngăn ngừa sự cố hoặc cứu người bị tai nạn điện.
D. A, C.
Câu 43 : Cho phép thao tác đóng cắt máy cắt trong các tủ hợp bộ đang vận hành
A. Tại chỗ bằng nút ấn hoặc khóa điều khiển
B. Tại chỗ hoặc từ xa bằng nút ấn hoặc khóa điều khiển.
C. Tại chỗ hoặc từ xa bằng nút ấn hoặc khóa điều khiển; hoặc thao tác tại chỗ bằng cơ cấu cơ khí.
D. Chỉ phép thao tác máy cắt từ xa bằng nút ấn hoặc khóa điều khiển.
Câu 44 : Nguyên tắc kiểm tra máy cắt cắt tốt hay chưa :
A. Dựa vào các đồng hồ đo lường trên hệ thống điều khiển - tự động – đo lường – bảo vệ. Nếu dòng điện trở về không hoặc điện áp sau máy cắt bằng không là máy cắt cắt tốt.
B. Dựa vào chỉ thị trạng thái máy cắt trên hệ thống điều khiển - tự động – đo lường – bảo vệ. Nếu chỉ thị máy cắt ở trạng thái cắt là máy cắt cắt tốt.
C. Dựa vào chỉ thị trạng thái máy cắt trên tủ truyền động cơ khí. Nếu chỉ thị máy cắt ở trạng thái cắt là máy cắt cắt tốt.
D. Phải đáp ứng đầy đủ A, B, C.
Câu 45 : Tần suất kiểm tra định kỳ máy cắt :
A. Ít nhất một lần trong ca trực đối với TBA có người vận hành trực thường xuyên và ít nhất 10 ngày một lần đối với TBA không có người trực vận hành.
B. Ít nhất hai lần trong ca trực (một lần khi nhận ca và một lần khi giao ca) đối với TBA có người vận hành trực thường xuyên và ít nhất 10 ngày một lần đối với TBA không có người trực vận hành.
C. Ít nhất một lần trong ca trực đối với TBA có người vận hành trực thường xuyên và ít nhất 7 ngày một lần đối với TBA không có người trực vận hành.
D. Ít nhất hai lần trong ca trực (một lần khi nhận ca và một lần khi giao ca) đối với TBA có người vận hành trực thường xuyên và ít nhất 7 ngày một lần đối với TBA không có người trực vận hành.
Câu 46 : Nội dung kiểm tra định kỳ máy cắt :
A. Tình trạng làm việc bình thường của máy cắt : Áp lực khí SF6, tình trạng tích năng lò xo, tình trạng sứ cách điện, hiện tượng phóng điện, mô ve tiếp xúc.
B. Tình trạng làm việc của hệ thống sấy, nuồn điều khiển; hệ thống điều khiển – tự động – đo lường – bảo vệ - tín hiệu liên quan.
C. Số lần thao tác tích lũy trong chu kỳ kiểm tra, số lần thao tác với dòng điện bình thường, số lần đóng cắt dòng điện ngắn mạch .
D. Cả A, B, C.
Câu 47 : Các trường hợp phải tách máy cắt ra khỏi vận hành :
A. Bể sứ đỡ hoặc có hiện tượng phóng điện bề mặt cách điện.
B. Có tiếng kêu là trong máy hoặc hư hỏng mạch điều khiển, bảo vệ.
C. Các số liệu thử nghiệm không đạt tiêu chuẩn vận hành.
D. Cả A, B, C.
Câu 48 : Trình tự hợp lý của nhân viên QLVH trong quá trình kiểm tra xử lý thao tác đóng máy cắt từ xa bằng điện không được.
1. Kiểm tra các khóa chế độ đã đặt đúng vị trí chưa.
2. Kiểm tra đã giải trừ hết tín hiệu sự cố chưa.
3. Kiểm tra mạch cắt có đảm bảo không.
4. Kiểm tra đã đóng áp tô mát cấp nguồn thao tác máy cắt.
5. Điều kiện liên động các thiết bị nhất thứ có đảm bảo không.
A. 1-2-3-4-5
B. 2-3-4-1-5
C. 2-1-4-3-5
D. 3-4-2-1-5
Câu 49 : Khi dòng điện làm việc lớn nhất qua máy cắt bằng một nữa dòng điện định mức máy cắt, điện trở tiếp xúc máy cắt tối đa cho phép tăng hơn Rtx của nhà sản xuất:
A. Không cho phép vượt quá điện trở tiếp xúc cho phép.
B. 2 lần.
C. 3 lần
D. 4 lần
Câu 50 : Khi dòng điện làm việc lớn nhất qua máy cắt bằng 1/3 dòng điện định mức máy cắt, điện trở tiếp xúc máy cắt tối đa cho phép tăng hơn Rtx của nhà sản xuất:
A. 8 lần.
B. 6 lần.
C. 4 lần
D. Không cho phép vượt quá điện trở tiếp xúc cho phép.
Câu 51 : Khi dòng điện làm việc lớn nhất (Ilvmax) qua máy cắt nhỏ hơn dòng điện định mức (In) máy cắt, điện trở tiếp xúc máy cắt tối đa cho phép được phép hiệu chỉnh so Rtx của nhà sản xuất theo công thức:
A. Không cho phép hiệu chỉnh
B. (In/Ilvmax)^1,5
C. (In/Ilvmax)^1,65
D. (In/Ilvmax)^2
Câu 52 : Khi dòng điện làm việc lớn nhất qua máy cắt lớn hơn dòng điện định mức máy cắt, điện trở tiếp xúc máy cắt tối đa cho phép tăng hơn Rtx của nhà sản xuất:
A. Không cho phép vượt quá điện trở tiếp xúc cho phép.
B. 2 lần.
C. 3 lần.
D. Tất cả đều sai.
Câu 52 : Khi dòng điện làm việc lớn nhất qua máy cắt lớn hơn dòng điện định mức máy cắt, điện trở tiếp xúc máy cắt tối đa cho phép tăng hơn Rtx của nhà sản xuất:
A. Không cho phép vượt quá điện trở tiếp xúc cho phép.
B. 2 lần.
C. 3 lần.
D. Tất cả đều sai.
Câu 53 : Máy cắt có thể thao tác từ xa hoặc tại chỗ tùy theo việc chọn chế độ:
A. REMOTE hoặc LOCAL tại tủ điều khiển tại chỗ.
B. REMOTE hoặc SUPERVISION tại tủ điều khiển từ xa.
C. REMOTE hoặc LOCAL tại tủ điều khiển tại chỗ và REMOTE hoặc SUPERVISION tại tủ điều khiển từ xa.
D. Tất cả đều đúng.
Câu 54 : Thông thường dãi điện áp làm việc của cuộn đóng máy cắt là :
A. Từ 75 đến 100% Un
B. Từ 80 đến 105% Un
C. Từ 85 đến 110% Un
D. Từ 70 đến 110% Un
