wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

PARAMEDIC2023

Total questions: 118

Worksheet time: 59mins

Name
Class
Date
1.

Ngừng hô hấp – tuần hoàn:

a)

Là tình trạng bán cấp

b)

Là tình trạng cấp cứu khẩn

c)

Là tình trạng cấp cứu

d)

Chỉ xảy ra tại phòng mổ

2.

Khi đã xác định ngừng hô hấp – tuần hoàn tiến hành cấp cứu theo trình tự:

a)

Air way, Breathing, Compression, Defibrilation

b)

Air way, Compression, Breathing, Defibrilation

c)

Compression, Air way, Breathing, Defibrilation

d)

Compression, Breathing, Air way, Defibrilation

3.

Một số thuốc thường sử dụng trong cấp cứu ngừng hô hấp – tuần hoàn, NGOẠI TRỪ:

a)

Adrenalin

b)

Atropine

c)

Calcium chlorrue

d)

Dopamine

4.

Xác định ngừng hô hấp – tuần hoàn cần chẩn đoán nhanh và chính xác trong:

a)

15 giây

b)

20 giây

c)

25 giây

d)

18 giây

5.

Khi kiểm soát đường thở cho bệnh nhân, các việc quan trọng nhất cần phải làm:

a)

Phải đặt được ống nội khí quản

b)

Phải phát hiện và giải phóng dị vật gây tắc nghẽn đường thở

c)

Tư thế bệnh nhân

d)

Phải chuẩn bị để bác sĩ mở khí quản ngay

6.

Khi ngừng tim, sau 3–5 phút tế bào não tổn thương không hồi phục do:

a)

Thiếu oxy, thiếu lipid

b)

Thiếu glucose, thiếu lipid

c)

Thiếu oxy, thiếu glucose

d)

Thiếu oxy, thiếu protein

7.

Trong nghiệm pháp Heimlich, vị trí ép nằm ở:

a)

Vùng hạ vị

b)

Vùng thượng vị

c)

Vùng thắt lưng

d)

Vùng hố chậu

8.

Chữ C trong nguyên tắc kiểm soát ban đầu bệnh nhân cấp cứu là:

a)

Kiểm soát thân nhiệt

b)

Kiểm soát đường thở

c)

Hỗ trợ hô hấp

d)

Hỗ trợ tuần hoàn

9.

Ghi điện tim ngừng tim thường phát hiện:

a)

Rung thất, phân ly cơ

b)

Rung thất, vô tâm thu

c)

Vô tâm thu, bloc nhĩ thất, phân ly điện cơ

d)

Rung thất, phân ly điện cơ, vô tâm thu

10.

Rung thất là:

a)

Ngừng tim với điện tim là một đường thẳng

b)

Ngừng tim với điện tim có hình ảnh ngoại tâm thu thất liên tiếp

c)

Ngừng tim với điện tim chỉ có các sóng đa pha không đều tần số nhanh

d)

Ngừng tim với điện tim chỉ có các sóng đơn tần số chậm

11.

Nguyên nhân sau đây là của vô tâm thu, NGOẠI TRỪ:

a)

Bệnh nhân có hở van hai lá

b)

Bệnh nhân hở động mạch chủ

c)

Suy hô hấp cấp

d)

Rối loạn điện giải

12.

Nguyên nhân sau đây là của rung thất:

a)

Kích thích phản xạ phế vị

b)

Suy hô hấp cấp

c)

Suy bơm tim do giảm lưu lượng tim nặng

d)

Giảm Kali máu, tăng Canxi máu

13.

Phân ly điện cơ là tình trạng:

a)

Ghi được điện tim nhưng tim bóp vô hiệu

b)

Không ghi được điện tim dù tim bóp hiệu quả

c)

Không ghi được điện tim và tim không bóp được

d)

Điện tim có điện thế thấp và tim co bóp rất chậm

14.

Rối loạn hô hấp trong ngừng tim thường xảy ra sau:

a)

20 giây – 60 giây

b)

30 giây – 40 giây

c)

30 giây – 60 giây

d)

40 giây – 50 giây

15.

Giãn đồng tử trong ngừng tim thường xảy ra sau:

a)

45 giây

b)

40 giây

c)

35 giây

d)

50 giây

16.

Tiến hành cấp cứu ngay khi, NGOẠI TRỪ:

a)

Không thở

b)

Không có mạch

c)

Đồng tử nở lớn

d)

Vã mồ hôi, chân tay bủn rủn

17.

Vị trí ấn tim đối với cấp cứu người lớn:

a)

1/2 xương ức

b)

1/3 dưới xương ức

c)

1/2 dưới xương ức

d)

1/3 xương ức

18.

Lực ấn để lồng ngực lún xuống bao nhiêu là hiệu quả ở người lớn:

a)

3 cm

b)

4 cm

c)

5 cm

d)

7 cm

19.

Tốc độ ấn tim ở người lớn:

a)

≥ 80 lần / ph

b)

≥ 100 lần / ph

c)

≥ 140 lần / ph

d)

≥ 60 lần / ph

20.

Tốc độ thông khí ở người lớn:

a)

12 – 14 lần / phút

b)

6 – 8 lần / phút

c)

8 – 10 lần / phút

d)

14 – 16 lần / phút

21.

Phối hợp nhấn tim và giúp thở theo tỉ lệ:

a)

40 : 2

b)

30 : 3

c)

30 : 2

d)

20 : 1

22.

Không nên ngừng cấp cứu quá:

a)

5 giây

b)

8 giây

c)

15 giây

d)

10 giây

23.

Hồi sức cấp cứu ngừng hô hấp – tuần hoàn mức cao:

a)

Là điều trị cấp cứu

b)

Là điều trị hỗ trợ nhưng không thay thế hồi sức cấp cứu căn bản

c)

Là điều trị hỗ trợ thay thế hồi sức cấp cứu căn bản

d)

Là phương pháp điều trị cho hồi sức cấp cứu

24.

Hồi sức cấp cứu mức cao bao gồm:

a)

Đặt ống nội khí quản, sốc điện, thuốc

b)

Khai thông đường thở, đặt ống nội khí quản, thuốc

c)

Đặt ống nội khí quản, nhấn tim, sốc điện, thuốc

d)

Khai thông đường thở, đặt ống nội khí quản, sốc điện, thuốc

25.

Đặt ống nội khí quản khi nào:

a)

Ngay sau khi cung cấp đủ oxy qua bóp bóng với mặt nạ

b)

Ngay sau khi thông khí

c)

Ngay sau khi bệnh nhân hồi tỉnh

d)

Ngay sau khi thực hiện các bước CABD

26.

Thiết lập đường truyền tĩnh mạch trong ngừng hô hấp – tuần hoàn:

a)

Là điều bắt buộc để hồi sức ngừng tim thành công

b)

Bắt buộc phải là đường tĩnh mạch trung tâm

c)

Tĩnh mạch ở khuỷu rất khó khăn trong việc cần cung cấp thuốc nhanh

d)

Tĩnh mạch cẳng tay và tĩnh mạch đùi thường ít được chọn

27.

Tác dụng thuốc qua đường nội khí quản so với đường tĩnh mạch:

a)

Đỉnh tác dụng của thuốc qua đường nội khí quản thấp hơn qua đường tĩnh mạch

b)

Đỉnh tác dụng của thuốc qua đường nội khí quản cao hơn qua đường tĩnh mạch

c)

Liều dùng qua đường nội khí quản thấp hơn

d)

Liều dùng qua đường nội khí quản không có tác dụng

28.

Liều dùng thuốc qua đường nội khí quản cao hơn đường tĩnh mạch?

a)

1-2 lần

b)

2-3 lần

c)

3-4 lần

d)

4-5 lần

29.

Sử dụng máy thở trong ngừng hô hấp – tuần hoàn:

a)

Sử dụng máy thở khi người bệnh đã được thông khí đơn giản

b)

Bắt đầu với nồng độ dưỡng khí trên 90%

c)

Có thể sử dụng trong nơi có điều kiện thiếu thốn

d)

Bắt đầu với nồng độ dưỡng khí 100%, sau đó sẽ điều chỉnh tuỳ ý

30.

Thực hiện sốc điện trong ngừng hô hấp – tuần hoàn:

a)

Không thực hiện sau khi ngừng tim

b)

Sốc điện phá rung rất không cần thiết khi ngừng tim do rung thất

c)

Là dùng dòng điện hai chiều

d)

Sốc điện càng hiệu quả nếu thực hiện càng sớm ngay sau khi ngừng tim

31.

Cường độ dòng điện trong sốc điện:

a)

Lần đầu là 100 Joules

b)

Lần hai là 200 Joules

c)

Lần 3 và các lần sau 300 Joules

d)

Lần 3 và các lần sau 360 Joules

32.

Thuốc Natri Bicarbonate sử dụng trong cấp ngừng HH – TH:

a)

Chỉ cho Bicarbonate ngay lập tức nếu ngừng tim do tăng kali máu và toan chuyển hóa nặng

b)

Chỉ dùng khi đã thông khí

c)

Nên cho Bicarbonate sớm và nhiều, nhất là khi chưa thông khí tốt

d)

Không sử dụng Bicarbonate khi thông khí có hiệu quả

33.

Thuốc Atropine sử dụng trong cấp ngừng HH – TH:

a)

Liều lượng từ ¼ - ½ mg mỗi lần, khi tim đập lại nhưng mạch chậm

b)

Liều lượng từ ¼ - ½ mg mỗi lần, khi tim đập lại nhưng mạch nhanh

c)

Liều lượng từ ¼ - ½ mg mỗi lần, khi tim đập lại nhưng mất mạch

d)

Liều lượng từ ½ - 1 mg mỗi lần, khi tim đập lại nhưng mạch chậm

34.

Thuốc Calcium Clorua sử dụng trong cấp ngừng HH – TH:

a)

Chỉ dùng khi có tăng Kali máu cấp, hạ Calci máu, ngộ độc thuốc chẹn Calci

b)

Dùng Calci trong các trường hợp cấp cứu sẽ có nguy cơ gây độc tính trên cơ tim và não

c)

Không dùng khi có tăng Kali máu cấp, hạ Calci máu, ngộ độc thuốc chẹn Calci

d)

Nên dùng Calci trong các trường hợp cấp cứu vì không gây bất kì độc tính trên cơ thể

35.

Lưu lượng khí cần thiết cho bệnh nhân cấp cứu:

a)

2-4 lít

b)

4-6 lít

c)

6-8 lít

d)

8-10 lít

36.

Sau khi hồi sức thành công, bệnh nhân đã tỉnh táo và tự thở cần:

a)

Theo dõi bệnh nhân sát

b)

Không cần thiết cung cấp oxy

c)

Chế độ chăm sóc cấp 3

d)

Nằm đầu cao 60°

37.

Bảo vệ não sau ngừng tim:

a)

Nằm đầu cao (45°) để tăng hồi lưu máu tĩnh mạch não

b)

Tăng tiêu thụ oxy của não

c)

Mannitol, giảm thông khí

d)

Giữ cân bằng cung cầu oxy não

38.

Cho thở oxy bao nhiêu khi hút đàm để tránh thiếu oxy trong lúc hút:

a)

70%

b)

80%

c)

90%

d)

100%

39.

Thời gian vàng để cấp cứu bệnh nhân thoát chết lâm sàng không quá:

a)

3 phút

b)

4 phút

c)

5 phút

d)

6 phút

40.

Hai triệu chứng đơn giản và cơ bản nhất trong ngừng hô hấp tuần hoàn là:

a)

Không thở và không sờ được mạch

b)

Không mở mắt và da niêm tím tái

c)

Không thở và da niêm tím tái

d)

Không thở và không phản ứng khi lay gọi

41.

Hút đờm cho bệnh nhân đặt nội khí quản cần phải:

a)

Chỉ dùng một ống thông hút, hút miệng trước rồi hút trong nội khí quản sau. Trước khi hút đờm không cần tăng oxy.

b)

Chỉ dùng một ống thông hút, hút trong nội khí quản trước rồi hút miệng sau. Trước khi hút đờm phải tăng oxy.

c)

Chỉ dùng một ống thông hút, hút trong nội khí quản trước rồi hút miệng sau. Trước khi hút đờm không cần tăng oxy.

d)

Chỉ dùng một ống thông hút, hút miệng trước rồi hút trong nội khí quản sau. Trước khi hút đờm cần tăng oxy.

42.

Bệnh nhân đang được thở máy xâm nhập qua nội khí quản, đột nhiên khò khè, tím, áp lực đỉnh đường thở tăng cao. Nguyên nhân của tình trạng này, NGOẠI TRỪ:

a)

Tuột ống nội khí quản

b)

Tràn khí màng phổi

c)

Máy thở hỏng

d)

Oxy hệ thống giảm áp lực

43.

Biến chứng thông khí nhân tạo áp lực:

a)

Tràn khí, tràn dịch màng phổi

b)

Viêm phổi bệnh viện, tràn dịch màng phổi

c)

Chấn thương áp lực, tràn khí màng phổi

d)

Chấn thương áp lực, tràn dịch màng phổi

44.

Tư thế người bệnh khi đặt ống thông tĩnh mạch trung tâm:

a)

Nằm ngửa, kê gối dưới vai nếu đặt tĩnh mạch dưới đòn

b)

Nằm ngửa, nếu đặt theo đường tĩnh mạch cảnh trong

c)

Nằm tư thế Fowler

d)

Tư thế đầu cao, nghiêng về một một bên

45.

Nên để cổ ở tư thế nào khi có chấn thương cột sống:

a)

Ngửa trung gian

b)

Gập cổ

c)

Nghiêng trái

d)

Nghiêng phải

46.

Vị trí ấn tim đối với trẻ sơ sinh:

a)

1/2 xương ức

b)

1/3 dưới xương ức

c)

1/2 dưới xương ức

d)

1/3 xương ức

47.

Nhấn tim hiệu quả ở người lớn khi:

a)

Bắt được động mạch cảnh

b)

Bắt được động mạch quay

c)

Đồng tử dãn

d)

Màu sắc da nhạt

48.

Tư thế thực hiện Heimlich:

a)

Ngửa đầu

b)

Ngửa đầu, nâng cằm

c)

Ngửa mặt

d)

Ngửa mặt, nâng cằm

49.

Điều gì mà bệnh nhân cần chuẩn bị trước khi vào phòng mổ, NGOẠI TRỪ:

a)

Nhịn ăn uống

b)

Kiểm tra và thực hiện các yêu cầu trong phiếu khám tiền mê

c)

Nhịn đi đại tiểu tiện

d)

Chú ý ghi nhận các tiền sử đặc biệt

50.

Nguy cơ nguy hiểm thường gặp khi dẫn đầu trên bệnh nhân tắc ruột, chọn câu SAI:

a)

Trào ngược dạ dày thực quản, gây hít sặc

b)

Rối loạn huyết động nặng hơn sau khi cho thuốc mê

c)

Suy hô hấp nặng hơn sau khi dẫn mê

d)

Tình trạng điện giải vẫn như trước khi chuyển vào phòng mổ

51.

Mục đích của ấn sụn nhẫn (thủ thuật sellick), chọn câu SAI:

a)

Kỹ thuật này nhằm ngăn ngừa trào ngược thụ động dịch dạ dày vào hầu họng, vào phổi

b)

Được thực hiện sau khi bệnh nhân vừa mất tri giác

c)

Khi có đuối tối đa, ấn nhẹ nhàng lên sụn nhẫn, để thực quản lên cột sống

d)

Thực hiện thủ thuật này liên tục cho tới khi đặt được NKQ dù bệnh nhân bị nôn ói

52.

Trẻ em có thể cho được uống nước đường lần cuối trước khi phẫu thuật:

a)

30 phút

b)

1 giờ

c)

3 giờ

d)

4 giờ

53.

Thuốc nào được sử dụng trong trường hợp mổ cấp cứu ở giai đoạn chuẩn bị bệnh nhân:

a)

Thuốc chống ói, thuốc giảm axit dạ dày

b)

Thuốc kháng sinh

c)

Thuốc cầm máu

d)

Thuốc tăng nhu động ruột

54.

Theo khuyến cáo của Hoa Kỳ, thời gian được thực hiện phẫu thuật sau khi uống nước trong là:

a)

2 giờ

b)

4 giờ

c)

6 giờ

d)

8 giờ

55.

Theo khuyến cáo của Hoa Kỳ, thời gian được thực hiện phẫu thuật sau khi uống sữa công thức (giống sữa mẹ) là:

a)

2 giờ

b)

4 giờ

c)

6 giờ

d)

8 giờ

56.

Có bao nhiêu phương pháp vô cảm:

a)

1 phương pháp

b)

2 phương pháp

c)

3 phương pháp

d)

5 phương pháp

57.

Nguy cơ khi không tháo răng giả trước phẫu thuật là:

a)

Nguy cơ rơi vào đường thở

b)

Gây khó thở cho bệnh nhân

c)

Hư hao và mất răng giả

d)

Làm bệnh nhân khó trao đổi thông tin với NVYT

58.

Theo phân loại ASA, tình trạng “bệnh nhẹ, không ảnh hưởng đến sinh hoạt hằng ngày” được phân loại ở độ mấy?

a)

ASA I

b)

ASA II

c)

ASA IV

d)

ASA V

59.

Theo phân loại ASA, “ASA III” có ý nghĩa gì?

a)

Bệnh nặng, giới hạn hoạt động nhưng không gây tàn phế

b)

Bệnh hệ thống nặng gây tàn phế và đe dọa tính mạng

c)

Bệnh chết trong vòng 24 giờ (dù có được mổ hay không)

d)

Bệnh nhân chết não chờ lấy tạng

60.

Các nguyên nhân gây suy hô hấp, NGOẠI TRỪ:

a)

Co thắt thanh quản

b)

Chèn ép đường thở từ bên ngoài do khối máu tụ

c)

Liệt dây thanh 1 hoặc 2 bên

d)

Nhồi máu cơ tim

61.

Khám tiền mê cho bệnh nhân có chỉ định mổ nội soi, cần lưu ý những bệnh lý kèm theo nào sau:

a)

Tim mạch, hô hấp, xơ gan, tăng nhãn áp

b)

Hệ niệu, hệ sinh dục

c)

Hệ cơ, xương, khớp

d)

Hệ tiêu hoá

62.

Airway thích hợp cho trẻ em khi ướm thử bên ngoài ở đâu?

a)

Mép miệng – Góc hàm

b)

Mép miệng – Vành tai

c)

Cánh mũi – Góc hàm

d)

Cánh mũi – Vành tai

63.

Các phương pháp vô cảm, chọn câu KHÔNG đúng:

a)

Tạo ra sự mất cảm giác, hoàn toàn không mất ý thức tạm thời

b)

Là các phương pháp gây mê

c)

Là các phương pháp gây tê

d)

Giúp bệnh nhân an toàn và không đau trong suốt quá trình phẫu thuật, thủ thuật

64.

Các phương pháp vô cảm:

a)

Do Bác sĩ hay Điều dưỡng gây mê hồi sức thực hiện

b)

Tạo ra sự mất cảm giác, hoàn toàn không mất ý thức tạm thời

c)

Là các phương pháp gây tê

d)

Tuy không an toàn nhưng không đau trong suốt quá trình phẫu thuật, thủ thuật

65.

Có bao nhiêu phương pháp vô cảm chính:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

66.

Có mấy loại trong phương pháp gây mê:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

67.

Các loại phương pháp vô cảm trong gây mê, NGOẠI TRỪ:

a)

Gây mê toàn thể

b)

Mê tĩnh mạch

c)

Mê thể khí

d)

Hậu mê

68.

Chống chỉ định của gây mê toàn thể:

a)

Phẫu thuật tim mạch, lồng ngực

b)

Bệnh nhân có chỉ định hoặc từ chối gây tê vùng

c)

Phẫu thuật thần kinh

d)

Phẫu thuật hàm mặt, tai mũi họng

69.

Gây mê tĩnh mạch là:

a)

Truyền hoặc tiêm lặp lại thuốc mê tĩnh mạch + thuốc dẫn cơ

b)

Bệnh nhân có thể tự thở hoặc được giúp thở qua NKQ, mặt nạ thanh quản

c)

Dùng trong những phẫu thuật, thủ thuật dài hoặc liên quan đường thở

d)

Dùng với bệnh nhân có chỉ định dùng thuốc mê bốc hơi

70.

Mê thể khí là:

a)

Chỉ dùng thuốc mê bốc hơi để khởi mê và duy trì mê

b)

Phải dùng thuốc giảm đau và dẫn cơ để duy trì cuộc mổ

c)

Độ an toàn không đảm bảo

d)

Dùng song song với tiền mê

71.

Ưu điểm của phương pháp gây mê đường tĩnh mạch:

a)

Phương pháp này sử dụng những dụng cụ đặc biệt như các kỹ thuật gây mê khác

b)

Phương pháp này không gây ô nhiễm môi trường, người hoạt động trong phòng mổ tránh hít phải hơi mê độc hại

c)

Phương pháp này dễ gây cháy nổ trong phòng mổ

d)

Áp dụng trong các cuộc phẫu thuật dài, đơn giản....

72.

Gây tê có mấy nhóm chính?

a)

4 nhóm

b)

3 nhóm

c)

2 nhóm

d)

5 nhóm

73.

Các nhóm chính của gây tê là:

a)

Gây tê trục thần kinh trung ương, gây tê thần kinh ngoại vi

b)

Gây tê xương cùng, gây tê tuỷ sống

c)

Gây tê thần kinh ngoại vi, gây tê xương cùng

d)

Gây tê trục thần kinh trung ương, gây tê tuỷ sống

74.

Gây tê ngoài màng cứng là:

a)

Đưa thuốc vào khoang ngoài màng cứng để ức chế dẫn truyền các rễ thần kinh xuất phát từ tuỷ sống đi qua khoang ngoài màng cứng làm cho các vùng do các rễ thần kinh này chi phối bị mất cảm giác cũng như vận động

b)

Đưa thuốc vào khoang ngoài màng cứng để ức chế phần tuỷ sống tại nơi nó chi phối để làm mất cảm giác cũng như vận động

c)

Đưa thuốc vào khoang ngoài màng cứng để làm mất cảm giác và vận động các rễ dẫn truyền thần kinh tại nơi mình mong muốn

d)

Đưa thuốc vào khoang ngoài màng cứng để ức chế dẫn truyền các rễ thần kinh xuất phát từ tuỷ sống làm mất cảm giác cũng như vận động toàn thân

75.

Bệnh nhân chỉ định gây tê ngoài màng cứng:

a)

Bệnh nhân dị ứng thuốc mê

b)

Bệnh nhân u sơ tiền liệt tuyến

c)

Bệnh nhân nứt hậu môn

d)

Bệnh nhân sỏi bàng quang

76.

Gây tê ngoài màng cứng còn được gọi là:

a)

Gây tê tuỷ sống

b)

Gây tê gốc thần kinh

c)

Gây tê chi trên

d)

Gây tê khoang

77.

Chống chỉ định gây tê ngoài màng cứng đối với, NGOẠI TRỪ:

a)

Rối loạn đông chảy máu

b)

Nhiễm trùng tại chỗ

c)

Nhiễm trùng toàn thân

d)

Bệnh nhân suy hô hấp

78.

Chống chỉ định gây tê ngoài màng cứng:

a)

Bệnh nhân suy hô hấp

b)

Bệnh nhân dị ứng thuốc mê

c)

Bệnh mạch vành

d)

Rối loạn đông chảy máu

79.

Tai biến có thể gặp khi gây tê ngoài màng cứng:

a)

Suy tim nặng

b)

Tê tuỷ sống toàn bộ

c)

Suy hô hấp

d)

Rối loạn đông máu

80.

Gây tê nào không thuộc nhóm Gây tê thần kinh trung ương:

a)

Gây tê ngoài màng cứng

b)

Gây tê chi dưới

c)

Gây tê tuỷ sống

d)

Gây tê vùng

81.

Cần tiêm thuốc tê vào đâu để thực hiện gây tê tuỷ sống?

a)

Khoang dưới nhện

b)

Khoang ngoài màng cứng

c)

Dịch não tuỷ

d)

Màng nuôi áp sát tuỷ sống

82.

Bệnh nhân nào chỉ định gây tê tuỷ sống?

a)

Bệnh nhân cắt ruột thừa

b)

Bệnh nhân suy hô hấp

c)

Bệnh nhân rối loạn đông máu

d)

Bệnh nhân bệnh tim nặng

83.

Chống chỉ định gây tê tuỷ sống đối với:

a)

Dị ứng thuốc tê

b)

Dị ứng thuốc mê

c)

Rối loạn tuần hoàn

d)

Bệnh hen mãn tính

84.

Chỉ định gây tê tuỷ sống, NGOẠI TRỪ:

a)

Thoát vị bẹn

b)

Cắt ruột thừa

c)

Nang tuyến Bartholin

d)

Bệnh mạch vành

85.

Tư thế bệnh nhân khi gây tê tuỷ sống là:

a)

Nằm nghiêng cong lưng tôm

b)

Nằm nghiêng thẳng người

c)

Nằm sấp thẳng người

d)

Ngồi thẳng

86.

Gây tê tuỷ sống và gây tê ngoài màng cứng giống nhau về:

a)

Kỹ thuật gây tê

b)

Vị trí tác dụng của thuốc tê

c)

Cơ chế tác dụng

d)

Liều lượng thuốc tê

87.

Gây tê tuỷ sống và gây tê ngoài màng cứng khác nhau về:

a)

Cơ chế tác dụng

b)

Chỉ định và chống chỉ định

c)

Liều lượng và nồng độ thuốc

d)

Tê rễ thần kinh, tê thân thần kinh

88.

Biến chứng tụt huyết áp hay gặp trong gây tê nào nhất?

a)

Gây tê tuỷ sống

b)

Gây tê ngoài màng cứng

c)

Gây tê xương cùng

d)

Gây tê chi

89.

Biến chứng nhức đầu hay gặp trong gây tê nào nhất?

a)

Gây tê tuỷ sống

b)

Gây tê ngoài màng cứng

c)

Gây tê xương cùng

d)

Gây tê tê chi

90.

Gây tê tuỷ sống và gây tê ngoài màng cứng đều được gọi là gây tê vùng vì:

a)

Gây tê thần thần kinh

b)

Gây tê rễ thần kinh

c)

Cùng vị trí gây tê

d)

Cùng loại thuốc tê sử dụng

91.

Tai biến gây tê tuỷ sống toàn bộ KHÔNG xuất hiện trong:

a)

Gây tê ngoài màng cứng

b)

Gây tê xương cùng

c)

Gây tê chi

d)

Gây tê tuỷ sống

92.

Gây tê tuỷ sống được định nghĩa đầy đủ là:

a)

Gây tê tuỷ sống là tiêm thuốc vào khoang dưới nhện để gây ức chế dẫn truyền các rễ thần kinh tuỷ sống kết quả làm mất cảm giác và vận động các vùng do các rễ thần kinh đó chi phối

b)

Gây tê tuỷ sống là tiêm thuốc vào khoang trong màng cứng để gây ức chế dẫn truyền các rễ thần kinh tuỷ sống kết quả làm mất cảm giác và vận động các vùng do các rễ thần kinh đó chi phối

c)

Gây tê tuỷ sống là tiêm thuốc vào khoang dưới nhện hay khoang trong màng cứng để gây ức chế dẫn truyền các rễ thần kinh tuỷ sống kết quả làm mất cảm giác và vận động các vùng do các rễ thần kinh đó chi phối

d)

Gây tê tuỷ sống là tiêm thuốc vào khoang dưới nhện hay khoang ngoài màng cứng để gây ức chế dẫn truyền các rễ thần kinh tuỷ sống kết quả làm mất cảm giác và vận động các vùng do các rễ thần kinh đó chi phối

93.

Phương pháp gây tê tuỷ sống đòi hỏi điều gì ở bệnh nhân?

a)

Sự hợp tác tốt của bệnh nhân

b)

Tình trạng sức khoẻ bệnh nhân tốt

c)

Bệnh nhân tỉnh táo

d)

Bệnh nhân không có vấn đề về tim mạch

94.

Cần kiểm tra gì ở bệnh nhân trước khi gây tê ngoài màng cứng, NGOẠI TRỪ:

a)

Sự đồng thuận của bệnh nhân

b)

Tình trạng tim mạch của bệnh nhân

c)

Có bất thường về tình trạng cột sống không

d)

Kiểm tra thuốc và dụng cụ gây tê

95.

Chỉ định gây tê thần kinh ngoại vi:

a)

Thời gian mổ dưới 1 giờ

b)

Phẫu thuật cách dưới gốc chi 5cm

c)

Thời gian mổ trên 1 giờ

d)

Phẫu thuật cách dưới gốc chi 15cm

96.

Tác dụng bất lợi của thuốc an thần trong phương pháp vô cảm là:

a)

Hạ huyết áp

b)

Gây quên

c)

Tăng huyết áp

d)

Tăng huyết áp

97.

Thuốc phiện được dùng trong phương pháp vô cảm là:

a)

Meperidine

b)

Isofluran

c)

Midazolam

d)

Propofol

98.

Thuốc nào sau đây KHÔNG phải là thuốc phiện:

a)

Sufentanil

b)

Fentanyl

c)

Pethidine

d)

Bismuth

99.

Tác dụng bất lợi của thuốc phiện trong phương pháp vô cảm là:

a)

Lo âu

b)

Hạ huyết áp

c)

Nôn

d)

Tăng huyết áp

100.

Tác dụng chính của Ketamin trong phương pháp vô cảm là:

a)

Gây mê

b)

Gây tê

c)

Dãn mạch

d)

Giảm tiết đàm

101.

Tác dụng bất lợi của Ketamin trong phương pháp vô cảm là:

a)

Lo âu

b)

Hạ huyết áp

c)

Bí tiểu

d)

Ảo giác

102.

Tác dụng bất lợi của Propofol trong phương pháp vô cảm là:

a)

Hạ huyết áp

b)

Ảo giác

c)

Tăng huyết áp

d)

Gây sốt cao ác tính

103.

Tác dụng bất lợi của thuốc mê hô hấp trong phương pháp vô cảm là:

a)

Rối loạn chuyển hóa

b)

Gây sốt cao ác tính

c)

Gây nôn và buồn nôn

d)

Dãn mạch nhẹ

104.

Nhận định nào sau đây là ĐÚNG:

a)

Thuốc dãn cơ khử cực thường có tác dụng trung bình hoặc dài

b)

Thuốc dãn không cơ khử cực thường có tác dụng ngắn và nhanh

c)

Các thuốc mê tỉnh mạch có thể gây buồn nôn, bí tiểu

d)

Tác dụng bất lợi của Ketamin là ức chế hô hấp nhẹ, ảo giác, tăng tiết đàm

105.

Thuốc phiện được dùng trong phương pháp vô cảm là:

a)

Sevoflurane

b)

Hypnovel

c)

Fentanyl

d)

Propofol

106.

Nhận định nào sau đây là ĐÚNG về thuốc dãn cơ trong phương pháp vô cảm:

a)

Sevoflurane thuộc nhóm dãn cơ khử cực

b)

Thuốc dãn cơ không khử cực có tác dãn cơ ngắn và nhanh

c)

Thuốc dãn cơ khử cực có thể gây khởi phát sốt cao ác tính

d)

Thuốc dãn cơ khử cực thường được dùng khi bệnh nhân có dạ dày rỗng

107.

Thuốc phiện được dùng trong phương pháp vô cảm là:

a)

Lorazepam

b)

Propofol

c)

Desflurane

d)

Pethidine

108.

Nhận định nào sau đây là ĐÚNG:

a)

Thuốc an thần có thể gây hạ huyết áp, nôn và buồn nôn

b)

Tác dụng chính của thuốc phiện là giảm đau

c)

Ở liều cao, thuốc an thần có thể dùng như thuốc mê (phẫu thuật tim)

d)

Thuốc mê tĩnh mạch Ketamin có thể gây ức chế hô hấp, ảo giác, hạ huyết áp

109.

Nhận định nào sau đây là ĐÚNG:

a)

Suy hô hấp là tai biến thường gặp nhất

b)

Hạ huyết áp là tai biến rất ít gặp

c)

Sau vô cảm, bệnh nhân thường bị tăng thân nhiệt

d)

Bí tiểu sau vô cảm có thể gây ra suy thận mạn

110.

Nhận định nào sau đây là ĐÚNG về thuốc dãn cơ trong phương pháp vô cảm:

a)

Dãn cơ khử cực là thuốc dãn cơ ngắn, dãn cơ nhanh

b)

Dãn cơ không khử cực là thuốc dãn cơ ngắn, dãn cơ nhanh

c)

Dãn cơ khử cực có thể gây tồn dư thuốc trong giai đoạn hồi tỉnh

d)

Dãn cơ không khử cực không thể gây suy hô hấp cho bệnh nhân

111.

Thuốc nào sau đây KHÔNG phải là thuốc phiện:

a)

Remifentanil

b)

Alfentanil

c)

Meperidine

d)

Misoprostol

112.

Thuốc mê tĩnh mạch là:

a)

Propofol

b)

Isofluran

c)

Fentanyl

d)

Loratadin

113.

Thuốc mê tĩnh mạch là:

a)

Sevoflurane

b)

Fentanyl

c)

Etomidate

d)

Fexofenadin

114.

Nguyên nhân gây tăng huyết áp thường gặp là:

a)

Tăng huyết áp sẵn có, không được dùng thuốc hạ áp trước mổ, đau, lo âu, tỉnh mê

b)

Tăng huyết áp sẵn có, không được dùng thuốc hạ áp trước mổ, giảm cung lượng tim đau, lo âu, tỉnh mê

c)

Tăng huyết áp sẵn có, không được dùng thuốc hạ áp trước mổ, giảm cung lượng tim, đau, lo âu, tỉnh mê

d)

Tăng huyết áp sẵn có, không được dùng thuốc hạ áp trước mổ, giảm cung lượng tim, đau, lo âu, tỉnh mê, chảy máu sau mổ

115.

Nhận định nào sau đây là SAI:

a)

Hạ huyết áp là tình trạng thường gặp sau vô cảm

b)

Hạ huyết áp có thể do bệnh lý sẵn có, lo âu, tỉnh mê

c)

Khi bệnh nhân bị hạ huyết áp cần xem xét lượng dịch, máu đã truyền trong mổ

d)

Thiếu thể tích tuần hoàn có thể gây hạ huyết áp

116.

Trong gây mê, thuốc mê hô hấp là:

a)

Isofluran

b)

Midazolam

c)

Streptomycin

d)

CloramPhenicol

117.

Các nguyên nhân gây hạ huyết áp thường gặp là:

a)

Thiếu thể tích tuần hoàn, giảm cung lượng tim, giảm trương lực mạch máu do thuốc mê, thuốc tê, chảy máu sau mổ

b)

Thiếu thể tích tuần hoàn, giảm cung lượng tim, tăng trương lực mạch máu do thuốc mê, thuốc tê, chảy máu sau mổ

c)

Thiếu thể tích tuần hoàn, tăng cung lượng tim, tăng trương lực mạch máu do thuốc mê, thuốc tê, chảy máu sau mổ

d)

Thiếu thể tích tuần hoàn, tăng cung lượng tim, giảm trương lực mạch máu do thuốc mê, thuốc tê, chảy máu sau mổ

118.

Nhận định nào sau đây là SAI về thuốc mê hô hấp:

a)

Thuốc mê hô hấp thường dùng là: Isofluran, Sevoflurane, Desflurane

b)

Thường dùng để dẫn mê ở người lớn

c)

Có thể gây kích thích hô hấp

d)

Có thể gây khởi phát sốt cấp tính