WorksheetsPARAMEDIC2023
Total questions: 118
Worksheet time: 59mins
Ngừng hô hấp – tuần hoàn:
Là tình trạng bán cấp
Là tình trạng cấp cứu khẩn
Là tình trạng cấp cứu
Chỉ xảy ra tại phòng mổ
Khi đã xác định ngừng hô hấp – tuần hoàn tiến hành cấp cứu theo trình tự:
Air way, Breathing, Compression, Defibrilation
Air way, Compression, Breathing, Defibrilation
Compression, Air way, Breathing, Defibrilation
Compression, Breathing, Air way, Defibrilation
Một số thuốc thường sử dụng trong cấp cứu ngừng hô hấp – tuần hoàn, NGOẠI TRỪ:
Adrenalin
Atropine
Calcium chlorrue
Dopamine
Xác định ngừng hô hấp – tuần hoàn cần chẩn đoán nhanh và chính xác trong:
15 giây
20 giây
25 giây
18 giây
Khi kiểm soát đường thở cho bệnh nhân, các việc quan trọng nhất cần phải làm:
Phải đặt được ống nội khí quản
Phải phát hiện và giải phóng dị vật gây tắc nghẽn đường thở
Tư thế bệnh nhân
Phải chuẩn bị để bác sĩ mở khí quản ngay
Khi ngừng tim, sau 3–5 phút tế bào não tổn thương không hồi phục do:
Thiếu oxy, thiếu lipid
Thiếu glucose, thiếu lipid
Thiếu oxy, thiếu glucose
Thiếu oxy, thiếu protein
Trong nghiệm pháp Heimlich, vị trí ép nằm ở:
Vùng hạ vị
Vùng thượng vị
Vùng thắt lưng
Vùng hố chậu
Chữ C trong nguyên tắc kiểm soát ban đầu bệnh nhân cấp cứu là:
Kiểm soát thân nhiệt
Kiểm soát đường thở
Hỗ trợ hô hấp
Hỗ trợ tuần hoàn
Ghi điện tim ngừng tim thường phát hiện:
Rung thất, phân ly cơ
Rung thất, vô tâm thu
Vô tâm thu, bloc nhĩ thất, phân ly điện cơ
Rung thất, phân ly điện cơ, vô tâm thu
Rung thất là:
Ngừng tim với điện tim là một đường thẳng
Ngừng tim với điện tim có hình ảnh ngoại tâm thu thất liên tiếp
Ngừng tim với điện tim chỉ có các sóng đa pha không đều tần số nhanh
Ngừng tim với điện tim chỉ có các sóng đơn tần số chậm
Nguyên nhân sau đây là của vô tâm thu, NGOẠI TRỪ:
Bệnh nhân có hở van hai lá
Bệnh nhân hở động mạch chủ
Suy hô hấp cấp
Rối loạn điện giải
Nguyên nhân sau đây là của rung thất:
Kích thích phản xạ phế vị
Suy hô hấp cấp
Suy bơm tim do giảm lưu lượng tim nặng
Giảm Kali máu, tăng Canxi máu
Phân ly điện cơ là tình trạng:
Ghi được điện tim nhưng tim bóp vô hiệu
Không ghi được điện tim dù tim bóp hiệu quả
Không ghi được điện tim và tim không bóp được
Điện tim có điện thế thấp và tim co bóp rất chậm
Rối loạn hô hấp trong ngừng tim thường xảy ra sau:
20 giây – 60 giây
30 giây – 40 giây
30 giây – 60 giây
40 giây – 50 giây
Giãn đồng tử trong ngừng tim thường xảy ra sau:
45 giây
40 giây
35 giây
50 giây
Tiến hành cấp cứu ngay khi, NGOẠI TRỪ:
Không thở
Không có mạch
Đồng tử nở lớn
Vã mồ hôi, chân tay bủn rủn
Vị trí ấn tim đối với cấp cứu người lớn:
1/2 xương ức
1/3 dưới xương ức
1/2 dưới xương ức
1/3 xương ức
Lực ấn để lồng ngực lún xuống bao nhiêu là hiệu quả ở người lớn:
3 cm
4 cm
5 cm
7 cm
Tốc độ ấn tim ở người lớn:
≥ 80 lần / ph
≥ 100 lần / ph
≥ 140 lần / ph
≥ 60 lần / ph
Tốc độ thông khí ở người lớn:
12 – 14 lần / phút
6 – 8 lần / phút
8 – 10 lần / phút
14 – 16 lần / phút
Phối hợp nhấn tim và giúp thở theo tỉ lệ:
40 : 2
30 : 3
30 : 2
20 : 1
Không nên ngừng cấp cứu quá:
5 giây
8 giây
15 giây
10 giây
Hồi sức cấp cứu ngừng hô hấp – tuần hoàn mức cao:
Là điều trị cấp cứu
Là điều trị hỗ trợ nhưng không thay thế hồi sức cấp cứu căn bản
Là điều trị hỗ trợ thay thế hồi sức cấp cứu căn bản
Là phương pháp điều trị cho hồi sức cấp cứu
Hồi sức cấp cứu mức cao bao gồm:
Đặt ống nội khí quản, sốc điện, thuốc
Khai thông đường thở, đặt ống nội khí quản, thuốc
Đặt ống nội khí quản, nhấn tim, sốc điện, thuốc
Khai thông đường thở, đặt ống nội khí quản, sốc điện, thuốc
Đặt ống nội khí quản khi nào:
Ngay sau khi cung cấp đủ oxy qua bóp bóng với mặt nạ
Ngay sau khi thông khí
Ngay sau khi bệnh nhân hồi tỉnh
Ngay sau khi thực hiện các bước CABD
Thiết lập đường truyền tĩnh mạch trong ngừng hô hấp – tuần hoàn:
Là điều bắt buộc để hồi sức ngừng tim thành công
Bắt buộc phải là đường tĩnh mạch trung tâm
Tĩnh mạch ở khuỷu rất khó khăn trong việc cần cung cấp thuốc nhanh
Tĩnh mạch cẳng tay và tĩnh mạch đùi thường ít được chọn
Tác dụng thuốc qua đường nội khí quản so với đường tĩnh mạch:
Đỉnh tác dụng của thuốc qua đường nội khí quản thấp hơn qua đường tĩnh mạch
Đỉnh tác dụng của thuốc qua đường nội khí quản cao hơn qua đường tĩnh mạch
Liều dùng qua đường nội khí quản thấp hơn
Liều dùng qua đường nội khí quản không có tác dụng
Liều dùng thuốc qua đường nội khí quản cao hơn đường tĩnh mạch?
1-2 lần
2-3 lần
3-4 lần
4-5 lần
Sử dụng máy thở trong ngừng hô hấp – tuần hoàn:
Sử dụng máy thở khi người bệnh đã được thông khí đơn giản
Bắt đầu với nồng độ dưỡng khí trên 90%
Có thể sử dụng trong nơi có điều kiện thiếu thốn
Bắt đầu với nồng độ dưỡng khí 100%, sau đó sẽ điều chỉnh tuỳ ý
Thực hiện sốc điện trong ngừng hô hấp – tuần hoàn:
Không thực hiện sau khi ngừng tim
Sốc điện phá rung rất không cần thiết khi ngừng tim do rung thất
Là dùng dòng điện hai chiều
Sốc điện càng hiệu quả nếu thực hiện càng sớm ngay sau khi ngừng tim
Cường độ dòng điện trong sốc điện:
Lần đầu là 100 Joules
Lần hai là 200 Joules
Lần 3 và các lần sau 300 Joules
Lần 3 và các lần sau 360 Joules
Thuốc Natri Bicarbonate sử dụng trong cấp ngừng HH – TH:
Chỉ cho Bicarbonate ngay lập tức nếu ngừng tim do tăng kali máu và toan chuyển hóa nặng
Chỉ dùng khi đã thông khí
Nên cho Bicarbonate sớm và nhiều, nhất là khi chưa thông khí tốt
Không sử dụng Bicarbonate khi thông khí có hiệu quả
Thuốc Atropine sử dụng trong cấp ngừng HH – TH:
Liều lượng từ ¼ - ½ mg mỗi lần, khi tim đập lại nhưng mạch chậm
Liều lượng từ ¼ - ½ mg mỗi lần, khi tim đập lại nhưng mạch nhanh
Liều lượng từ ¼ - ½ mg mỗi lần, khi tim đập lại nhưng mất mạch
Liều lượng từ ½ - 1 mg mỗi lần, khi tim đập lại nhưng mạch chậm
Thuốc Calcium Clorua sử dụng trong cấp ngừng HH – TH:
Chỉ dùng khi có tăng Kali máu cấp, hạ Calci máu, ngộ độc thuốc chẹn Calci
Dùng Calci trong các trường hợp cấp cứu sẽ có nguy cơ gây độc tính trên cơ tim và não
Không dùng khi có tăng Kali máu cấp, hạ Calci máu, ngộ độc thuốc chẹn Calci
Nên dùng Calci trong các trường hợp cấp cứu vì không gây bất kì độc tính trên cơ thể
Lưu lượng khí cần thiết cho bệnh nhân cấp cứu:
2-4 lít
4-6 lít
6-8 lít
8-10 lít
Sau khi hồi sức thành công, bệnh nhân đã tỉnh táo và tự thở cần:
Theo dõi bệnh nhân sát
Không cần thiết cung cấp oxy
Chế độ chăm sóc cấp 3
Nằm đầu cao 60°
Bảo vệ não sau ngừng tim:
Nằm đầu cao (45°) để tăng hồi lưu máu tĩnh mạch não
Tăng tiêu thụ oxy của não
Mannitol, giảm thông khí
Giữ cân bằng cung cầu oxy não
Cho thở oxy bao nhiêu khi hút đàm để tránh thiếu oxy trong lúc hút:
70%
80%
90%
100%
Thời gian vàng để cấp cứu bệnh nhân thoát chết lâm sàng không quá:
3 phút
4 phút
5 phút
6 phút
Hai triệu chứng đơn giản và cơ bản nhất trong ngừng hô hấp tuần hoàn là:
Không thở và không sờ được mạch
Không mở mắt và da niêm tím tái
Không thở và da niêm tím tái
Không thở và không phản ứng khi lay gọi
Hút đờm cho bệnh nhân đặt nội khí quản cần phải:
Chỉ dùng một ống thông hút, hút miệng trước rồi hút trong nội khí quản sau. Trước khi hút đờm không cần tăng oxy.
Chỉ dùng một ống thông hút, hút trong nội khí quản trước rồi hút miệng sau. Trước khi hút đờm phải tăng oxy.
Chỉ dùng một ống thông hút, hút trong nội khí quản trước rồi hút miệng sau. Trước khi hút đờm không cần tăng oxy.
Chỉ dùng một ống thông hút, hút miệng trước rồi hút trong nội khí quản sau. Trước khi hút đờm cần tăng oxy.
Bệnh nhân đang được thở máy xâm nhập qua nội khí quản, đột nhiên khò khè, tím, áp lực đỉnh đường thở tăng cao. Nguyên nhân của tình trạng này, NGOẠI TRỪ:
Tuột ống nội khí quản
Tràn khí màng phổi
Máy thở hỏng
Oxy hệ thống giảm áp lực
Biến chứng thông khí nhân tạo áp lực:
Tràn khí, tràn dịch màng phổi
Viêm phổi bệnh viện, tràn dịch màng phổi
Chấn thương áp lực, tràn khí màng phổi
Chấn thương áp lực, tràn dịch màng phổi
Tư thế người bệnh khi đặt ống thông tĩnh mạch trung tâm:
Nằm ngửa, kê gối dưới vai nếu đặt tĩnh mạch dưới đòn
Nằm ngửa, nếu đặt theo đường tĩnh mạch cảnh trong
Nằm tư thế Fowler
Tư thế đầu cao, nghiêng về một một bên
Nên để cổ ở tư thế nào khi có chấn thương cột sống:
Ngửa trung gian
Gập cổ
Nghiêng trái
Nghiêng phải
Vị trí ấn tim đối với trẻ sơ sinh:
1/2 xương ức
1/3 dưới xương ức
1/2 dưới xương ức
1/3 xương ức
Nhấn tim hiệu quả ở người lớn khi:
Bắt được động mạch cảnh
Bắt được động mạch quay
Đồng tử dãn
Màu sắc da nhạt
Tư thế thực hiện Heimlich:
Ngửa đầu
Ngửa đầu, nâng cằm
Ngửa mặt
Ngửa mặt, nâng cằm
Điều gì mà bệnh nhân cần chuẩn bị trước khi vào phòng mổ, NGOẠI TRỪ:
Nhịn ăn uống
Kiểm tra và thực hiện các yêu cầu trong phiếu khám tiền mê
Nhịn đi đại tiểu tiện
Chú ý ghi nhận các tiền sử đặc biệt
Nguy cơ nguy hiểm thường gặp khi dẫn đầu trên bệnh nhân tắc ruột, chọn câu SAI:
Trào ngược dạ dày thực quản, gây hít sặc
Rối loạn huyết động nặng hơn sau khi cho thuốc mê
Suy hô hấp nặng hơn sau khi dẫn mê
Tình trạng điện giải vẫn như trước khi chuyển vào phòng mổ
Mục đích của ấn sụn nhẫn (thủ thuật sellick), chọn câu SAI:
Kỹ thuật này nhằm ngăn ngừa trào ngược thụ động dịch dạ dày vào hầu họng, vào phổi
Được thực hiện sau khi bệnh nhân vừa mất tri giác
Khi có đuối tối đa, ấn nhẹ nhàng lên sụn nhẫn, để thực quản lên cột sống
Thực hiện thủ thuật này liên tục cho tới khi đặt được NKQ dù bệnh nhân bị nôn ói
Trẻ em có thể cho được uống nước đường lần cuối trước khi phẫu thuật:
30 phút
1 giờ
3 giờ
4 giờ
Thuốc nào được sử dụng trong trường hợp mổ cấp cứu ở giai đoạn chuẩn bị bệnh nhân:
Thuốc chống ói, thuốc giảm axit dạ dày
Thuốc kháng sinh
Thuốc cầm máu
Thuốc tăng nhu động ruột
Theo khuyến cáo của Hoa Kỳ, thời gian được thực hiện phẫu thuật sau khi uống nước trong là:
2 giờ
4 giờ
6 giờ
8 giờ
Theo khuyến cáo của Hoa Kỳ, thời gian được thực hiện phẫu thuật sau khi uống sữa công thức (giống sữa mẹ) là:
2 giờ
4 giờ
6 giờ
8 giờ
Có bao nhiêu phương pháp vô cảm:
1 phương pháp
2 phương pháp
3 phương pháp
5 phương pháp
Nguy cơ khi không tháo răng giả trước phẫu thuật là:
Nguy cơ rơi vào đường thở
Gây khó thở cho bệnh nhân
Hư hao và mất răng giả
Làm bệnh nhân khó trao đổi thông tin với NVYT
Theo phân loại ASA, tình trạng “bệnh nhẹ, không ảnh hưởng đến sinh hoạt hằng ngày” được phân loại ở độ mấy?
ASA I
ASA II
ASA IV
ASA V
Theo phân loại ASA, “ASA III” có ý nghĩa gì?
Bệnh nặng, giới hạn hoạt động nhưng không gây tàn phế
Bệnh hệ thống nặng gây tàn phế và đe dọa tính mạng
Bệnh chết trong vòng 24 giờ (dù có được mổ hay không)
Bệnh nhân chết não chờ lấy tạng
Các nguyên nhân gây suy hô hấp, NGOẠI TRỪ:
Co thắt thanh quản
Chèn ép đường thở từ bên ngoài do khối máu tụ
Liệt dây thanh 1 hoặc 2 bên
Nhồi máu cơ tim
Khám tiền mê cho bệnh nhân có chỉ định mổ nội soi, cần lưu ý những bệnh lý kèm theo nào sau:
Tim mạch, hô hấp, xơ gan, tăng nhãn áp
Hệ niệu, hệ sinh dục
Hệ cơ, xương, khớp
Hệ tiêu hoá
Airway thích hợp cho trẻ em khi ướm thử bên ngoài ở đâu?
Mép miệng – Góc hàm
Mép miệng – Vành tai
Cánh mũi – Góc hàm
Cánh mũi – Vành tai
Các phương pháp vô cảm, chọn câu KHÔNG đúng:
Tạo ra sự mất cảm giác, hoàn toàn không mất ý thức tạm thời
Là các phương pháp gây mê
Là các phương pháp gây tê
Giúp bệnh nhân an toàn và không đau trong suốt quá trình phẫu thuật, thủ thuật
Các phương pháp vô cảm:
Do Bác sĩ hay Điều dưỡng gây mê hồi sức thực hiện
Tạo ra sự mất cảm giác, hoàn toàn không mất ý thức tạm thời
Là các phương pháp gây tê
Tuy không an toàn nhưng không đau trong suốt quá trình phẫu thuật, thủ thuật
Có bao nhiêu phương pháp vô cảm chính:
1
2
3
4
Có mấy loại trong phương pháp gây mê:
1
2
3
4
Các loại phương pháp vô cảm trong gây mê, NGOẠI TRỪ:
Gây mê toàn thể
Mê tĩnh mạch
Mê thể khí
Hậu mê
Chống chỉ định của gây mê toàn thể:
Phẫu thuật tim mạch, lồng ngực
Bệnh nhân có chỉ định hoặc từ chối gây tê vùng
Phẫu thuật thần kinh
Phẫu thuật hàm mặt, tai mũi họng
Gây mê tĩnh mạch là:
Truyền hoặc tiêm lặp lại thuốc mê tĩnh mạch + thuốc dẫn cơ
Bệnh nhân có thể tự thở hoặc được giúp thở qua NKQ, mặt nạ thanh quản
Dùng trong những phẫu thuật, thủ thuật dài hoặc liên quan đường thở
Dùng với bệnh nhân có chỉ định dùng thuốc mê bốc hơi
Mê thể khí là:
Chỉ dùng thuốc mê bốc hơi để khởi mê và duy trì mê
Phải dùng thuốc giảm đau và dẫn cơ để duy trì cuộc mổ
Độ an toàn không đảm bảo
Dùng song song với tiền mê
Ưu điểm của phương pháp gây mê đường tĩnh mạch:
Phương pháp này sử dụng những dụng cụ đặc biệt như các kỹ thuật gây mê khác
Phương pháp này không gây ô nhiễm môi trường, người hoạt động trong phòng mổ tránh hít phải hơi mê độc hại
Phương pháp này dễ gây cháy nổ trong phòng mổ
Áp dụng trong các cuộc phẫu thuật dài, đơn giản....
Gây tê có mấy nhóm chính?
4 nhóm
3 nhóm
2 nhóm
5 nhóm
Các nhóm chính của gây tê là:
Gây tê trục thần kinh trung ương, gây tê thần kinh ngoại vi
Gây tê xương cùng, gây tê tuỷ sống
Gây tê thần kinh ngoại vi, gây tê xương cùng
Gây tê trục thần kinh trung ương, gây tê tuỷ sống
Gây tê ngoài màng cứng là:
Đưa thuốc vào khoang ngoài màng cứng để ức chế dẫn truyền các rễ thần kinh xuất phát từ tuỷ sống đi qua khoang ngoài màng cứng làm cho các vùng do các rễ thần kinh này chi phối bị mất cảm giác cũng như vận động
Đưa thuốc vào khoang ngoài màng cứng để ức chế phần tuỷ sống tại nơi nó chi phối để làm mất cảm giác cũng như vận động
Đưa thuốc vào khoang ngoài màng cứng để làm mất cảm giác và vận động các rễ dẫn truyền thần kinh tại nơi mình mong muốn
Đưa thuốc vào khoang ngoài màng cứng để ức chế dẫn truyền các rễ thần kinh xuất phát từ tuỷ sống làm mất cảm giác cũng như vận động toàn thân
Bệnh nhân chỉ định gây tê ngoài màng cứng:
Bệnh nhân dị ứng thuốc mê
Bệnh nhân u sơ tiền liệt tuyến
Bệnh nhân nứt hậu môn
Bệnh nhân sỏi bàng quang
Gây tê ngoài màng cứng còn được gọi là:
Gây tê tuỷ sống
Gây tê gốc thần kinh
Gây tê chi trên
Gây tê khoang
Chống chỉ định gây tê ngoài màng cứng đối với, NGOẠI TRỪ:
Rối loạn đông chảy máu
Nhiễm trùng tại chỗ
Nhiễm trùng toàn thân
Bệnh nhân suy hô hấp
Chống chỉ định gây tê ngoài màng cứng:
Bệnh nhân suy hô hấp
Bệnh nhân dị ứng thuốc mê
Bệnh mạch vành
Rối loạn đông chảy máu
Tai biến có thể gặp khi gây tê ngoài màng cứng:
Suy tim nặng
Tê tuỷ sống toàn bộ
Suy hô hấp
Rối loạn đông máu
Gây tê nào không thuộc nhóm Gây tê thần kinh trung ương:
Gây tê ngoài màng cứng
Gây tê chi dưới
Gây tê tuỷ sống
Gây tê vùng
Cần tiêm thuốc tê vào đâu để thực hiện gây tê tuỷ sống?
Khoang dưới nhện
Khoang ngoài màng cứng
Dịch não tuỷ
Màng nuôi áp sát tuỷ sống
Bệnh nhân nào chỉ định gây tê tuỷ sống?
Bệnh nhân cắt ruột thừa
Bệnh nhân suy hô hấp
Bệnh nhân rối loạn đông máu
Bệnh nhân bệnh tim nặng
Chống chỉ định gây tê tuỷ sống đối với:
Dị ứng thuốc tê
Dị ứng thuốc mê
Rối loạn tuần hoàn
Bệnh hen mãn tính
Chỉ định gây tê tuỷ sống, NGOẠI TRỪ:
Thoát vị bẹn
Cắt ruột thừa
Nang tuyến Bartholin
Bệnh mạch vành
Tư thế bệnh nhân khi gây tê tuỷ sống là:
Nằm nghiêng cong lưng tôm
Nằm nghiêng thẳng người
Nằm sấp thẳng người
Ngồi thẳng
Gây tê tuỷ sống và gây tê ngoài màng cứng giống nhau về:
Kỹ thuật gây tê
Vị trí tác dụng của thuốc tê
Cơ chế tác dụng
Liều lượng thuốc tê
Gây tê tuỷ sống và gây tê ngoài màng cứng khác nhau về:
Cơ chế tác dụng
Chỉ định và chống chỉ định
Liều lượng và nồng độ thuốc
Tê rễ thần kinh, tê thân thần kinh
Biến chứng tụt huyết áp hay gặp trong gây tê nào nhất?
Gây tê tuỷ sống
Gây tê ngoài màng cứng
Gây tê xương cùng
Gây tê chi
Biến chứng nhức đầu hay gặp trong gây tê nào nhất?
Gây tê tuỷ sống
Gây tê ngoài màng cứng
Gây tê xương cùng
Gây tê tê chi
Gây tê tuỷ sống và gây tê ngoài màng cứng đều được gọi là gây tê vùng vì:
Gây tê thần thần kinh
Gây tê rễ thần kinh
Cùng vị trí gây tê
Cùng loại thuốc tê sử dụng
Tai biến gây tê tuỷ sống toàn bộ KHÔNG xuất hiện trong:
Gây tê ngoài màng cứng
Gây tê xương cùng
Gây tê chi
Gây tê tuỷ sống
Gây tê tuỷ sống được định nghĩa đầy đủ là:
Gây tê tuỷ sống là tiêm thuốc vào khoang dưới nhện để gây ức chế dẫn truyền các rễ thần kinh tuỷ sống kết quả làm mất cảm giác và vận động các vùng do các rễ thần kinh đó chi phối
Gây tê tuỷ sống là tiêm thuốc vào khoang trong màng cứng để gây ức chế dẫn truyền các rễ thần kinh tuỷ sống kết quả làm mất cảm giác và vận động các vùng do các rễ thần kinh đó chi phối
Gây tê tuỷ sống là tiêm thuốc vào khoang dưới nhện hay khoang trong màng cứng để gây ức chế dẫn truyền các rễ thần kinh tuỷ sống kết quả làm mất cảm giác và vận động các vùng do các rễ thần kinh đó chi phối
Gây tê tuỷ sống là tiêm thuốc vào khoang dưới nhện hay khoang ngoài màng cứng để gây ức chế dẫn truyền các rễ thần kinh tuỷ sống kết quả làm mất cảm giác và vận động các vùng do các rễ thần kinh đó chi phối
Phương pháp gây tê tuỷ sống đòi hỏi điều gì ở bệnh nhân?
Sự hợp tác tốt của bệnh nhân
Tình trạng sức khoẻ bệnh nhân tốt
Bệnh nhân tỉnh táo
Bệnh nhân không có vấn đề về tim mạch
Cần kiểm tra gì ở bệnh nhân trước khi gây tê ngoài màng cứng, NGOẠI TRỪ:
Sự đồng thuận của bệnh nhân
Tình trạng tim mạch của bệnh nhân
Có bất thường về tình trạng cột sống không
Kiểm tra thuốc và dụng cụ gây tê
Chỉ định gây tê thần kinh ngoại vi:
Thời gian mổ dưới 1 giờ
Phẫu thuật cách dưới gốc chi 5cm
Thời gian mổ trên 1 giờ
Phẫu thuật cách dưới gốc chi 15cm
Tác dụng bất lợi của thuốc an thần trong phương pháp vô cảm là:
Hạ huyết áp
Gây quên
Tăng huyết áp
Tăng huyết áp
Thuốc phiện được dùng trong phương pháp vô cảm là:
Meperidine
Isofluran
Midazolam
Propofol
Thuốc nào sau đây KHÔNG phải là thuốc phiện:
Sufentanil
Fentanyl
Pethidine
Bismuth
Tác dụng bất lợi của thuốc phiện trong phương pháp vô cảm là:
Lo âu
Hạ huyết áp
Nôn
Tăng huyết áp
Tác dụng chính của Ketamin trong phương pháp vô cảm là:
Gây mê
Gây tê
Dãn mạch
Giảm tiết đàm
Tác dụng bất lợi của Ketamin trong phương pháp vô cảm là:
Lo âu
Hạ huyết áp
Bí tiểu
Ảo giác
Tác dụng bất lợi của Propofol trong phương pháp vô cảm là:
Hạ huyết áp
Ảo giác
Tăng huyết áp
Gây sốt cao ác tính
Tác dụng bất lợi của thuốc mê hô hấp trong phương pháp vô cảm là:
Rối loạn chuyển hóa
Gây sốt cao ác tính
Gây nôn và buồn nôn
Dãn mạch nhẹ
Nhận định nào sau đây là ĐÚNG:
Thuốc dãn cơ khử cực thường có tác dụng trung bình hoặc dài
Thuốc dãn không cơ khử cực thường có tác dụng ngắn và nhanh
Các thuốc mê tỉnh mạch có thể gây buồn nôn, bí tiểu
Tác dụng bất lợi của Ketamin là ức chế hô hấp nhẹ, ảo giác, tăng tiết đàm
Thuốc phiện được dùng trong phương pháp vô cảm là:
Sevoflurane
Hypnovel
Fentanyl
Propofol
Nhận định nào sau đây là ĐÚNG về thuốc dãn cơ trong phương pháp vô cảm:
Sevoflurane thuộc nhóm dãn cơ khử cực
Thuốc dãn cơ không khử cực có tác dãn cơ ngắn và nhanh
Thuốc dãn cơ khử cực có thể gây khởi phát sốt cao ác tính
Thuốc dãn cơ khử cực thường được dùng khi bệnh nhân có dạ dày rỗng
Thuốc phiện được dùng trong phương pháp vô cảm là:
Lorazepam
Propofol
Desflurane
Pethidine
Nhận định nào sau đây là ĐÚNG:
Thuốc an thần có thể gây hạ huyết áp, nôn và buồn nôn
Tác dụng chính của thuốc phiện là giảm đau
Ở liều cao, thuốc an thần có thể dùng như thuốc mê (phẫu thuật tim)
Thuốc mê tĩnh mạch Ketamin có thể gây ức chế hô hấp, ảo giác, hạ huyết áp
Nhận định nào sau đây là ĐÚNG:
Suy hô hấp là tai biến thường gặp nhất
Hạ huyết áp là tai biến rất ít gặp
Sau vô cảm, bệnh nhân thường bị tăng thân nhiệt
Bí tiểu sau vô cảm có thể gây ra suy thận mạn
Nhận định nào sau đây là ĐÚNG về thuốc dãn cơ trong phương pháp vô cảm:
Dãn cơ khử cực là thuốc dãn cơ ngắn, dãn cơ nhanh
Dãn cơ không khử cực là thuốc dãn cơ ngắn, dãn cơ nhanh
Dãn cơ khử cực có thể gây tồn dư thuốc trong giai đoạn hồi tỉnh
Dãn cơ không khử cực không thể gây suy hô hấp cho bệnh nhân
Thuốc nào sau đây KHÔNG phải là thuốc phiện:
Remifentanil
Alfentanil
Meperidine
Misoprostol
Thuốc mê tĩnh mạch là:
Propofol
Isofluran
Fentanyl
Loratadin
Thuốc mê tĩnh mạch là:
Sevoflurane
Fentanyl
Etomidate
Fexofenadin
Nguyên nhân gây tăng huyết áp thường gặp là:
Tăng huyết áp sẵn có, không được dùng thuốc hạ áp trước mổ, đau, lo âu, tỉnh mê
Tăng huyết áp sẵn có, không được dùng thuốc hạ áp trước mổ, giảm cung lượng tim đau, lo âu, tỉnh mê
Tăng huyết áp sẵn có, không được dùng thuốc hạ áp trước mổ, giảm cung lượng tim, đau, lo âu, tỉnh mê
Tăng huyết áp sẵn có, không được dùng thuốc hạ áp trước mổ, giảm cung lượng tim, đau, lo âu, tỉnh mê, chảy máu sau mổ
Nhận định nào sau đây là SAI:
Hạ huyết áp là tình trạng thường gặp sau vô cảm
Hạ huyết áp có thể do bệnh lý sẵn có, lo âu, tỉnh mê
Khi bệnh nhân bị hạ huyết áp cần xem xét lượng dịch, máu đã truyền trong mổ
Thiếu thể tích tuần hoàn có thể gây hạ huyết áp
Trong gây mê, thuốc mê hô hấp là:
Isofluran
Midazolam
Streptomycin
CloramPhenicol
Các nguyên nhân gây hạ huyết áp thường gặp là:
Thiếu thể tích tuần hoàn, giảm cung lượng tim, giảm trương lực mạch máu do thuốc mê, thuốc tê, chảy máu sau mổ
Thiếu thể tích tuần hoàn, giảm cung lượng tim, tăng trương lực mạch máu do thuốc mê, thuốc tê, chảy máu sau mổ
Thiếu thể tích tuần hoàn, tăng cung lượng tim, tăng trương lực mạch máu do thuốc mê, thuốc tê, chảy máu sau mổ
Thiếu thể tích tuần hoàn, tăng cung lượng tim, giảm trương lực mạch máu do thuốc mê, thuốc tê, chảy máu sau mổ
Nhận định nào sau đây là SAI về thuốc mê hô hấp:
Thuốc mê hô hấp thường dùng là: Isofluran, Sevoflurane, Desflurane
Thường dùng để dẫn mê ở người lớn
Có thể gây kích thích hô hấp
Có thể gây khởi phát sốt cấp tính
