WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 129
Worksheet time: 1hrs 5mins
Thuốc ức chế men chuyển (ACEI) là:
Felodipin
Hydralazin
Telmisartan
Captopril
Phương pháp định lượng Enalapril là:
Đo quang phổ IR
HPLC
Đo Nitrit
Nếu dạng liên kết dùng phương pháp Acid-Base
Các thuốc ức chế men chuyển (ACEI), NGOẠI TRỪ:
Captopril
Perindopril
Telmisartan
Lisinopril
Chọn phát biểu SAI về Perindopril:
Thuộc nhóm thuốc ức chế men chuyển
Hạ huyết áp chậm, kéo dài trên 24h
Đối kháng thụ thể Angiotensin II
Chỉ cần uống 1 lần/ngày
Captopril được chỉ định trong trường hợp:
Tăng huyết áp
Tăng huyết áp và suy tim sung huyết
Loạn nhịp tim và tăng huyết áp
Suy tim
Một số lưu ý khi dùng thuốc hạ huyết áp, NGOẠI TRỪ:
Ngừng thuốc đột ngột nếu không có hiệu quả kiểm soát huyết áp
Chỉ nên hạ huyết áp từ từ
Nên kết hợp các thuốc hạ huyết áp khác nhau
Dùng thuốc lâu dài
Thuốc hạ huyết áp ức chế cả 2 thụ thể β1, β2 có tác dụng:
Tăng co bóp cơ tim
Tăng dẫn truyền nhĩ thất
Tăng nhịp tim
Co phế quản
Các tác dụng thuốc hạ huyết áp ức chế chọn lọc thụ thể β1, NGOẠI TRỪ:
Co cơ trơn
Không gây co thắt phế quản
Giảm nhịp tim
Giảm huyết áp
Thuốc hạ huyết áp ức chế thụ thể β – adrenergic:
Losartan
Propranolol
Nifedipin
Lisinopril
Thuốc hạ huyết áp ức chế thụ thể β2 - adrenergic tác động chủ yếu trên:
Cơ trơn và mạch máu
Tim
Cơ trơn
Mạch máu
Thuốc hạ huyết áp ức chế thụ thể β1 - adrenergic tác động chủ yếu trên:
Cơ trơn
Tim
Cơ trơn và mạch máu
Cơ trơn và tim
Thuốc hạ huyết áp ức chế chọn lọc thụ thể β1 có tác dụng:
Tăng co bóp cơ tim
Giảm mạch
Co thắt phế quản
Giảm nhịp tim
Thuốc ức chế dòng Ca2+/cơ trơn làm giảm co thắt, giãn mạch, hạ huyết áp:
Losartan
Captopril
Propranolol
Nicardipin
Các thuốc thuộc nhóm ức chế kênh Calci, NGOẠI TRỪ:
Enalapril
Felodipin
Nifedipin
Amlodipin
Nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp nào có thể kết hợp tốt với các thuốc hạ áp khác:
Chẹn kênh Canxi
Giãn mạch trực tiếp
Chẹn thụ thể Angiotensin II
Ức chế men chuyển
Thuốc giãn mạch trực tiếp gây hạ huyết áp:
Methyldopa
Natri nitroprusiat
Propranolol
Clonidin
Điểm Methyldopa, chọn câu ĐÚNG:
Hạ huyết áp do ức chế men chuyển
Hạ huyết áp do làm giảm hiệu ứng giao cảm
Tỷ lệ đáp ứng rất cao
Hạ huyết áp do làm giãn mạch trực tiếp
Cơ chế tác dụng của các thuốc hạ huyết áp tác động trung ương:
Ức chế men chuyển làm ức chế chuyển hóa Angiotensin I thành Angiotensin II
Ức chế thụ thể AT1 của Angiotensin II
Tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên trung tâm vận mạch, giảm hoạt tính giao cảm
Ức chế men chuyển làm ức chế chuyển hóa Angiotensin II thành Angiotensin I
Phương pháp định lượng Methyldopa:
UV và phương pháp môi trường khan
HPLC và phương pháp môi trường khan
UV
Phương pháp môi trường khan
Thuốc chẹn kênh Canxi được dùng chống loạn nhịp tim:
Verapamil
Amlodipin
Nifedipin
Diltiazem
Nitroglycerin được chỉ định trong trường hợp:
Cơn đau thắt ngực cấp, phòng cơn đau trước khi vận động thể lực
Tăng huyết áp
Loạn nhịp tim
Phù não
Phương pháp định tính Nitroglycerin là:
Phản Nitrat: Phản ứng màu chung
Phản Glycerin đốt tạo acrolin mùi khó chịu và đo quang
Đốt tạo acrolin mùi khó chịu và phản ứng màu chung của gốc Nitrat
Đo quang và phản ứng màu chung của gốc Nitrat
Các tác dụng phụ của Nitroglycerin, NGOẠI TRỪ:
Suy tim
Đau đầu
Hạ huyết áp
Rối loạn tiêu hóa
Cơ chế tác dụng của các Nitrat hữu cơ:
Gây giãn trực tiếp tĩnh mạch
Vào cơ thể giải phóng NO trực tiếp làm giãn mạch
Thuốc ức chế dòng Ca2+ của cơ trơn làm giãn mạch
Không rõ cơ chế nhưng giảm đau
Opioid nguồn gốc tổng hợp hóa học là thuốc nào?
Morphin
Codein
Fentanyl
Heroin
Tác dụng phụ khi sử dụng Morphin, NGOẠI TRỪ:
Gây nghiện
Táo bón
Nôn
Kích thích hô hấp
Thuốc Opioid có tác dụng giảm đau trung bình là thuốc nào?
Dextropropoxyphen
Fentanyl
Pethidin
Alfentanil
Morphin thường dùng dưới dạng các muối nào?
Muối Clorid
Muối Sulfat
Muối tartrat
Tất cả đều đúng
Chỉ định của Morphin, NGOẠI TRỪ:
Đau phẫu thuật
Ung thư giai đoạn cuối
Đau do chấn thương
Nhức đầu
Chống chỉ định Morphin, NGOẠI TRỪ:
Phụ nữ mang thai và kì cho con bú
Suy hô hấp
Tổn thương hoặc phẫu thuật sọ não
Cơn đau nặng, dữ dội
Phát biểu SAI về Dextropropoxyphen là gì?
Hiệu lực giảm đau trung bình
Hiệu lực giảm ho < Levopropxyphen
Phối hợp với Paracetamol hoặc aspirin tăng hiệu lực giảm đau
Chỉ định trong trường hợp đau nặng
Các Opioid bán tổng hợp, NGOẠI TRỪ:
Pethidin
Codein
Heroin
Oxymorphon
Thời gian bán thải (T1/2) của Morphin là bao lâu?
2-3 giờ
4-5 giờ
6-7 giờ
1-2 giờ
Liều ngộ độc Morphin là khoảng bao nhiêu?
0,05-0,06g
0,03-0,04g
0,1 -0,2g
0,05 – 0,1g
Liều gây chết của Morphin là khoảng bao nhiêu?
0,1 – 0,5g
0,05 – 0,1g
0,1 – 0,15g
0,1-0,2g
Phát biểu nào SAI khi nói về tác dụng trên hệ thần kinh trung ương của nhóm thuốc á phiện?
Fentanyl citrate giảm đau trung ương mạnh gấp 75-125 lần so với liều Morphin
Sufentanil citrate giảm đau trung ương mạnh gấp 10-15 lần so với liều Fentanyl
Sufentanil citrate gây ngủ mạnh hơn Morphin
Fentanyl citrate gây ngủ yếu hơn Morphin
Triệu chứng ngộ độc Morphin, NGOẠI TRỪ:
Nhạy cảm với ánh sáng
Đồng tử co nhỏ
Nhịp thở Cheyne – Stokes
Da xanh tím
Liều giải độc Morphin phù hợp, NGOẠI TRỪ:
Tiêm Naloxon IV 1ml=0,4 mg/liều
Tiêm Naloxon IV 2ml nếu ngộ độc nặng
Tổng liều có thể 10-20mg/24 giờ
Sau 3 phút tiêm liều 1ml, thì dùng 3 liều 1ml
Buprenorphin so với Morphin có hiệu lực như thế nào?
Mạnh hơn 25-50 lần
Mạnh hơn 100 lần
Yếu hơn 25 lần
Yếu hơn 100 lần
Thuốc nào thuộc chất chủ vận từng phần?
Butorphanol
Pentazolin
Buprenorphin
Nalbuphin
Morphin chống chỉ định trong trường hợp nào?
Đau nội tạng
Đau ung thư
Đau hậu phẫu
Đau do chấn thương sọ não
Chỉ định của Pethidin là gì?
Suy hô hấp
Đau bụng không rõ nguyên nhân
Suy gan thận
Co thắt cơ trơn ruột
Độ giảm đau của Dimethyl Pethidin so với Dolargan là bao nhiêu?
Giảm đau gấp 5 lần
Giảm đau gấp 7 lần
Giảm đau gấp 10 lần
Giảm đau gấp 100 lần
Thuốc Opioid nào KHÔNG có tác dụng giảm đau mạnh?
Alfentanyl
Fentanyl
Pethidin
Dextropropoxyphen
Fentanyl so với Morphin có hiệu lực giảm đau như thế nào?
Giảm đau gấp 50 lần
Yếu hơn 3-5 lần
Giảm đau gấp 100 lần
Mạnh gấp 150 lần
Các thuốc sau đây đều gây nghiện, NGOẠI TRỪ:
Morphin
Pethidin
Naloxon
Fentanyl
Receptor muy của nhóm Opioid có tại vị trí nào?
Hành não
Vỏ não
Tiểu não
Sàn não thất 4
Morphin không dùng cho trường hợp đau bụng không rõ nguyên nhân vì:
Làm giảm nhu động ruột
Gây co cơ vòng, giãn cơ dọc
Ức chế tiết chất P
Phóng thích ADH
Điều nào sau đây ĐÚNG khi kích thích các receptor của opioid:
Kích thích Adenylylcyclase
Ức chế tiết chất P
Ức chế receptor muy
Kích thích mở kênh Canxi
Sử dụng Morphine gây nôn ói là do cơ chế nào sau đây:
Ức chế trung tâm nôn ở não thất IV
Kích thích trung tâm nôn ở não thất IV
Ức chế trung tâm nôn ở não giữa
Kích thích trung tâm nôn ở não giữa
Morphin có chống chỉ định tương đối với bệnh nhân chấn thương sọ não, tăng áp lực nội sọ là do cơ chế:
Kích thích trung tâm hô hấp → Tăng CO2 và giảm O2 → Giảm độ bão hòa oxy máu → Tăng áp lực nội sọ
Ức chế trung tâm hô hấp → Tăng CO2 và giảm O2 → Giảm độ bão hòa oxy máu → Tăng áp lực nội sọ
Kích thích trung tâm hô hấp → Tăng O2 và giảm CO2 → Tăng độ bão hòa oxy máu → Tăng áp lực nội sọ
Ức chế trung tâm hô hấp → Tăng O2 và giảm CO2 → Tăng độ bão hòa oxy máu → Tăng áp lực nội sọ
Bệnh nhân mắc bệnh ung thư xương giai đoạn cuối, liên tục có những cơn đau xuất hiện, thuốc giảm đau thích hợp nhất cho bệnh nhân này là:
Morphin
Paracetamol
Meperidin
Dolargan
Liều của Fentanyl khi gây mê cân bằng truyền tĩnh mạch là:
0.5 - 2.5 mcg/kg/giờ
1 - 1.5 mcg/kg/giờ
1.5 - 2 mcg/kg/giờ
2 - 2.5 mcg/kg/giờ
Morphine qua hàng rào máu não chậm là do:
Tan trong dầu
Tan trong nước
Tính khử hóa cao
Tính Oxy hóa cao
Câu nào sau đây ĐÚNG khi nói về dược lực học của Morphine:
Gây tăng thân nhiệt ác tính
Tác động lên hệ tim mạch gây tăng nhịp tim, co mạch ngoại vi
Tác động lên hệ hô hấp gây giảm co thắt phế quản, gây ho
Tác động lên hệ thần kinh gây ngủ, an thần, sảng khoái
Đâu là liều gây mê được sử dụng trong lâm sàng của Fentanyl:
Liều 50-100 mg, tiêm bắp trước khi khởi mê 60 phút
Liều 2-6 mg/kg ở bệnh nhân tự thở, mở ngắn 30-40 phút
Liều 0,2-0,3 mcg/kg, tổng liều 1-2mg/kg
Liều 2-6 mcg/kg ở bệnh nhân tự thở, mở ngắn 30-40 phút
Sau khi rửa mắt chất độc là acid hay base, cần duy trì pH ở mức nào?
pH=2,2–6,5
pH=8,5–14
pH=6,5–7,5
pH=7–9
Khái niệm đúng nhất về "chất độc" là gì?
Bất kỳ chất nào khi vào cơ thể trong điều kiện nhất định gây hại từ nhẹ đến nặng, thậm chí tử vong
Bất kỳ chất nào khi vào cơ thể trong điều kiện nhất định đều gây hại ở mức độ nặng trở lên
Chất khi vào cơ thể chỉ gây hại ở mức độ nhẹ như đau đầu, nôn
Bất kỳ chất nào khi vào cơ thể đều gây hại từ nhẹ đến nặng
Liều nhỏ nhất có thể gây độc được gọi là gì?
Liều tối thiểu
Ngưỡng của liều
Ngưỡng thấp nhất
Liều nhỏ nhất
Liều lượng thấp nhất có thể gây chết động vật gọi là gì?
Liều gây độc
Liều gây chết
Liều thấp nhất có thể gây độc
Liều thấp nhất có thể gây chết
Đường thải trừ chất độc quan trọng nhất đối với các chất tan trong nước là gì?
Qua thận
Qua gan
Qua hô hấp
Qua mồ hôi
Cách thức chính chất độc xâm nhập vào cơ thể là gì?
Đường phơi nhiễm
Đường hấp thu
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Phenobarbital dùng đúng liều có thể điều trị gì?
Hen suyễn
Ung thư
Điều hòa kinh nguyệt
Trị mất ngủ
Ngộ độc bán cấp sau khi điều trị khỏi nhanh thường để lại di chứng nào?
Di chứng sơ cấp
Di chứng thứ cấp
Di chứng bán cấp
Tất cả trên đều sai
Chất nào gây độc với các hợp chất đại phân tử của tế bào gan?
Sản phẩm Acid mercapturic
Sản phẩm sulfate hóa của Paracetamol
Sản phẩm glucoronate hóa của Paracetamol
Sản phẩm N‑acetyl‑p‑benzoquinoneimine (NAPQI)
Áp dụng đúng đối với đồ thị Rumack–Matthew, NGOẠI TRỪ:
Đánh giá ngộ độc Paracetamol sau 4 giờ
Uống Paracetamol với liều duy nhất
Đánh giá ngộ độc Paracetamol loại phóng thích kéo dài
Giới hạn khả năng có thể xuất hiện tác động độc đối với gan từ 150–200 mcg/ml huyết tương
Áp dụng đúng đối với đồ thị Rumack–Matthew, NGOẠI TRỪ:
Đánh giá ngộ độc Paracetamol sau 4 giờ
Uống Paracetamol với liều duy nhất
Áp dụng ngay khi mới ngộ độc
Giới hạn khả năng có thể xuất hiện tác động độc đối với gan từ 150–200 mcg/ml huyết tương
Khi ngộ độc Paracetamol, N‑acetylcystein giải độc do cơ chế nào?
Tăng ức chế enzyme gan và tự phân hủy NAPQI
Tăng cảm ứng enzyme gan và tự phân hủy NAPQI
Chuyển thành glutathion và giúp tăng sự đào thải NAPQI qua nước tiểu
Tự phân hủy NAPQI và giúp tăng sự đào thải NAPQI qua nước tiểu
Bệnh não Wernicke gây ra do ngộ độc Ethanol là thiếu gì?
Thiếu vitamin B1
Thiếu vitamin B6
Sự giảm glucose huyết
Gia tăng lượng ceton trong máu
Đặc điểm của hội chứng Wernicke–Korsakoff, NGOẠI TRỪ:
Rối loạn vận động mắt
Đau bụng, buồn nôn, nôn mửa
Lú lẫn
Mất điều vận tiểu não
Các đặc điểm sau là của nhiễm ceton do rượu, NGOẠI TRỪ:
Thường ở người nghiện rượu mạn tính
Nhiễm ceton–acid do rượu: tăng anion gap
Do tăng chuyển hóa ceton
Do sự gia tăng phân hủy lipid
Có thể dùng chất nào sau đây để giải độc Acetaminophen, NGOẠI TRỪ:
Na hydrocarbonat
Than hoạt
N‑acetylcystein
Methionin
Một bệnh nhân bị chờ đến bệnh X trong tình trạng hôn mê, được dùng Glucose, Thiamine, Naloxon, sau đó hồi phục. Thuốc nào có thể là nguyên nhân gây ngộ độc?
Methanol
Amitryptilin
Haloperidol
Heroin
Điều kiện áp dụng phương pháp thẩm phân trong điều trị ngộ độc, NGOẠI TRỪ:
Các chất không tích điện
Các chất không ion hóa hoặc ion hóa
Giải độc các chất có trọng lượng phân tử lớn
Các chất liên kết ít với protein
Điều kiện áp dụng phương pháp thẩm phân trong điều trị ngộ độc, NGOẠI TRỪ:
Các chất không tích điện
Các chất không ion hóa hoặc ion hóa
Các chất có thể tích phân bố >5 L/kg
Các chất liên kết ít với protein
Nguyên tắc giải độc Methanol bằng Fomepizol và Ethanol là gì?
Sự tương tranh với Alcohol dehydrogenase (ADH)
Sự tương tranh với Aldehyd dehydrogenase (ALDH)
Sự chuyển hóa Acetyl CoA thành CO2 và H2O trong chu trình Krebs
Sự chuyển hóa Acid formic thành CO2 và H2O dưới sự xúc tác của Acid folic
Phạm vi tác động của than hoạt trong điều trị ngộ độc là khi nào?
Khi thuốc đã vào vòng tuần hoàn chung
Khi thuốc còn ở dạ dày hoặc khi thuốc đã đến ruột
Khi thuốc được sử dụng bằng đường tiêm bắp
Khi thuốc đã chuyển hóa tại gan
Thông thường phương pháp rửa dạ dày còn hiệu quả với ngộ độc thuốc trong vòng không quá:
3 giờ
10 giờ
8 giờ
6 giờ
Các phát biểu về Siro Ipeca đều đúng, NGOẠI TRỪ:
Hoạt chất có tác dụng gây nôn là Alkaloid
Có tác động lên thần kinh trung ương
Sử dụng khi bệnh nhân vẫn còn tỉnh táo
Áp dụng trong điều trị các chất acid, kiềm
Các phát biểu về Siro Ipeca đều đúng, NGOẠI TRỪ:
Không dùng khi bệnh nhân đang co giật
Không sử dụng khi ngộ độc chất ăn mòn
Hiệu quả với các chất độc lưu ở dạ dày lâu
Không dùng cho trẻ dưới 6 tuổi
Chất nào sau đây có thể dùng trong giải độc Digoxin:
Esmolol
Deferoxamin
Digibind
Atropin
Bé trai 3 tuổi nuốt hết vỉ thuốc của cha có chứa chất sắt. Bé bị đau bụng và nôn mửa ra máu, chất nào sau đây có thể dùng để giải độc:
Deferoxamin
Than hoạt
Calci
Na hydrocarbonat
Có thể dùng chất nào sau đây để giải độc Cyanide:
Thiosulfat Na và Naloxon
Thiosulfat Na và xanh Methylen
Hydroxocobalamin và Flumazenil
Xanh Methylen và Atropin
Than hoạt có thể dùng trong điều trị ngộ độc các loại thuốc sau đây, NGOẠI TRỪ:
Phenobarbital
Carbamazepin
Tolbutamid
Lithium
Có thể dùng chất nào sau đây để giải độc thuốc trừ sâu có chứa phospho hữu cơ:
Thiosulfat Na và Pralidoxim
Atropin và Pralidoxim
Hydroxocobalamin và Flumazenil
Xanh Methylen và Atropin
Có thể dùng chất nào sau đây để giải độc Theophyllin:
Pralidoxim
Thiosulfat Na
Naloxon
Esmolol
Các nguy cơ gây độc gan tăng cao khi dùng chung với Paracetamol, NGOẠI TRỪ:
Khi dùng chung với các thuốc gây cảm ứng men gan
Trẻ em với các bệnh cấp tính có sốt
Khi dùng chung với các thuốc ức chế men gan
Bệnh nhân có bệnh gan từ trước
Khi ngộ độc Ethanol bệnh nhân có hiện tượng loạn nhịp tim, đặc biệt là xoắn đỉnh ta có thể cấp cứu bằng cách:
Cho bệnh nhân dùng Siro Ipeca
Cho bệnh nhân dùng than hoạt
Cho bệnh nhân dùng Mg sulfat
Cho bệnh nhân dùng Benzodiazepin
Cách xử trí khi ngộ độc của Phnobarbital:
Cho uống dd Lugol, tamin
Dùng Valium hay Thiopental
Cho uống than hoạt hoặc sorbitol 1-2g/kg
Rửa dạ dày bằng NaHCO3
Triệu chứng ngộ độc của Phenobarbital gồm triệu chứng nào sau đây, chọn đáp án ĐÚNG:
Mờ mắt, mạch nhanh, co giật
Đau bụng, rối loạn tiêu hóa
Nhức đầu, chóng mặt, nôn mửa
Buồn ngủ, mất dần phản xạ
Trong trường hợp ngộ độc cấp tính Phenobarbital:
Đồng tử giãn
Đồng tử co lại
Đồng tử không còn phản xạ với ánh sáng
Đồng tử giãn nhưng vẫn còn phản xạ với ánh sáng
Thuốc kháng sinh không sử dụng cho phụ nữ mang thai là thuốc nào?
Clarithromycin
Tetracyclin
Amoxicillin
Cephalexin
Phụ nữ mang thai bị cao huyết áp mạn tính, nên chọn các thuốc sau đây để điều trị, NGOẠI TRỪ:
Amlodipin
Hydralazin
Methyldopa
Nifedipin
Khi sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai cần lưu ý nhất ở thời điểm nào?
1 tháng cuối
3 tháng đầu
3 tháng cuối
3 tháng giữa
Phụ nữ đang cho con bú nếu dùng các thuốc có nguy cơ độc tính cao, nên làm gì?
Cho bé bú cách xa thời gian sử dụng thuốc 2–3 giờ
Tránh cho bé bú trong thời gian sử dụng thuốc
Tuyệt đối không cho bé bú nửa
Cho bé bú 1 lần trong 24 giờ
Các thuốc sau có thể kích thích sự tiết sữa, NGOẠI TRỪ:
Estrogen
Domperidon
Metoclopramid
Clopromazin
Thuốc được bài tiết vào sữa mẹ chủ yếu nhờ cơ chế nào?
Khuếch tán thụ động
Khuếch tán nhờ chất mang
Vận chuyển tích cực
Tất cả đều đúng
Chất nào sau đây khi dùng cho phụ nữ có thai có thể ảnh hưởng gây dị tật vẹo cột sống cho thai nhi?
Warfarin
Acid valproic
Acid retinoic
Thuốc lá
Thuốc không dùng cho phụ nữ mang thai:
Bromocriptin
Isotretinoin
Vitamin D
Corticoid
Hậu quả có thể xảy ra khi phụ nữ sử dụng Thalidomide trong thời kỳ mang thai là gì?
Dị tật bẩm sinh – hội chứng chim cánh cụt
Ung thư âm đạo ở con gái của bà mẹ dùng thuốc
Gây nam hóa thai nhi
Dị tật bẩm sinh – vẹo cột sống ở thai nhi
Khi phụ nữ mang thai sử dụng thuốc chống tăng huyết áp, huyết áp giảm quá mạnh có thể gây gì?
Dị tật bẩm sinh cho thai nhi
Nữ hóa ở thai nhi nam
Nam hóa ở thai nhi nữ
Thiếu oxy cho thai nhi
Khi sử dụng thuốc chống trầm cảm và thuốc Opioid cho phụ nữ mang thai đến lúc gần sinh phải:
Giảm liều gấp đôi ban đầu
Giảm liều dần dần
Giữ nguyên liều điều trị
Ngưng sử dụng
Sự vận chuyển thuốc nhiều qua sữa tùy thuộc vào yếu tố nào sau, NGOẠI TRỪ:
Thuốc có phân tử lượng nhỏ
Thuốc tan trong lipid dễ phân bố vào sữa
Thuốc có khả năng liên kết mạnh với protein huyết tương dễ phân bố vào sữa
Thuốc có phân tử lượng nhỏ dễ phân bố vào sữa
Phát biểu sau đây là ĐÚNG đối với trẻ con:
Có thể sử dụng tất cả các thuốc dành cho người lớn nhưng phải giảm liều
Chỉ sử dụng các thuốc hoàn toàn không gây tác dụng phụ đối với trẻ
Chỉ sử dụng các thuốc không chống chỉ định đối với trẻ và phải tính liều phù hợp
Tất cả đều đúng
Đặc điểm phân phối thuốc ở trẻ sơ sinh liên quan những vấn đề sau, NGOẠI TRỪ:
Lượng protein huyết tương thấp
Chức năng gan, thận chưa hoàn chỉnh
Dạng thuốc tự do trong máu thấp
Thuốc lọc và thải trừ ở thận còn kém
Ở trẻ em dễ xảy ra ngộ độc thuốc vì các yếu tố nào sau, NGOẠI TRỪ:
Thuốc dễ vào thần kinh trung ương
Chức năng chuyển hóa của gan chưa hoàn chỉnh
Da dễ hấp thu thuốc
Tỷ lệ thuốc gắn protein huyết tương cao
Đối với trẻ em, các nhóm thuốc thường dùng bằng đường đặt trực tràng, NGOẠI TRỪ:
Kháng sinh
Hạ sốt
An thần
Chống co giật
Các thuốc Naphazolin, Phenylephedrin, Pseudoephedrin không dùng cho trẻ ở lứa tuổi nào?
< 2 tuổi
< 6 tuổi
< 1 tuổi
< 6 tháng tuổi
Trong các yếu tố sau, yếu tố nào ít quan trọng nhất dùng để tính liều cho trẻ em?
Tuổi
Chiều cao và cân nặng
Chức năng gan, thận
Diện tích da
Khi thuốc có khoảng trị liệu hẹp, ta tính liều thuốc theo phương pháp nào là tối ưu nhất?
Tính liều theo tuổi và cân nặng lý tưởng
Tính liều theo tuổi
Tính liều theo cân nặng lý tưởng
Tính liều theo diện tích da
Công thức YOUNG là công thức tính liều sử dụng thuốc cho trẻ theo tiêu chí nào?
Cân nặng
Tuổi tính bằng tháng
Tuổi tính bằng năm
Diện tích da
Công thức FRIED là công thức tính liều sử dụng thuốc cho trẻ theo tiêu chí nào?
Cân nặng
Tuổi tính bằng tháng
Tuổi tính bằng năm
Diện tích da
Công thức tính liều sử dụng thuốc cho trẻ phổ biến nhất là công thức nào?
Theo cân nặng
Theo tuổi
Theo diện tích da
Theo liều người lớn
Không nên bôi dầu gió, cao xoa có chứa Menthol, Long não hoặc Camphor lên mũi trẻ sơ sinh vì lý do nào?
Sẽ gây vã mồ hôi, tím tái đối với trẻ
Làm cho trẻ bị dị ứng, bỏ bú
Có thể làm ngưng hô hấp trẻ
Gây kích thích làm trẻ không ngủ được
Thuốc nào có nguy cơ gây hội chứng xám ở trẻ sơ sinh?
Chloramphenicol
Tetracyclin
Aspirin
Metoclopramid
Thuốc chữa nôn không dùng cho trẻ <2 tuổi:
Motilium
Metoclopramid
Dimenhydrat
Simethicon
Tỷ lệ tai biến do thuốc ở người cao tuổi thường cao hơn so với các đối tượng khác vì các lý do sau, NGOẠI TRỪ:
Người cao tuổi thường hay đau ốm và phải dùng thuốc
Người cao tuổi thường phải sử dụng các thuốc có khoảng trị liệu hẹp
Do trí tuệ sút giảm, người cao tuổi thường nhầm lẫn trong sử dụng thuốc
Ở người cao tuổi hấp thu tốt hơn nên dễ gây tai biến
Nguyên nhân dẫn đến tăng thời gian bán thải T1/2 ở người cao tuổi dưới đây đều đúng, NGOẠI TRỪ:
Lượng albumin máu giảm
Giảm lượng máu qua gan
Giảm chức năng thận
Tăng lượng mỡ làm kho dự trữ thuốc trong cơ thể
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hấp thu của thuốc ở người cao tuổi, NGOẠI TRỪ:
Albumin huyết tương giảm
Độ acid dịch vị giảm
Sự tưới máu đến ruột giảm
Thời gian thảo rỗng dạ dày chậm và nhu động ruột giảm
Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG liên quan đến dược động học của thuốc đối với người cao tuổi:
Thuốc được đưa nhanh xuống ruột non, thích hợp cho các thuốc bao tan trong ruột
Sự hấp thu thuốc qua đường tiêm bắp bị ảnh hưởng do khối lượng cơ bắp giảm
Thuốc dễ hấp thu qua da do có nhiều mạch máu gần da
Tỷ lệ mỡ ở người cao tuổi thấp, làm giảm sự phân bố các thuốc tan trong mỡ
Để hạn chế bất lợi dùng thuốc cho người cao tuổi cần tuân thủ các nguyên tắc sau, NGOẠI TRỪ:
Tránh các thuộc gây tương tác và hiệu chỉnh liều tùy theo mỗi cá nhân
Dùng thuốc trong thời gian dài cần nên giảm liều
Phát đồ đơn giản ít thuốc
Khởi đầu bằng liều thấp
Đối với người bị suy thận cần thực hiện các điều sau, NGOẠI TRỪ:
Đánh giá mức độ suy thận và giảm liều điều trị
Chọn thuốc được chuyển hóa chủ yếu ở gan
Lưu ý các thuộc chống chỉ định
Giảm khoảng cách giữa các lần dùng thuốc
Các quá trình dược động học của thuốc ở người suy thận, NGOẠI TRỪ:
Tăng AUC do ứ trệ tuần hoàn
Tăng thể tích phân bố do ứ nước trong cơ thể
Tăng lượng thuốc dạng tự do, do giảm lượng albumin trong huyết tương
Giảm chuyển hóa thuốc ở gan do giảm lưu lượng máu qua thận
Mức độ suy thận được đánh giá bằng trị số:
T½
Tmax
AST
CrCl
Đối với người bị suy gan cần thực hiện các điều sau, NGOẠI TRỪ:
Chọn dùng thuốc bài xuất qua thận
Chọn thuốc chuyển hóa trực tiếp qua pha 1
Tránh dùng thuốc chuyển hóa qua gan lần đầu cao
Hiệu chỉnh liều
Các phát biểu sau đây đều đúng, NGOẠI TRỪ:
Suy gan làm giảm khả năng chuyển hóa của thuốc
Suy gan làm thời gian bán hủy của thuốc
Suy gan làm giảm đào thải thuốc
Suy gan làm giảm tạo protein huyết tương
Thuốc đào thải qua mật có đặc điểm:
Trọng lượng phân tử thấp
Dỡ dạng không liên hợp
Không tan trong lipid
Có cực
Thuốc không dùng cho phụ nữ cho con bú là:
Bromocriptin
Isotretinoin
Vitamin K
Corticoid
Có thể gây vàng da nhân não ở trẻ sơ sinh trong tháng đầu tiên do đẩy bilirubin khỏi liên kết albumin, do đó cần tránh dùng thuốc này trong tháng cuối của thai kỳ:
Sulfamid (trừ Sulfasalazin)
Rifamicin
Aminosid
Dienoestrol
